Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 24 Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2023 Toán: NGÀY – GIỜ (TIẾT 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ. - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ (được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau). - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng (các buổi) trong một ngày. - Thực hành xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ,... - Có ý thức sử dụng thời gian họp lí cho các hoạt động học tập, sinh hoạt thường ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: máy tính; SGK, Chuẩn bị mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ. Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK. 2. HS: SGK, vở ô li, nháp,bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Chiếc đồng - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Chiếc hồ. đồng hồ. - HS làm việc theo cặp đôi nói cho bạn nghe - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đôi các hoạt động diễn ra trong ngày của mình. nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: Buổi sáng tớ thức - Đại diện các nhóm hỏi đáp chia sẻ trước dậy lúc 6 giờ,... lớp. + GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ và cảm nhận được nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại của thời gian hết ngày này sang ngày khác, sáng, trưa, chiều, tối, đêm. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS xung phong trả lời: 14 giờ chiều là 2 - GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về giờ. những thông tin ghi trên bảng tin và trả lời câu hỏi 14 giờ chiều là mấy giờ? - HS ghi tên bài vào vở - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: - HS chia sẻ 1 ngày có 24 giờ. -Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày,giờ. -Nhận biết 1 ngày có 24 giờ.
- 1. Nhận biết 1 ngày = 24 giờ H: 1 ngày có bao nhiêu giờ? - GV giới thiệu 1 ngày = 24 giờ; 24 giờ - HS đếm giờ theo thao tác của GV: 1 giờ, 2 trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm giờ,..., 11 giờ, 12 giờ. 13 giờ, 14 giờ,..., 24 hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. giờ. - GV sử dụng đồng hồ quay kim đồng hồ hai vòng minh hoạ 24 giờ (hoặc chiếu cho kim phút quay hết một vòng kim giờ di chuyển thêm 1 giờ). 2.Nhận biết tên các buổi và thời gian các -HS thảo luận nhóm 4 rồi viết giờ thích hợp buổi trong ngày. với các buổi trong ngày: - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 thực Sáng Trưa Chiều Tối Đêm hiện các thao tác: 1 giờ sáng 11 giờ 1 giờ 7 giờ 10 giờ -GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các nhóm. 2 giờ sáng trưa chiều tối đêm ... ... .... .... ... - Đại diện các nhóm trình bày. -GV mời các nhóm báo cáo. - HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn. -Gv nhận xét, tuyên dương. 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, 3 giờ sáng, 4 giờ sáng, 5 giờ Sáng - GV chốt lại giới thiệu các buổi và thời sáng, 6 giờ sáng, 7 giờ gian các buổi trong ngày. sáng, 8 giờ sáng, 9 giờ Trưa 11sáng, giờ 10 trưa, giờ 12sáng. giờ trưa. 1 giờ chiều (13 giờ), 2 giờ chiều (14 giờ), 3 giờ chiều Chiều (15 giờ), 4 giờ chiều (16 giờ), 5 giờ chiều (17 giờ), 76 giờ tốichiều (19 (18 giờ), giờ). 8 giờ tối Tối (20 giờ), 9 giờ tối (21 giờ). 10 giờ đêm (22 giờ), 11 Đêm giờ đêm (23 giờ), 12 giờ 3.Thực hành xem đồng hồ và đọc giờ - HS thực hành theođêm nhóm(24 giờ). đôi, mỗi HS quay lớn hơn 12 giờ. kim trên mặt đồng hồ giấy, rồi đọc kết quả - GV cho HS thực hành xem đồng hồ theo cho bạn nghe. nhóm đôi. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm còn lúng - 4-5 cặp HS chia sẻ trước lớp. túng, chú ý những giờ lớn hơn 12 chẳng hạn: 17 giờ, 20 giờ,... - HS lắng nghe và nhận xét bạn. - GV gọi từng cặp HS chia sẻ trước lớp.
- - GV nhận xét, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1/32: Bài 1/32: Mục tiêu:Thực hành quay kim trên mặt - 2 -3 HS đọc. trên đồng hồ. - 1-2 HS trả lời:Quay kim trên mặt đồng hồ - GV gọi HS đọc YC bài. để đồng hồ chỉ. H: Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hànhcặp đôi theo yêu cầu của GV. a) 2 giờ, 5 giờ, 8 giờ, 11 giờ, 12 giờ. - GV hướng dẫn HS quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa. - HS lắng nghe nhận xét bạn. -GV cho HS lên bảng thực hành trước lớp. b) 13 giờ, 14 giờ, 19 giờ, 20 giờ, 23 giờ. - GV nhận xét, tuyên dương. * Thực hiện tương tự như phần a. - GV hướng dẫn HS quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ là 1 giờ chiều nên quay kim giờ chỉ vào số 1, kim phút chỉ vào số 12. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:Biết các buổi và tên gọi các giờ - HS làm việc theo cặp đôi. tương ứng (các buổi) trong một ngày. - GV hướng dẫn HS hỏi đáp lẫn nhau theo cặp, theo câu hỏi gợi ý của GV. VD: -Buổi sáng có: 1 giờ sáng, ...., 10 giờ sáng. H: Đố bạn buổi sáng có những giờ nào? - Buổi trưa có: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. H: Đố bạn buổi trưa có những giờ nào? - Buổi chiều có: 1 giờ chiều (13 giờ), 2 giờ H: Đố bạn buổi chiều có những giờ nào?... chiều (14 giờ), ..., 6 giờ chiều (18 giờ). - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến - Bài học hôm nay, em học thêm được cách thức về bảng chia đã học và luyện tập xem giờ. Điều đó giúp em cảm nhận được sự phản xạ, logic tư duy toán học. quý giá của thời gian. H: Bài học hôm nay, em học thêm được - Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? chú ý kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút, ... H: Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn - HS lắng nghe. bạn điều gì? - Về nhà thực hành xem đồng hồ ở nhà và biết sắp xếp thời gian hợp lý để vui chơi và
- học tập. - Nhận xét giờ học. 4. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY ( NẾU CÓ): ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. 1.2. Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: BD và phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, bảo vệ với cây cối, con vật); chăm chỉ và trách nhiệm (chăm học, có khả năng làm việc nhóm) đồng rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính,... 2. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động. *CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM. 10’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK - HS quan sát tranh SGK và nêu ND tranh - HS trả lời câu hỏi: Các loài - Chim gì báo hiệu xuân sang? chim mang - Chim gì chuyên bắt sâu? đến những - Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của lợi ích cho
- hòa bình? con người: - Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, + Chim én chuyên bắt chuột? + Chim sâu bắt sâu giúp cho cây tươi - Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc màu, tốt. múa rất đẹp? + Chim bồ câu biết đưa thư. + Cú mèo bắt chuột. - GV giới thiệu: Tiếp tục chủ điểm Thế + Chim công có bộ lông đuôi sắc màu, giới loài chim ở tuần trước, trong tuần này múa đẹp tô điểm cho cuộc sống. với chủ điểm Những người bạn nhỏ, các + Chim én báo hiệu xuân sang. em sẽ được học những bài văn, bào thơ, + Chim hải âu báo bão, là bạn của câu chuyện nói về sự gắn bó của con người đi biển. người với các loài chim, với những người - HS nghe và nhắc lại tên chủ đề: Những bạn có cánh trong thiên nhiên. người bạn nhỏ. *Giới thiệu bài đọc: Mở đầu chủ điểm những người bạn nhỏ, các em sẽ được bài Bờ tre đón khách của nhà thơ Võ Quảng. Bờ tre đã đón những vị khách nào? Khách - HS lắng nghe, tiếp thu. có yêu mến bờ tre không? Các em hãy lắng nghe bài thơ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. 27’ - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: có - HS lắng nghe, đọc thầm theo. bạch, toán, gật gù - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: reo hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS mừng, im lặng, bồ nông. địa phương dễ phát âm sai: reo mừng, im - HS luyện đọc tiếp nối tiếp lần 2. HS lặng, bồ nông. khác nhận xét, góp ý - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 khổ thơ lần 2 - HS luyện đọc - GV hướng dẫn mẫu cho HS ngắt đúng nhịp thơ Bờ tre quanh hồ/ Suốt ngày đón khách/ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: Một đàn cò bạch/ + cò bạch (cò trắng): loài chim chân Hạ cánh reo mừng/ cao, cổ dài, mỏ nhọn, long màu trắng.
- Tre chợt tưng bừng/ + bồ nông: loài chim to và dài, cổ có túi Nở đầy hoa trắng.// to đựng mồi. Lưu ý HS ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, + bói cá: loài chim mỏ dài, hay nhào nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. xuống nước để bắt cá. - Gọi HS giải nghĩa từ khó trong bài + Toán: bầy, đàn, nhóm. + Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý đồng - Y/c HS luyện đọc nhóm tình. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - HS luyện đọc nhóm đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu. 15’ - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 câu hỏi trong SGK: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sau đó - HS thảo luận nhóm đôi sau đó trả lời trả lời Câu 1: Khách” đến bờ tre là những loài Câu 1: “Khách” đến bờ tre là những loài chim: cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu. chim nào? Câu 2: Câu thơ nào cho thấy bờ tre rất vui Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre rất vui khi có “khách” đến? khi có “khách” đến: Tre chợt tưng Câu 3: Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi loài bừng/Nở đầy hoa trắng. chim đến bờ tre khác nhau như thế nào? Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. Ghép đúng: Câu 4: Câu thơ nào cho thấy bầy chim cu rất thích bờ tre? Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim cu rất -GV nhận xét góp ý, hoàn chỉnh câu trả lời thích bờ tre: Ồ, tre rất mát. cho HS - 2 -3 HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu sự - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ quấn quýt giữa cây cối và các loài vật giúp em hiểu điều gì? trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp =>GV chốt: Bài thơ cho chúng ta thấy sự đón nhiệt tình những người bạn chim từ quấn quýt giữa cây cối và các loài vật khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp bờ tre nên bay đậu đến bờ tre, khen bờ đón nhiệt tình những người bạn chim từ tre mát mẻ. khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến
- bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. 3. HĐ Luyện tập, thực hành. 15’ HĐ 3. HD HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 48. - GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 Câu 1: Bộ phận in đậm trong những câu - 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 sau trả lời cho câu hỏi nào? - GV chiếu bài tập 1, yêu cầu HS đọc câu - Từng HS viết kết quả BT trên phiếu hỏi. BT. Sau đó cả nhóm thống nhất kết quả - GV yêu cầu: HS viết kết quả trên phiếu chung. BT. PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM - GV chiếu bài, gọi HS trình bày. Nhóm số: - GV thống nhất đáp án Câu hỏi Trả lời Câu 1: Bộ phận in đậm trong những câu sau trả lời cho câu hỏi nào? a. Chú bói cá đỗ a. Chú bói cá đỗ ở đâu? trên cành tre. b. Đàn cò trắng b. Đàn cò trắng đậu đậu ở đâu? trên ngọn tre. c. Bác bồ nông - GV chốt: Bộ phận in đậm trả lời cho câu c. Bên bờ tre, bác đứng im như hỏi Ở đâu bồ nông đứng im tượng đá ở đâu? 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 5’ như tượng đá. Câu 2: Đặt một câu có bộ phận trả lời cho -HS lắng nghe câu hỏi Ở đâu? - GV chiếu bài tập 2, yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV làm mẫu: Em đi học ở trường. - HS lắng nghe - GV yêu cầu: HS trao đổi cặp đôi. - HS trao đổi - GV chiếu bài, gọi HS trình bày - 1-2 HS nêu Câu 2: a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre. - Mở rộng: GV tổ chức cho HS thi đặt câu b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. * c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây. - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài - Nhiều HS thực hành thi đặt câu - Qua bài đọc con có cảm xúc gì? - Đọc lại bài, học thuộc lòng 2 khổ em - 1 HS đọc lại toàn bài thích. - HS chia sẻ - Tìm đọc thêm bài đọc về phong cảnh làng quê, đất nước.
- - HS ghi nhớ nhiệm vụ IV. ĐIÊÙ CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ) .................. .................. ------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt r/d/gi; dấu hỏi/dấu ngã. - Có ý thức làm bài đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Bài 1. Điền r/d hoặc gi vào chỗ trống cho phù hợp : a) ..........eo hò ...eo hạt b) mưa ...ào dồi ..ào c) lá ............ơi con ...ơi d) .......ỗi rãi hờn ...ỗi Bài 2. Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chữ in đậm : Ba chân xoè trong lưa Chăng bao giờ đi ca Là chiếc bàn bốn chân Riêng cái vong Trường Sơn Không chân đi khắp nước. Bài 3. Tìm 2 từ ngữ chứa tiếng ở cột bên trái rồi ghi tiếp vào chỗ trống. gió gió lốc, ............................ dạo dạo chơi, .......................... rũ ủ rũ, ............................... - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài.
- - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. IV Điều chỉnh ( nếu có): ............................................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Kĩ năng sống POKI Bài 9: MẸO QUÀNG KHĂN GIỮ ẤM. HỌC LIỆU ---------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 28 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Năng lực ngôn ngữ Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. 1.2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. - Rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy chiếu, SGK - HS: Vở ô li; vở nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hđ mở đầu. 5’ - GV chiếu tranh minh họa về một số loại chim. GV hỏi -HS trả lời em thấy những laoij chim này ở đâu? - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu thêm một vẻ đẹp của núi rừng Tây Nguyên qua hình ảnh của chú chim Tây nguyên. Cô - HS lắng nghe, tiếp thu. mời các em cùng vào bài Nghe – viết Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng
- bài tập chính tả 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - HS lắng nghe. HĐ1: HD Nghe – viết - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc đoạn viết chính tả. theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả. - HS đọc bài; các HS khác - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về nội dung gì? lắng nghe, đọc thầm theo. - HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè đẹp của chim đại - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý những từ bàng Tây Nguyên. ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, che rợp, vi vút, nền trời, - HS lắng nghe, tiếp thu. hòa âm, 3. HĐ Luyện tập – Thực hành. 15’ HĐ 2. HS viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, - HS chữa lỗi. viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. BT 2. Điền chữ c hay k, ng hay ngh - GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô trống: - HS lắng nghe. c hay k, ng hay ngh. - - HS làm bài. GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát - HS trả lời: kéo, trầm phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài ngâm, ngơ ngác, nghe, cổ, lên bảng lớp. cườm. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt đoạn văn ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả rất hay về loài chim gáy - HS đọc bài; các HS khác (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là loài chim của lắng nghe, đọc thầm theo đồng quê ngày mùa, vì nó thường xuất hiện vào ngày mùa. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - HS nêu ý kiến - Yêu cầu HS nêu những nội dung đã học trong tiết học. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung tiết học.
- IV Điều chỉnh ( nếu có): .. .. ------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực ngôn ngữ: - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn. 1.2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: BD, phát triển phẩm chất trách nhiệm và chăm chỉ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, phấn màu, bảng phụ. 2. HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. HĐ Mở đầu(3p) - GV cho HS hát và múa theo bài hát Bố là - HS hát và múa theo bài hát Bố là tất cả tất cả - GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng. - GV ghi bảng tên bài. 2. HĐ Hình thành kiến thức (12p) HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa U, Ư *Chữ U: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa cao HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li, có 6 mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy ĐKN. Được viết bởi 2 nét. nét? - GV chỉ chữ, miêu tả: - HS lắng nghe. + Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải). + Nét 2: Nét móc ngược phải. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa - HS quan sát, tiếp thu.
- cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. - HS nhắc lại quy trình * Chữ Ư: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa cao - HS trả lời: Chữ Ư hoa cao 5 li, có 6 mấy li, ĐKN. Được viết bởi 3 nét. có mấy ĐKN? + Chữ Ư hoa có cấu tạo như chữ U (nét 1, Được 2), thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu nét viết bởi mấy nét? 2. - GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu - HS lắng nghe. tạo như chữ U (nét 1, 2), thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu nét 2. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U - HS quan sát, tiếp thu. (nét 1, 2). Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6 (gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ; dừng bút khi chạm vào nét 2. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống - HS đọc. nước nhớ nguồn. - GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu - HS lắng nghe, tiếp thu. Uống nước nhớ nguồn: + “Uống nước” là hành động nhận lấy, hưởng thụ những thành quả, hiện vật do người khác tạo nên. + “Nhớ nguồn” chính là suy nghĩ, hành động luôn nhớ đến, ghi nhớ và biết ơn những người, những tập thể đã tạo ra thành quả cho chúng ta sử dụng. - GV hướng dẫn HS quan sát và TLCH + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ U sao phải viết hoa chữ đó? + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong trong câu bằng 1 con chữ o câu bằng bao nhiêu? + Độ cao của các chữ cái: Chữ U hoa (cỡ
- + Nhận xét độ cao con chữ trong câu ứng nhỏ) và các chữ g, h cao 2,5 li. Những dụng chữ còn lại (ô, n, ư, ơ, c, ô, u) cao 1 li. + Nhận xét về cách ghi dấu ở các con chữ. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, 3. HĐ Luyện tập - Thực hành (15p). dấu sách đặt trên ơ. HĐ3: Hướng dẫn viết vở luyện viết - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS quan sát. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở luyện viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. góp ý cho nhau theo cặp đôi - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 5 -7 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. HĐ vận dung, trải nghiệm. 5’ - Em đã nhìn thấy chữ hoa U, Ư ở đâu? Vì - HS trả lời sao cần phải viết hoa? Em hãy tìm thêm - HS vận dụng viết một số câu chứa tiếng có chữ hoa U, Ư. - Tổ chức cho HS viết tên riêng bắt đầu bằng U, Ư. - Nhắc lại nội dung bài học - HS chia sẻ. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. -HS chú ý lắng nghe - Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu về chữ hoa. IV Điều chỉnh ( nếu có): .. .. ----------------------------------------------------------------- Toán: NGÀY – GIỜ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ (được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau). - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng (các buổi) trong một ngày.
- - Thực hành xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ,... - Có ý thức sử dụng thời gian họp lí cho các hoạt động học tập, sinh hoạt thường ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: máy tính; SGK. Chuẩn bị mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ. Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Chiếc *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú đồng hồ. học tập cho HS và kết nối với bài học mới - HS làm việc theo cặp đôi nói cho bạn nghe - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Chiếc các hoạt động diễn ra trong ngày của mình. đồng hồ. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đôi - Đại diện các nhóm hỏi đáp chia sẻ trước nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra lớp. trong ngày, chẳng hạn: Buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,... + GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ và cảm nhận được nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại của - HS lắng nghe nhận xét bạn. thời gian hết ngày này sang ngày khác, - HS xung phong trả lời: 16 giờ chiều là 4 sáng. trưa, chiều, tối, đêm. giờ. - GV nhận xét, tuyên dương. - 7 giờ tối là 19 giờ. - GV hỏi: 16 giờ chiều là mấy giờ? - HS ghi tên bài vào vở. H: 7 giờ tối là mấy giờ? - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2/32: Số ? Bài 2/32: Mục tiêu: Thực hành xem giờ đúng trên - 2HS đọc YC bài. đồng hồ. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hànhnhóm 4 theo yêu cầu, nhóm H: Bài yêu cầu làm gì? trưởng điều hành. - GV hướng dẫn HS thực hiện các thao tác + 21 giờ hay 9 giờ tối; sau: 14 giờ hay 2 giờ chiều. + Đọc giờ đúng trên đồng hồ kim và đồng hồ điện tử. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. + Giải thích cho bạn nghe. - GV cho HS lên bảng thực hành trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS xung phong phát biểu.
- - GV đưa thêm một số trường hợp khác để rèn kĩ năng xem giờ cho HS.VD: 21 giờ hay - 21 giờ hay 9 giờ tối. mấy giờ tối? 17 giờ 5 giờ chiều. 17 giờ hay mấy giờ chiều?.... -Gv nhận xét, tuyên dương. Bài 3/33: Bài 3/33: Mục tiêu:Thực hành xem giờ đúng trên - 2HS đọc YC bài. đồng hồ. - 1-2 HS trả lời: Chọn đồng hồ thích hợp với - Gọi HS đọc YC bài. mỗi tranh vẽ. H: Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo cặp xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức tranh rồi chọn đồng - GV hướng dẫn HS xem tranh, đọc các câu hồ thích hợp. ghi giải thích bức tranh rồi chọn đồng hồ + Loan giúp mẹ làm bánh lúc 15 giờ: đồng thích hợp.Nói cho bạn nghe kết quả. hồ D. - - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và + Loan mang bánh biếu bà lúc 17 giờ: đồng trả lời theo cặp: sắp xếp lại thứ tự hoạt động hồ A. theo thời gian cho hợp lí và kể thành một + Loan tập đàn lúc 19 giờ: đồng hồ C. câu chuyện theo các bức tranh. + Bố Loan đi công tác về lúc 20 giờ: đồng - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. hồ B. -Gv nhận xét, tuyên dương. - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4/33: Bài 4/33: Mục tiêu: - 2HS đọc YC bài. Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 - 1-2 HS trả lời:Trò chơi “Đồng hồ bí ẩn”. giờ,... - HS thực hiện theo nhóm 4, mỗi nhóm nhận Trò chơi “Đồng hồ bí ẩn”. được một phiếu có các đồng hồ như trong - Gọi HS đọc YC bài. SGK. H: Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc giờ và đưa ra những câu hỏi đố - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4,quan các bạn trong nhóm biết mình đang nói sát các đồng hồ trong SGk và giúp các bạn đến đồng hồ nào trong phiêu. nhỏ đoán xem các bạn đang nói đến đồng + Lan: Đồng hồ nào chỉ 16 giờ? Đồng hồ hồ nào. B chỉ 16 giờ. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm còn lúng +Châu: Đồng hồ nào chỉ 22 giờ? túng. Đồng hồ A chỉ 22 giờ. -GV gọi đại diện các nhóm báo cáo. + Đức: Sau 1 giờ nữa đồng hồ nào chỉ 19 - Gv nhận xét, tuyên dương. giờ ? Sau 1 giờ nữa đồng hồ C chỉ 19 giờ. -Đại diện các nhóm báo cáo. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
- HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Về nhà thực hành xem đồng hồ ở nhà và biết sắp xếp thời gian hợp lý để vui chơi và - HS nêu ý kiến học tập; cảm nhận được sự quý giá của thời gian. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 1 tháng 3 năm 2023 Toán BÀI 68: GIỜ - PHÚT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1. Năng lực Toán học - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 - Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian 2. Năng lực - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính. - Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ kim III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. 5’ - Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm một số thông tin về một số hoạt động gắn với thời gian -Học sinh chia sẻ trong nhóm trong ngày của em. Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con người như thế nào,
- chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết điều gì? (thời gian, đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ) - Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ - Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và thảo luận: - Học sinh trao đổi với bạn các + Trên mặt đồng hồ có gì? hoạt động diễn ra trong ngày + Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? - Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các - Học sinh trả lời vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch. - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Hình thành kiến thức. 18’ - GV cho HS quay kim một vòng (60 vạch) và quan sát kim giờ dịch chuyển một vạch to - Học sinh thực hiện - Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay một vòng -Học sinh thực hiện thì kim giờ dịch chuyển thêm một vạch to - Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút - Gv gọi học sinh nhắc lại - Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác: -Học sinh quan sát + Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ -Học sinh lắng nghe + Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi: -Học sinh nhắc lại kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 đến số 3? - Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút - GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và quay kim đồng hồ để -Học sinh quay kim đồng hồ đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút - Gv và học sinh thực hiện tương tự với trường -15 phút hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn gọi là 9 -Học sinh nhắc lại cách đọc giờ rưỡi” -Học sinh thực hiện - Gv nhận xét, tuyên dương - Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ và đọc - Học sinh thực hiện với sự giờ chỉ trên đồng hồ với bạn hướng dẫn của giáo viên - Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học sinh chậm -Học sinh thực hiện -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nhận xét bạn 3. HĐ Luyện tập, thực hành. 6’
- *Bài 1: - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - Học sinh thực hiện theo -Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp nhóm/bàn -Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem đồng hồ -Học sinh trình bày trước lớp trong mỗi trường hợp -Học sinh trả lời -Gv nhận xét, tuyên dương 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 6 *Bài 2: - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong -Học sinh quay đồng hồ và chia SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc sẻ với bạn giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa b) Thực hiện tương tự như phần a: HS quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 phút chiều nên quay kim - Học sinh thực hiện quay kim giờ chỉ vào số 1, kim phút chỉ vào số 6. đồng hồ và chia sẻ với bạn. - Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như - HS nêu ý kiến thế nào? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe IV Điều chỉnh ( nếu có): .. .. --------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên.
- - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 1.2. Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: BD và phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, bảo vệ với cây cối, con vật); chăm chỉ và trách nhiệm (chăm học, có khả năng làm việc nhóm) đồng rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, SGV, bảng phụ. 2. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. HĐ mở đầu. 5’ - Nhắc tên bài đọc 1 nói về một số điều thú vị về -HS thực hiện bài đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, sau đó làm việc - Hình ảnh chim sơn ca và Bông nhóm, từng em nói nhận xét của mình về cảnh vật cúc màu trắng được vẽ trong tranh - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn - HS lắng nghe, tiếp thu. nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? => GV ghi bảng tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức - HS lắng nghe, đọc thầm theo. HĐ1: Đọc thành tiếng (25 – 27p) 2. Hoạt động hình thành kiến thức - HS đọc phần chú giải từ ngữ: - GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng phù hợp + Véo von: Âm thanh cao, trong với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn trẻo. thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). + Cầm tù: Giam giữ. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất những từ ngữ khó trong bài: véo von, cầm tù, long trang nghiêm. trọng. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn: - HS luyện phát âm. + HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm”
- + HS2: tiếp theo đến “trong lồng”. - HS thi đọc. + HS3: tiếp theo đến “thương xót”. + HS4: đoạn còn lại. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng nghe, đọc thầm theo. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: sà xuống, thương xót, long trọng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài thơ trong - 3 HS đọc yêu cầu câu hỏi; các nhóm 4. HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn giữa các nhóm. (cá nhân, bàn, tổ). - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS trình bày: TIẾT 2 Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những Hoạt động 2: Đọc hiểu nhân vật của câu chuyện: chim - GV mời 3 HS đọc nối tiếp yêu cầu 3 câu hỏi: sơn và bông cúc trắng. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời Câu 2: Chuyện xảy ra với vào câu hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. ngày hôm sau với: - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của cầm tù trong lồng, tiếng hót buồn câu chuyện? thảm. b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc trắng bỏ vào lồng chim sơn ca. Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày hôm sau? - Từng HS suy nghĩ và chia sẻ ý a. Với chim sơn ca? kiến trong nhóm. Sau đó cả nhóm b. Với bông cúc trắng? thống nhất kết quả chung. PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã gây ra Nhóm số: chuyện gì đau lòng? Câu hỏi Trả lời - GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, trao đổi Câu 3. Hành Câu 3: Hành theo nhóm đôi trả lời động của hai động của hai cậu - Từng HS nêu ý kiến sau đó thống nhất 1 đáp án cậu bé đã gây bé đã gây ra và trình abyf vào phiếu thảo luận nhóm mình ra chuyện gì chuyện đau lòng: đau lòng? Sơn ca chết, bông cúc trắng héo tàn. - GV chốt ý kiến đúng: Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện đau lòng: Sơn ca chết, bông cúc - HS trả lời: Qua câu chuyện Chim trắng héo tàn sơn ca và bông cúc trắng, em cần - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện phải bảo vệ chim chóc, bảo vệ các Chim sơn ca và bông cúc trắng, em hiểu điều gì?

