Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

doc 22 trang tulinh 09/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 25 Thứ hai, ngày 7 tháng 3 năm 2022 TOAN KI-LÔ-MÉT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giảI quyết vấn đề thực tế. - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. - Thông qua việc làm quen với đon vị đo độ dài mới (km); việc thực hiện các phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ. 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. học. 2. Viết đơn vị đo độ dài thích hợp vào chồ chấm: a. Bút chì dài 15..... b. Bàn học cao khoảng 8.... c. Chiều dài lóp học khoảng 1.... d. Quãng đường tò Hà Nội đi Hải Phòng dài khoảng 90.... - YC HS nhận xét bài, GV nhận xét, khen thưởng. - Lưu ý: Câu d là tình huống để GV khai thác vốn hiểu biết của HS. Từ đó, GV giới thiệu đơn vị đo độ dài mới. - Gv đưa tranh SGK, yêu cầu HS quan sát và nói cho bạn nghe những thông tin biết được liên quan đến bức tranh. - GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe nói đến đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? Hãy chia sẽ với bạn những thông tin em biết. - Gv giới thiệu vào bài, ghi bảng 2. Hình thành kiến thức Bài 4 (trang 97) Mục tiêu: Nhận biết đơn vị đo độ dài ki-lô-mét; cảm nhận được độ dài 1 km trong thực tế cuộc sống - GV giới thiệu: Để đo những độ dài tương đối lớn như độ dài đường bộ, đường sắt, chiều dài con sông,... người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài ki-lô-mét. - Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là km. 1km =1000m 1000m = 1km. - YC HS đọc và ghi vào vở. - GV lấy một vị trí có khoảng cách từ trường học đến vị trí đó là 1 km để giải thích cho HS cảm nhận được độ dài 1 km.
  2. 3. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào các dạng bài tập về đại lượng Bài 1 (trang 66) Mục tiêu: Biết ước lượng độ dài: m, km - Mời HS đọc to đề bài. - YC HS làm bài vào SGK - Tổ chức chữa bài: Câu a: yêu cầu HS nêu đáp án và giải thích vì sao chọn đáp án đó? Câu b: Yêu cầu HS nêu đáp án và hỏi vì sao không chọn đáp án còn lại? - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - GV yêu cầu học sinh đổi chéo vở kiểm tra nhau. Câu a: HS đọc yêu cầu. - YC HS làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS chữa bài: + Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. + Gv chốt đáp án đúng. Hỏi trong lớp bao nhiêu HS có KQ đúng. - GV hỏi: Làm thế nào để tìm được kết quả của phép tính 200km + 140km? ? Tại sao con biết 45km : 5 = 9km ? Vậy khi thực hiện tính với đơn vị đo độ dài km có giống với đơn vị cm không? => Chốt cách thực hiện tính với đơn vị đo độ dài. Bài 2 (trang 66) Mục tiêu: Biết tính toán và so sánh các đơn vị đo độ dài đã học. Câu b: HS đọc yêu cầu. - YC HS làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS chữa bài: +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. + Gv chốt đáp án đúng. - Gv hỏi: Tại sao con biết 1km > 300m + 600m ? Khi làm bài tập điền dấu >;<;= con cần lưu ý gì? => Chốt cách làm bài điền >,<,= 4. Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học về đơn vị đo độ dài vào thực tế. - GV chiếu hình ảnh về 1 số cột mốc như hình vẽ trong SGK và đố HS: Vị trí trong ảnh còn cách Hà Nội, lạng Sơn, Hà Nam bao nhiêu ki-lô-mét? - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. - Hỏi: Qua các tiết học hôm nay, chúng ta được biết kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỮ HOA A ( Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  3. - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS thi đua viết tên riêng có chữ Y hoa. Lớp chia sẽ. b. Cách thức tiến hành: - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. + Nét 1: Cong kín, cuối nét lượn vào trong (giống nét viết chữ hoa O). + Nét 2: Móc ngược phải (giống nét 2 ở chữ hoa U). - GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. + Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong của chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ hoặc cách xa nét chữ hoa O). - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng: Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, o) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi đặt trên e,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ...........................................................................
  4. TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: MÙA NƯỚC NỔI ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, lắt lẻo. - Yêu thích nhừng hình ảnh đẹp, ngộ nghĩnh trong bài đọc. - Yêu thích các mùa ở nước ta. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Bài Mùa nước nổi đưa các em về với các tỉnh miền Nam vào mùa mưa. Qua bài đọc này, các em sẽ hình dung được quang cảnh sông nước ở miền Nam vào mùa nước nổi. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Mùa nước nổi biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm: dầm dề, sướt mướt, nhảy lên bờ, hòa lẫn, biết giữ lại, lắt lẻo. - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: Cửu Long, cá ròng ròng, lắt lẻo. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Cửu Long: dòng sông lớn, chảy qua nhiều tỉnh ở miền Nam nước ta. + Cá ròng ròng: cá lóc (cá chuối, cá quả) nhỏ. + Lắt lẻo: đung đưa, do không có điểm tựa chắc chắn. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giải thích thêm cho HS một số từ ngữ khó hiểu ngoài phần chú giải từ ngữ trong SGK: + Rằm tháng Bảy: ngày giữa tháng Bảy âm lịch, thường vào khoảng giữa tháng Tám dương lịch. + Dầm dề, sướt mướt: mưa nhiều, kéo dài liên miên suốt ngày này qua ngày khác. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: hòa lẫn, lắt lẻo, - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
  5. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- Thứ ba, ngày 8 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: MÙA NƯỚC NỔI ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, lắt lẻo. Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà lẫn nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại phù sa màu mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường thiên nhiên. - Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào?. - Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Yêu thích các mùa ở nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS thi đọc đúng bài. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Bài Mùa nước nổi đưa các em về với các tỉnh miền Nam vào mùa mưa. Qua bài đọc này, các em sẽ hình dung được quang cảnh sông nước ở miền Nam vào mùa nước nổi. 2. Hình thành kiến thức. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 93. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào? + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta gọi đó là mùa nước nổi? Chọn ý đúng: a. Vì nước dâng lên hiền hòa. b. Vì nước lũ đổ về dữ dội. c. Vì mưa dầm dề. + HS3 (Câu 3): Tìm một vài hình ảnh về mùa nước nổi trong bài. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS trình bày: Câu 1: Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 2: a. Câu 3: Một vài hình ảnh về mùa nước nổi trong bài: Nước mỗi ngày một dâng lên, cuồn cuộn đầy bờ./Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác,...
  6. - HS trả lời: Bài đọc miêu tả mùa nước nổi ở đồng bằng sông Cửu Long, giúp em hiểu thế nào là mùa nước nổi, giúp em hiểu thêm về cuộc sống của người dân nơi đây và cảnh tượng lạ mắt ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa nước nổi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 93. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đứng dậy đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? a. Nước dâng lên cuồn cuộn. b. Mưa dầm dề ngày này qua ngày khác. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về mùa nước nổi theo mẫu Ai thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận và làm bài vào giấy. Nhóm nào làm nhanh, đúng là thắng cuộc. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: Câu 1: a. dâng lên cuồn cuộn. b. dầm dề ngày này qua ngày khác. Câu 2: a. Vào mùa nước nổi, nước dâng lên hiền hòa. b. Vào mùa nước nổi, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác. c. Nước tràn qua nền nhà. d. Dòng sông Cửu Long no đầy nước. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- TOÁN KI-LÔ-MÉT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giảI quyết vấn đề thực tế. - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. - Thông qua việc làm quen với đon vị đo độ dài mới (km); việc thực hiện các phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ. 2. SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động:
  7. Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Gv cho HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài đã học. - Gv giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào các dạng bài tập về đại lượng Bài 3 (trang 67) Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu thông tin về một số quãng đường - Mời HS đọc đề bài. - Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo nhóm đôi trong 2ph. - Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp. - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: + Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội – Lai Châu dài nhất trong các tuyến đường ở BT3? ? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn đi Quảng Ninh? - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.=> Chốt cách đọc và so sánh các quãng đường. Bài 4 (trang 67) Mục tiêu: Biết tính toán các đơn vị đo độ dài đã học. - Mời HS đọc to đề bài. - Chia sẻ thông tin được biết từ sơ đồ trong SGK - Tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 trong 3ph. - Mời các nhóm trình bày ý kiến và giải thích vì sao? - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. => Chốt cách thực hiện tính tổng quãng đường với đơn vị đo độ dài 4. Hoạt động vận dụng Bài 5 (trang 67) Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học về ước lượng đơn vị đo độ dài vào thực tế. - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi và ước lượng quãng đường đi từ nhà em đến trường. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - Hỏi: Qua các bài học hôm nay, chúng ta được biết kiến thức gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------ Thứ tư, ngày 9 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: DỰ BÁO THỜI TIẾT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  8. - Nghe GV đọc 1 bản tin Dự báo thời tiết của địa phương, thuật lại được những thông tin chính. Hiểu tác dụng của bản tin Dự báo thời tiết. - Theo dõi bạn thuật lại thông tin. Biết nhận xét, đánh giá thông tin của bạn. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết đọc những thông tin chính trong bản tin Dự báo thời tiết của địa phương. - Có thói quen nghe đài báo về Dự báo thời tiết để chủ động trong cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. Video, băng ghi lại bản tin Dự báo thời tiết của địa phương. - Bảng phụ viết các thông tin yêu cầu HS trả lời. 2. Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Hằng ngày, các em đều nghe thông báo trên đài, ti vi các tin Dự báo thời tiết. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ rèn kĩ năng nghe và thuật lại một bản tin Dự báo thời tiết của địa phương. Bản tin đó không được in trong SGK nên các em cần nghe chăm chú để trả lời các câu hỏi về nội dung bản tin. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe bản tin Dự báo thời tiết của địa phương, trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: HS nghe một bản tin Dự báo thời tiết của địa phương, nói lại được những thông tin chính; Nói về lợi ích của bản tin Dự báo thời tiết. b. Cách tiến hành: * Thực hành nghe, thuật lại bản tin Dự báo thời tiết địa phương. - GV cho HS nghe một bản tin dự báo thời tiết của địa phương, nhắc lại được những thông tin chính. - Dự báo thời tiết ngày 13-06-2020 KV Nam Bộ Khu vực Nam Bộ có mưa rào và dông vài nơi. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giất mạnh. Nhiệt độ phổ biến từ 30-33 độ C, có nơi trên 33 độ C. Tại Thành phố Hồ Chí Minh là 33 độ C và Cần Thơ là 32 độ C. - GV đọc lại cho HS thêm 2 lần. GV yêu cầu HS viết ra nháp thông tin khi nghe. - GV gắn bảng phụ viết yêu cầu HS nhắc lại các thông tin: + Hiện tượng bất thường: + Nhiệt độ của cả khu vực: + Nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh: + Nhiệt độ tại Thành phố cần Thơ: - GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ, nói tiếp để hoàn thành những thông tin chính các em vừa nghe được trong Bản tin Dự báo thời tiết. - GV khen ngợi những HS có kĩ năng nghe tốt, nhắc lại thông tin chính xác, hiểu tác dụng của những bản tin Dự báo thời tiết. - HS hoàn thành thông tin trên bảng phụ: + Hiện tượng bất thường: có mưa rào và dông vài nơi. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giất mạnh. + Nhiệt độ của cả khu vực: 30-33 độ C, có nơi trên 33 độ C. + Nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh: 33 độ C.
  9. + Nhiệt độ tại Thành phố cần Thơ: 32 độ C. - HS trả lời: Em và mọi người cần biết dự báo thời tiết để giúp mọi người có cách sắp xếp công việc, ăn mặc, đi lại,... phù hợp. Nếu biết ngày mai nắng nóng, em sẽ mặc quần áo mát, mang mũ, nón... đi học. Nếu biết trời lạnh, em sẽ mặc quần áo ấm. Nếu biết trời mưa, em sẽ chuẩn bị ô, áo mưa,... - HS lắng nghe, tiếp thu. * Nói về lời ích của bản tin Dự báo thời tiết - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em và mọi người cần biết dự báo thời tiết để làm gì? - GV bổ sung: Các cô bác nông dân, công nhân làm việc ngoài trời, những người làm việc trên biển, trên bầu trời,... nếu biết trước thời tiết sắp có bão, lũ, mưa đá,... sẽ tránh được nguy hiểm. VD: Nông dân không ra đồng. Người đi biển sẽ không ra khơi. Nếu đã ra khơi, sẽ khẩn cấp đưa thuyền vào bờ hoặc trốn vào nơi khuất gió.. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: VIẾT, VẼ VỀ THIÊN NHIÊN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh đơn giản về cảnh vật thiên nhiên (Mặt Trời, Mặt Trăng, bầu trời, núi non, cây cối, sông ngòi,...). - Dựa vào tranh ảnh và gợi ý, HS giới thiệu được cảnh vật thiên nhiên. Viết được đoạn văn ghi lại những điều vừa nói. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết viết đoạn văn giới thiệu cảnh thiên nhiên. - Yêu thích cảnh vật thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - HS kể về thiên nhiên. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh đơn giản về cảnh vật thiên nhiên (Mặt Trời, Mặt Trăng, bầu trời, núi non, cây cối, sông ngòi,...). Dựa vào tranh ảnh và gợi ý, HS giới thiệu được cảnh vật thiên nhiên. Viết được đoạn văn ghi lại những điều vừa nói. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Giới thiệu tranh ảnh cảnh vật thiên nhiên. a. Mục tiêu: Sưu tầm tranh ảnh hoặc vẽ tranh về cảnh vật thiên nhiên. Giới thiệu tranh ảnh đó. b. Cách tiến hành:
  10. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sưu tầm tranh ảnh hoặc vẽ tranh về cảnh vật thiên nhiên. Giới thiệu tranh ảnh đó. Gợi ý: - Tranh (ảnh) vẽ (chụp) cảnh gì? - Cảnh vật trong tranh (ảnh) như thế nào? - Đặt tên cho tranh (ảnh) đó. - GV giới thiệu 3 tấm ảnh chụp cảnh vật thiên nhiên trong SGK: vườn hoa, bầu trời trăng sao, cầu vồng 7 sắc trên bầu trời và bức vẽ ông Mặt Trời rất đơn giản của bạn HS. - GV yêu cầu HS đặt trước mặt tranh ảnh mang đến lớp em sưu tầm hoặc đã tự vẽ trước đó trong giờ Mĩ thuật: Mặt Trời, Mặt Trăng, cây cỏ, hoa lá,.. Nếu HS không có tranh ảnh, các em có thể nói, viết về cảnh thiên nhiên trong SGK. - GV mời 1 - 2 HS khá, giỏi làm mẫu, nói về tranh, ảnh mình mang đến lớp theo các gợi ý. GV nhận xét. - GV giới thiệu mẫu đầy đủ của đoạn viết trong SGK: Đây là bức tranh tôi vẽ ông Mặt Trời. Ông Mặt Trời mới thức dậy vào buổi sảng trên cánh đồng. Ông tươi cười nhìn xuống mặt đất, chiếu ánh sáng khắp nơi. Tôi rất yêu ông Mặt Trời. Tôi thích hát bài “Cháu vẽ ông Mặt Trời... ”. HĐ2: Viết đoạn văn (4 - 5 câu) dựa vào những gì đã nói. a. Mục tiêu: HS viết đoạn văn dựa vào những gì đã nói. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. - GV khuyến khích các em viết dài hơn 5 câu. HS gắn vào đó ảnh sưu tầm, tranh vẽ các em tự cắt, dán hoặc trang trí sản phẩm bằng tranh vẽ hoa, lá, tô màu. - GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết. - GV chữa nhanh 3 - 4 bài. HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh vật thiên nhiên. - HS nói về tranh, ảnh mình mang đến lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS viết đoạn văn. - HS viết đoạn văn, ảnh sưu tầm, tranh vẽ các em tự cắt, dán hoặc trang trí sản phẩm bằng tranh vẽ hoa, lá, tô màu. - HS đọc bài. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------ TOÁN PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm.
  11. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. - Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: + ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 113 806 + 73 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Khám phá Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 a) Giới thiệu phép cộng. GV cho học sinh quan sát tranh. + Bức tranh vẽ gì? + Y/c HS thảo luận nhóm đôi nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong bức tranh. Chẳng hạn: Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - GV nêu lại bài toán: Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách em hãy nêu phép tính? - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 719, 234. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. Trăm Chục đơn vị 7 1 9 + 2 3 4 - Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách - Cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - Ta thực hiện phép cộng 719 + 234 - HS thảo luận cách đặt tính và tính.
  12. - Đại diện 2 nhóm lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp làm bài ra giấy nháp - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính theo. 719 + 234 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. * Đặt tính. - Viết số thứ nhất (719), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (234) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 719 + 234 953 “Viết số 719 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 7 ở hàng trăm,viết 3 thẳng với số 1, viết số 4 ở hàng dưới thẳng với số 9 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - YCHS nêu cách tính - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính. Sau đó thực hiện phép tính. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - Muốn thực hiện tính phép cộng các số có ba chữ số với nhau ta làm như thế nào? - GV nêu phép tính: 567+ 316 = ? - Y/C HS làm bảng con 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 68) Mục tiêu: HS biết cách thực hiện tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 - Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - Y/c HS làm bài vào SGK - Y/C 2 HS lên bảng làm - GV chữa bài, NX - Y/C HS đổi sách kiểm tra chéo - Nêu cách thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số * Chốt: Cách thực hiện phép tính. Bài 2 (trang 68) Mục tiêu: HS biết cách đặt tính và thực hiện tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính phép cộng có nhớ các số có ba chữ số. - Y/C HS làm vở. - GV chữa, chiếu bài làm HS. * Chốt: Cách đặt tính và thực hiện phép tính
  13. 3. Vận dụng Bài tập: Xe thứ nhất chở được 346kg thóc, xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất 225kg thóc. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu kg thóc? Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - GV chiếu bài toán - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem: - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - GV chiếu bài làm của HS1 - Y/c HS đọc bài làm của mình. - Gọi HSNX - GV chiếu bài HS 2 - Y/c HS đọc bài làm - Gọi HSNX - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? * Chốt: Cách giải toán có lời văn. - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta biết thêm được kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------ Thứ năm, ngày 10 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: GIỮ LẤY MÀU XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết về một việc em đã chứng kiến hoặc đã tham gia thể hiện sự thân thiện với thiên nhiên, bảo vệ môi trường. - Biết trang trí bài viết bằng tranh, ảnh các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, môi trường do em sưu tầm, cắt dán. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết trưng bày, giới thiệu tự tin sản phẩm của mình với các bạn. - Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giấy A4, những mẩu giấy có dòng ô li (cỡ 7cmx8cm) đủ phát cho từng HS viết đoạn văn. - Những viên nam châm để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp. 2. HS: Sgk. Tranh ảnh thiên nhiên, chim, thú, các hoạt động bảo vệ thiên nhiên ; giấy màu, bút chì, bút dạ, kéo, hồ dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động:
  14. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS hát bài. Mưa rơi b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Viết về một việc em đã chứng kiến hoặc đã tham gia thể hiện sự thân thiện với thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Biết trang trí bài viết bằng tranh, ảnh các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, môi trường do em sưu tầm, cắt dán. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của Bài tập 1, 2, 3. a. Mục tiêu: HS nêu yêu cầu của các bài tập. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài tập 1, chỉ hình minh họa và yêu cầu HS cho biết mỗi bức tranh, tấm ảnh dưới đây nói về điều gì? - HS quan sát hình minh họa và trả lời: + Hình 1: Con người chung tay bảo vệ hành tinh xanh – Trái đất. + Hình 2: Vườn hoa và tấm biển ghi dòng chữ: Đừng hái hoa làm hoa buồn. + Hình 3: Đôi bàn tay vươn cao để thả chim bồ câu. + Hình 4: Nhũng bàn tay đang vun trồng cây non. + Hình 5: Các bạn nhỏ đang quét dọn sạch, đẹp đường làng, ngõ, xóm. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. GV yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau yêu cầu Bài tập 2, 3. + HS1 (Câu 2): Viết 4-5 câu về một việc em đã chứng kiến hoặc đã tham gia thể hiện sự thân thiện với thiên nhiên, bảo vệ môi trường. + HS2 (Câu 3): Trưng bày và giới thiệu sản phẩm, bình chọn những sản phẩm đẹp, có nội dung hay. - GV đọc cho HS đọc mẫu đầy đủ của đoạn viết trong SGK: Trên cây xoài gần nhà tôi có một tổ chim sẻ. Ông tôi rất vui, bảo “Đất lành chim đậu . Ngày ngày, tôi rắc thóc dưới gốc cây cho sẻ ăn. Lũ sẻ có vẻ thích sống trong vườn nhà tôi lắm nên chúng cứ kêu lích rích rất vui. - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì đã chuẩn bị: tranh ảnh do HS cắt dán, sưu tầm hoặc vẽ; giấy bút, kéo, hồ dán,... GV phát cho mỗi HS 1 tờ A4 kèm mẩu giấy có dòng kẻ ô li. - GV mời một số HS nối tiếp nhau nói về những gì mình sẽ viết: về hoạt động trồng cây cây hoa, trồng rau, bảo vê chim chóc, dọn vệ sinh đường làng, ngõ xóm,... thể hiện sự thân thiện với thiên nhiên, bảo vệ môi trường. HĐ2: Viết đoạn văn (4 - 5 câu) về một việc bạn đã chứng kiến hoặc tham gia..., trang trí sản phẩm. a. Mục tiêu: HS viết đoạn văn (4 - 5 câu) về một việc bạn đã chứng kiến hoặc tham gia..., trang trí sản phẩm. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào mẩu giấy có dòng kẻ ô li. GV giúp đỡ những HS yếu, kém; khuyến khích HS khá, giỏi viết nhiều hơn 5 câu. - GV yêu cầu HS viết xong sẽ dán đoạn văn lên giấy A4, dán ảnh sưu tầm hoặc vẽ, tô màu lên tờ A4 / hoặc VBT. - GV hướng dẫn và giúp đỡ HS, động viên đế tất cả HS đều mạnh dạn thể hiện mình.
  15. HĐ3: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm. a. Mục tiêu: HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm; bình chọn những sản phẩm đẹp, có nội dung hay. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu mỗi tổ, nhóm trưng bày sản phẩm của tổ, nhóm mình - gắn tên bảng lớp hoặc lên tường như một phòng tranh. - GV hướng dẫn cả lớp đếm sản phẩm của từng tổ, nhóm. Tổ, nhóm nào có đủ bài được nhận tràng vỗ tay. - GV mời đại diện mỗi nhóm lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình: số bài, chất lượng; giới thiệu 2 - 3 bài tiêu biểu (có thể mời HS có sản phẩm tốt tự giới thiệu). Cả lớp vỗ tay sau mỗi lần 1 đại diện trình bày. - GV mời cả lớp bình chọn những cá nhân có sản phẩm chất lượng / tổ, nhóm có sản phẩm chất lượng / các MC trình bày to, rõ, tự tin. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT TỰ ĐÁNH GIÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn chỉnh bảng tự đánh giá . - Biết đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 28, 29. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết tự đánh giá theo các đề mục cho sẵn. Trung thực trong đánh giá. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. Sgk. SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS khởi động. Cúi mĩa mỏi lưng. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chúng ta sẽ cùng hoàn chỉnh bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 28, 29. 2. Hình thành kiến thức. - GV nhắc HS: Bảng tổng kết còn để trống 1 dòng cột bên phải. Trong khi đánh dấu (v) các em cần viết đầy đủ thông tin dòng đó. - GV yêu cầu HS tự đánh dấu (v) vào Vở bài tập những việc mình đã biết và đã làm được. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  16. .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------------- TOÁN PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. - Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: + ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2.Thực hành, luyện tập. Bài 3 (trang 69) Mục tiêu: Củng cố cách thực hiện tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì? - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính phép tính. 367 + 25 392 Nhận xét - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Nhận xét bài làm học sinh. * Chốt: Cách thực hiện tính. Lưu ý khi cộng số có 3 chữ số với số có 2 chữ số. Bài 4 (trang 69) Mục tiêu: HS biết cách thực hiện tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 - Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 4 yêu cầu gì? - YCHS đọc mẫu.
  17. - Hướng dẫn học sinh tính theo mẫu. - Y/c HS làm bài vào vở - Y/C 2 HS lên bảng làm - GV chữa bài, NX - Y/C HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn - Nêu cách thực hiện tính phép cộng các số có 3 chữ số với số có 1 chữ số * Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính. Lưu ý khi cộng số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. Bài 5 (trang 69) Mục tiêu: HS biết cách đặt tính và thực hiện tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính phép cộng có nhớ các số có ba chữ số. - Y/C HS làm vở. - GV chữa, chiếu bài làm HS. - Nhận xét * Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính phép cộng số có 3 chữ số cộng với số có 2 chữ số và số có 3 chữ số cộng với số có 1 chữ số. 3. Vận dụng Bài 6 (trang 69) Mục tiêu:HS vận dụng KT, KN để giải bài toán có lời văn. - GV chiếu bài 6. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - GV chiếu bài làm của HS1 - Y/c HS đọc bài làm của mình. - Gọi HSNX - GV chiếu bài HS 2 - Y/c HS đọc bài làm - Gọi HSNX - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? * Chốt: Cách giải toán có lời văn. - GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? - Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... --------------------------------------- Thứ sáu, ngày 11 tháng 3 năm 2022 TOÁN
  18. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, 4 thẻ ong và 4 thẻ hoa (tương ứng bài 3) 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vượt qua thử thách” - HS nêu tình huống thực tế (đã chuẩn bị) liên quan đến phép cộng (có nhớ trong phạm vi 1000). Mời một bạn bất kì trong nhóm hoặc trong lớp thực hiện tính và trả lời câu hỏi đặt ra. - Nhóm nào có nhiều tình huống hay, phép tính đúng thì thắng cuộc. - Các tình huống mà các nhóm đưa ra đều có phép tính thuộc dạng .. sau đó GV giới thiệu bài B. Hoạt động thực hành, luyện tập. Bài 1 (trang 70) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính. Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - GV cho HS làm bài cá nhân (tính rồi viết kết quả phép tính) - Một HS lên bảng thực hiện tính, nói cách làm cho các bạn nghe. - HS làm xong đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét đánh giá và kết luận: 209 597 143 625 + 376 + 122 + 48 + 7 585 719 191 632 ? Nhắc lại cách thực hiện tính công? => Chốt: cách thực hiện tính cộng Bài 2 (trang 70) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính. - Yêu cầu HS đọc thầm và làm bài vào vở. - GV chiếu vở HS, yc HS đọc bài làm. Yc HS qs bài làm của bạn trên bảng. - GV yc HS nói cách làm cho các bạn nghe. - GV chữa bài trên vở HS, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính (nếu có). 285 164 216 + 507 + 53 + 8 792 217 224
  19. 318 248 159 + 142 + 25 + 6 460 273 165 =>Chốt: cách đặt tính và thực hiện tính cộng. Bài 3 (trang 70) Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộng để tìm ra kết quả đúng. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tìm hoa”. Lớp chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm cử ra 2 người chơi. + 4 HS làm 4 bông hoa tương ứng: 571, 728, 261, 900. + 4 HS # làm những chú ong chăm chỉ đi tìm phép tính tương ứng: 485 + 243; 248 + 13; 880 + 20; 562 + 9. + Dưới lớp HS hát hết câu: “Chị ong Nâu nâu nâu nâu, chị bay đi đâu đi đâu? Bác Gà Trống mới gáy, ông Mặt trời thức dậy, mà trên những cành hoa, em đã thấy chị bay” thì các bạn ong phải đứng nhanh vào cạnh bạn hoa có số đúng bằng kết quả phép tính mình tìm. - GV và HS dưới lớp nhận xét đội nào về chỗ nhanh nhất và kết quả đúng thì giành chiến thắng. - Nhận xét, đánh giá, khen, . =>Chốt: Cách thực hiện tính cộng. D. Hoạt động vận dụng Bài 4 (trang 70) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng (có nhớ) đã học vào giải bài toán thực tế. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - GV? bài toán hỏi gì? - Muốn biết cửa hàng đó đã nhập về bào nhiêu quả bóng rổ thì em làm ntn? Yc HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết bài toán TG 2’ - Yc HS trình bày bài giải vào vở, 1 HS lên bảng trình bày bài làm. - HS đọc bài làm, chia sẻ cùng các bạn. - Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - Liên hệ thực tế với những tình huống liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 trong cuộc sống. - GV khen, .chốt bài. - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho csống? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: BÉ XEM TRANH ( 2 tiết) (55 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  20. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ xem bức tranh mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng của mình. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ. - Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên thích thú. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Củng cố hiểu biết về bài thơ 4 chữ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; thuộc lòng 12 dòng thơ. - Thêm yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần Gió. Lớp chia sẻ. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mỗi một vùng quê trên đất nước Việt Nam đều đẹp và đáng tự hào. Bài thơ Bé xem tranh kể về một bản nhỏ ngắm mẹ mua, thấy cảnh trong tranh rất gần gũi. Vì sao bức tranh đó lại gần gũi với bạn nhỏ? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu về bài thơ. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Bé xem tranh, ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ngợp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: long lanh, nghộ nghĩnh, đồng lúa, kéo lưới, hôm nào, làng ta. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn thơ trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu: a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 99. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bức tranh mà bạn nhỏ xem vẽ những gì? + HS2 (Câu 2): Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng đó là bức tranh vẽ làng quê của mình. + HS3 (Câu 3): Nói về một hình ảnh em thích trong bài thơ.