Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 21 Thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2022 TOÁN CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000. ( T3) I. YÊU CẦU CẤN ĐẠT: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000. Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi TBHT điều hành trò chơi Đố bạn: + Nội dung chơi: TBHT viết lên bảng các số tròn chục từ 110 đến 200 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức: Mục tiêu: đếm số lượng theo đơn vị; cách đọc “linh” - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập phương và hỏi: Có mấy trăm? - Lấy thêm một 1 khối lập phương và giới thiệu: Trong toán học, người ta dùng số 1 trăm linh 1 và viết 101. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: tìm ra cách đọc và viết của các số: 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. - Yêu cầu cả lớp đọc các số từ 101 đến 110 - Quan sát và trả lời: 1 trăm - HS quan sát và lắng nghe - HS viết và đọc số 101 - HS thao tác lần lượt lấy các khối lập phương, đếm, đọc, viết các số - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn viết số. Cả lớp theo dõi và nhận xét. 3. Thực hành, luyện tập. Bài 7: Chọn số tương ứng với cách đọc Mục tiêu: nhận biết và đọc các số theo đơn vị. ?. Bài tập yêu cầu gì? - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - Yêu cầu chia sẻ kết quả - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. ?. Chọn số tương ứng với cách đọc.
- - HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu. - HS làm bài theo nhóm đôi. HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 nhóm lên bảng thực hiện. Bài 8: Số? Mục tiêu: biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, - Điền số còn thiếu vào ô - HS làm theo cặp đôi - HS chia sẻ kết quả: 103, 104, 106, 107, 108 - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo. Bài 9: Trò chơi: Lấy cho đủ số lượng Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm 4 lấy ra đủ số quả theo yêu cầu của bạn. - Chia 2 đội để học sinh thi - Cả lớp và giáo viên nhận xét đội thắng cuộc. - Bài tập yêu cầu chúng ta lấy cho đủ số lượng - Học sinh tham gia chơi. - Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 4. Vận dụng: Mục tiêu: thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - GV đưa ra một số hình ảnh về số lượng lớn để HS quan sát. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo đơn vị, em nhắc bạn chú ý điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... ----------------------------------- TIẾNG VIỆT TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ LOÀI VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách bao mình mang đến lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì đã đọc. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nhận diện được bài văn xuôi, thơ. - Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với con vật, nhân vật trong sách báo. - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ mang đển lớp sách báo viết về các loài vật. Các em sẽ tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe những gì mình vừa đọc, trao đổi cùng các bạn. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá, trao đổi những câu chuyện, những thông tin thú vị, bổ ích. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học. a. Mục tiêu: HS đọc 4 yêu cầu của bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp nhìn SGK, nghe 4 bạn tiếp nối nhau đọc 4 bước của tiết học. - GV mời 1HS đọc yêu cầu l, đọc tên một số đầu sách được giới thiệu trong SGK: Em hãy mang đến lớp một quyển sách (tờ báo) viết về các loài vật: Siêu năng lực cùa muông thú /Xứ sớ muông thú / Chuyện kể về con người và muông thú/ 365 chuyện kể: Khung long và muông thú thời tiền sử. + GV yêu cầu HS cả lớp bày sách báo lên bàn. + GV khen ngợi những HS tìm được sách báo đúng chủ điểm; chấp nhận những sách báo tuy lạc chủ điểm nhưng bổ ích, phù hợp với tuổi thiếu nhi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 2: Giới thiệu sách, báo với các bạn trong nhóm. + GV mời một vài HS giới thiệu sách báo của mình. – - HS chuẩn bị sách, báo. - HS giới thiệu: Tôi giới thiệu với các bạn cuốn sách Siêu năng lực của muông thú của tác giả Khương Nhi, Ngọc Duy, NXB Trẻ. / Còn đây là cuốn sách tôi mang đến lớp: Bí ẩn thế giới loài vật của NXB Kim Đồng... - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS lắng nghe - GV mời 1HS đọc yêu cầu 3: Tự đọc một truyện (bài thơ, bài báo) trong quyển sách, tờ báo em mang đến. + GV giới thiệu bài đồng dao Các con vật M: Đây là một bài đồng dao, tả rất đúng, rất vui về các con vật. Nếu không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc bài đồng dao này. + GV phân công 2 HS đọc để tiết 2 đọc lại cho cả lớp nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4: Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện (hoặc một đoạn truyện, một bài thơ, bài báo) em vừa đọc. HĐ2: Tự đọc sách báo. a. Mục tiêu: HS đọc sách báo và ghi lại những câu văn, câu thơ hay, đáng nhớ. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc sách báo. GV nhắc HS ghi lại vào sổ tay hay Phiếu đọc sách những câu văn, câu thơ hay, đáng nhớ. HĐ3: Đọc lại hoặc kể lại cho các bạn nghe (Bài tập 4) a. Mục tiêu: HS Đọc lại hoặc kể lại cho các bạn nghe một truyện (hoặc một đoạn truyện, một bài thơ, bài báo) em vừa đọc. b. Cách tiến hành:
- - GV lần lượt mời từng HS đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. HS đọc xong, các bạn có thể đặt câu hỏi để hói thêm. Ví dụ: + Sau khi 1 HS đọc xong truyện Hành trình đến xứ sở chuột túi (Truyện đọc lớp 2), các bạn trong lớp có thể hỏi: Chuột túi có tài nhảy như thế nào? Chó có tài gì mà giúp chuột túi tìm được đường về nhà? + 1 bạn HS đọc xong truyện Gấu trắng là chúa tò mò (Truyện đọc lớp 2), có thể đặt câu hỏi cho cả lớp: Biết được đặc điểm tò mò của gấu trắng, chú thủy thủ đã nghĩ ra cách gì đế thoát được gấu trắng? Mỗi bạn đọc xong hoặc bạn có câu trả lời thú vị sẽ được nhận tràng vỗ tay của lớp. - GV khen ngợi những HS đọc to, rõ, đọc hay, cung cấp những thông tin thú vị. Mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau. 3. Vận dụng: - GV nhắc các nhóm tiếp tục trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách. - GV nhaạn xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 26: MUÔN LOÀI CHUNG SỐNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV giới thiệu chủ điểm mới: Tiếp theo chủ điểm Thế giới rừng xanh, ở tuần này, các em sẽ học chủ điểm Muôn loài chung sống để biết các loài thú trong rừng xanh sống với nhau như thế nào. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 1- Đây là những con vật nào, chiếu lên bảng lớp những tấm ảnh minh hoạ hình các con vật cho cả lớp quan sát và nói tên: sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. - GV yêu cầu HS đọc từng câu đố, đối chiếu với hình ảnh gợi ý, đoán câu đố đó nói về con vật nào. - GV mời một vài cặp HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: a - lạc đà, b - tê giác, c - thỏ, d - sóc. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đọc bài thơ hoặc hát về một con vật sống trong rừng. - GV mời HS hát hoặc đọc thơ. GV gợi ý bài hát, bài thơ: Chú voi con ở Bản Đôn (bài hát cùa Phạm Tuyên), Bác gấu đen và hai chú thỏ (thơ của Hoàng Hà). - GV nói lới dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống. BÀI ĐỌC 1: HƯƠU CAO CỔ. ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Học được cách quan sát và miêu tả động vật. - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
- b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống, các em sẽ làm quen với một loài thú hoang dã sống chủ yếu ở Châu Phi, có chiều cao không loài nào sánh kịp – đó là hươu cao cổ. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Hươu cao cổ với giọng đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: giọng đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: bất tiện, tranh giành. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: + Bất tiện: không thuận lợi. + Tranh giành: - GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở một số câu dài, như: Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi xuống thấp. //Khi đó, / hươu cao cổ /phải xoạc hai chân trước thật rộng / mới cúi được đầu xuống vũng nước / để uống. // Hươu cao cổ / không bao giờ / tranh giành thức ăn hay nơi ở / với bất kì loài vật nào.// - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: dễ dàng, cành lá, tranh giành, linh dương, ngựa vằn. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 3. Vận dụng: - Về nhà đọc bài và tìm hiểu bài để học tiết 2. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------------- Thứ tư, ngày 9 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT HƯƠU CAO CỔ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên xung quanh. - Củng cổ kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Học được cách quan sát và miêu tả động vật. - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu.
- 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - HS nối tiếp nhau đọc bài: Hươu cao cổ. - GV giới thiệu bài. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 65. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Hươu cao cổ cao như thế nào? + HS2 (Câu 2): Chiều cao của hươu cao cổ có gì thuận lợi và có gì bất tiện? + HS3 (Câu 3): Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào? - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi đáp, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: Câu 1: Con hươu cao cổ cao nhất cao tới gần 6 mét, có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà. Câu 2: Thuận tiện: Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu với tới những cành lá trên cao và cũng dễ phát hiện kẻ thù. Bất tiện: Khi muốn cúi xuống thấp, hươu phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống. Câu 3: Hươu cao cổ không bao giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cống hoà bình với nhiều loài thú ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn. - HS trả lời: Bài học giúp em nhận biết được đặc điểm của hươu cao cổ, lối sống hiền lành, thân thiện, hòa bình của hươu cao cổ với các loài thú ăn cỏ khác. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài học giúp em hiểu điều gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 65. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu của phần Luyện tập: + HS1 (Câu 1): Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy. Hươu cao cổ rất hiền lành? nó sống hòa bình? thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + HS2 (Câu 2): Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. GV phát 2 tờ phiếu khổ to cho 2 HS. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: Câu 1: Hươu cao cổ rất hiền lành. Nó sống hòa bình, thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. Câu 2: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ, chim chóc, muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian.
- - HS đọc bài. - HS trả lời: Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng ngăn cách các từ ngữ trong phần liệt kê; làm cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau khi đã điền dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ hơi sau dấu phẩy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng gì? 2. Vận dụng: - Bài học giúp em biết điều gì? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------------- TOÁN CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đếm, đọc, viết các số có ba chữ số - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời để đếm 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi TBHT điều hành trò chơi Ai nhanh – Ai đúng: + Nội dung chơi: TBHT yêu cầu các bạn lấy SGK Tiếng Việt 2 và thực hiện theo yêu cầu: ?. Tìm đến trang sách 100 ?. Tìm đến trang sách 101 ?. Trang sách tiếp theo của trang sách 109 là trang bao nhiêu? - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức: 1. Hình thành các số có ba chữ số. Mục tiêu: nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng * GV giao nhiệm vụ HS thao tác theo yêu cầu: - HS thao tác trên các khối lập phương theo nhóm 4. *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Lấy 110 khối lập phương - Có mấy khối lập phương? - Lấy thêm từng khối lập phương và đếm thêm - Có 110 khối lập phương. - HS thao tác theo yêu cầu của GV: lấy thêm khối lập phương đếm tiếp 112, 113, 114,
- + Lấy 200 khối lập phương - Có mấy khối lập phương? - Lấy thêm từng khối lập phương và đếm thêm - Có 200 khối lập phương - HS thao tác theo yêu cầu của GV: lấy thêm khối lập phương đếm tiếp 201, 202, 203, 204, .. + Lấy 350 khối lập phương - Có mấy khối lập phương? - Lấy thêm từng khối lập phương và đếm thêm - Có 350 khối lập phương - HS thao tác theo yêu cầu của GV: lấy thêm khối lập phương đếm tiếp 351, 352, 353, .. + Lấy 430 khối lập phương - Có mấy khối lập phương? - Lấy thêm từng thanh chục khối lập phương và đếm thêm. Có 430 khối lập phương - HS thao tác theo yêu cầu của GV: lấy thêm và đếm tiếp 440, 450, 460, .. *GV hướng dẫn HS cách đọc, viết số có ba chữ số - GV gắn lên bảng mô hình số 11 như SGK. - Gọi HS nêu cách đọc, viết số 111 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con - GV hướng dẫn cho tương tự cho HS làm với số 208, 352,430 - HS quan sát - HS nêu cách đọc: một trăm mười một; viết: 111 - Nhiều HS đọc. HS viết vào bảng con - HS đọc và viết vào bảng con 2. Trò chơi: Lấy đủ số lượng Mục tiêu: thực hành nhận biết các số có ba chữ số - Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm 4 lấy ra đủ số khối lập phương theo yêu cầu của bạn. - Chia 2 đội để học sinh thi - Cả lớp và giáo viên nhận xét đội thắng cuộc. - HS lắng nghe yêu cầu - Học sinh tham gia chơi. - Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số? Mục tiêu: nhận biết các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng - GV giao nhiệm vụ - YC: HS tự thực hành bài tập - TBHT điều hành chia sẻ - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm - GV nhận xét chung - HS nhận nhiệm vụ - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài - HS làm bài: HS lắng nghe Bài 2: Chọn cách đọc tương ứng với số
- Mục tiêu: nhận biết các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng ?. Bài tập yêu cầu gì? - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - Yêu cầu chia sẻ kết quả *Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua chọn cách đọc tương ứng với số. Đội nào đúng và xong trước sẽ thắng cuộc. - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. ?. Chọn số tương ứng với cách đọc. - HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu. - HS làm bài theo nhóm đôi - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 nhóm lên bảng thực hiện. - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng GV làm ban giám khảo 4. Vận dụng Mục tiêu: HS có cảm nhận về số lượng, củng cố kĩ năng đọc, viết số và vận dụng được vào thực tế - GV cho HS quan sát hình có thông tin về số lượng đến 100 trong thực tế: sơ đồ chỗ ngồi trên máy bay, hình ảnh sân vận động đông người - HS quan sát và chia sẻ thông tin em biết về hình ảnh GV cho quan sát ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------- Thứ năm, ngày 10 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT NGHE VIẾT: CON SÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày một đoạn văn. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - Em đã thấy con sóc bao giờ chưa? Kể hoạt động của nó. b. Cách thức tiến hành:
- - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các bài tập lựa chọn; 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe, đọc đoạn văn tả con sóc, hiểu được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả Con sóc. - GV đọc đoạn văn. GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì? - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp đuôi, tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS trả lời: Đoạn văn tả con sóc đáng yêu, nghịch ngợm. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS đọc các từ dễ phát âm sai. - HS viết bài. HS soát bài. - HS chữa lỗi. viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3). a. Mục tiêu: HS chọn r, d, gi hoặc ưc, ưt phù hợp điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: * Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2). - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài tập 2a: Chữ r, d hay gi? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ hoàn chỉnh. * Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài tập 3): - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. 3. Vận dụng: - HS đọc lại bài viết của mình. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------- TIẾNG VIỆT
- CHỮ HOA: X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: 2. Hình thành kiến thức. HĐ3: Tập viết chữ hoa X. a. Mục tiêu: HS biết được quy trình viết hoa chữ X, viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Xuân về rừng thay áo mới. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao mấy li? Có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và móc hai đầu phải. - GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết tiếp nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái sang phải, lên trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới ĐK 6 thì chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét móc hai đầu phải (từ trên xuống), cuối nét lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng thay áo mới. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng chữ còn lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư, dấu sắc đặt trên a, ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5 - 7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao mấy li? Có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và móc hai đầu phải. - GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết tiếp nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái sang phải, lên trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới ĐK 6 thì chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét móc hai đầu phải (từ trên xuống), cuối nét lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng thay áo mới. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao. 5 li. Nhũng chữ còn lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư, dấu sắc đặt trên a, ơ.
- - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5 - 7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 3.Vận dụng: - HS nhắc lại mấy nét và độ cao. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------- TOÁN CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ. (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được việc phân tích số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị (345 gồm 3 trăm, 4 chục, 5 đơn vị) - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: các tấm 1 trăm khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi TBHT điều hành trò chơi Đố bạn + Nội dung chơi: TBHT yêu cầu các bạn lấy bảng con. Sau đó, TBHT đọc một số và các bạn viết số đó vào bảng con. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới - Cho HS quan sát tranh và thảo luận theo câu hỏi: ?. Bức tranh vẽ gì? ?. Hai bạn trong tranh đang làm gì? Vẽ gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài, ghi tên bài. 2. Hình thành kiến thức: 1. Hình thành các số có ba chữ số. Mục tiêu: nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng; nhận biết số có ba chữ số gồm trăm, chục, đơn vị * GV hướng dẫn HS thao tác chuẩn bị - Chuẩn bị khối lập phương (GV gắn trên bảng) ?. Có bao nhiêu khối lập phương? - GV yêu cầu HS đọc và viết số - Lấy 345 khối lập phương đặt trước mặt - Có 345 khối lập phương - HS nêu: Đọc: Ba trăm bốn mươi lắm Viết: 345 *GV đặt câu hỏi để HS trả lời: ?. Có mấy tấm 1 trăm khối lập phương?
- ?. Có mấy thanh lập phương chục? ?. Có mấy khối lập phương rời? - GV nhận xét: Như vậy, trong số 345, số 3 cho ta biết có 3 trăm khối lập phương, số 4 cho ta biết có 4 chục khối lập phương và số 5 cho ta biết có 5 khối lập phương rời. Ta có thể viết vào bảng trăm, chục, đơn vị tương ứng như sau: Trăm Chục Đơn vị 3 4 5 ?. Số 345 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - 1 tấm 1 trăm - 4 thanh chục - 5 khối lập phương rời. HS lắng nghe. 3. Thực hành, luyện tập. Bài 1: Số? Mục tiêu: nhận biết các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng; nhận biết số có ba chữ số gồm trăm, chục, đơn vị - GV giao nhiệm vụ - YC: HS tự thực hành bài tập - TBHT điều hành chia sẻ - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm - GV nhận xét chung - HS nhận nhiệm vụ - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. HS chia sẻ. Bài 2: Thực hiện (theo mẫu) Mục tiêu: nhận biết các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng; nhận biết số có ba chữ số gồm trăm, chục, đơn vị. ?. Bài tập yêu cầu gì? - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - Yêu cầu chia sẻ kết quả *Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng. - GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua lên thực hiện hoàn thành bảng. Đội nào đúng và xong trước sẽ thắng cuộc. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả. - HS đặt câu hỏi đố bạn các số khác. - Nếu HS gặp khó khăn. GV tìm cách viết số vào cột. - GV đánh giá phần chia sẻ của HS. 4. Vận dụng: - GV quan sát tranh và chọn đáp án đúng. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------- TOÁN
- SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:ôn lại cách đọc viết. - GV cho HS quan sát tranh khởi động. GV nêu câu hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn? 2. Hình thành kiến thức. Mục tiêu: Biết so sánh 2 số có ba chữ số dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số 1. So sánh hai số dạng 194 và 215 - Gv kết hợp giới thiệu bài - GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 - Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và 215 - Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị. Số Trăm Chục Đơn vị 194 1 9 4 215 2 1 5 - 194 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - 215 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số: + Trước hết, ta so sánh các số trăm: 1<2(hay 100<200) Vậy 194 194 - GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 ;645 và 307 - Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và 365 2 .So sánh hai số dạng 352 và 365 - Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và 365 - Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị 352 3 5 2
- 365 3 6 5 - GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết, ta so sánh các số trăm: 3 = 3(hay 300 = 300) - Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số chục: 5<6 (hay 50<60) Vậy 352<365 - GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 ;742và 726 3. So sánh hai số dạng 899 và 897 - Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 899và 897 - Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị. Số Trăm Chục Đơn vị 899 8 9 9 897 8 9 7 - GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh các số trăm:8=8(hay 800=800) - Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếptới số chục:9=9 hay(90=90) - Số trăm bằng nhau, số chục bằng nhau, ta so sánh tiếp số đơn vị:9>7. Vậy 899> 897 - GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh:753 và 756; 649 và 647 4.So sánh hai số dạng 673 và 673 - Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 673 và 673 - Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị. Số Trăm Chục Đơn vị 673 6 7 3 673 6 7 3 - Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của số - Các số trăm bằng nhau,các số chục bằng nhau,các số đơn vị bằng nhau.Vậy 637=637 - Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 số có 3 chữ số bằng nhau. - Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao C. Hoạt động vận dụng. - Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao 121 cm.Con hãy so sánh chiều cao của hai bạn? - Gọi Hs trả lời, -Yêu cầu hs giải thích. HS suy nghĩ trả lời + con so sánh 125 và 121 Hàng trăm : 1 = 1 Hàng chục: 2 = 2 Hàng đơn vị: 5 >1 Vậy 125 >121. - Gv chốt: Để so sánh chiều cao của hai bạn,các con dựa vào việc so sánh số đo chiều cao của hai bạn
- - Bài học hôm nay, con đã học thêm được điều gì? - GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số: 634 và 728 ; 542 và 561 ; 483 và 481;824 và 824. - GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. D. Vận dụng: - HS đưa ra các cặp số đố các bạn chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: AI CŨNG CÓ ÍCH ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi dài, cuốn, hớn hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung truyện: Các con vật trong rừng đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh của mình. Voi con lúc đầu không biết làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, giống như các bạn trong khu rừng. - Cảm nhận được giọng kể chuyện vui, dí dòm. - Yêu quý các loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Tranh l có các con vật: gõ kiến, khỉ, sóc con. Tranh 2 xuất hiện thêm voi con. Mỗi con vật đều đang bận rộn làm việc. Các em hãy đọc để biết: Câu chuyện muốn nói điều gì? 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Ai cũng có ích với giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: + Giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). + Đọc gây ấn tượng với các từ ngữ: đều bận rộn, giật, chằng chịt, vướng víu, vươn lên, cuốn, vứt ra xa, hớn hờ, thật tuyệt, dọn sạch. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chiếc mũi dài. - GV nhắc cà lớp chú ý nghỉ hơi đúng ở những câu dài.
- + Khỉ con thì đu từ cây này sang cây khác, /giật những dây leo chẳng chịt xuông / để cây không vướng víu./ + Nó liền dùng chiếc mũi dài của mình/cuốn cành cây lên,/vứt ra xa,/rồi hớn hở bảo các bạn: ... - Từ đó./voi dùng chiếc mũi cùa mình / dọn sạch những cành cây khó / rơi rụng ngang dọc trong rừng. / tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. // - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: bận rộn, vướng víu, vươn lên, hớn hở. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 3. Vận dụng: - Về nhà đọc bài và tìm hiểu bài để học tiết 2. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------

