Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 20221-2023 - Đinh Thị Thể

docx 27 trang tulinh 11/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 20221-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 20221-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần 25 Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023 Toán BÀI 70: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3; 6; 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. - Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn để trong cuộc sống. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện toán học. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu, lịch tháng, mô hình đồng hồ. 2. Học sinh: III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1. Hoạt động mở đầu(3-5’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo - Học sinh tham gia trò chơi theo hình thức cả lớp. hình thức cả lớp. - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi: - Học sinh lắng nghe giáo viên + 1 Học sinh đố bạn: tháng 6 có bao nhiêu ngày? hướng dẫn cách chơi. 1 học sinh trả lời: tháng 6 có 30 ngày. - Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia - Học sinh tham gia trò chơi theo trò chơi. sự hướng dẫn của giáo viên. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành ( 25'-30) Bài 4: Xem tờ lịch tháng 12, trả lời các câu hỏi. - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. 4. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo - Làm bài tập theo cặp đôi. cặp. + Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp. + Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nói cách tính ngày sinh nhật Liên là thứ mấy, từ đó liên hệ đến - Trình bày trước lớp. cách xem lịch và tính ngày trong thực tiễn. - Học sinh lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm trình bày – nhận xét, tuyên dương. - Chốt lại cách xem lịch trong tháng. - Quan sát SGK 3. Hoạt động vận dụng. - Học sinh quan sát mảnh tờ lịch. Bài 5 (Trang 39) - Học sinh suy nghĩ để trả lời câu
  2. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. hỏi. - Cho học sinh quan sát mảnh của tờ lịch trên màn + Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu. chiếu. + Các ngày thứ Hai trong tháng - Yêu cầu học sinh suy nghĩ để trả lời các câu hỏi: là: 1, 8, 15, 22. + Các ngày thứ Bảy trong tháng + Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy? là: 6, 13, 20, 27. + Các ngày thứ Hai trong tháng là ngày bao nhiêu? - Học sinh trả lời. - Học sinh lắng nghe. + Các ngày thứ Bảy trong tháng là ngày bao nhiêu? - Học sinh trả lời - Giáo viên quan sát học sinh trình bày. Hỏi học sinh làm cách nào để con biết? - Giáo viên nhận xét – chốt ý. - Qua bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - Dặn học sinh về nhà xem trước bài học của buổi sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ........................ --------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH CHIA SẺ VÀ ĐỌC : SƯ TỬ XUẤT QUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên phù hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn người, giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công. - Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, điền tên con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: - Hiểu biết về loài động vật hoang dã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, ti vi, SGK 2.HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV chỉ hình minh họa và giới thiệu chủ điểm + Bài tập 1: Tên các con vật:
  3. mới: Thế giới rừng xanh – đây cũng là một (1) Sóc chủ điểm nằm trong chủ đề Em yêu thiên (7) Gấu nhiên. Với chủ điểm này, các em sẽ biết thêm (2) Ngựa vằn nhiều bài đọc, có thêm nhiều hiểu biết về (8) Hổ những loài thú hoang dã sống trong rừng (3) Tê giác xanh. Các em hãy quan sát tranh minh họa, (9) Nai thảo luận theo nhómvà nói tên các động vật (4) Voi hoang dã trong tranh; xếp các con vật vào (10) Rắn nhóm thích hợp. (5) Cáo - GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh, trao (11) Cá sấu đổi và trả lời câu hỏi. (6) Khỉ - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả (12) Thỏ thảo luận: + Bài tập 2: Xếp các con vật trên vào nhóm thích hợp: a. Con vật dữ, nguy hiểm: hổ, tê giác, voi, gấu, rắn, cá sấu, cáo. b. Con vật hiền, không nguy hiểm: thỏ, sóc, ngựa vằn, khỉ, nai. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới - Lắng nghe rừng xanh sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về những loài thú hoang dã sống trong rừng xanh. Bài đọc Sư tử xuất quân nói về tài chỉ huy quân đội của vua sư tử - chúa tể rừng xanh. Bài học cũng giúp các em biết thêm một số thành ngữ nói về đặc điểm riêng biệt của một số con vật. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Sư tử xuất quân SGK trang 56 . Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ khó: những từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần + Xuất quân: đưa quân đi đánh giặc. dân, giao liên. + Thần dân: người dân ở nước có vua. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS + Giao liên: liên lạc. đọc tiếp nối 3 đoạn thơ. - HS đọc bài.
  4. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”. - HS luyện phát âm. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”. +HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS luyện đọc. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa - HS thi đọc trước lớp. phương dễ phát âm sai: tùy tài, xung phong, xuất quân, mưu kế. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 thầm theo. đoạn như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 57. b. Cách tiến hành: - GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn như thế nào? + HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao việc rất phù hợp với đặc điểm của thần dân: M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở - HS thảo luận theo nhóm. đồ đạc rất giỏi. - HS trình bày câu 1,2: + HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho câu + Câu 1: Sư tử giao việc cho thần dân với chuyện, em sẽ đặt tên nào? mong muốn giao cho mỗi người một việc, a. Ông vua khôn ngoan. phù hợp với khả năng của mình. Dù nhỏ, b. Nhìn người giao việc. to, khỏe, yếu, ai cũng được tùy tài lập c. Ai cũng có ích. công. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời + Câu 2: Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao câu hỏi. việc rất phù hợp với đặc điểm của thần - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả dân: thảo luận câu 1, 2. • Sư tử giao cho việc gấu xung phong - GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu hỏi tấn công vì gấy to, khỏe dũng mãnh. 3. • Sư tử giao chi khỉ việc lừa quân địch + GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể chọn vì khỉ nhanh nhẹn, thông minh, thoắt ẩn, các ý khác nhau. Các em cần tranh luận để bảo thoắt hiện. vệ ý kiến của mình, đồng thời thuyết phục bạn, • Sư tử giao cho lừa phải thét to giữa làm sáng tỏ vấn đề. trận để dọa quân địch vì lừa có tiếng thét + GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý của như kèn. SGK. Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, b hoặc • Sư tử giao cho thỏ việc liên lạc vì c. thỏ phi nhanh như bay. + GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, lập - HS trình bày: luận để bảo vệ ý kiến của mình, phản bác ý + Ý kiến nhóm 1 (dơ biến a): Nhóm tôi kiến của nhóm bạn. thấy tên Ông vua khôn ngoan là đúng nhất + GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến. vì tên ấy giới thiệu được nhân vật chính là sư tử và tài điều binh khiển tướng rất khôn
  5. ngoan, đáng khen ngợi của vua sư tử. + Ý kiến nhóm 2 (dơ biển b): Nhóm tôi chọn Nhìn người giao việc vì tên này mới - GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các nhóm nói được lời khuyên của bài thơ. Tên Ông đã chọn, chọn tên nào cũng đúng, vì cả 3 tên vua khôn ngoan chưa làm rõ được lời đêu nêu được nội dung chính của bài thơ. khuyên này. Điều cần nhất là các em hiểu được ý nghĩa + Ý kiến nhóm 3 (dơ biển c): Chọn Ai cũng của mỗi cái tên và giải thích được vì sao chọn có ích là đúng nhất vì nói được ý nghĩa của tên ấy. Chọn Ông vua khôn ngoan vì cái tên ấy bài thơ, giúp mọi người có ý thức đi tìm ưu giới thiệu được nhân vật chính là sư tử và sự điểm của những người xung quanh. khôn ngoan đáng khen ngợi của vua sư tử. - HS lắng nghe, tiếp thu. Chọn Nhìn người giao việc hoặc Ai cũng có ích đều đúng vì các tên ấy nên lên được những - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu được ai bài học rút ra từ câu chuyện. cũng có ích, phải biết nhìn người giao việc. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp - HS lắng nghe, tiếp thu. em hiểu được điều gì? - GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người và bạn bè xung quanh em ai cũng có khả năng riêng. Cần nhìn thấy ưu điểm trong mọi người để học hỏi, không được xem thường ai. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 57, 58. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: Ghép đúng: - HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi. - HS trả lời: a-2, b-1, c-4, d-3, e-6, g-5. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo - HS quan sát tranh, đọc tên con vật.
  6. nhóm và trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. - HS làm bài. - GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em - HS trình bày: Hổ, báo mai tê, giác gấu, ghép “chậm như sên” cũng có thể đươc. ngựa, gấu chó là những động vật quý hiểm, Nhưng vấn đề đặt ra là ghép như vậy sẽ thừa cần được bảo vệ. ra từ “yếu”, không biết ghép với tên con vật nào. - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 2: Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau? Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động vật quý hiểm, cần được bảo vệ. - GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các con vật dưới tranh. - GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch các con vật mới làm được đúng bài tập. - GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: -------------------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về các dạng bài tập đã học. - Có ý thức làm bài đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. - Bài tập 1, 2, HSNK làm thêm bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. GV: Đề bài, bảng phụ.. 2.HS: Vở ô li, vở nháp.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS hát bài tập thể. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong những câu sau. a. Chú bói cá đỗ trên cành tre.
  7. b. Đàn có trắng đậu trên ngọn tre. c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như tượng đá. Bài 2. Xếp tên các con vật trên vào nhóm thích hợp. ( Sgk trang 55) a. Con vật dữ, nguy hiểm: b. Con vật hiền, không nguy hiểm: Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau: ( theo mẫu) a. Chim gì báo hiệu xuân sang? Chim én. b. Chim gì chuyên bắt sâu? c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? d. Chim gì giống mặt mèo, chuyên ăn đêm, chuyên bắt chuột? e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ sắc màu, múa rất đẹp.? - GV theo dõi HS làm. Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh làm sai về nhà làm lại.. 3. Vận dụng: - Đặt câu hỏi có bộ phận ở đâu? IV Điều chỉnh ( nếu có): ............................................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Kĩ năng sống ( POKI) BÀI GIẢNG HỌC LIỆU ----------------------------------------------------- Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: SƯ TỬ XUẤT QUÂN. CHỮ HOA V (2 tiết) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã. - Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài; Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ V
  8. - Mẫu chữ cái V viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. HS: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày - HS lắng nghe. hôm nay, chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ); Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu ) (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc 6dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân, biết được nội dung của đoạn thơ; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 6 - HS lắng nghe. dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục bát. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc - GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài - HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử thơ Sư tử xuất quân nói về nội dung gì? xuất quân nói về việc sư tử biết nhìn người - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, bài giao việc. viết chính tả có 6 dòng thơ lục bát (dòng trên 6 - HS lắng nghe, thực hiện. chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. - HS lắng nghe, thực hiện. Dòng 8 lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: xuất quân, - HS viết bài. trổ tài, khỏe yếu, muôn loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết đúng các dấu câu (dấu hai - HS soát bài. chấm, dấu phẩy). - HS chữa lỗi. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Tìm và viết tên các con vật bắt
  9. đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS tìm tên và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr; có dâu hỏi hoặc dấu ngã. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu Bài tập 1, chọn cho HS làm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Bài tập 1a: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết các - HS quan sát tranh. con vật trong khu rừng và viết lại đúng chính tả tên các con vật đó. - GV chỉ từng hình con vật, cả lớp đồng thanh - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn, chuột đọc kết quả. túi, chồn. - GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án đúng. Hoạt động 3: Viết chữ V hoa (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS nhận biết quy trình viết chữ V hoa; viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Vững như - HS trả lời: Chữ V hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. kiềng ba chân. Được viết bởi 3 nét. b. Cách tiến hành: - HS quan sát, lắng nghe. * GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ viết hoa V: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ V hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu và miêu tả: + Nét 1: Là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (giống ở đầu các chữ hoa - HS quan sát trên bảng lớp. H, I, K). + Nét 2: thẳng đứng (hơi lượn ở hai đầu). + Nét 3: Móc xuôi phải, lượn ở phía dưới. - GV chỉ dẫn cho HS và viết chữ V hoa trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang; dừng bút trên ĐK 6. - HS viết bài. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét trên thẳng - HS đọc câu ứng dụng. đứng lượn ở hai đầu; đến ĐK 1 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển - HS lắng nghe, tiếp thu. hướng đầu bút lượn lên để viết tiếp nét móc xuôi phải; dừng bút ở ĐK 5. - GV yêu cầu HS viết chữ V hoa vào vở Luyện - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. viết 2. * GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng:
  10. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. - GV giải thích cho HS nghĩa của câu ứng dụng: Con người đã có quyết tâm thì dù bị người khác ngăn trở cũng sẽ vẫn vững vàng, không thay đổi quyết định của mình. - HS viết câu ứng dụng - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ V hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, k, b cao 2.5 li. Những chữ còn lại (u, n, i, e, c, a, â) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: dấu ngã trên chữ ư; dấu huyền đặt trên ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5-7 bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ---------------------------------------------------------------------- Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3; 6; 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. - Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn để trong cuộc sống. - Thông qua kĩ năng xem đồng hồ và xem lịch, học sinh vận dụng vào xem giờ, xác định được thời gian và xác đinh được số ngày tháng và xem lịch vào trong thực tế. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, lịch tháng 2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Học sinh tham gia trò chơi theo hình theo hình thức cả lớp. thức cả lớp. - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi: - Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn + 1 Học sinh đố bạn:tháng 6 có bao nhiêu cách chơi. ngày? 1 học sinh trả lời: tháng 6 có 30 ngày.
  11. - Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp tham -Học sinh tham gia trò chơi theo sự gia trò chơi. hướng dẫn của giáo viên. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: Xem tờ lịch tháng 12, trả lời các câu hỏi. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài tập. - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 4. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện - Làm bài tập theo cặp đôi. theo cặp. + Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp. + Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nói cách tính ngày sinh nhật Liên là thứ mấy, từ đó liên - Trình bày trước lớp. hệ đến cách xem lịch và tính ngày trong thực tiễn. - Học sinh lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm trình bày – nhận xét, tuyên dương. - Chốt lại cách xem lịch trong tháng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5. (Trang 39) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài tập. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Cho học sinh quan sát mảnh của tờ lịch trên - Học sinh quan sát mảnh tờ lịch. màn chiếu. - Học sinh suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ để trả lời các câu + Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu. hỏi: + Các ngày thứ Hai trong tháng là: 1, 8, 15, 22. + Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy? + Các ngày thứ Bảy trong tháng là: 6, 13, + Các ngày thứ Hai trong tháng là ngày bao 20, 27. nhiêu? - Học sinh trả lời. - Học sinh lắng nghe. + Các ngày thứ Bảy trong tháng là ngày bao nhiêu? - Giáo viên quan sát học sinh trình bày. Hỏi học sinh làm cách nào để con biết? - Giáo viên nhận xét – chốt ý. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. HS nêu ý kiến Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  12. ----------------- ------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 8 tháng 3 năm 2023 Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần và vận dụng vào giải quyết vấn đề. - Thông qua việc tìm kết quả các phép tính trong bảng nhân, chia đã học, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua việc quan sát nhận dạng khối trụ, khối cầu học sinh nhận biết được dạng khối trụ khối cầu trong thực tế. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: máy tính; SGK, - Các hình dạng khối trụ, khối cầu. 2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1. Tính nhẩm (trang 40) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân, chia đã học để áp dụng vào làm bài tập. - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu bài - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. tập 1. - Làm bài tập. - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện tính nhẩm để tìm kết quả các phép tính nhân, chia - Đọc kết quả. trong bài tập. - Gọi học sinh đọc nối tiếp kết quả các phép - Học sinh lắng nghe. tính. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - Giáo viên chuyển chốt ý. Bài 2. (Trang 40) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân, chia đã học để áp dụng và nêu được
  13. tên các thành phần của phép nhân, phép chia. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho học sinh thực hiện theo cặp đôi. - Thực hiện thảo luận theo cặp. - Trình bày trước lớp. a. Nêu thừa số, tích trong phép nhân 5 x 9 = 45. - Trong phép nhân 5 x 9 = 45. Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 9 và tích là 45. b.Nêu số bị chia, số chia, thương trong phép - Trong phép chia 16 : 2 = 8. Số bị chia là chia: 16 : 2 = 8. 16, số chia là 2 và thương là 8. - Giáo viên lắng nghe – nhận xét. - Giáo viên nêu các phép tính khác để học sinh - Học sinh nêu. trả lời. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét - chốt ý. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3. (Trang 40) Mục tiêu: Dựa vào kiến thức của phép nhân, phép chia. Nêu được tình huống có phép nhân, phép chia trong thực tế - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh quan sát màn hình. Sau đó suy - Cho học sinh quan sát tranh trên màn nghĩ và nêu tình huống có phép nhân, hình.Nêu một tình huống có phép nhân, phép phép chia dựa vào hình. chia. Ví dụ: Có 10 quả bóng đỏ, đem chia vào 2 - Học sinh trình bày. khay, mỗi khay chứa 5 quả (10 ; 2 = 5) khuyến - Học sinh nêu tình huống có phép nhân, khích học sinh nói suy nghĩ của mình, trình bày phép chia trong thực tế. thuyết phục. - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. - Gọi 2,3 học sinh nêu tình huống có phép nhân, phép chia trong thực tế. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương – chốt ý. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. - Qua bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - Học sinh trả lời. - Để có thể làm tốt các bài tập trên em muốn - Học sinh lắng nghe. nhắn với bạn điều gì? - Dặn học sinh về nhà xem trước bài học của - Học sinh trả lời. buổi sau. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: -------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH BÀI ĐỌC 2: ĐỘNG VẬT “BẾ” CON THẾ NÀO? (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy bài đọc; phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng.
  14. - Hiểu nghĩa của các từ trong bài, nhận diện được các con vật. Cung cấp những thông tin mới mẻ, thú vị về cách một số loài động vật “bế con”. Hiểu động vật cũng rất yêu thương con. - Hoàn thành bảng tốt kết về cách các loài động vật “bế” con. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Yêu thích các hình ảnh đẹp, thú vị trong bài đọc. - Yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài động vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, tivi, SGK 2. HS: SGK, Vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: - HS quan sát tranh minh họa bài đọc, Thế giới động vật hết sức thú vị và có nhiều lắng nghe, tiếp thu. điều chúng ta chưa biết. Các em có bao giờ tự hỏi: Các loài động vật “bế” con như thế nào không?Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Động vật “bế” con như thế nào? với giọng đọc thong thả, chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: đọc thong thả, chậm, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa - HS đọc phần chú giải từ ngữ: những từ ngữ khó trong bài: chuột túi, gấu túi. + Chuột túi: tức kang-gu-ru, loài thú lớn có túi da trước bụng để nuôi con nhỏ. + Gấu túi: tức kô-ô-la, loài thú nhỏ có túi da trước bụng để nuôi con nhỏ. - HS luyện đọc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 6 đoạn ttrong bài đọc (Đánh số từ - HS luyện phát âm. 1 đến 6). - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện đọc. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa - HS thi đọc bài. phương dễ phát âm sai: ngoạm, sắc nhọn, địu, thoăn thoắt. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 6 thầm theo. đoạn như đã đánh số trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
  15. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 60. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu hỏi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. phần Đọc hiểu: - HS thảo luận theo nhóm. + HS1 (Câu 1): Kể tên những con vật có cách tha con giống tha mồi? - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Những con vật nào cõng hoặc + Câu 1:Những con vật có cách tha con địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng. giống tha mồi: mèo, sư tử, hổ, báo, cá + HS3 (Câu 3): Những con vật nhỏ nào không sấu. được tha, “địu” hay cõng mà phải tự đi theo + Câu 2: Những con vật cõng hoặc địu mẹ? con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng: - GV bổ sung câu hỏi 4: Con người giúp em bé thiên nga “cõng” con trên lưng; chuột di chuyển bằng những cách nào? túi, gấu túi địu con bằng những chiếc túi - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả da ở bụng. lời câu hỏi. + Câu 3: Những con vật nhỏ không được - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. tha, “địu” hay cõng mà phải tự đi theo mẹ: ngựa con, hươu con, voi con, tê giác con. + Câu 4: Con người giúp em bé di chuyển bằng những cách: bế, cõng, địu, đẩy xe nôi,... - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SKG trang 60, 61. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi - HS thảo luận theo nhóm. phần Luyện tập: Dựa vào thông tin bài đọc, em hãy hoàn thành bảng sau: - HS trình bày kết quả thảo luận: - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, làm bài trên + Mèo, sư tử, hổ, báo bế con bằng cách phiếu khổ to. ngoạm. Sử dụng bộ phận của cơ thể răng, - GV yêu cầu 1 HS thay mặt nhóm, gắn bài miệng. trên bảng lớp, báo cáo kết quả. + Cá sấu bế con bằng cách tha từng đúa con. Sử dụng bộ phận của cơ thể miệng. + Chuột túi, gấu túi bế con bằng cách địu. Sử dụng bộ phận của cơ thể túi da ở trước bụng. + Thiên nga, gấu túi bế con bằng cách cõng. Sử dụng bộ phận của cơ thể lưng. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc cung - HS trả lời: Bài đọc cung cấp cho em
  16. cấp cho các em thông tin gì? Giúp các em hiểu hiểu rằng động vật cũng có những cách điều gì? “bế” con rất đặc biệt. - GV giới thiệu kiến thức: Con người giúp em bé di chuyển bằng các bộ phận thuận lợi của cơ thể, giống như động vật: tay (bế), lưng (cõng). Nhưng khác với động vật, con người còn biết chế tạo ra các đồ dùng để di chuyển em bé: làm cái địu để địu con, làm cái xe nôi để chở con đi. Con người rất thông minh và sáng tạo. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ----------------------------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 9 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hành nói lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình một loài vậy (tranh, ảnh một loài vật). Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát và ghi lại. Bài nói thể hiện tình cảm yêu quý các loài động vật. - Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Biết tự quan sát, cảm nhận về một đồ vật, đồ chơi hình loài vật (tranh ảnh, loài vật). - Yêu thích đồ chơi về loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK 2. Học sinh: SGK, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG . Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành lời đề nghị, lời từ chối - HS lắng nghe, tiếp thu. và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. Sau đó, các em sẽ tập quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài vật (tranh, ảnh loài vật) em yêu thích. Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát,
  17. ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người nói được hay về đề bài đó. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời đề nghị, lờ từ chối (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong 3 tình huống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1: Cùng bạn thực hành nói lời từ chối và - HS đọc yêu cầu câu hỏi. đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn thú. c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong nhà. - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời từ - HS trình bày: chối và đáp lại lời từ chối. + a. Bạn rủ em hái hoa trong công - GV mời một số cặp HS nối tiếp nhau báo cáo viên. kết quả trước lớp. HS1: Chúng mình vào công viên hái hoa đi. HS2: Không được đâu, hoa của công viên là của chung, không được hái hoa đâu bạn. HS1: Bạn nói đúng đó. Mình quên mất. b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn thú. HS1: Chúng mình cùng hét thật to để dọa con khỉ này đi. HS2: Không được đâu, công viên có quy định không được trêu chọc, kích động loài thú. HS1: Mình nhớ rồi. c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong nhà. HS1: Anh ơi, mình cùng chơi trò ném thú nhồi bông trong phòng đi? HS2: Không được đâu em, làm thế các con thú nhồi bông sẽ rách ngay. HS1: Ồ, thế thì không được anh nhỉ. Hoạt động 2: Quan sát đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích; quan sát và ghi lại kết quả quan sát; nói lại với các bạn kết quả quan sát. b.Cách tiến hành:
  18. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 và - HS đọc yêu cầu câu hỏi. các gợi ý nói về đồ chơi gấu bông: Quan sát: a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích. b. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát. c. - HS quan sát hình nói tên đồ vật: : đồ Nói lại với các bạn kết quả quan sát. vật (gối ôm khỉ), đồ chơi (voi bông, - GV chỉ hình, HS nói tên đồ vật, đồ chơi, tranh chuột túi bằng bông, gấu bông, ngựa ảnh trong SGK gỗ), ảnh (linh dương, cáo đỏ). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhắc nhở HS: Bài tập yêu cầu các em quan sát và ghi lại kết quả quan sát đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, anh một loài động vật hoang dã, không phải vật nuôi trong nhà). - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì các em - HS chuẩn bị đồ chơi: Tôi sẽ quan sát mang đến: đồ chơi (hoặc tranh, ảnh). GV nhắc và ghi chép con gấu bông của tôi. / Tôi HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn nói về sẽ quan sát ảnh ngựa vằn - một con thú một đồ vật, đồ chơi trong ảnh, trong SGK hoặc hiền có bộ quần áo sọc đen trắng. tranh, ảnh con vật thầy cô mang đến. - HS quan sát đồ vật. - GV yêu cầu một vài HS (cầm đồ vật, đồ chơi - HS ghi vào vở. hoặc tranh, ảnh con vật) tiếp nối nhau nói mình sẽ quan sát, ghi chép và nói về con vật nào. - GV yêu cầu HS quan sát đồ vật, đồ chơi một - HS giới thiệu trước lớp. con vật, có thể hỏi thêm GV về loài vật đó. - GV hướng dẫn HS ghi lại vào vở (theo cách gạch đầu dòng, không cần viết hoàn chỉnh câu) những điều mình quan sát được. - GV yêu cầu HS (dựa vào kết quả ghi chép, dàn ý) tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết |quả quan sát một đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, ảnh) một loài vật. - GV mời cả lớp vỗ tay cảm ơn sau phần trình bày của mỗi bạn. GV khen ngợi những HS quan sát tốt, có những ý mới, ý hay, diễn đạt trôi chảy. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  19. ----------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học trước, HS viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó. - Đoạn viết thể hiện tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ các loài động vật. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Có ý thức thẩm mĩ viết và trình bày văn bản. - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, tivi, tranh ảnh 2. HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay các em sẽ dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học trước; viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn a. Mục đích: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn. b. Cách tiến hành: * Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu của bài tập; đọc mẫu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. viết về con ngựa gỗ chưa đầy đủ trong SGK: Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn của em. -
  20. GV khuyến khích HS khá, giỏi viết nhiều hơn 5 câu; cố gắng trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh con vật em cắt dán hoặc tự vẽ; đặt tên cho - HS làm mẫu: đoạn viết. +HS1: Tôi viết về chiếc gối ôm hình con - GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu: Nói em chọn khỉ. Chiếc gối dài, rất mềm và ấm áp. Mặt viết về đồ vật, đồ chơi hình con vật (hoặc tranh con khỉ rất buồn cười. Măt nó được làm ảnh con vật) nào. Nói lại những gì em đã quan bằng hai cúc áo màu đen, lưỡi nó thè ra sát và ghi chép về loài vật đó ở tiết học trước. tinh nghịch. Khi ngủ, tôi thích ôm chiếc gối hình con khỉ và tôi ngủ rất ngon. * GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào Vở bài tập, + HS 2: Tôi rất thích loài sóc. Đây là bức trang trí đoạn viết. tranh tôi cắt dán một con sóc. Nó nhỏ bé - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết. và hiền lành. Lông nó màu xám, chiếc - GV có chiếu đoạn viết của một vài HS lên đuôi xù tuyệt đẹp. Đôi mat nó đen láy, bảng lớp cho cả lớp nhận xét. GV chữa bài (về tinh nhanh. Tôi ước một ngày nào đó chính tả, từ, câu), nhận xét về trình bày, trang được đi vào rừng ngắm sóc chạy nhảy. trí; khen ngợi những đoạn viết hay trang trí và trình bày đẹp). - HS viết và đọc đoạn viết. - GV thu một số bài của HS về nhà chữa. - HS quan sát, lắng nghe, tự chữa bài của mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều - Chia sẻ sau tiết học gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------- Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần và vận dụng vào giải quyết vấn đề. - Thông qua việc tìm kết quả các phép tính trong bảng nhân, chia đã học, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua việc quan sát nhận dạng khối trụ, khối cầu học sinh nhận biết được dạng khối trụ khối cầu trong thực tế. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: máy tính; SGK, - Các hình dạng khối trụ, khối cầu. 2.HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: