Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 22 Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2022. TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: ôn lại cách so sánh số có 3 chữ số - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài - Gv ghi bảng tên bài 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập. Bài 1: Điền dấu >,<,= 572 ? 577 486 ? 468 Mục tiêu: Vận dụng so sánh được các số có ba chữ số - GV nêu BT1. Yêu cầu hs làm bài vào vở - Gọi hs chữa miệng - Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và 577. HS khác nhận xét + Hai số có hàng trăm cùng là 5 + Hàng chục cùng là 7 + Hàng đơn vị: 2 < 7 + Vậy 572 < 577 - Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và 468 HS trả lời + Hai số có hàng trăm cùng là 4 D. Hoạt dộng vận dụng. Bài 2: So sánh số học sinh của các trường tiểu học dưới đây: Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về so sánh hai số có ba chữ số vào tình huống thực tế. - GV chốt lại cách so sánh trong từng trường hợp - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh số học sinh cả 3 trường - Gọi đại diện các nhóm trình bày. Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh + Em so sánh 3 số 581,496,605 + Hàng trăm: 6 > 5; 5>4 nên 605>581; 581>496 + Trường Quyết Thắng có nhiều học sinh nhất Bài 3: Trò chơi “ lập số” Mục tiêu:Biết lập số và so sánh được các số có ba chữ số
- *Gv chốt lại để so sánh số HS của 3 trường tiểu học,chúng ta phải so sánh các số 581, 496, 605.Ta so sánh các chữ số hàng trăm của 3 số.Số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV yêu cầu HS chơi theo cặp: + Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 khôn + Trường Thành Công có ít học sinh nhất - HS chơi theo thứ tự trên mặt bàn + Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp 3 thẻ số đó lập thành một số có ba chữ số, rồi so sánh số đó vứi bạn. Ghi lại kết quả vào nháp. + Trò chơi được thực hiện nhiều lần, ai có nhiều lần có số lớn hơn thì thắng cuộc. Khen HS thắng cuộc Đ. Vận dụng: - Bài học hôm nay, con đã học thêm được điều gì? - GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số: 634 và 728 ; 542 và 561; 483 và 481; 824 và 824. - GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: AI CŨNG CÓ ÍCH ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi dài, cuốn, hớn hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung truyện: Các con vật trong rừng đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh của mình. Voi con lúc đầu không biết làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, giống như các bạn trong khu rừng. - Luyện tập về các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu bộc lộ cảm xúc) và các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Cảm nhận được giọng kể chuyện vui, dí dòm. - Yêu quý các loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đọc bài đúng: Ai cũng có ích. - GV giới thiệu bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu trong phần Đọc hiểu SGK trang 68. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4 câu hỏi trong SGK:
- Câu 1: Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm gì để chăm sóc cây và trồng cây? Câu 2: Điều gì đã giúp voi phát hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài? Câu 3: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm gì để cùng các bạn trồng cây. Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều gì? Chọn ý em thích? a. Các con vật trong truyện đều có ích. b. Trong cuộc sống, ai cũng có thể làm được việc tốt. c. Biết điểm mạnh của mình thì sẽ làm được việc tốt. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hỏi – đáp và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận. HS trình bày: Câu 1: Để chăm sóc cây và trồng cây, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo chằng chịt xuống để cây không vướng víu. Sóc con vùi những hạt thông xuống lớp đất mềm để chờ mưa đến, những cây thông non sẽ vươn lên. Câu 2: Điều đã giúp voi phát hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài: một hôm voi bị cành cây khô trên mặt đất vướng vào chân. Nó liền dùng chiếc mũi dài của mình cuốn cành cây lên, vứt ra xa; rồi nó hớn hở báo với các bạn phát hiện về chiếc mũi cái vòi của mình. Câu 3: Voi dùng chiếc mũi của mình dọn sạch những cành cây khô rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. Từ những chỗ đất trồng đó sẽ mọc lên nhiều mầm cây xanh tốt. Câu 4: HS nói ý mình thích. - HS trả lời: Qua câu chuyện, em hiểu Ai cũng có ích, cũng làm được việc tốt nhưng biết rõ điểm mạnh của mình, phát huy nó thì sẽ làm được nhiều việc tốt và có ích. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 69. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1: Tìm trong bài đọc: a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm. b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi. c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm than. - GV hướng dẫn HS: Bài đọc có nhiều câu kể, mỗi em nói 1 câu kể. - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu chấm than? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS. HS làm bài trên phiếu đọc kết quả. - GV mời một số HS trình bày kết qủa. - HS thảo luận. HS trình bày: Câu 1: Để chăm sóc cây và trồng cây, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo chằng chịt xuống để cây không vướng víu. Sóc con vùi những hạt thông xuống lớp đất mềm để chờ mưa đến, những cây thông non sẽ vươn lên. Câu 2: Điều đã giúp voi phát hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài: một hôm voi bị cành cây khô trên mặt đất vướng vào chân. Nó liền dùng chiếc mũi dài của mình cuốn
- cành cây lên, vứt ra xa; rồi nó hớn hở báo với các bạn phát hiện về chiếc mũi cái vòi của mình. Câu 3: Voi dùng chiếc mũi của mình dọn sạch những cành cây khô rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. Từ những chỗ đất trồng đó sẽ mọc lên nhiều mầm cây xanh tốt. Câu 4: HS nói ý mình thích. - HS trả lời: Qua câu chuyện, em hiểu Ai cũng có ích, cũng làm được việc tốt nhưng biết rõ điểm mạnh của mình, phát huy nó thì sẽ làm được nhiều việc tốt và có ích. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS lắng nghe, thực hiện. HS trả lời: a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm: Trong khủ rừng nọ, các con vật đều bận rộn. Hằng ngày, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo chằng chịt xuống để cây không vướng víu... b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi: Sao bây giờ bạn mới biết mình có mũi? c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm than: Thật tuyệt! - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS làm bài vào vở. - HS trình bày: dấu chấm – dấu hỏi – dấu chấm than. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... ---------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “AI CŨNG CÓ ÍCH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, HS biết hợp tác cùng các bạn kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt; thay đổi giọng kể linh hoạt làm cho câu chuyện hiện lên sinh động. - Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Hiểu và vận dụng các từ ngữ đã học để kể lại câu chuyện. - Hiểu đúng thế nào là kể chuyện phân vai (không phải là nhập vai kể một đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật). - Yêu quý các loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, biết hợp tác cùng các bạn kể lại được từng đoạn của
- câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện; Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi. a. Mục tiêu: HS dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích; kể lại được toàn bộ câu chuyện. b. Cách tiến hành: * Chuẩn bị: - GV gắn 4 hình minh hoạ lên bảng lớp, chỉ từng hình, mời 4 HS tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu hỏi dưới hình: * Kể chuyện theo nhóm: - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi dưới mỗi tranh: + Tranh 1: Hằng ngày, chim gõ kiến và khi làm gì? + Tranh 2: Sóc vùi hạt thông xuống đất làm gì? + Tranh 3: Voi con phát hiện ra điều gì thú vị? + Tranh 4: Từ đó, voi con làm gì để cùng các bạn trông cây? * Kể chuyện theo nhóm: - GV chia cả lớp thành các nhóm 4 (mỗi HS kể theo 1 tranh). - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm. * Kể chuyện trước lớp: - GV mời các nhóm xung phòng kể chuyện trước lớp, mỗi HS kể theo 1 tranh. - GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện. Khuyến khích HS kể chuyện biểu cảm để hấp dẫn người nghe. - GV cho các nhóm tự phân vai và thi kể chuyện trước lớp. GV mời cả lớp vỗ tay sau lời kể của mỗi nhóm. - GV khen ngợi những nhóm kể đúng nội dung, đúng vai nhân vật, kể kịp lượt lời, biểu cảm. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... -------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 15 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: NỘI QUY VƯỜN THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Điền đúng các từ ngữ vào câu đã cho để hoàn thành bản Nội quy vườn thú. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết đọc văn bản Nội quy vườn thú với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, từng điều quy định. - Có ý thức tôn trọng tuân thủ nội quy nơi công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, bảng con, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC:
- 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Để giữ trật tự nơi công cộng, cần có những nội quy (những điều quy định) bắt buộc mọi người cùng tuân theo. Khi các em đi học, có nội quy ở trường lớp. Khi các em đi chơi, có nội quy ở công viên, vườn bách thú, rạp chiếu phim,...Ở học kì 1, các em đã đọc Nội quy học sinh. Hôm nay, các em sẽ làm bài tập về Nội quy vườn thú, thực hành vài điều trong một bản nội quy. 2. Hình thành kiến tức. HĐ1: Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành bản nội quy (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS chọn từ ngữ phù hợp với ô trống để hoàn thành bản nội quy. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Em hãy chọn từ ngữ phù hợp với ô trống để hoàn thành bản nội quy dưới đây. - GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV đọc mẫu yăn bản Nội quy vườn thú. Giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài: bảo tồn, quản lí. - GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 điều và giải thích nhanh vì sao khách cần thực hiện quy định đó. - HS làm bài vào vở. HS trình bày: 1. Mua. 2. trêu chọc. 3. thức ăn lạ. 4. vệ sinh chung. - HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài. - HS trả lời: • Điều 1: (Mua vé tham quan): Ai cũng phải mua vé. Khách phải mua vé để Ban quản lí có tiền chăm sóc vườn thú, bảo vệ thú nuôi. • Điều 2: (Không trêu chọc các con vật): Khách không được trêu chọc các con vật trong chuồng (lấy sỏi, đá ném thú, lấy que chọc thú,...) để các con vật có cảm giác được sống an toàn, bình yên trong vườn thú. Trêu chọc con vật sẽ làm chúng bị kích động, tức giận. Nếu chúng phản ứng lại, khách có thể gặp nguy hiểm. • Điều 3: (Không cho các con vật ăn thức ăn lạ): Không cho các con vật ăn thức ăn lạ vì có thể làm cho chúng bị mắc bệnh, bị đau bụng. • Điều 4: (Giữgìn vệ sinh chung): Khách cần giữ gìn vệ sinh chung (không vứt rác, không khạc nhổ, đi vệ sinh đúng nơi quy định) để vườn thú luôn sạch, đẹp, không bị ô nhiễm, là điểm du lịch hấp dẫn khách tham quan. HĐ2: Chọn ý phù hợp để bổ sung cho bản nội quy (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS chọn các ý phù hợp để bổ sung cho bản nội quy. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình minh hoạ: Hổ con phấn khởi chỉ tay vào bản Nội quy khi thăm thú dữ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Để khách tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm chuồng nuôi thú dữ, theo em cần bổ sung vào nội quy vườn thú những điều nào dưới đây: a. Đứng cách hàng rảo bảo vệ 3 mét.
- b. Không trèo qua hàng rào bảo vệ. c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn. - GV giải thích: Để khách tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm chuồng nuôi thú dữ, mỗi em cần tưởng tượng mình là người quản lí, bổ sung vào nội quy vườn thú những điều nào trong 3 điều đã cho. Các em cũng có thể bổ sung những điều khác (theo ý kiến của cá nhân mình). - GV yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài. GV phát những mẩu giấy nhỏ có dòng kẻ ô li để HS viểt đẹp, thẳng hàng, dán vào Vở bài tập. - GV mời HS tiếp nổi phát biểu ý kiến. - GV khen ngợi những HS viết nội quy ngắn gọn, hợp lí. - HS làm bài. HS trình bày: + Có thể bổ sung 2 điều b và c: b. Không trèo qua hàng rào bảo vệ. c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn. - Vì điều a (Đứng cách hàng rào bào vệ 3 mét) là không cần thiết. Trong vườn thú, các con vật đều sống trong chuồng. Riêng các thú dữ, ngoài chuông còn có hàng rào bảo vệ. Hàng rào bảo vệ đã cách xa chuồng thú trong độ an toàn cho phép. 2. Vận dụng: - Bổ sung một số điều: Không làm ồn khi thú đang ngủ; Không la hét, thể hiện thái độ thiếu thân thiện với thú. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... -- ------------------------------------- TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: KHU RỪNG VUI VẺ. (60 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được lời giới thiệu đơn giản một khu rừng có cây xanh và các con vật sống vui vẻ trong đó. - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Gắn tranh, ảnh, hoặc vẽ, cắt dán, trang trí đoạn viết. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết giới thiệu tự tin trước lớp sản phẩm của mình. - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và động vật hoang dã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học hôm nay, các em sẽ làm Bài tập: Viết, vẽ môt khu rừng vui vẻ có cây xanh, hoa lá và các con vật sống vui vẻ, hoà thuận với
- nhau. Hi vọng trong tiết học này các em sẽ sáng tạo được những sản phẩm độc đáo: lời giới thiệu hay, tranh ảnh sinh động. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Chuẩn bị. a. Mục tiêu: HS nói về bức tranh minh họa trong SGK; chuẩn bị đồ dùng học tập. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập trong SGK: + HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu về một khu rừng vui vẻ, có cây xanh và các loài vật sống thân thiện với nhau. + HS2 (Câu 2): Tập hợp bài viết, vẽ (hoặc cắt dán) tranh minh họa theo tổ học tập. - GV chỉ tranh minh họa trong SGK, nói về tranh: Trong tranh có những con vật (sư tử, lợn, ếch, chim chóc) đang nhảy múa, ca hát rất vui vẻ giữa khu rừng đầy cỏ cây, hoa lá. Cỏ cây, hoa lá dường như cũng đang hớn hở nhảy múa. Các em cần viết một đoạn văn sáng tạo, có thể nhiều hơn 5 câu, về một khu rừng vui vẻ, thân thiện rồi trang trí cho đoạn văn viết bằng cách gắn ảnh, gắn tranh tự vẽ hoặc tranh cắt dán. - GV mời 1HS đặt lên bàn những gì đã chuẩn bị (tranh ảnh loài thú, cây hoa, tranh vẽ, tranh cắt dán; giấy màu, bút, keo dán,...) GV phát thêm cho mỗi HS 1 tờ A4, 1 mẫu giấy có dòng ô li. - GV hướng dẫn HS: Viết đoạn văn trên mẩu giấy nhỏ, dán vào tờ giấy A4, sau đó trang trí bằng tranh, ảnh, vẽ cắt dán, tô màu. 2. Làm bài tập. a. Mục tiêu: Viết đoạn văn giới thiệu một Khu rừng vủi vẻ có cây xanh và các loài vật sống thân thiện; cắt dán tranh, ảnh. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn giới thiệu một Khu rừng vui vẻ có cây xanh và các loai vật sống thân thiện. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại các gợi ý viết đoạn văn. - GV giới thiệu 1 sản phẩm của HS năm trước: Đây là bức tranh tôi vẽ một khu rừng vui vẻ. Cây cối trong rừng rất xanh tươi. Trong rừng có sư tử, hổ, báo, gấu, thỏ, sóc,... Chúng sống rất hoà thuận và chăm chỉ làm việc. Có một chú sóc lông đỏ nhảy nhót trên cây. Một con thỏ trắng sống trong hang dưới gốc cây. Tôi thích con thỏ nhất vì nó hiền lành, đáng yêu. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ; sửa lời cho một vài HS để các em có thể viết lại. *Vẽ, cắt dán tranh, ảnh - GV yêu cầu HS vẽ minh hoạ cho đoạn văn đã gắn trên giấy A4. GV khuyến khích HS thoải mái tưởng tượng, sáng tạo để vẽ hoặc cắt dán được bức tranh vui. - GV khen ngợi nếu có HS vẽ bên bìa rừng 1 ô tô nhỏ và nói đó là ô tô chờ đón vua sư tử. HĐ2: Trưng bày, giới thiệu và bình chọn sản phẩm (Bài tập 3). a. Mục tiêu: HS trưng bày sản phẩm, giới thiệu sản phẩm. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu các tổ, nhóm trưng bày sản phẩm, chọn vài sản phẩm sẽ thi với các tổ, nhóm khác. GV giúp HS gắn các sản phẩm lên bảng lớp, lên tường như Phòng tranh. - GV hướng dẫn những HS có sản phẩm (đã qua vòng sơ khảo), lần lượt giới thiệu sản phẩm (đọc đoạn văn, chỉ hình minh hoạ). GV khen ngợi những HS giới thiệu sản
- phẩm to, rõ, tự nhiên như một MC nhỏ. Cả lớp vỗ tay sau mỗi lần giới thiệu của 1 HS. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn. Sản phẩm được đánh giá cao là sản phẩm được nhiều HS giơ tay hoăc vỗ tay nhiệt liệt. GV gắn sản phẩm được bình chọn lên vị trí trang trọng ở góc lớp suốt tuần. Những HS khác gắn sản phẩm vào VBT để lưu giữ. HS trưng bày sản phẩm. - HS giới thiệu sản phẩm. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------- Thứ tư, ngày 16 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT TỰ ĐÁNH GIÁ (10 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều đã biết, đã làm được sau Bài 25, Bài 26. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho. Trung thực trong đánh giá. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS : Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chúng ta sẽ đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều đã biết, đã làm được sau Bài 25, Bài 26. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: HS tự đánh giá bảng tổng kết và tự đánh giá. a. Mục tiêu: HS đánh giá, tổng kết sau Bài 25, Bài 26. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đánh dấu (v) tự đánh giá trong Vở bài tập những việc mình đã biết, những gì đã làm. - GV giới thiệu một số bảng tự đánh giá của HS. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Tiết 1
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------ TOÁN LUYỆN TẬP ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. - GV nhận xét,chuyển vào bài mới. - GV ghi bài 2. Hoạt độngthực hành luyện tập Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích hợp: a)758 và 96 b).62 và1 07 c).549 và 495
- Mục tiêu: Biết dựa vào cấu tạo số để so sánh hai số. - Gọi Hs đọc yêu cầu. Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng trăm, chục, đơn vị. Trăm Chục Đơn vị - Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai số và viết kết quả vào vở. - Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm tra và chia sẻ cách làm với bạn. - Gọi HS đọc cách so sánh. - GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của các em. - Khi so sánh hai số,số nào có nhiều chữ số hơn thì thế nào? - GV chốt: khi so sánh hai số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. - GV nêu thêm một số ví dụ để HS so sánh:806 và 89;492 và 77;52 và 103;9 và 432. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài. Nêu cách so sánh 600 và 900 Bài 2. Điền dấu >,<,= 600 ? 900 370 ? 307 527 ? 27 813 ? 813 402 ? 420 92 ? 129 Mục têu: Biết so sánh các số dựa vào cấu tạo số - HS giải thích cách so sánh + Hàng trăm: 6 < 9 + Vậy 600 < 900 - HS giải thích cách so sánh + 527 có 3 chữ số + 27 có 2 chữ số - Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn + Vậy 527 > 27 - HS giải thích cách so sánh + Hàng trămcùng là 4 + Hàng chục: 0 < 2 +Vậy 402 < 420 - GV chốt: Khi so sánh hai số có 3 chữ số,các con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. - Nếu chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục . .Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. - Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. - Nếu 2 số không cùng chữ số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Yêu cầu hs lấy các thẻ số 994, 571, 383, 997.Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ lớn đến bé. - Số lớn nhất là số nảo?
- - Vì sao con biết? Bài 3.Cho các số 994, 571, 383, 997. a).Tìm số lớn nhất. b. Tìm số bé nhất. c). Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé. Mục tiêu: Biết vận dụng so sánh số vào tình huống thực tiễn - HS trả lờ i(997) + Trong 4 số,994 và 997 có hàng trăm lớn hơn và cùng là 9. + Hàng chuc: hai số có hàng chục cùng là 9 + Hàng đơn vị: 7 > 9 Vậy 997 > 994 và 997 là số lớn nhất - Số bé nhất là số nào? - Cho hai đội lên thi gắn số theo thứ tự từ lớn đến bé 3. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Biết vận dụng so sánh số vào tình huống thực tiễn - GV nhận xét, khen đội thắng cuộc - Nêu vấn đề:” Con lợn cân nặng 123 kg,con gà cân nặng 3 kg.Con nào nặng hơn?” - Yêu cầu hs giải thích. GV nhận xét và chốt - Bài học hôm nay em đã học thêm được điều gì? - Để có thể so sánh chính xác hai số, em cần làm gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------------- Thứ năm, ngày 17 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS kể tên các con vật mà em biết. - GV giới thiệu bài. 2. Ôn tập kiến thức. a. Mục tiêu: - Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). b. Cách tiến hành:
- - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời câu hỏi. - HS đọc thuộc lòng. - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng: Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3 - 4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp. (Thực hiện như tiết 1, 2) - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------ TOÁN LUYỆN TẬP ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế. - Thông qua việc thực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bảng trăm, chục, đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. - GV nhận xét,chuyển vào bài mới - GV ghi bài B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 4. Số? Mục tiêu:Biết dựa vào đặc điểm của từng dãy số để điền được số còn thiếu vào ô trống - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh, tìm số thích hợp cho vào ô trống - Gọi HS đọc từng dãy số - GV bật slide đáp án -Yêu cầu HS giải thích cách làm - Dãy số thứ nhất là dãy số gì? - Dãy số tròn trăm có đặc điểm gì - Dãy số thứ hai là dãy số gì? - Mỗi HS đọc một dãy số. HS khác nhận xét - HS trả lời. Dãy số tròn trăm + Có hai chữ số tận cùng là số 0. HS trả lời. + Dãy số tròn chục. HS trả lời + Có chữ số tận cùng là số 0 - Hơn kém nhau 1 đơn vị - Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? - Con làm thế nào để điền được số ở dãy số thứ tư? D. Hoạt dộng vận dụng Bài 5: Sắp xếp chiều cao của các bạn học sinh theo thứ tự từ cao đến thấp 135cm, 130cm, 140cm, 138cm Mục tiêu: Thực hành,vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? - Con làm thế nào để điền được số ở dãy số thứ tư? - GV chốt: Các con cần tìm ra đặc điểm của từng dãy số để điền đúng số - Gọi hs đọc yêu cầu
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Gọi đại diện nhóm trình bày. Yêu cầu HS giải thích cách so sánh chiều cao của các bạn trong bài. - HS nêu. HS thảo luận. HS trình bày + Cả 4 số đều có chữ số hàng trăm là 1 + Hàng chục: 4 > 3 nên số 140 lớn nhất + So sánh hàng đơn vị của 3 số còn lại: 8 > 5, 5 > 0 nên 138 > 135; 135 > 130. + Xếp chiều cao các bạn theo thứ tự là: 140cm, 138cm, 135cm, 130cm - HS khác nhận xét - GV chốt: Để sắp xếp chiều cao của các bạn học sinh theo thứ tự từ cao đến thấp, các con dựa vào việc so sánh các số biểu thị chiều cao của các bạn. Khi so sánh số, các con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số, bắt đầu từ hàng trăm. Nếu chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục. Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - Để có thể so sánh chính xác 2 số em cần làm gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------- Thứ sáu, ngày 18 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đếm, đọc, viết,so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị - Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn - Thông qua việc thực hành các bài tập, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1, Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. - Từng cặp đôi HS nêu các số có ba chữ số và đem ra so sanh. Lớp chia sẽ. - GV giới thiệu bài. * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Con số bí mật” theo lớp + Cho 1HS viết vào bảng con 1 số có ba chữ số rồi quay ngược lại cho các bạn không nhìn thấy. + Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì? + Ai giải mã được con số bí mật trước, người đó thắng cuộc.
- - GV nhận xét, chuyển vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: a)Số? b)Trả lời các câu hỏi Mục tiêu:Biết đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích, biểu diễn số có ba chữ - Gọi HS nêu yêu cầu phần a - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đếm số lượng các khối lập phương nêu số tương ứng cho ô, đọc cho bạn nghe các số tương ứng. - GV đưa đáp án - GV chỉ vào bảng và hỏi: 3 (ở cột trăm) có giá trị bao nhiêu? 6 (ở cột chục ) có giá trị bao nhiêu? - HS thảo luận nhóm đôi - 1 nhóm viết vào bảng nhóm và gắn lên bảng - HS quan sát và nhận xét. Bài 2. Số? Mụctiêu: Biết đếm, đọc, so sánh và điền số còn thiếu trên tia số. - Gọi HS nêu yêu cầu phần b - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - Gọi 3 hs lần lượt trả lời. Bài 2 yêu cầu các con làm gì? - Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: + Đếm, đọc, và nêu số còn thiếu ở trong ô trống trên tia số. + Chia sẻ với bạn cách làm - Gọi 3 HS đọc lần lượt từng dãy số - GV bật đáp án - GV chỉ và hỏi: Ở dãy số thứ nhất,hai số liền kề nhau hơn kém nhau mấy đơn vị? - Ở dãy số thứ 3, hai số liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? - GV chốt: để điền số còn thiếu vào ô trống, các con cần tìm đặc điểm của dãy số, rồi mới điền số 3 HS lần lượt đọc - HS khác nhận xét. HS trả lời (hơn kém nhau 1 đơn vị) - HS trả lờihơn kém nhau 10 đơn vị) - HS nghe Bài 3: Điền dấu >,< ,= Mục tiêu: Biết so sánh số có hai chữ số với số có ba chữ số và số có có ba chữ số với số có ba chữ số. Bài 3 yêu cầu các con làm gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV chiếu bài làm của 1HS - Yêu vầu hs đổi chéo vở, chữa bài - GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách điền dấu của các em Bài 4: Cho các số 219, 608, 43, 500 a)Tìm số lớn nhất b)Tìm số bé nhất c)Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn Mục tiêu: Biết vận dụng so sánh hai sốvào tình huống thực tiễn .
- - GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách làm - GV chốt: để so sánh nhiều số, các con cũng dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng của các số. C. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Biết vận dụng so sánh hai số vào tình huống thực tiễn. - Nêu vấn đề: Hà cao 121cm, Lan cao 98cm, Nga cao 127cm. Hãy sắp xếp chiều cao của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS thảo luận nhóm 4 - Gọi 2 nhóm lên sắp xếp - Yêu cầu HS giải thích - GV nhận xét, chốt ý - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - Để có thể đếm đúng số lượng,so sánh chính xác 2 số, em nhắn bạn điều gì? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------ TIẾNG VIỆT Tiết 4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS hát bài chú voi con ở Bản đôn. HĐ2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến bài thơ. b. Cách tiến hành: * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ. * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung luyện tập: + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2, 3, 4 và cho biết: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con voi? b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
- c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như vậy? + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống ai? c. Em có cách giải thích nào khác không? + HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con voi? + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào VBT. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm bài. HS trình bày: Câu 1: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận của con voi? • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc”. • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì cũng nát. • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc điểm như vậy vì: • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé cành lá vướng víu trong rừng, lây lối đi. • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới giúp voi chống được kẻ ác như thú rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn bắn voi. Câu 2: a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi của voi, làm cho voi vui. b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ chơi. c. Em có cách giải thích khác: cái đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi muỗi. Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. Tai voi to như cái quạt, quạt bay ruồi muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác. Đuôi voi là đồ chơi của voi. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con vỏi con voi. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi vào - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết. - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - GV đánh giá bài cho HS. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------

