Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 39 trang tulinh 09/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 13 tháng 2 năm 2023 Toán Tiết 104: BẢNG CHIA 2 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 2 và thành lập Bảng chia 2. - Vận dụng Bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua việc thao tác tìm kết quả trong phép chia trong Bảng chia 2, vận dụng Bảng chia 2 để tính nhẩm HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán. - Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh vẽ, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học. - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: 1. GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu. 2. HS: SGK, Vở, dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (4p) - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi - GV YC lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi “Truyền điện” ôn Bảng nhân 2, Bảng trò chơi: Truyền điện chia 2. - Cho HS chơi. - HS chơi - Theo dõi HS chơi, nhận xét - Lắng nghe. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay các em tiếp tục vận dụng Bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - HS ghi tên bài vào vở. - GV ghi tên bài 2. Luyện tập (22p) - HS xác định yêu cầu bài tập. Bài 2/20: Tính (theo mẫu) - Theo dõi mẫu. - Gọi HS nêu YC BT. - HS làm việc cá nhân. - GV HD HS thực hiện mẫu: 8l : 2 = 4l - YC HS thực hiện phép chia với các số - Làm việc theo cặp kèm đơn vị đo đã học. 10kg : 2 = 5kg 18cm : 2 = 9cm - YC HS đổi vở, chữa bài, nói cho bạn 14kg : 2 = 7kg 20dm : 2 =10dm nghe cách làm. 16l : 2 = 8l 12l : 2 = 6l
  2. - GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nhận - Nhận xét. xét, nêu cách thực hiện, cách ghi kết quả khi chia với các số có kèm đơn vị đo. (Có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để gắn kết quả với thẻ phép tính tương ứng.) Bài 3/21: - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. - Gọi 1 HS đọc đầu bài - HS TL: Tính nhẩm - GV hỏi: Bài tập yêu cầu gì? - HS thực hiện N2. - YC HS thực hiện theo cặp: + Cá nhân tìm kết quả. (có thể sử dụng + YC cá nhân HS tìm kết quả các phép Bảng chia 2 để tìm kết quả). chia nêu trong bài. + N2 đổi vở, thảo luận. + HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc 2 x 3 = 6 2 x 6 = 12 2 x 9 = 18 phép tính và nói kết quả tương ứng với 6 : 2 = 3 12 : 2 = 6 18 : 2= 9 mỗi phép tính. 6 : 3 = 2 12 : 6 = 2 18 : 9 = 2 - GV quan sát, theo dõi các nhóm. - HS lắng nghe - Nhận xét và củng cố: Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. Bài 4/21: - HS xác định yêu cầu bài tập: Xem - Gọi HS nêu YC BT. tranh rồi nói phép chia thích hợp. - YC cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ - Cá nhân thực hiện. viết phép chia thích hợp vào vở hoặc bảng con. - HS thảo luận N2, chẳng hạn: - YC HS nói cho bạn nghe tình huống và + Có 10 quả thông, chia đều cho 2 bạn phép chia phù hợp với từng bức tranh. Sóc. Mỗi bạn Sóc được 5 quả thông. Lưu ý: GV có thể đặt câu hỏi phát triển Ta có phép chia: 10 : 2 = 5. thêm để HS nêu phép chia tương ứng, + Có 8 bánh xe, lắp vào mỗi xe đạp 2 chẳng hạn nếu 6 quả thông, chia đều cho bánh. Lắp đủ cho 4 xe đạp. 2 bạn Sóc. Mỗi bạn Sóc có mấy quả Ta có phép chia: 8 : 2 = 4. thông? Ta có phép tính nào? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, thực hiện. - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày. - GV khuyến khích HS tự đặt câu hỏi - HS xác định yêu cầu bài tập: Kể một tương tự đố bạn trả lời. tình huống thực tế có sử dụng phép Bài 5/21: chia trong bảng chia 2. - Gọi HS nêu YC BT. - HS suy nghĩ. - YC HS suy nghĩ kể tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong Bảng chia 2 - Kể chuyện trong N4. - YC HS thảo luận N4 chia sẻ với các bạn. - 2, 3 HS kể chuyện: Mẹ đi chợ mua 4 - GV khuyến khích HS tưởng tượng, kể cái bánh, mẹ chia cho 2 chị em em. 4 theo suy nghĩ của mình. cái bánh chia đều cho 2 chị em, mỗi - Gọi 1 số HS kể chuyện. người có 2 cái bánh. Ta có phép chia: 4 : 2 = 2 - Nhận xét, tuyên dương
  3. - Nhận xét, tuyên dương. 4. HD Vận dụng:(4p) - TL: Tìm được kết quả các phép tính - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết trong Bảng chia 2, biết vận dụng Bảng thêm được điều gì? chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một - YC HS đọc lại Bảng chia 2 số tình huống gắn với thực tiễn. - Củng cố kiến thức. - 2, 3 HS đọc Bảng chia 2. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Dặn dò HS: Về nhà các em đọc lại Bảng chia 2 và đố mọi người trong gia đình xem ai đọc thuộc Bảng chia 2 không. Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia trong Bảng chia 2, hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHIA SẺ VÀ ĐỌC : MÙA LÚA CHÍN (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài tập đọc Mùa lúa chín. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài ( tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng/ Như tơ kén/ Lúa biết đi/ Chuyện rầm rì/ Rung rinh sóng/ Bông lúa quyện/ trĩu bàn tay Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên cánh đồng lúa chín. Từ đó thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng công sức lao động của các cô bác nông dân - Mở rộng vốn từ cây lúa. - Biết đặt câu về những từ ngữ nói về cây lúa. - Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. - Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh thơ đẹp. Rung động trước vẻ đẹp của đồng lúa, vẻ đẹp lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính. 2. HS: Sách học sinh, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I.Khởi động. 10’ - GV cho HS hát bài “ Em rất thích trồng
  4. nhiều cây xanh” -HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Bài hát nói về điều gì? -HS trả lời. - Các em vừa thể hiện bài hát nói về thiên nhiên, cây cối rất là hay cô khen các em. 2. Khám phá: - Các em quan sát lên màn hình cho cô biết: - HS quan sát, trả lời: Bức tranh vẽ gì? a) cơm - Sau khi quan sát, các em hãy sắp xếp lại thứ b) thóc tự các hình cho phù hợp với quá trình từ lúc c) gạo lúa còn non đến lúc thu hoạch và được nấu d) cây lúa chín thành cơm nhé. e) cây mạ non - GV chốt lại quá trình: cây mạ non => cây f) cây lúa trưởng thành lúa trưởng thành => cây lúa chín => thóc => - HS quan sát, sắp xếp gạo => cơm. - Các em ạ, cơm là nguồn thực phẩm rất giàu - 1 vài HS trả lời. tinh bột, là thức ăn chính trong bữa ăn hằng ngày của người VN ta. Từ một cây mạ non đến khi trở thành những hạt cơm dẻo, trắng, thơm để chúng ta ăn phải qua rất nhiều quá trình. Trong quá trình đó, không thể thiếu - HS lắng nghe, ghi nhớ. được công lao to lớn của người nông dân một nắng hai sương vất vả lao động ngày đêm. - Để hiểu hơn về quá trình sinh trưởng của cây lúa và công lao của người nông dân, cô mời lớp nghe bài hát sau và đoán xem tên bài hát này là gì nhé. - GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Chuyện cây, chuyện người, các em sẽ được học bài thơ mùa lúa chín. Đây là một trong những bài thơ hay và nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn - HS lắng nghe và đoán tên bài Đăng Khoa. Bài thơ đã được nhạc sĩ Bùi Đình hát. Thảo phổ nhạc thành bài hát Em đi giữa biển vàng mà các em vừa được nghe. Các em nghe có hay không? - Ai biết biển vàng là gì nào? - Đúng rồi đấy các em ạ, mùa hè đến cũng là lúc lúa chín. Cái nắng vàng gay gắt của mùa - HS lắng nghe (thuộc có thể hè nhuộm lên màu vàng của lúa chín trải dài hát theo) đến tận chân trời nên nhà thơ ví cánh đồng lúa chín như biển vàng. - HS trả lời: Đồng lúa chín. - Các em thấy đồng lúa chín có đẹp không? - HS lắng nghe. - Đồng lúa rất đẹp các em ạ. Góp phần làm nên vẻ đẹp ấy chính là nhờ bàn tay người nông dân. Để hiểu hơn về vẻ đẹp của đồng
  5. lúa và vẻ đẹp của người làm ra chúng, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài đọc: Mùa lúa - HS trả lời. chín trang 31. - Mời 1 HS đọc lại tên bài, GV viết bảng. - 1 HS đọc. HĐ1.Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài - Mời HS nêu giọng đọc của bài (Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh.) - HS lắng nghe. - Mời HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ lần 1. - HS nêu - Mời HS nêu những từ khó đọc - Lần lượt HS đọc nối tiếp - GV viết bảng lớp Mời HS đọc lại từ khó. - HS nêu: say, quanh, ri đá, - Mời HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ lần 2. rầm rì, rung rinh, lung lay - Bài thơ này gồm mấy khổ thơ? - 2 HS đọc lại. - GV hướng dẫn đọc từng khổ thơ - Lần lượt HS đọc nối tiếp. + Khổ 1: đọc đúng từ quanh làng, đàn ri đá - 4 khổ. và cách ngắt nhịp thơ. - HS lắng nghe. Vây quanh làng/ Một biển vàng/ Như tơ kén // - HS đọc theo dãy. Hương lúa chín/ Thoang thoảng bay/ Làm say/ Đàn ri đá.// - Giải nghĩa từ: đàn ri đá, tơ kén - Hướng dẫn đọc khổ 1. *Khổ 2: - Hs giải nghĩa từ trong sách - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “rầm giáo khoa. rì , rung rinh, rặng, lung lay" - HS đọc. Lúa biết đi/ Chuyện rầm rì/ - HS đọc theo dãy. Rung rinh sóng/ Làm xáo động/ Cả rặng cây/ Làm lung lay/ Hàng cột điện // - Hướng dẫn đọc K2, nhận xét. *Khổ 3: - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, ngắt sau dấu phẩy, - HS đọc. đọc đúng từ “quyện, trĩu" Bông lúa quyện / - HS đọc theo dãy. Trĩu bàn tay/ Như đựng đầy/ Mưa,/ gió,/ nắng/ Như đeo nặng/ Giọt mồ hôi/
  6. Của bao người/ Nuôi lớn lúa / - Hướng dẫn đọc K3 *Khổ 4: - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “giữa” Em đi giữa/ Biển vàng/ - HS đọc theo dãy. Nghe mênh mang/ Đồng lúa hát // - Hướng dẫn đọc K4 * Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm - Mời HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. GV nhận xét + Yêu cầu HS đọc trong nhóm 4. - HS đọc nối tiếp (2-3 lượt + Tổ chức thi đọc. trong nhóm) + GV chọn ra nhóm đọc đúng hay nhất để tuyên dương. - HS đọc trong nhóm 4. * Đọc đồng thanh: Cả lớp đọc đồng thanh - 1 vài nhóm lên bảng thi đọc. (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to, nhấn giọng vào những chỉ hình ảnh, hoạt động của cây lúa. (GV theo dõi) - HS đọc đồng thanh * Gọi 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 HS có năng lực đọc bài TIẾT 2 HĐ2.Đọc hiểu - HS chơi - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi - HS hát kết hợp động tác “phỏng vấn” - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn. (hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai. - 4 HS đọc. (Câu 1: Đồng lúa chín được so sánh với biển vàng, tơ kén. - HS thảo luận, chia sẻ. Câu 2: Hình ảnh đẹp ở khổ 2: Lúa biết đi/ - Đại diện HS báo cáo, HS chuyện rầm rì/ rung rinh sóng. khác bổ sung, nhận xét Câu 3: Những câu thơ nói lên nỗi vất vả của người nông dân: Bông lúa quyện/ Trĩu bàn tay/ Như đựng đầy/ Mưa, gió, nắng/ Như đeo nặng/ Giọt mồ hôi/ Của bao người/ Nuôi lúa
  7. lớn/. Câu 4: Những từ ngữ ở khổ thơ cuối thể hiện niểm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa - Một số nhóm thực hiện trước chín: Bạn nhỏ đi giữa biển vàng, nghe đồng lớp. lúa chín mênh mang đang cất lên tiếng hát.) - Gv nhận xét trò chơi, nhận xét câu trả lời của từng nhóm -> GV nhận xét, khen ngợi . - HS lắng nghe, rút kinh - Em hiểu thế nào là lúa biết đi? nghiệm. - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? -- HS trả lời theo ý hiểu => GV chốt: Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp của đồng VD: Nhìn từ xa, đoàn người lúa chín, ngợi ca lao động vất vả của những gánh lúa đi giữa cánh đồng người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên làm cho tác giả có cảm tưởng mùa lúa chín. như lúa biết đi, lúa tạo ra những làn sóng rung rinh làm xáo động cả hàng cây, lung lay hàng cột điện, người ta thấy những bó lúa vàng chuyển động nên có cảm tưởng lúa biết đi... - 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về nội dung bài thơ. - 1 HS nêu lại. 3. Luyện tập –Thực hành Bài tập 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm - HS đọc yêu cầu. thích hợp: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, - HS nêu. Bài tập yêu cầu xếp đập, gánh, nương, rẫy. các từ ngữ đã cho vào nhóm a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa M: cánh đồng thích hợp để nói về Nơi trồng b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa lúa- Hoạt động liên quan đến M: cấy cấy lúa – Sản phẩm của cây c. Từ ngữ chỉ sản phẩm của cây lúa M: gạo lúa. + Bài yêu cầu gì? + Nêu mẫu của bài? GV cho lớp mình chơi trò chơi “Tiếp sức”; luật chơi như sau: - GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử đại diện 9 bạn tham gia chơi, mỗi bạn được nhận 1 thẻ từ, mỗi thẻ từ tương ứng là 1 từ bài cho. 2 nhóm sẽ xếp thành 2 hàng, sau khi nhận được thẻ từ cô hãy úp thẻ vào ngực. Sau khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” lần lượt từng bạn - HS lắng nghe giáo viên phổ lên bảng gắn thẻ mang từ bài cho vào các biến luật chơi. phần a, b, c thích hợp. Sau khi gắn xong bạn thứ hất về chỗ đập nhẹ vào vai bạn thứ 2, bạn thứ 2 lên gắn thẻ của mình. Cứ làm như vậy - HS chơi theo nhóm
  8. đến bạn thứ 9. Trong thời gian 3 phút, nhóm - HS khác theo dõi, cổ vũ, ghi nào hoàn thiện xong và ghép đúng sẽ giành nhớ. chiến thắng. Thời gian 3 phút. -> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, bắn lên màn hình những từ ngữ đó: a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa - Đặc điểm M: cánh đồng, nương, rẫy. b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa - HS trả lời M: cấy, gặt, đập, gánh. c. Từ ngữ chỉ sản phẩm của cây lúa M: gạo, thóc. + Những từ ngữ vừa tìm được là những từ chỉ gì? => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm được là những từ ngữ nói về cây lúa. Đó là các từ chỉ địa điểm trồng lúa, hoạt động liên quan đến lúa, sản phẩm từ lúa. - GV liên hệ, GD: VN chúng ta là đất nước nông nghiệp, chủ yếu là trồng lúa nước, hằng năm, lúa của nước ta được xuất ra nước ngoài đem lại nguồn thu nhập kinh tế cho nhân dân. Nhân dân ta trồng lúa ở mọi nơi, đối với vùng đồng bằng, đất đai bằng phẳng, lúa được - HS chú ý, lắng nghe. trồng ở những cánh đồng thẳng cánh cò bay mà chúng ta đi chơi, đi học qua vẫn nhìn thấy, - HS quan sát còn ở trên vùng núi, người dân trồng lúa trên những thửa ruộng bậc thang, hay trên nương, - HS quan sát trên rẫy. - GV chiếu hình ảnh về đồng lúa, nương lúa, ruộng bậc thang - 2 HS đọc. - GV chiếu hình ảnh cấy, gặt, đập, gánh, (reo - 3 HS đọc. mạ, xát thóc ) - GV chiếu hình ảnh: gạo, thóc, rơm. - HS thực hiện *Bài tập 2: Đặt câu với một trong các từ ngữ - Nối tiếp nhau trình bày câu trên. của mình. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - Mời HS đọc lại những từ ngữ vừa tìm ở bài 1. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ trong 1 phút, sau đó nối tiếp nhau đặt câu với 9 từ ngữ ở bài 1. (VD: + Cánh đồng lúa rộng mênh mông./ Trên - HS lắng nghe, rút kinh cánh đồng, người dân tấp nập cày cấy. nghiệm. + Bác nông dân cấy lúa./ Cô chú tôi đang đập lúa trên sân./ Mẹ em gánh thóc về làng.
  9. + Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./ Hạt gạo nuôi sống con người.) - GV nhận xét - Khen những bạn có câu văn đúng, hay. GV chốt: Khi nói, viết phải thành câu; Khi viết đầu câu phải viết hoa, cuối câu có dấu chấm, 4.Vận dụng, trải nghiệm - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi: - HS lựa chọn ô cửa và thực +Có tất cả 5 ô cửa: 4 ô cửa tương ứng với 4 hiện. khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt - 2-3 HS đọc toàn bài. lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. -> GV chốt: Qua bài học hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe. có thể thấy rằng hình ảnh cây lúa là hình ảnh gắn với tuổi thơ của rất nhiều bạn nhỏ và đặc biệt gắn với liền với hình ảnh người nông dân VN tảo tần. Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín hay cũng đang thầm ca ngợi công lao của người nông dân đã trồng và chăm sóc cây lúa. Và đó cũng chính là nội dung của tiết tập đọc đầu tiên trong chủ điểm“ Chuyện cây chuyện người” - HS trả lời theo suy nghĩ (yêu + Các em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn đến thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân người nông dân đã làm ra hạt lúa? trọng công sức lao động của cô * Liên hệ: Rất vất vả người nông dân mới làm bác nông dân. ra hạt lúa, hạt cơm chúng ta ăn hàng ngày. - HS trả lời Chính vì vậy, trong bữa ăn cơm hằng ngày hay ăn bán trú tại trường, các con hãy ăn hết phần cơm của mình, đừng bỏ cơm tránh lãng phí nhé. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Ghi nhớ. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc: “Chiếc rễ đa tròn.” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về mẫu câu trả lời cho câu hỏi thế nào?
  10. - ĐẶt một câu hỏi nói về Cún bông theo mẫu Ai thế nào?. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3P) Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hào hứng. - HS nối tiếp nhau trả lời. Lớp - Nhắc lại tên các mẫu câu đã học. chia sẻ. - GV nhận xét. 2. Bài tập: . 25. Bài 1: Học đọc yêu cầu. - HS luyện theo cặp đôi. - Lớp chia sẻ. a. Vết thương của Bé khá nặng - HS làm bài vào vở. b. Bé và Cún càng thân thiết. c. Bác sĩ rất hài lòng. Bài 2: Đặt câu với một nói về Cún Bông theo - HS làm vào vở, đổi chéo vở mẫu Ai thế nào? kiểm tra cho nhau. - GV kểm tra. - Nhận xét tiết học bổ sung. - HS thi đua nhau đặt câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ----------------------------------------------------- Tự học BÀI KIỂM TRA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố các dạng bài tập đã học. - HS biết đọc kĩ yêu cầu để làm bài tập. - HS có ý thức trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Chuẩn bị đề. 2. HS: Chuẩn bị giấy KT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV chép đề lên bảng. HS đọc kĩ và làm bài. Bài 1: Nói lời cảm ơn của em trong những trường hợp sau. a. Bạn cùng lớp cho em đi chung áo mưa. b. Cô giáo cho em mượn quyển sách. c. Em bé nhặt hộ em chiếc bút rơi. Bài 2: Nói lời xin lỗi của em trong những trường hợp sau. a. Em lỡ bước, giẫm vào chân bạn. b. Em mãi chơi, quên làm việc mẹ đã dặn.
  11. c. Em đùa nghịch, va phải một cụ già. Bài 3: Cò ngoan ngoãn được cấu tạo mẫu câu nào? - GV theo dõi HS làm. - GV thu bài chấm. --------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt: NGHE-VIẾT: MÙA LÚA CHÍN. CHỮ HOA S (2 tiết) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ). - Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. - Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Sgk. 2. SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học - HS lắng nghe. ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài tập lựa chọn 3; Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín, chú ý những từ dễ viết sai; viết 2 khổ thơ đầu vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại - HS lắng nghe, tiếp thu.
  12. 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc 2 khổ thơ đầu. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu. đọc thầm theo. - GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. hướng dẫn HS nhận xét: + Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3 chữ, có một dòng 2 chữ. + Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở. + Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ viết 7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, cách lẻ vở 1 ô li. - GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú - HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ dễ viết ý những từ các em dễ viết sai: thoang sai. thoảng, rầm rì, rung rinh, xáo động, rặng cây, lung lay. - HS viết bài. - GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe - HS soát lại bài của mình. GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở - HS chữa lỗi sai. Luyện viết 2. - GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi.  - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì). - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả a. Mục tiêu: HS điền chữ c/k, ng/ngh để hoàn chỉnh mẩu chuyện; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã. b.Cách tiến hành: Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. phù hợp với ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: chữ c hay k, chữ ng hay ngh: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu cho 1 HS làm - HS làm bài. bài. - HS trình bày: cao - ngắm - nghe - kể - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu chuyện - cành cao - cây sồi. gắn bài lên bảng lớp, đọc từng câu đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh. - GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện Quả sồi đã hoàn chỉnh. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu
  13. chuyện: Muốn trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải tự mọc rễ. - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. Bài tập 3: - GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm các tiếng có dấu hỏi, dấy ngã có nghĩa như sau: + Ngược với thật. - HS làm bài. + Ngược với lành (hiền). - HS trình bày: + Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, + Ngược lại với thật: giả. phố phường. + Ngược lại với lành (hiền): dữ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện + Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, viết 2. phố phường: hẻm, ngõ. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa S - HS trả lời: Chữ S hoa cao 5 li - 6 a. Mục tiêu: HS hiểu được quy trình ĐKN. Được viết bởi mấy 1 nét. viết chữ hoa S; viết chữ hoa S vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ S hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV quan sát trên bảng lớp. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ - HS viết bài. (giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét - HS đọc câu ứng dụng. móc lượn vào trong. - GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: - HS lắng nghe, thực hiện. Đặt bút trên ĐK 6, viết nét cong dưới lượn lên ĐK 6. Chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn - HS viết bài. vào trong. Dừng bút trên ĐK 2. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. - GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện viết 2. - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh đậu trên cành lá. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
  14. + Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê, u) cao1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu). Dấu huyền đặt trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a (lá). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5 - 7 bài. - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: --------------------------------------------------------- Toán: PHÉP CHIA 5 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 5 và thành lập bảng chia 5. - Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua việc tìm kết quả của phép chia 5, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. - HS chơi trò chơi và ôn bảng nhân 5. - Mỗi HS đọc ngẫu nhiên 1 phép tính trong bảng nhân 5 rồi mời bạn bất kì nêu 2 phép chia tương ứng. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  15. 1. GV nêu vấn đề: Cô có phép tính - HS thảo luận nhóm và nêu các cách tìm 10:5=? kết quả phép chia trên. - GV chốt lại cách làm. - HS thảo luận và chia sẻ các cách tìm kết quả phép chia (HS có thể lấy mười chấm tròn chia đều thành 5 phần, mỗi phần có 2 chấm tròn. Ta có phép chia 10:2=5 hoặc HS dựa vào phép nhân 5x2=10. Vậy 10:5=2). - HS thực hiện theo nhóm, thảo luận tìm kết quả các phép tính trong bảng chia 5, 2. GV hướng dẫn HS thành lập bảng chia điền kết quả vào bảng. 5. 5:5 = 30:5= . 10:5= . 35:5= 15:5= . 40:5= . - HS đọc, HS chủ động ghi nhớ bảng chia 5 20:5= 45:5= rồi đọc cho bạn nghe. 25:5= 50:5= - HS chơi trò chơi. 3. GV giới thiệu bảng chia 5. 4. Chơi trò chơi: Đố bạn trả lời các phép tính trong bảng chia 5 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu: vận dụng kiến thức kĩ năng về phép nhân, chia đã học vào làm bài tập. Bài 1: Tính nhẩm: - GV hướng dẫn HS làm. - HS làm việc cá nhân, tìm kết quả của - GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện. phép chia nêu trong bài (có thể sử dụng bảng chia 5 để tìm kết quả). - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Bài 2: Tính - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS làm. - HS thực hiện phép chia khi các số có kèm đơn vị đo đã học. - HS đổi vở chữa bài nói cho bạn nghe cách làm. - GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nhận xét, nêu cách thực hiện, cách ghi kết quả phép chia các số có kèm đơn vị đo HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: vận dụng được kiến thức, kĩ - HS đọc yêu cầu năng về phép nhân chia đã học vào thực tế - HS suy nghĩ cách làm bài liên quan đến bài học. - HS thảo luận cặp đôi Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử - HS chia sẻ
  16. dụng phép chia trong bảng chia 5. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV hỏi HS: qua bài này, các em biết thêm được điều gì ?. Về nhà các em đọc lại - HS nêu ý kiến bảng chia 5 và đố mọi người trong gia đình xem ai thuộc bảng chia 5 - HS lắng nghe - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ---------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 15 tháng 2 năm 2023 Toán BẢNG CHIA 5 (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS Củng cố bảng chia 5 -Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5. - Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 5, vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm. HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luậntoán học. NL mô hình hóa toán học. NL sử dụng phương tiện, công cụ toán học. -Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh vẽ. HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. NL giao tiếp toán học - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK; 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền -HS chơi trò chơi điện đọc các phép tính trong bảng chia 5. -GV theo dõi HS chơi -Nhận xét,khen ngợi -HS lắng nghe -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bảng chia 5 ( tiết 2) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Mục tiêu:Vận dụng kiến thức kĩ năng về phép nhân, phép chia đã học vào giải bài tập.
  17. Bài 3: Tính nhẩm -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS đọc thầm đề bài của bài tập. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS -HS thực hiện lên bảng làm bài. -GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng -HS làm bài, và đổi vở, đặt câu hỏi 5x3=15 5x9=45 5x6=30 cho nhau đọc phép tính và nói kết quả 15:5=3 45:5=9 30:5=6 tương ứng với phép tính. 15:3=5 45:9=5 30:6=5 -GV hỏi: Dựa vào 1 phép nhân ta có thể -HS trả lời biết kết quả của mấy phép chia? Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS đọc thầm đề bài của bài tập. -YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết -HS thực hiện phép chia thích hợp vào bảng con, sau đó trao đổi trong nhóm đôi nói cho bạn nghe -HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với tình huống và phép chia phù hợp với từng bạn trong nhóm 2 bức tranh. a,Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng tròn. Mỗi vòng tròn có 4 bạn. Ta có phép chia 20:5=4. b,Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi áo 5 cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo. Ta có phép chia: 15:5=3 -GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ bài -Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ, lớp trước lớp nhận xét -GV nhận xét, khen ngợi, góp ý. -GV nêu thêm 1 số tình huống để HS nêu phép chia cho 5 phù hợp. -HS lắng nghe, trả lời HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 5 -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS đọc thầm đề bài của bài tập. -GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với -HS thực hiện bạn trong nhóm về tình huống thực tế có sử dụng bảng chia 5 -HS trao đổi với các bạn trong nhóm. -GV mời HS lên chia sẻ trước lớp -3-4HS lên chia sẻ -GV nhận xet, khen ngợi. Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Qua bài học này các em biết thêm về điều -HS chia sẻ gì?
  18. -Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5. -HS lắng nghe Thực hành vận dụng bảng chia 5 vào các tình huống thực tế. -Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chia-Thương 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ---------------------------------------------------- Tiếng Việt CHIẾC RỄ ĐA TRÒN ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy bài Chiếc rễ đa tròn. Phát âm đúng. Ngắt nghi hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (tần ngần, cần vụ, thắc mắc). Hiểu nội dung câu chuyện: Bác Hồ yêu thương mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác cũng muốn trồng cho rễ mọc thành cây. Trồng rễ cây, Bác cũng nghĩ cách trồng để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. - Biết cách nói lời hướng dẫn rõ ràng, dễ hiểu. - Biết thực hiện đúng theo lời hướng dẫn. - Luyện tập tìm bộ phận câu trả lời cho CH Khi nào? 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất: kính yêu Bác Hồ, yêu thiên nhiên cây cối, yêu quê hương đất nước, Cảm nhận được vẻ đẹp của tình yêu thương sâu sắc của Bác Hồ với thiếu nhi, với thiên nhiên, cây cỏ. - Phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ; năng lực giao tiếp; năng lực lắng nghe tích cực; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính 2. Học sinh: Sách giáo khoa;vở bài tập tiếng việt, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1: 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát bài: Bác Hồ người cho em tất -Cả lớp hát bài hát cả. -GV hỏi HS về nội dung bài hát (Nói lên tình yêu -HS nêu nội dung bài hát. thương của Bác, .) - Yêu cầu HS đọc bài "Mùa lúa chín" và trả lời - HS nối tiếp nhau đọc bài câu hỏi. và trả lời câu hỏi do bạn đặt ra. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - GV sử dụng tranh minh họa, giới thiệu bài học. - HS quan sát, lắng nghe.
  19. Bác Hồ luôn quan tâm và yêu thương mọi người, mọi vật. Bài đọc Chiếc rễ đa tròn các em học hôm nay kể về tình cảm của Bác với một chiếc rễ đa. Chiếc rễ đa bị rơi xuống đất. Bác đã làm gì để chiếc rễ đa mọc thành cây, để cái cây mọc lên từ rễ đa ấy mang lại niềm vui cho thiếu nhi? 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ1. Đọc thành tiếng *GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc nhẹ nhàng, vui -HS lắng nghe và đọc thầm tươi theo. * GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các câu. - GV yêu cầu HS đọc thầm theo, tìm từ ngữ khó -HS tìm từ khó đọc có trong đọc có trong bài; bài. - GV gọi HS nêu, ghi bảng lớp: ngoằn nghèo; cuốn; rễ; - GV gọi HS phát âm. (cá nhân, bàn, tổ). -HS phát âm từ khó * GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các câu. -HS đọc nối tiếp các câu. - GV nhận xét *GV cho HS chia đoạn -HS đọc nối tiếp đoạn. GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn + hướng dẫn cách nghỉ hơi và giọng đọc ở các câu trên bảng phụ: Nói rồi,/ Bác cuộn chiếc rễ đa thành một vòng tròn/ và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai - HS luyện đọc câu dài, khó cái cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.// đọc. - HS luyện đọc đoạn + kết hợp tìm hiểu nghĩa một số từ mới: thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc. - Tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn trong - HS luyện đọc đoạn trong nhóm. nhóm. - Tổ chức thi đọc trước lớp (2 đến 4 nhóm) - HS thi đọc trước lớp. - Yêu cầu HS đọc đồng thanh. - Cả lớp đọc đồng thanh bài đọc. - GV gọi 1 HS có năng lực đọc lại toàn bài. - 1 HS có năng lực đọc toàn bài.(cả lớp đọc thầm bài). TIẾT 2: HĐ2. Đọc hiểu. - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối đọc 4 CH trong SGK. - HS cả lớp hát bài hát Câu 1: Khi thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác - 4 HS tiếp nối đọc 4 câu hỏi Hồ nói gì với chú cần vụ? trong SGK. - Bác bảo chú cần vụ cuốn Câu 2. Vì sao Bác Hồ phải hướng dẫn chú cần vụ chiếc rễ lại, rồi trồng cho nó trồng lại chiếc rễ đa? mọc tiếp.
  20. -Vì chú cần vụ chỉ định vùi chiếc rễ đa xuống đất. Bác hướng dần chú trồng lại để có một cây đa mọc vòng Câu 3. Về sau, chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa tròn, sau này, làm chỗ chơi như thế nào? cho thiếu nhi. - Chiếc rễ ấy sau này trở Câu 4. Các bạn nhỏ vào thăm vườn Bác thích chơi thành một cây đa con có trò chơi gì bên cây đa ấy? vòng lá tròn. -Các bạn nhỏ vào thăm nhà Bác thích trò chơi chui qua + Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? Em học được chui lại vòng lá tròn được gì ở Bác Hồ về thái độ với mỗi vật xung quanh? tạo nên từ chiếc rễ đa. - HS phát biểu. VD: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi. Bác luôn mong muốn làm những =>GV chốt: Bác yêu thương mọi người, mọi vật. điều tốt đẹp nhất cho thiếu Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác cũng muốn nhi. / Bác Hồ thương cây trồng cho rễ mọc thành cây. Trồng cái rễ cây, Bác cối, muốn trồng chiếc rễ đa cũng nghĩ cách uốn cái rễ hình vòng tròn để cây xuống đất cho nó sống lại. lớn lên sẽ thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. 3: HĐ Luyện tập, thực hành Bài tập 1: -HS đọc yêu cầu: Hãy nói lại với bạn cách trồng chiếc rễ đa theo hướng dẫn của - GV treo bảng phụ câu Bác Hồ hướng dẫn chú Bác Hồ. cần vụ trồng chiếc rễ đa: Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ đa thành một vòng -HS lắng nghe tròn và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất. -1 HS đọc lại. - GV giúp HS tập nói lời hướng dẫn rõ ràng, dễ hiểu cho bạn biết cách trồng chiếc rễ đa. - Gọi 1 vài HS tiếp nối nhau nói lời hướng dẫn sao cho rõ ràng, dễ hiểu, có thể dùng từ ngữ thể hiện - HS tập nói lời hướng dẫn. YC, đề nghị. + Bạn hãy cuộn chiếc rễ đa a. Cuộn chiếc rễ đa thành vòng tròn. thành vòng tròn. b. Đóng hai cái cọc xuống đất. + Hãy đóng hai cái cọc c. Buộc 2 đầu cái rễ đa tựa vào hai cái cọc. xuống đất. + Sau đó buộc mỗi đầu cái rễ đa tựa vào một cái cọc. d. Vùi hai đầu rễ xuống đất. + Rồi vui hai đầu rễ xuống