Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- Tuần 21 Thứ hai, ngày 6 tháng 2 năm 2023 Toán BÀI 56: BẢNG NHÂN 5 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, giúp học sinh: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Góp phần phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: thẻ giấy ghi số: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45; 10 thẻ 5 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 5. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 2: Bài tập Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ - HS tham gia chơi. chức chơi trò chơi Bắn tên - GV phổ biến luật chơi: Người quản trò - HS lắng nghe. sẽ hô: "Bắn tên, bắn tên" và cả lớp sẽ đáp lại: "tên gì, tên gì?". Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên bạn học sinh trong lớp và đặt câu hỏi để bạn đó trả lời. Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. - Nội dung câu hỏi: học sinh đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 5. - Tổ chức cho HS chơi. - HS chơi. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nghe. 2. Luyện tập, thực hành (22’) Bài 2/13: Tính - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính - Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần - Ghi kết quả kèm đơn vị đo lưu ý gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - HS làm bài cá nhân – kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - HS chia sẻ: 5kg x 2 = 10kg 5dm x 9 = 45dm 5kg x 4 = 20kg 5l x 7 = 35l 1
- 5cm x 8 = 40cm 5l x 5 = 25l - Gọi HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét chung - HS lắng nghe Bài 3a/13: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình - HS làm theo cặp đôi nói cho huống và phép nhân phù hợp với từng bức nhau nghe tình huống phù hợp tranh với từng bức tranh * Mỗi bể cá có 5 con cá, có 3 bình cá. Vậy 5 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân: 5 x 3 = 15. Vậy có tất cả 15 con cá * Mỗi thuyền có 5 người, có 4 thuyền. Vậy 5 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân: 5 x 4 = 20. Vậy có tất cả 20 người. - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả * Trò chơi: Ai nhanh hơn - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung - Học sinh tham gia chơi, dưới bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban đua viết phép nhân thích hợp. Đội nào giám khảo. đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương - Học sinh lắng nghe. đội thắng. Bài 3b/13: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 5 x 3 trong thực tế. - Gọi HS đọc yêu cầu - 2HS đọc yêu cầu. - Cho HS thảo luận cặp đôi bài làm - Thảo luận cặp đôi - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - Báo cáo kết quả trước lớp - Gọi nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét - GV đánh giá phần chia sẻ của HS. - HS lắng nghe 3. HĐ vận dụng (8’) Bài 4a/13: Hãy đếm thêm 5 - Gọi HS đọc yêu cầu - 2HS đọc - Bài toán yêu cầu làm gì? - Đếm thêm 5 rồi viết số thích - Số đầu tiên trong dãy số này là số mấy? hợp vào ô trống. - Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn - Số đầu tiên trong dãy số này là số trước nó mấy đơn vị? số 5. - Cho HS nối tiếp báo cáo kết quả. - Mỗi số đứng sau hơn mỗi số - Nhận xét bài làm của HS đứng ngay trước nó 5 đơn vị. Bài 4b/13: Xếp các chấm tròn thích hợp - HS chia sẻ kết quả với phép nhân 5 x5; 5 x 7 - HS lắng nghe - Gọi HS đọc yêu cầu 2
- - Cho HS thảo luận nhóm 4 bài làm. - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - 2HS đọc yêu cầu. - Gọi nhóm khác nhận xét. - Thảo luận nhóm 4 - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - Báo cáo kết quả trước lớp - Trò chơi: Đố bạn - HS nhận xét - GV tổ chức cho HS tham gia chơi: nêu phép - HS lắng nghe nhân và đố bạn xếp chấm tròn thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương - HS tham gia trò chơi * Củng cố - dặn dò - Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS lắng nghe điều gì? - HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) -------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: TIẾNG VƯỜN ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc được bài văn miêu tả với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng.... - Hiểu được các từ ngữ trong bài, hiểu được nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng để đặt câu hỏi Khi nào từ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi Khi nào? - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận diện được một bài văn miêu tả; Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Có ý thức quan sát thiên nhiên. Biết bảo vệ yêu quý, và chăm sóc cây, hoa xung quanh em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn: + Trong vườn, cây muỗm khoe từng chùm mới. Hoa muỗm trổ thẳng lên trời. Hoa nhài trắng xóa bên vại nước. Những bông hoa nhài trắng một màu trắng tinh khôi, hương thơm ngạt ngào. 2. HS: Vở BTTV, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu. 10’ 3
- * Chia sẻ về chủ điểm: LÁ PHỔI XANH - HS hát và kết hợp động tác - HS trả lời... - GV cho HS hát bài “Quả” + Bài hát nói về quả khế, quả mít - GV nhận xét, khen và hỏi: + ...Dùng để nấu canh chua + Bài hát nói về điều gì? + Trong lời bài hát quả khế ăn có tác - HS nối tiếp nhau trả lời tên 7 loại dụng để làm gì? cây: 1: cây bàng, 2: cây bắp cải, 3: cây -Nhìn vào SGK tr.21 hãy kể tên một số bàng.... loài cây, quả và nêu tác dụng của chúng? - HS trình bày: + Cây lương thực, thực phẩm: bắp caỉ, - Gọi 2-3 lên trình bày kết quả. cây lúa, cây ngô + Cây ăn quả: cây cam + Cây lấy gỗ: Cây bàng, cây thông + Cây lấy bóng mát: Cây bàng, cây thông + Cây hoa: Cây hoa hồng. - HS nhận xét+ quan sát - GV nhận xét, đưa ra kết quả và kết luận chung: Trong thiên nhiên của chúng ta có rất nhiều loại cây, hoa... khác nhau và chúng đều có mục đích sử dụng. -HS đọc tên chủ điểm Lá phổi xanh - GV dẫn lời để HS nhận biết chủ điểm: Chủ điểm mở đầu có tên gọi Lả phổi xanh. Lá phối xanh của Trải Đất mà chúng ta đang sống chính là cây cối. Cây cối mang lại sự sống, nguồn không khí trong lành cho Trái Đất. - GV kết nối giới thiệu bài đọc *Giới thiệu tranh - Cho Hs quan sát các bức tranh trong -HS lên bảng chia sẻ với lớp. SGK tr.22 và giới thiệu về 1 bức tranh + Đây là bức tranh tớ yêu thích: đây em thích? là tranh vẽ về chùm hoa bưởi nó có -HS hoạt động cá nhân. HS lên bảng chia màu trắng trong suốt, và ngoài đời nó sẻ. có mùi thơm... -Nhận xét, tuyên dương giới thiệu bài vào -HS đọc tên bài tập đọc bài đọc: Bài đọc mở đầu là bài văn miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của các loại cây, hương thơm của các loài hoa và hoạt động của những con vật trong vườn tạo nên những dấu hiệu báo hiệu mùa xuân đến. 2. HĐ Hình thành kiến thức. 4
- HĐ1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Giọng chậm, vui, nhẹ -HS đọc thầm kết hợp xác định từ khó. nhàng. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS chia đoạn - GV chốt - HS dung bút chì xác định vị trí từng + Đoạn 1: Từ đầu đến Tôi nghe tiếng đoạn vườn gọi. + Đoạn 2: Tiếp cho đến bông thủy tiên thu nhỏ. + Đoạn 3: Tiếp theo đến lộ biếc. + Đoạn 4: Còn lại *HD HS luyện đọc: -HS đọc nối tiếp đoạn -Cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp hướng dẫn đọc các từ khó. + Đoạn 2: các từ khó: muỗm, tua tủa + Đoạn 3: Các từ khó: khô cong, lộ biếc. + Đoạn 4: các từ khó: vành khuyên, lích chích, quay tít, bưởi, ríu rít. -GV ghi bảng từ HS đọc khó, sai hs mắc - HS đọc các từ khó, đọc sai: cá nhân, phải: muỗm, tua tủa, hoa bưởi.... theo dãy. - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp giải - HS đọc + giải thích nghĩa của từ khó nghĩa từ: trong đoạn văn mình đọc. Đoạn 2: Có từ muỗm, tua tủa, tinh khôi. + Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả giống xoài nhưng nhỏ hơn. +Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cúng, nhọn + Tinh khôi: Hoàn toàn tinh khiết, thuần một tính chất nào đó, tạo cảm giác tươi đẹp. -VD từ: Tinh khôi. HS đặt câu: Những bông hoa nhài nở có màu trắng tinh -GV kết vợi giải nghĩa từ và cho HS đặt 1 khôi. câu phù hợp với nghĩa của từ đó. - HS đọc thầm và tự phát hiện ra cách ngắt nghỉ câu. - HDHS luyện đọc cây văn dài - Gọi HS lên bảng gạch, đọc câu văn đã - HS thực hiện theo y/c. đánh ngắt nghỉ. - GV đưa ra cách ngắt nghỉ đúng và hướng dẫn cách nghỉ hơi. Trong vườn, / cây muỗm khoe từng chùm mới.// Hoa muỗm trổ thẳng lên - Nhiều HS đọc trời.// Hoa nhài trắng xóa bên vại nước.// Những bông hoa nhài trắng một màu trắng tinh khôi,/ hương thơm ngạt ngào.// -GV nhận xét, chỉnh sửa cách nghỉ đúng. - HS luyện đọc trong nhóm 4 5
- - Cho HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Các nhóm đọc trước lớp - Gọi 2-3 nhóm đọc - Các nhóm thi đọc - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm: đoạn văn số 2. - Cả lớp đọc thành tiếng. - Nhận xét, biểu dương học sinh - HS nhận xét, bình chọn cá nhân đọc tốt. - Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1HS đọc toàn bài. TIẾT 2 HĐ2: Đọc hiểu - Trả lời câu hỏi. - Gọi HS đọc 3 câu hỏi trong SGK. - HS đọc - Gv nêu câu hỏi HS trả lời Hoạt động cả lớp, thi nhau trả lời: Câu 1: Trong vườn có những cây nào - Trong vườn có nhiều loài cây nở nở hoa? hoa: cây muôm, cây nhài, cây bưởi. HS có thể nói chi tiết hơn: Cây muỗm khoe chùm hoa mới, tua tủa trổ thẳng lên trời. / Hoa nhài trắng xoá, hương ngạt ngào./ Từng chùm hoa bưởi, cánh trắng, có những tua nhị vàng giữa lòng hoa./ Những tán xoan chưa nở hoa nhưng đã vỡ oà ra những chùm lộc biếc - HS nghe: hoa muỗm (hình đầu tiên -GV Giúp HS gọi đúng tên các loài hoa phía trái, tua tủa trổ thẳng lên trời), trong các hình minh họa hoa xoan (hình 2, màu tím) hoa nhài (hình 3, màu trắng tinh), hoa bưởi (hình 4, màu trắng, nhỏ hơn). - Chim vành khuyên lích chích tìm sâu Câu 2: Có những con vật nào bay đến trong bụi chanh. / Những cánh ong vườn cây? mật quay tít trên chùm hoa bưởi. / Đàn chào mào ríu rít trên các cành xoan). -Ý c: Y c bao gồm cả ý a (Tiếng các Câu 3: Theo em hiểu, những gì đã tạo nên loài hoa khoe sắc đẹp) và b (Tiếng hót tiếng gọi của vườn? của chim và tiếng bầv ong đập cánh). =>Qua bài đọc nay em thấy bài văn miêu - Bài văn miêu tả tiếng vườn - vẻ đẹp tả điều gì? của các loài hoa khoe sắc, tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong mật =>GV đưa ra kết luận: Đây chính là bài quay tít... là những dấu hiệu từ vườn văn miêu tả với các dấu hiệu báo của các cây báo hiệu mùa xuân đến. l mùa xuân xắp đến. -Hs nghe 3: HĐ Luyện tập - Thực hành Bài 1: Trả lời câu hỏi a, b -Gọi hs đọc y/c bài. - Dựa vào bài tập đọc trên, hoàn thành 6
- câu hỏi vào trong VBT. - Gọi HS trả lời - HS đọc y/c. a. Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ? - HS làm bài vào vở BT b. Khi nào những cành xoan nảy lộc? -Nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng - HS trả lời => GV lưu ý: Đặt câu hỏi-trả lời với cum + Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cùng đua từ: Khi nào? Dùng để hỏi và trả lời về nhau nở rộ. thời gian + Khi hơi xuân chớm đến, những cành xoan khô bồng vờ oà ra những chùm Bài 2: Những từ ngữ nào ở bảng bên: lộc biếc - Gọi hs đọc Y/c bài. - HS nhận xét, bổ sung. - Bạn nữ trong tranh đang muốn nói với -HS nghe các bạn điều gì? -Y/c HS làm vào vở BT. - Gọi HS trả lời: + Có thể thay cụm từ Khi nào? bằng các cụm từ nào để hỏi? + Có thể được dùng đê trả lời câu hỏi Khi - HS đọc. nào? - Dựa vào các từ trong khung để trả lời - Nhận xét, đưa ra kết quả đúng câu hỏi. =>GV nhấn mạnh: Khi đặt câu hỏi với - HS hoàn thiện cụm từ Khi nào? chúng ta có thể thay thế trong vở BT. bằng các cụm từ khác như: bao giờ, mùa - HS trả lời: nào, thảng mấy để hỏi. Câu trả lời cho +.....bao giờ, mùa các cụm từ hỏi về thời gian trên: các nào, thảng mấv. tháng trong năm (tháng 1...12), các mùa +.....mùa xuân, trong năm(xuân, hạ thu, đông), các buổi tháng Hai, hôm qua. trong 1 ngày(sáng, trưa, chiều tối, đêm).... -HS nhận xét, sửa sai. 4. HĐ Vận dụng * Luyện đọc lại - Trò chơi: Ô cửa bí mật -HS nghe + Có tất cả 4 ô cửa: 4 ô cửa tương ứng với 4 đoạn, 1 ô cửa là toàn bài. HS lần lượt lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - GV đánh giá nhận xét. - Hôm nay các em được học nội dung gì? - Em hãy chia sẻ cảm nghĩ sau bài đọc? - Nhắc HS về nhà đọc lại bài đọc cho - HS luyện đọc lại bài qua trò chơi người thân nghe. Tập đặt câu đặt câu hỏi - HS nêu với cụm từ Khi nào? bao giờ? mùa nào? - Cảm thấy yêu quý thiên nhiên cây thảng mấy? cối xung quanh . - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): 7
- ---------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP TIẾNG VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh phân biệt được ch/tr. - HS biết xác định các mẫu câu đã học. - Học sinh biết xếp các từ vao nhóm thích hợp. - HS có ý thức làm bài tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài tập. 2. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Thi đua kể tên các con vật có tên bằng ch và tr. 2. Luyện tập. - GV hướng dẫn học sinh làm vào vở ô li. Bài 1. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống cho phù hợp : . ..ào hỏi phong . ..ào nơi . ..ốn chơi . ..ốn tìm . ..âu chấu con . ..âu con . ..ăn đắp . ..ăn Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. a. Bồ câu rất thông minh. b. Bồ câu rất thông minh. Bài 3: Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp. Trâu, đen, mượt, sừng, vênh vênh, nước, trong, Mặt Trời, hồng, Mặt Trăng, tỏ, xanh. 3. GV thu vở kiểm tra. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ---------------------------------------------------------------- Tự học Luyện viết:CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài viết - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 8
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài. - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. b. Thực hành viết vào vở. - GV đọc đoạn 2, 1 HS đọc lại, cả lớp đọc - Lắng nghe. thầm. - HD dẫn học sinh viết từ khó vào bảng con. - HS sinh viết từ khó vào bảng 2. Nghe viết: con theo yêu của gv. - GV đọc cho HS viết bải. Đoạn 2: Bài Cây xanh với con người. - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết. - Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc 2 - HS ngồi đúng tư thế. lần ) - GV đọc lại bài cho học sinh soát lại - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở. HS làm vào vở, đổi chéo vở - GV kiểm tra vở nhận xét. kiểm tra cho nhau. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: ..... ------------------------------------------------------------ Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TIẾNG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết lại chính xác bài Tiếng vườn. ( từ “ Trong vườn đến đua nhau nở rộ”) Qua bài viết, cùng cố lên cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào một ô. - Làm đúng các bài tập lựa chọn. Điền chữ ch/tr, điền vần uốc, uốt, giải câu đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính Sgk.. 2. HS: Sgk, Vở Luyện tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH CHIA SẺ VÀ ĐỌC : TIẾNG VƯỜN(T1) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm 9
- - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả những tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong quay tít... - Hiểu nghĩa các từ ngừ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng để đặt câu hỏi Khi nào?, từ ngừ có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài; Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Có ý thức quan sát thiên nhiên; yêu quý cây, hoa, thiên nhiên quanh em. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Bài 1 - GV chiếu hình ảnh của Bài tập 1 lên - Quan sát bảng lớp. GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 1: Em biết cây nào trong các loài cây dưới đây? - GV mời 2 HS tiếp nối nhau chỉ hình, - Thực hiện theo yêu cầu: 1) cây bàng, nói tên 7 loài cây 2) cây cải bắp, 3) cây hoa hồng, 4) cây cam, 5) cây ngô (bắp), 6) cây lúa, Bài 2 7) cây thông. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người ta trồng những cây nói trên để làm gì? - Lắng nghe xếp mỗi cây vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài trong vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 nhóm (2 HS). - Thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu 2 HS làm bài trên phiếu khổ to gắn bài lên bảng lớp, báo cáo kết quả. Các bạn bổ sung. Cả lớp thống - Thực hiện theo yêu cầu GV nhất đáp án: a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải bắp, cây ngô, cây lúa b) Cây ăn quả: cây cam c) Cây lấy gỗ: cây thông d) Cây lấy bóng mát: cây bàng e) Cây hoa: cây hoa hồng 10
- - GV giải thích cho HS: Sự phân loại nói trên dựa theo lợi ích chính của cây. Bên cạnh lợi ích chính, một số cây còn - Lắng nghe mang lại lợi ích khác. Ví dụ, hầu hết cây lấy gỗ đều cho bóng mát; một số cây ăn quả (như xoài, dừa, roi - miền Nam gọi là “mận”) cũng cho bóng mát. Vì vậy, nếu các em xếp những loại cây này vào 2 nhóm cũng không sai. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Lá - Lắng nghe phổi xanh sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về vai trò, tác dụng của cây xanh đối với con người, với Trái Đất của chúng ta. Bài đọc mở đầu là bài văn miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của các loài cây, hương thơm của các loài hoa và hoạt động của những con vật trong vườn, tạo nên những dâu hiệu báo mùa xuân đến. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Tiếng vườn với giọng đọc vui tươi, hào hứng. b.Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc vui tươi, hào hứng. - Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu - Đọc nối tiếp - Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ: nghĩa các từ ngữ khó: muỗm, tua tủa, + Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả tinh khôi. giống quả xoài nhưng nhỏ hơn. + Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cứng, nhọn. + Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, thuần một tính chất nào đó, tạo cảm giác tươi đẹp. - Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài - Lắng nghe, thực hiện - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng - HS luyện đọc theo nhóm. HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thu nhỏ”. đọc thầm theo. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lộc - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 11
- biếc” đọc thầm theo. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ---------------------------------------------------------------------- Toán BÀI 57: LÀM QUEN VỚI PHÉP CHIA – DẤU CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, giúp học sinh: - Làm quen với phép chia qua các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “chia”. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Góp phần phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: 10 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép chia 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) 1. Nói với bạn - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả - HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu lời câu hỏi: hỏi. + Em đã bao giờ nghe từ “chia đều” chưa? + Em hiểu “chia đều” là thế nào? 12
- - Yêu cầu 1HS điều khiển cho các nhóm - HS chia sẻ câu trả lời, nhận xét. chia sẻ câu trả lời và nhận xét. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe 2. Thực hiện thao tác “chia đều” dưới sự hướng dẫn của GV - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa đôi: lấy ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 cho bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 bạn. hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: Mỗi bạn được mấy - Mỗi bạn được 3 hình tròn. hình tròn? - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên mới và ghi tên bài lên bảng. bài học. 2. Hình thành kiến thức (15’) 1. Nhận biết phép chia, dấu chia - GV thực hiện thao tác trực quan. - HS quan sát, lắng nghe * 6 hình tròn chia đều cho 2 bạn * Mỗi bạn được 3 hình tròn * Ta có phép chia 6 : 2 = 3 * Đọc là: Sáu chia hai bằng ba - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS - HS quan sát, lấy dấu chia và giới lấy dấu chia trong bộ đồ dùng thiệu với bạn. - Yêu cầu đọc dấu chia - HS đọc dấu chia. 2. Tình huống khác - GV đưa tình huống và yêu cầu HS - HS lắng nghe yêu cầu thực hiện theo nhóm 4 làm trên bộ đồ dùng. - Tình huống: 8 hình tròn chia đều cho 4 - HS thực hiện lần lượt các thao tác. bạn. Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 hình - Mỗi bạn được mấy hình tròn? tròn đến khi hết. - Ta có phép chia nào? - Mỗi bạn có 2 hình tròn. - Yêu cầu chia sẻ - Phép chia 8 : 2 = 4 - GV nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ, nhận xét 3. Thực hành, luyện tập (10’) - HS lắng nghe Bài 1/14: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực - HS thực hiện. hiện thao tác và nêu phép nhân phù hợp. - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với nhau. * Chia đều 8 hình tròn cho 2 bạn. Mỗi bạn được 4 hình tròn. Ta có phép chia 8 : 2 = 4. * Chia đều 6 hình tròn cho 3 bạn. Mỗi bạn được 2 hình tròn. 13
- - Chia sẻ kết quả Ta có phép chia 6 : 3 = 2 * Trò chơi: Ai nhanh hơn - HS chia sẻ kết quả - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho 2 đội thi đua gài phép chia thích hợp. Đội - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. cùng giáo viên làm ban giám khảo. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - HS lắng nghe. Bài 2/15: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm - HS đọc đề đọc mẫu. - HS quan sát và đọc - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi a. Có 9 quả dâu tây, chia đều vào 3 đĩa. Mỗi đĩa có 3 quả dâu tây. Ta có phép chia: 9 : 3 = 3 b. Có 8 củ cà rốt, chia đều cho 4 bạn Thỏ. Mỗi bạn Thỏ được 2 củ cà rốt. - Chia sẻ trước lớp câu trả lời Ta có phép chia: 8 : 4 = 2 - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận xét. Bài 3/15: Chọn phép chia thích hợp - HS lắng nghe với mỗi tranh vẽ - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS suy nghĩ cách làm bài - HS thảo luận cặp đôi *15 củ cải trắng bó đều thành 3 bó, mỗi bó có 5 củ cải. Ta có phép chia: 15 : 3 = 5 *12 chiếc bánh xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa có 6 chiếc bánh. - Chia sẻ trước lớp câu trả lời Ta có phép chia: 12 : 2 = 6 Trò chơi: Khắc nhập, khắc nhập - HS chia sẻ - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: dán tranh và phép tính lên bảng. Chia - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, lớp thành 2 đội chơi, tiếp sức chạy lên cùng giáo viên làm ban giám khảo. gắn phép tính phù hợp với tranh vẽ. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng: Tình huống (5’) - GV đưa tình huống, yêu cầu cầu HS - HS lắng nghe, thảo luận nhóm đưa thảo luận nhóm đôi. câu trả lời. 14
- * Có 6 quyển vở xếp đều vào 2 ngăn, * Ta có phép chia 6 : 2 = 3 mỗi ngăn có 3 quyển vở. Ta có phép chia nào? - Yêu cầu HS đưa thêm tình huống. - HS thực hiện theo nhóm đôi, đưa - GV đánh giá tình huống, và chia sẻ trước lớp, * Củng cố - dặn dò nhận xét. - Bài học hôm nay, em đã học thêm - HS lắng nghe được điều gì? - HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) -------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 8 tháng 2 năm 2023 Toán PHÉP CHIA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Thông qua việc nhận biết từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu; một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng, chẳng hạn: 4 x 3 = 12 12 : 4 = 3 12 : 3 = 4 2. HS: SGK, Vở, dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu. 5’ - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi - GV YC lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò “Truyền điện” ôn bảng nhân 2, bảng chơi: Truyền điện nhân 5. - Cho HS chơi. - HS chơi - Theo dõi HS chơi, nhận xét - Lắng nghe. * GV dẫn dắt vào bài mới - YC HS thảo luận N2 quan sát tranh, đọc - TL N2 đọc các thẻ phép tính: 4 x 3 = 12; 12 : 4 = 3; 12 : 3 = 4 - YC HS cùng nhau kiểm tra kết quả phép - HS có thể dùng đồ dùng trực quan tính kiểm tra. 15
- - YC các nhóm nhận xét thành phần và kết - TL: Ba phép tính này đều được lập từ quả của các phép tính trên thẻ. các số 4; 3; 12. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, bổ sung - GV giới thiệu bài: Vậy để biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng và từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng tiết toán hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu nội dung bài Phép chia (Tiếp theo) - HS ghi bài. - GV ghi bảng tên đầu bài. 2. HĐ Hình thành kiến thức. 12’ - GV đính thẻ ghi các phép tính: - HS quan sát 4 x 3 = 12; 12 : 4 = 3; 12 : 3 = 4 - GV giới thiệu: Từ 1 phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng. 12 : 4 = 3 4 x 3 = 12 12 : 3 = 4 - Gọi 2 HS đọc lại. - 2 HS đọc - YC HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn nghe nội - HS thảo luận nhóm đôi dung trong khung kiến thức SGK theo N2. - GV lấy thêm ví dụ tương tự để minh hoạ. - Quan sát - YC HS thực hiện theo cặp: tự nêu một - N2 thực hiện phép nhân đã học rồi đố bạn viết thành hai phép chia tương ứng. - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày. - Nhóm trình bày, lớp nhận xét. 3. Thực hành, luyện tập. (13p) Bài 1/18 - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. - Gọi 1 HS đọc đầu bài - HS TL: Cho phép nhân, nêu hai phép - GV hỏi: Bài tập yêu cầu gì? chia thích hợp - YC HS thực hiện theo N4: - HS thực hiện N4. 14 : 2 = 7 + YC HS đọc phép nhân và nêu hai phép 2 x 7 = 14 chia tương ứng. 14 : 7 = 2 + YC HS chia sẻ với bạn cách quan sát, cách suy nghĩ để khi nhìn vào một phép 15 : 5 = 3 nhân có thể viết được hai phép chia tương 5 x 3 = 15 ứng. 15 : 3 = 5 + YC HS có thể nêu thêm các phép nhân khác đã học đố bạn nêu hai phép chia tương ứng. - Nhóm trình bày, lớp nhận xét. - GV quan sát, theo dõi các nhóm. - HS TL: Lấy tích chia cho thừa số này - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày. thì được thừa số kia. - H: Qua bài tập 1, để tìm kết quả của phép - HS lắng nghe 16
- chia dựa vào phép nhân tương ứng các em cần chú ý điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét và củng cố phép chia. - HS lắng nghe 4. HD Vận dụng:(4p) * Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV giới thiệu tên trò chơi - GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 3 đội. GV chiếu một số phép nhân, YC HS nêu các - HS tham gia chơi phép chia tương ứng. HS nêu được nhanh và - HS lắng nghe, tuyên dương. đúng sẽ mang về 1 điểm cho đội mình. Đội - HS lắng nghe nào có nhiều điểm nhất là đội chiến thắng. - Tổ chức cho HS chơi. - Tổng kết trò chơi, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ---------------------------------------------------------- Tiếng Việt CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Bảng phụ ghi sẵn câu văn: Lát nữa, mình sẽ đi lấy về nhé! Có vàng rồi, em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp. - HS: Vở BTTV, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1: Luyện đọc 1. HĐ Mở đầu. 5’ - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì? - HS trả lời....? + Theo em việc Bác Hồ chăm sóc cây có - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. 17
- tác dụng như thế nào với? - 2-3 HS chia sẻ. *Giới thiệu vào bài mới: Để có một không khí trong lành, con người có thể sống được thì chúng ta cần phải có cây xanh. Vậy bài -HS nghe. học hôm nay giúp các em hiểu thêm vì sao chúng ta cần phải biết bảo vệ, chăm sóc cây cối. 2. HĐ Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu giọng đọc: nhẹ nhàng, chậm - Cả lớp đọc thầm. rãi. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) - 1-2 HS chia sẻ cách chia đoạn - GV chốt: + Đoạn 1: Từ đầu đến đường phố, xóm làng. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc nối tiếp câu kết hợp HD HS - HS đọc nối tiếp theo dãy. đọc từ khó. - HS luyện đọc theo đoạn + giải nghĩa - Đoạn 1: Có các từ khó: sắn, khoai, bưởi, từ trong đoạn (nếu có) không khí... + Phong tục: Thói quen có từ lâu được - GV ghi bảng từ HS đọc khó, sai HS mắc - mọi người tin và làm theo. Luyện đọc theo đoạn kết hợp giải nghĩa từ: + Tết trồng cây: Phong tục trồng cây Đoạn 2 có các từ cần gải nghĩa: Phong tục, vào ngày đầu xuân. Tết trồng cây, Bắt nguồn. + Bắt nguồn: được bắt đầu, được sinh - GV kết hợp giải nghĩa từ và cho HS đặt 1 ra. câu phù hợp với nghĩa của từ đó. -VD với từ Phong tục. HS đặt câu: - HD HS luyện đọc câu văn dài, treo bảng Việt Nam có phong tục gói bánh trưng phụ viết sẵn đoạn văn. Gọi HS lên bảng vào ngày tết. gạch ngắt nghỉ câu. - HS lên bảng gạch + đọc cách ngắt - GV đưa ra cách ngắt nghỉ hơi đúng, gọi nghỉ. HS đọc. Lát nữa, / mình sẽ đi lấy về nhé!// Có -HS đọc vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.// - Gv nhận xét, chỉnh sửa cách ngắt nghỉ hơi đúng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm hai. - Tổ chức cho HS thi đọc trong nhóm, giữa các nhóm đoạn văn 2 -HS thi đọc.... - Gọi 1 HS đọc toàn bài -Nhận xét, đánh giá. - HS đọc theo nhóm 2 TIẾT 2 - Các nhóm, cá nhân đại diện trong HĐ2. Trả lời câu hỏi nhóm thi đọc - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong - HS nhận xét, bình chọn. 18
- sgk/tr.26. - 1 HS đọc toàn bài - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi các nhóm lên chia sẻ. Theo hình thức thực hành hỏi-đáp trong nhóm hoặc hỏi - đáp giữa các nhóm với nhau. -HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi - Các nhóm lần lượt chia sẻ ý kiến: ích của cây xanh. Đó là những lợi ích gì? + Cây xanh cung cấp thức ăn cho con người: Lúa, ngô, khoai, sắn... nuôi sống con người. Các loại rau là thức ăn hàng ngày của con người. Chuối, cam, bưởi, khế cho trái ngọt. + Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khoẻ. Ớ đâu có nhiều cây, ờ đó không khí trong lành. + Câv xanh giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất: Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa mưa bão, cây giúp giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất do nước chảy mạnh. + Cây xanh che bóng mát, cung cấp Câu 2: Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, gồ để làm nhà cửa, giường tủ, bàn chăm sóc và trồng thêm cây xanh? ghế... + Cây xanh làm đẹp đường phố, xóm Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở nước làng. ta có từ bao giờ? +Con người phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây vì cây xanh có rất nhiều ích lợi. + Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ ngày 28-11 -1959 - ngày Bác Hồ kêu gọi: Mùa xuân là Tet trông cây / Làm cho đất nước ngày càng càng xuân. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Các nhóm nhận xét nhau. - Qua bài Cây xanh vói con người, em hiểu -HS trả lời: Nhờ có cây xanh con điều gì? người mới sống được, cây xanh mang 19
- =>GV nhận xét, đưa ra KL: Cây xanh là lá lại nhiều lợi ich cho con người. phổi xanh của Trái Đất. Cây xanh mang lại -HS nghe. cho cuộc sống của con người những lợi ích vô cùng to lớn. Con người cần có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và trồng cây. 3. HĐ Luyện tập – Thực hành Bài 1: - GV yêu cầu HS tiếp đọc bài tập: -GV hd HS mau - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? (bao giờ, khi nào) - HS đọc y/c. - Nhà mình trồng cây cam này từ.... (năm ngoái, tháng trước,....). Câu 1: Hỏi đáp với bạn theo mẫu: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, - HS theo doi từng cặp HS hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm làm bài vào vở BT - HS trả lời HS 1: - Phong tục Tết trồng cây của nước ta có từ bao giờ? HS 2: - Phong tục Tet trồng cây của nước ta có từ năm 1959. HS 3: - Phong tục Tết trồng cây của nước ta có từ năm 1959, theo lời kêu gọi của Bác Hồ: Mùa xuân là Tet trồng cây /Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. HS 1: - Nhà bạn trồng cây cam này từ - GV chot kq dung bao giờ? Câu 2: Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng. HS 2: - Nhà bạn trồng cây cam này từ a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả? khi nào? b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả? - HS nghe 1. Bao giờ cây cam này ra quả? 2. Cây cam này ra quả bao giờ? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, 20

