Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

doc 19 trang tulinh 09/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 23 Thứ hai, ngày 21 tháng 2 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau: - Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia. - Nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Khái niệm về thời gian. - Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Đề kiểm tra 2. HS: Giấy nháp, bút, 1. Phát đề kiểm tra - Giới thiệu và ghi bảng đầu bài. - Phát đề bài cho HS. ĐỀ BÀI: I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm). * Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau: 2 x 6 = ...; 5 x 4 = ...; 10 : 2 = ...; 40 : 5 = ... A. 18; 7; 13; 13 B. 12; 20; 5; 8 C. 11; 13; 35; 41 Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây: A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì? A. số bị chia B. số chia C. thương Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai: a, 1 ngày = 12 giờ A. Đúng B. Sai b, 1 giờ = 60 phút A. Đúng B. Sai Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu Số 246 gồm trăm, chục, .đơn vị. Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997. Số lớn nhất là: ........................ II. TỰ LUẬN (4 điểm). Bài 1. (1 điểm): Hoàn thành tia số sau: 904 905 ? 907 ? 909 ? Bài 2. (2 điểm) Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau dọn vệ sinh lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy bạn? Có . Bạn. Phép tính tương ứng là: ..
  2. Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau: - Hình bên có: . .. khối trụ .. khối cầu - Thu bài nhận xét.. - Nhận xét giờ học. Dặn dò HS. --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP KT, GKII ( T5 & T6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS làm động tác: Cúi mãi mỏi lưng. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày hôm nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê hương; Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) HĐ2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; hoàn thành các câu hỏi, bài tập. b. Cách tiến hành:
  3. - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, chót vót, lững thững). + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của bài. + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả bằng những bộ phận nào? Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm? a. Lúa vàng gợn sóng. b. Cành cây lớn hơn cột đình. c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để? - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc nhỏ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương, làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK trang 75, 76. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. - HS đọc bàì, HS làm bài. - HS trình bày: Câu 1: Câu văn cho biết cây đa đã sống rất lâu: cây đa nghìn năm. / Đó là cả một toà cổ kính. Câu 2: Các bộ phận của cây đa được tả bằng những hình: a-3, b-1, c-2, d-4. Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc đa, tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp của quê hương: Lúa vàng gợn sóng./Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan giữa ruộng đông. Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Lúa vàng thế nào? b. Cành cây thế nào? c. Đám trẻ làm gì? Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để: a. Cây đa rất cổ kính. /Cây đa rất đẹp. /Cây đa rất thân thiết với các bạn nhỏ trong làng. / ... b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê hương. /Tác giả rất tự hào về cây đa quê hương. / Tác giả rất yêu qúy. 3. Vận dụng: - Đặt câu có bộ phận để làm gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- Thứ ba, ngày 22 tháng 2 năm 2022
  4. TIẾNG VIỆT TIẾT 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Nghe thầy cô kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, - Có kĩ năng đọc thành tiếng, kể được mẩu chuyện theo tranh. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS thi đọc thuộc bài Con trâu lông mượt và Bờ tre đón khách. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập giữa học kì II ngày hôm nay, thầy cô sẽ tiếp tục: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của các em; nghe kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý; luyện tập về dấu chấm. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp. (Thực hiện như tiết 1, 2) HĐ2: Nghe – kể mẩu chuyện Bác sóc đãng trí. a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa; nghe GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí; trả lời các câu hỏi liên quan đến câu chuyện; kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa truyện Bác sóc đãng trí và nói về bức tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các câu hổi gợi ý: Nghe, kể lại mẩu chuyện sau: - HS quan sát tranh minh họa và nói về nội dung tranh: Bác sóc đang suy nghĩ với một câu hỏi to trên đầu. Bay xung quanh bác là quả sồi, sổ, giỏ quả sồi. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS nghe kể chuyện, kết hợp quan sát tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý. - GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí cho HS nghe, giọng đọc vui vẻ, nhẹ nhàng. GV kể câu chuyện trong 3 lần: + Kể lần 1 – liền mạch + Kể lần 2 – kết hợp cho HS đọc lại 4 câu hỏi gợi ý. + Kể lần 3 - một mạch. 1. Bác sóc có tính đãng trí. Năm nào cũng vậy, suốt mùa thu, bác đi nhặt nào hạt dẻ, nào hạt sồi, nào quả thông,... rồi cất kĩ ở một nơi để dự trữ. Thế những khi mùa đông rét mướt tràn đến thì bác lại không thể nào nhớ ra mình đã cất thức ăn ở những đâu. 2. Ông cú thông thái biết vậy, khuyên bác sóc nên ghi chép tất cả những việc đó vào sổ. Rồi ông tặng bác một quyển sổ bìa cứng hẳn hoi.
  5. 3. Từ đấy, bác sóc ghi chép rất cản thận tất cả mọi việc đã làm vào quyển sổ ấy. 4. Tiếc là quyển sổ ấy cũng không giúp gì được bác sóc. Vì bác không tài nào nhớ ra: Bác đã để quyển sổ ấy ở đâu? (365 chuyện kể mỗi ngày) 3. Vận dụng: - Kể một câu chuyện về một loài vật mà em biết. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- TOÁN PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi : “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi 10, cộng nhẩm các số tròn chục. !SGK/58 B.Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Biết hình thành các bước làm tính cộng không nhớ trong phạm vi 1000. - HS quan sát tranh. Hoạt động nhóm bàn: ? Bức tranh vẽ gì? Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong tranh? - Nêu đề toán: Khối lớp Một ủng hộ - 243 quyển sách, khối lớp Hai ủng hộ 325 quyển sách. Vậy cả hai khối lớp ủng hộ được bao nhiêu quyển sách? ? Khối lớp Một ủng hộ bao nhiêu quyển sách? ? Khối lớp Hai ủng hộ bao nhiêu quyển sách? ? Vậy muốn biết cả hai khối lớp ủng hộ bao nhiêu quyển sách ta làm phép tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - HS tính 243 + 325 =? - Thảo luận cách đặt tính và tính - Đại diện nhóm nêu cách làm. - Chốt lại các bước thực hiện tính 243 + 325=? - Đặt tính theo cột dọc. Thực hiện từ phải sang trái: + Cộng đơn vị với đơn vị (3 cộng 5 bằng 8, viết 8) + Cộng chục với chục. (4 cộng 2 bằng 6, viết 6)
  6. + Cộng trăm với trăm. (2 cộng 3 bằng 5, viết 5) Vậy 243 + 325 = 568 - GV giới thiệu bài. C. Hoạt động thực hành, luyệntập Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập - GV giới thiệu bài. - Gv nêu một phép tính cho HS thực hiện trên bảng con : 161 + 427=? - HS thực hiện một số phép tính để củng cố cách thực hiện. - Đọc BT1? Bài 1 yêu cầu gì? - HS làm bảng tay, lên bảng. Nói cách làm cho bạn nghe - HS nhắc lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột Bài 2: Đặt tính rồi tính 153 + 426 ; 582 + 207 ; 450 + 125 ; 666 + 300 - Đọc yêu cầu bài 2. Bài có mấy yêu cầu? - HS làm vở. Đổi vở kiểm tra - Chữa bài, Chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. D. Hoạt động vận dụng. ? Tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng đã học rồi chia sẻ với cả lớp. ? Hôm nay các em biết thêm được điều gì? ? Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- Thứ tư, ngày 23 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT TIẾT 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nội dung khôi hài và lời khuyên của câu chuyện: Cần sắp xếp đồ đạc ngăn nắp để khỏi quên. - Luyện tập về dấu chấm. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc thành tiếng, kể được mẩu chuyện theo tranh. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS kể lại câu chuyện. - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. * GV Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: - GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời (nhanh):
  7. - HS trả lời: Câu 1: Bác sóc rất hay quên. Năm nào cũng vậy, suốt mùa thu, bác sóc đi nhặt hạt dẻ, hạt sồi, quả thông,... rồi cất thật kĩ ở một nơi để dự trữ. Thế nhưng khi mùa đông rét mướt tràn đến, thì bác lại không thể nào nhớ ra mình đã cất những thức ăn ấy ở đâu. Câu 2: Ông cú thông thái khuyên bác nên ghi chép tất cả những việc đã làm vào sổ. Rồi ông tặng bác một quyển sổ bìa cứng hẳn hoi. Câu 3: Bác sóc đã làm theo lời khuyên đó: ghi chép cẩn thận tất cả mọi việc đã làm vào quyển sổ ấy. Câu 4: Quyển sổ ấy vẫn không giúp gì được bác sóc vì bác không tài nào nhớ ra: Bác đã để quyển sổ đó ở đâu. - HS trả lời: Em sẽ nói lời khuyên bác: Nếu bác hay quên như thế thì tất cả thức ăn kiếm được, bác chỉ nên đê một chỗ dưới gầm giường. / Nêu bác hay quên như thế thì đành để thức ăn ngay trên bàn ăn. / Bác hãy để quyển sổ ngay trên mặt bàn. / Bác hãy để quyển sổ ngay trên đầu giường. /.... - HS luyện tập kể chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý. - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ và 4 CH gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. - GV giúp đỡ các nhóm kể chuyện. * HS thi kể chuyện trước lớp: - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu chuyện trên. GV khuyến khích HS kể to, rõ, biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ động tác. HS giỏi vừa kể vừa diễn để bài tập nghe - kể này như một tiết mục văn nghệ tham gia trong ngay hội, ngày lễ của lớp, của trường. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn bạn kể chuyện vui, hấp dẫn nhất (làm rõ tính gây cười của câu chuyện). HĐ3: Bài tập về dấu chấm (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS đặt dấu chấm vào những chỗ để ngắt đoạn văn thành ba câu, chữ đầu câu viết hoa. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Em cần đặt dấu chấm vào những chỗ nào để ngắt đoạn văn thành ba câu? Chữ đầu câu viết như thế nào? Con mèo rơi từ gác trên đến đâu cũng đặt được cả 4 chân xuống trước con chó chỉ đánh hơi của biết người lạ, người quen chim bồ câu dù thả xa nhà hàng chục ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa tròn treo lưng cau nhà mình. - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm bài trên phiếu khổ to hoặc bảng phụ. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. - HS trình bày: Con mèo rơi từ gác trên đến đâu cũng đặt được cả 4 chân xuống trước. Con chó chỉ đánh hơi của biết người lạ, người quen. Chim bồ câu dù thả xa nhà hàng chục ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa tròn treo lưng cau nhà mình. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ...........................................................................
  8. TIẾNG VIỆT ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VÀ VIẾT Tiết 9 (Đề luyện tập chuẩn bị cho bài đánh giá chính thức) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc hiểu (gồm cả kiến thức tiếng Việt) bài Lũy tre. - Đánh giá kĩ năng viết: - Viết chính tả: Nghe – viết bài Hoa đào, hoa mai (52 chữ). - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học này, các em sẽ làm thử 2 bài luyện tập, chuẩn bị cho 2 bài đánh giá giữa học kì: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và đánh giá kĩ năng viết chính tả, viết đoạn văn. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Lũy tre, đọc lời giải nghĩa các từ khó; trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Lũy tre, đọc lời giải nghĩa của các từ khó: + Rì rào: những âm thanh êm nhẹ, phát ra đều đều, liên tiếp. + Gọng vó: khung của chiếc vó (một dụng cụ đánh bắt tôm, cá). + Bần thần: nét mặt biểu hiện sự mệt mỏi đang băn khoăn, lo nghĩ. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi và làm bài vào Vở bài tập. - GV chiếu lên bảng bài làm của một số HS. - HS và GV nhận xét, đánh giá và chốt kết quả: Câu 1: a -2, b -1, c - 4, d - 3. Câu 2: a. Lũy tre xanh rì rào. b. Tre bần thần nhớ gió, c. Bài thơ nói lên tình yêu với lũy tre, với quê hương. Câu 3: a. Lũy tre xanh như thế nào? b. Trâu làm gì? c. Cái gì những những ngọn đèn thắp sáng trên cành tre? Câu 4: Đặt 2 câu tả lũy tre: a. Một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? Mỗi sớm mai, ngọn tre kéo Mặt Trời lên cao. b. Một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?: Sao đêm như những ngọn đèn thắp sáng trên cành tre. HĐ2: Đánh giá kĩ năng viết.
  9. a. Mục tiêu: HS nghe - viết bài thơ Hoa đào, hoa mai; viết 4-5 câu về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của Bài tập 1: Nghe - viết bài thơ Hoa đào, hoa mai. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to bài thơ Hoa đào, hoa mai. - GV hướng dẫn HS chú ý các từ ngữ dễ viết sai: lấm tấm, thắm đỏ, dát vàng, thoắt, rộ nở, niềm vui. - GV yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc cho HS viết chính tả bài thơ. - GV thu bài của HS, chấm, chữa. - HS về nhà ôn luyện, chuẩn bị cho tiết kiểm tra. GV nhận xét, đánh giá chung. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------------------------------- TOÁN PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù toán học. - Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. GV: Máy tính, máy chiếu 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Tổ chức cho HS hát tập thể bài: “Lớp chúng ta đoàn kết”. 2. Hoạt động thực hành, luyệntập Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập - Bài 3 yêu cầu gì? - Quan sát mẫu, nêu cách đặt tính rồi tính của phép tính 124 + 35 - Đại diện chia sẻ cách làm. - GV chốt lại cách thực hiện và lưu Bài 4/59: Tính (theo mẫu) - Nêu yêu cầu bài 4 - Quan sát mẫu: Nhắc lại cách đặt tính rồi tính của phép tính 261 + 4 - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách tính. - GV chốt và lưu ý cách đặt tính. - HS làm vở. Đổi vở kiểm tra chéo. Bài 5/59: Đặt tính rồi tính: 803 + 55 ; 246 + 31; 510 + 9; 694 +4 - Nêu yêu cầu bài 5. - HS làm bài. - Đổi vở kiểm tra chéo. Nêu cách làm.
  10. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. - Đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính trong từng trường hợp. D.Hoạt động vận dụng. Bài 6/59: Đọc bài 6. - N2 phân tích bài toán (bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì) - HS trình bày vào vở, 1 HS làm bảng nhóm - Nhận xét đánh giá, chốt bài làm đúng ? Qua các bài tập, em được củng cố kiến thức gì? ? Khi đặt tính và tính em cần lưu ý những gì? Bài giải: Hai lớp sưu tầm được tất cả số bức ảnh là: 145 +154 = 299 (bức ảnh) Đáp số: 299 bức ảnh - Nêu ý kiến - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------- Thứ năm, ngày 24 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VÀ VIẾT Tiết 10 (Đề luyện tập chuẩn bị cho bài đánh giá chính thức) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đoạn văn (4 - 5 câu) về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc thành hiểu; nghe - viết. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS kể tên các đồ vật mà em có. 2. Thực hành, luyện tập. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: Viết 4-5 câu về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích, Gợi ý: - Đó là đồ vật, đồ chơi gì? (cặp sách, bàn học, gối bông; đồ chơi hình con vật bằng bông, bằng nhựa,...) - Đặc điểm (tác dụng) của đồ vật, đồ chơi đó. - Tình của của em với đồ vật, đồ chơi đó. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào Vở bài tập. GV khuyến khích HS viết nhiều hơn 5 câu.
  11. - GV mời một số HS đọc bài viết của mình. - HS đọc bài: Đồ chơi tôi yêu quý nhất là cô chó bông nhỏ bé. Cô mặc áo đỏ, váy xanh, rất chững chạc. Cổ còn thắt một cái nơ màu đỏ rất điệu. Mắt cô là hai cái cúc áo đen láy. Bộ lông cô dày, màu vàng nhạt và vô cùng ấm áp. Cô chó bông thật đáng yêu. - HS về nhà ôn luyện, chuẩn bị cho tiết kiểm tra. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Vận dụng: - Về nhà viết bài văn theo dạng đã học. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV giới thiệu chủ điểm Các mùa trong năm và 4 tranh minh họa mùa xuân, hạ, thu, đông. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh thể hiện mùa nào? Vì sao em biết? - HS trả lời câu hỏi: Tranh 1: Một cô bé mặc quần áo ấm, đội mũ len đi trên đường. Cây cối bên đường trơ trụi, không một chiếc lá. Đó là bức tranh mùa đông. Tranh 2: Bầu trời xanh, hoa lá đua nở, chim én bay về. Đó là bức tranh mùa xuân ấm ấp trăm hoa đua nở. Tranh 3: Trong vườn cây, lá ngả màu vàng. Lá bay, lá rụng vàng trên mặt đất. Đó là mùa thu. Tranh 4: Trời trong xanh, một cậu bé mặc quần đùi, thả diều. Cánh diều bay cao. Đó là mùa hè nóng bức. - GV giải thích thêm: + Mùa đông thời tiết rất lạnh, có gió mùa Đông Bắc, có mưa phùn. Mùa động diễn ra vào các tháng 10, 11, 12. + Mùa xuân có mưa phùn, tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc. + Mùa thu trời se lạnh, chuẩn bị vào đông, lá của nhiều loài cây vàng úa, rụng. Vì vậy, mùa thu được gọi là mùa lá rụng. + Mùa hè nóng bức, oi ả. Nhưng phải có nắng mùa hè, trái cây mới ngọt hơn, có hoa thơm hơn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Thời tiết của mỗi mùa thế nào? HS trả lời. - GV giải thích: Cách chia bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông là cách chia thông thường. Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng một khác. Ví dụ, ở miền Bắc nước ta có bốn mùa xâu, hạ, thu, đông; ở miền Nam nước ta chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô. BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  12. - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - HS thêm yêu thiên nhiên đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về bốn mùa xuân, hạ, thu, đông và biết thêm mỗi mùa có đặc điểm gì riêng, thú vị. - GV chi tranh minh hoạ trong SGK. GV yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ với gương mặt hiền hậu, đội khăn mỏ quạ, đang tươi cười đứng giữa bốn cô gái xinh đẹp. Mỗi cô có một cách ăn mặc, trang điểm riêng. Họ đang trò chuyện với nhau. - HS lắng nghe, tiếng. - GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với nhau điều gì, các em hãy đọc Chuyện bốn mùa. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Chuyện bốn mùa với giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài đọc: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 3. Vận dụng: - Về nhà đọc bài và tìm hiểu bài để học tiết 2. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ...........................................................................
  13. TOÁN PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học để giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 1000 phát triển các năng lực toán học cho HS. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Thẻ trăm, chục, đơn vị có trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Bắc kim thang. B. Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Biết hình thành các bước làm tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Bạn Hươu nói “Tôi cao 587cm”. Bạn Voi nói“Tôi thấp hơn bạn 265 cm”. Hỏi bạn Voi cao bao nhiêu xăng ti mét? + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Bạn Hươu nói gì? + Bạn Voi nói gì? + Vậy muốn biết bạn Voi cao bao nhiêu xăng ti mét ta làm phép tính gì? - Nêu phép tính thích hợp. - Yêu cầu hs thảo luận N2 nêu cách đặt tính và kết quả phép tính - GV chốt lại các bước thực hiện tính 587 – 265 = ? + Đặt tính theo cột dọc. + Làm tính từ phải sang trái. - Trừ đơn vị với đơn vị - Trừ chục với chục - Trừ trăm với trăm Vậy 587 – 265 =322 - Gv giới thiệu bài - GV nêu phép tính khác cho HS thực hiện VD : 879 -254 = ? Cho HS thực hiện vài phép tính để củng cố cách trừ các số không nhớ trong phạm vi 1000 C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập ! Bài 1 yêu cầu gì? +Làm bảng tay, lên bảng. Nhận xét bài.Chốt kết quả đúng - BT1 củng cố kiến thức gì? Bài 2: Đặt tính rồi tính
  14. 625 - 110; 865 -224 ; 743 – 543; 946 – 932 - Có mấy yêu cầu là những yêu cầu gì? - Làm vở - bảng nhóm - Nhận xét bài. Chốt kết quả đúng - Lưu ý kĩ năng đặt tính, làm tính - Qua BT 2 củng cố kiến thức gì? D. Hoạt động vận dụng. - Tìm một số tình huống trong thực tế lien quan đến phép trừ đã học rồi chia sẻ với các bạn trong lớp. - Qua bài học hôm nay các em biết thêm được điều gì? - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- Thứ sáu, ngày 25 tháng 2 năm 2022 TOÁN PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Nêu cách đặt tính, cách tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn. - Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra cách đặt tính, tính trừ trong PV 1000 (trừ số có 3 chữ số cho số có 1, 2 chữ số) - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo liên kết kiến thức cũ với bài thực hành luyện tập hôm nay. - GV gọi 02 HS lên đặt tính rồi tính: a. 568-125 b. 587- 46 - V gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính phép trừ không nhớ trong PV1000. - GV gọi HS nhận xét - GV yc HS nêu điểm khác nhau của 2 phép tính - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 3 (trang 61)
  15. Mục tiêu: HS nêu được cách đặt tính và cách tính của phép tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số. - GV cho HS đọc YC bài - GV đưa phép tính lên màn hình: 583 32 - Cho HS nêu thành phần của phép tính - Cho HS nhận xét cách đặt tính - GV nêu cách tính, tính kết quả miệng. - GV cho HS nhận xét - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số - GV yc HS vận dụng, làm nhóm đôi bài tập 3 bằng bút chì vào SGK. - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả từng phép tính - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Bài tập 3 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 3. Bài 4 (trang 61) Mục tiêu: HS nêu được cách đặt tính và cách tính của phép tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số. - GV cho HS đọc YC bài - GV đưa phép tính dọc: 427 6 - Cho HS nêu thành phần của phép tính - Cho HS nhận xét cách đặt tính - GV nêu cách tính, tính kết quả miệng. - GV cho HS nhận xét - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số - GV yc HS vận dụng, làm cá nhân. - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả từng phép tính - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4. Bài 5 (trang 61) Mục tiêu: HS đặt tính và tính của phép tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số có 1, 2 chữ số. - GV cho HS đọc bài 5 - GV hỏi: Bài 5 có mấy yêu cầu? đó là những yêu câu nào? - GV nhấn mạnh YC bài và cho HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm bảng. - GV cho HS lên điều khiển chữa bài 5 - GV đánh giá HS làm bài - Cho HS nêu lại cách đặt tính dọc - GV đánh giá, nhấn mạnh cách đặt tính đúng 3. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: HS vận dụng trừ không nhớ trong phạm vi 1000 để giải toán có lời văn (bài toán thực tế trong cuộc sống)
  16. - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết ngày thứ hai có bao nhiêu HS đến thăm quan thì phải làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời giải khác. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nhận diện được một truyện kể. - Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - HS thêm yêu thiên nhiên đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - GV giới thiệu bài học: 2. Hình thành kiến thức: HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 82. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy nàng tiên? Mỗi nàng tiên tượng trưng cho mùa này? + HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có gì hay? + HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trả lời: Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi nàng tiên tượng trưng cho 1 mùa trong năm.
  17. Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có điều hay: - Theo nàng Đông: Mùa xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân. - Theo nàng Xuân: Phải có nắng của nàng Hạ thì cây trong vườn mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, các cô cậu học trò mới được nghỉ hè. - Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi thích nàng Thu nhất. Không có nàng Thu, làm sao có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ. - Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Mọi người không thể không yêu nàng Đông. Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu: Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt. Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Mùa thu làm cho trời xanh cao. Cho HS nhớ ngày tựu trường. Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái đâm chồi nảy lộc. - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 116. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi đáp với bạn: a. Vì sao mùa xuân đáng yêu? b. Vì sao mùa hạ đáng yêu? c. Vì sao mùa thu đáng yêu? d. Vì sao mùa đông đáng yêu? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm đôi. HS trình bày: a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa xuân tiết trời ấm áp, hoa lá tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc. b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ có nắng, giúp hoa thơm trái ngọt. c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì mùa thu có đêm trăng rước đèn, phá cỗ. d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì mùa đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu. Bài tập 2: Em cần thêm dấu phẩy vào những chỗ nào trong 2 câu in nghiêng: - Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn dịu dàng lung linh như những tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo ríu ran. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. GV giúp HS ghi lại kết quả lên bảng phụ. - HS đọc thầm, làm bài vào vở. - HS trình bày: Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn, dịu dàng lung linh như những tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo, ríu ran. - HS đọc đoạn văn. - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu phẩy hoàn chỉnh. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
  18. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc lại đoạn cuối trong bài Chuyện bốn mùa, biết được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. - GV đọc đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì? - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, tên bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn viết hoa, viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu dòng đoạn văn chỗ bắt đầu lời bà Đất. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: tựu trường, mầm sống, đâm chồi nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS trả lời: Đoạn văn là lời bà Đất khen ngợi bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông.
  19. - HS lắng nghe, HĐ2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch (Bài tập 2) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 2a, chọn chữ ch hoặc tr phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2a: Chọn chữ ch hay tr phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng thơ, làm bài vào Vở bài tập. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. HĐ3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (Bài tập 3) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 3b, chọn vần êt/êch phù hợp, điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 3b, mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần êt hay êch phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, làm bài vào Vở bài tập. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS làm bài vào vở. - HS lên bảng làm bài: chênh lệch, kết quả, trắng bệch, ngồi bệt. - HS đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -----------------------------------------