Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 30 tháng 1 năm 2023 Toán BÀI 53: PHÉP NHÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức đã học giải quyết một số tình huống trong thực tế. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. 2. HS: Bảng phụ. Tranh minh hoạ SGK - 6,7; Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5 -7P) - Tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng? - Giáo viên hướng dẫn học sinh thể lệ và cách - Nghe hướng dẫn. chơi: Chia 3 đội chơi, mỗi đội gồm 3 bạn chơi và theo hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm sẽ có 3 phép tính giống nhau, nhiệm vụ của từng thành viên là dựa vào phép nhân để viết tổng các số hạng bằng nhau. - Gọi HS xung phong chơi. - HS xung phong chơi. - Giáo viên và học sinh dưới lớp cổ vũ các - HS chơi nhóm chơi. - Giới thiệu: Như vậy các con đã viết được phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau. Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau làm tiếp các bài tập trong tiết học trước nhé! - GV ghi bảng: Bài 53: Phép nhân( tiết 2) - HS ghi đầu bài. 2. HĐ Luyện tập, thực hành (15 - 17p) Bài 3: Chọn tổng ứng với phép nhân - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để tìm - 1 HS đọc.
- ra toa tàu tương ứng với các phép tính đúng. - Thảo luận nhóm đôi. Làm bài - Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày kết vào VBTT-7. quả thảo luận. - 2 HS đại diện 2 nhóm. a) 4 3 = 4 + 4 + 4 b) 6 2 = 6 + 6 + Tại sao em biết 4 3 = 4 + 4 + 4? - Nhận xét, tuyên dương các nhóm làm bài - Vì 4 được lấy 3 lần tốt. nên 4 3 = 4 + 4 + 4 Bài 4: Nêu phép nhân thích hợp với mỗi Hs nghe tranh vẽ - Cho HS quan sát tranh vẽ SGK - 8: - Làm việc cá nhân. a) - Mỗi nhóm có 4 con gà. + Mỗi nhóm có mấy con gà? - Có 5 nhóm. + Có mấy nhóm như vậy? - 4 được lấy 5 lần. + Vậy 4 được lấy mấy lần? - 4 5 + Ta có phép nhân nào? b) + Mỗi nhóm có mấy bạn? - - Mỗi nhóm có 2 bạn. + Có mấy nhóm như vậy? - Có 5 nhóm. + Vậy 2 được lấy mấy lần? - 2 được lấy 5 lần. + Ta có phép nhân nào? - 2 5 = 10. - Yêu cầu HS làm bài tập vào VBTT – 8. - HS làm việc cá nhân. - GV quan sát, trợ giúp HS còn lúng túng khi làm. - Nhận xét, chốt kết quả đúng. 3. Hoạt động Vận dụng (10 - 15 p) Bài 5 : Xem tranh rồi nêu một tình huống có phép nhân - HS thảo luận. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của bài 5. + 1 lọ hoa có 5 bông, có 2 lọ hoa + Nêu tình huống dựa trên các tranh. như vậy. Vậy 5 được lấy 2 lần . Ta có 5 2 = 5 + 5 = 10 - Nhận xét. + 1 đĩa có 5 quả cam, có 4 đĩa như vậy. Vậy 5 được lấy 4 lần. Ta có 5 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20 + 1 chồng bánh có 2 hộp, có 3 chồng như vậy. Vậy 2 được lấy 3 lần. Ta có 2 3 = 2 + 2 + 2 = * 6 + Bài học hôm nay các em biết được những - Biết cách chuyển phép nhân gì? thành tổng các số hạng bằng nhau.
- - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống - HS nghe. thực tế liên quan đến phép nhân để cùng chia sẻ với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. -------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: CON TRÂU ĐEN MƯỢT ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc lưu loát với giọng tình cảm của bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng các từ ngữ, nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ. Hiểu nôi dung bài thơ. Tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với con trâu như một người bạn thân tình. - Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Xếp đúng các từ vào nhóm thíc hợp, chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. - Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu) - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Góp phần bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, 2, HS: Sách TV, vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Mở đầu: * Giới thiệu chủ điểm. GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI - GV yêu cầu 2HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: a. Có những vật nuôi nào trong tranh? b. Các bạn nhỏ đang làm gì? HS trả lời: - Dẫn dắt vào giới thiệu bài học: Qua bức tranh, em thấy tình cảm giữa con người a. Tên vật nuôi trong bức tranh: với các vật nuôi trong nhà như thế nào? con mèo vằn lông vàng; con chó Hai anh em bạn nhỏ rất yêu quý các con nhỏ; vịt mẹ đang tha thẩn trên vật. Các con vật trong nhà cũng rất quấn sân cùng vịt con; gà trống, gà quýt với hai anh em. Đây là bức tranh mái cùng đàn con đang đi trên đầm ấm tình cảm giữa hai anh em bạn nhỏ sân. Gần nhà, bên đường, bò, bê với các vật nuôi trong nhà: Con người và đang gặm cỏ. các vật nuôi quân quýt bên nhau. Các vật nuôi rất gắn bó với con người. b. Các bạn nhỏ đang chơi đùa
- với con chó, con mèo trong nhà 2. HĐ Hình thành kiến thức: HĐ1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm. Nhấn giọng những gợi tả, gợi cảm, lông mượt, vênh vênh, cao lớn lênh khênh, đập đất ở 4 dòng thơ đầu. Nhanh hơn, tha thiết, ân cần với những câu hỏi, lời khuyên ở các dòng thơ còn lại. - GV mời 1HS đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà, uống nước nhá, tỏ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HDHS luyện đọc nối tiếp đoạn - HS đọc phần giải nghĩa: + Mỗi 1 HS đọc một khổ thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. + Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi, lá khi khô có mùi thơm như -HDHS đọc trong nhóm mật. + Thi đọc tiếp nối các đoạn của bài thơ (cá + Cỏ gà: cỏ thường có chỗ nhân, bàn, tổ). phình ra ở đầu chồi non, trẻ con - 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. hay lấy làm trò chơi “trọi gà”. => Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài). + Uống nước nhá: uống nước nhé. TIẾT 2 HĐ2: Đọc hiểu: + Tỏ: sáng rõ, soi rõ. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi - HS đọc nối tiếp. Chú ý các từ ! Cả lớp suy nghĩ thảo luận nhóm trả lời ngừ: lông mượt, đập đất, vất vả, câu hỏi nước mương, xanh mướt... Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Câu 1 Câu Câu 3 - Thi đọc tiếp nối các đoạn 2 Đại diện nhóm trả lời. - GV Nhận xét - bổ sung - 1 HS giỏi đọc lại toàn bài . Câu 1: Bài thơ là của ai - HS đọc bài. Câu 2: Tìm từ ngữ tả hình dáng con trâu trong 4 câu thơ đầu? Câu hỏi phụ: ? Bạn nhỏ nói gì? Trò -3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi chuyện thế nào với con trâu -Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Câu 3: Trò chuyện của bạn nhỏ thể hiện - Là lời của bạn nhỏ chăn trâu tình cảm của bạn với trâu như thế nào? nói với con trâu ? Qua bài thơ em hiểu được điều gì? - Con trâu màu đen, có bộ lông Liên hệ: mượt. Nó cao lớn lênh khênh. + Em đã thấy con trâu ở đâu? Cặp sừng vênh vênh. Chân đi + Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về như đập đất
- loài trâu? - Bạn hỏi Trâu ăn cỏ mật hay cỏ gà.Trâu uống nước nhé. bạn khuyên trâu cứ ăn cho no, cày cho khỏe - Bạn rất yêu quý con trâu. Nói vớicon trâu như nói với một người bạn thân thiết -Bài thơ nói về tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu, tình cảm gắn bó của người nông dân với con trâu - con vật được nuôi trong nhà, giúp đỡ nông dân làm những công việc nhà nông vất vả như cày bừa, kéo xe và các vật nặng. -HS chia sẻ 2 HS đọc bài: Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích 3: HĐ Luyện tập - Thực hành hợp *Bài tập 1: - Đọc yêu cầu bài tập 1 ? Bài 1 yêu cầu các em làm gì - HS làm VBT - 1 HS Bảng ! Suy nghĩ làm VBT nhóm - Nhận xét - chữa bài - Kiểm tra chéo - GV chốt kq đúng Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc *Bài tập 2: Tìm những câu là lời khuyên điểm của bạn nhỏ với con trâu: sừng, trâu, đen, mượt, vênh ! Nêu yêu cầu bài nước, Mặt Trời, vênh, trong, ? Bài 2 yêu cầu làm gì? Mặt Trăng hồng, tỏ, xanh. *Đọc câu a ? Câu a: Trâu ơi, ăn cỏ mật Hay là ăn cỏ gà? - HS trả lời ? Theo em câu này thuộc kiểu câu gì? Vì + Tìm những câu là lời khuyên sao em biết của bạn nhỏ với con trâu *Tương tự câu c - Câu a là câu hỏi vì cuối câu có *Câu b, d: dấu chấm hỏi *Câu b, d: + Khi đọc 2 câu b, d em cảm thấy thế nào? - là lời khuyên của bạn nhỏ với ? Trong bài này nhắc lại bạn nhỏ đã con trâu khuyên trâu làm gì? - Bạn nhỏ đã khuyên trâu uông - GV nhận xét - chốt nức, ăn no để cày cho khỏe *Học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu ! Đọc 9 dòng thơ đầu của bài thơ
- ! Học thuộc lòng - Đọc 9 dòng thơ đầu của bài - Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ ? Qua bài em thấy bạn nhỏ là người như - Học thuộc lòng thế nào? - Gọi 1 HS đọc toàn bài 4. HĐ Vận dụng => tình cảm gắn bó thân thiết ? Hôm nay các em học bài gì của với con trâu. Là 1 cậu bé tốt Về chuẩn bị trước bài GST cuối tuần Viết bụng, nhân ái. về vật nuôi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ---------------------------------------------------------------- Tự học KIỂM TRA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố lại kiến thức đã học. - GV chép đề lên bảng, học sinh làm bài vào giấy. - HS có ý thức làm bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Ra đề kiểm tra. 2. HS: Chuẩn bị giấy KT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Bài 1: Đặt tính rồi tính 68 - 27 15 -7 44 + 25 77 + 6 Bài 2: Buổi sáng cửa hàng bán được 15 kg gạo, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 8 kg gạo. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Bài 3: An có 26 viên bi, Bình có nhiều hơn An 4 viên bi. Hỏi Bình có bao. nhiêu viên bi? - GV thu bài và nhận xét. ------------------------------------------------------------------ Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP TIẾNG VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố lại các dạng mẫu câu đã học. - HS biết xác định các mẫu câu đã học. - HS có ý thức làm bài tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài tập. 2. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Thi đua kể tên các mẫu câu đã học. 2. Luyện tập. - GV hướng dẫn học sinh làm vào vở ô li.
- Bài 1: a. Đặt 1 câu theo kiểu Ai (cái gì, con gì) là gì (là ai)? b. Đặt 1 câu theo kiểu Ai (cái gì, con gì) làm gì? c. Đặt 1 câu theo kiểu Ai (cái gì, con gì) thế nào? Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm a. Bút là đồ dùng học tập của em. b. Thư viện trường em rất đẹp. c. Mẹ em đi chợ. 3. GV thu vở kiểm tra. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ---------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 31 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TRÂU ƠI! I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố. - Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Bồi dưỡng đức tính HS tính kiên nhẫn, cấn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính Sgk.. 2. HS: Sgk, Vở Luyện tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố; Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ.
- II. Hoạt động kiến thức. Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc bài ca dao, hiểu nội dung bài ca dao; HS viết bài ca dao vào vở. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành: - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu ơi. nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca dao viết về con trâu là bạn thân thiết cùa người nông dân, giúp nông dân cày cấy, trồng lúa. về hình thức: Đây là bài thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu - HS viết bài. mỗi dòng viết hoa. Viết dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề - HS soát bài. vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô. - HS sửa lỗi. - GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS viết. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Bài tập chính tả lựa chọn a. Mục tiêu: HS chọn chữ s hoặc x, vần iêc hoặc iêt - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài để điền vào câu đố. tập. b. Cách tiến hành: Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: a. Chữ s hoặc x: b. Vần iêc hay - HS làm bài. iêt - HS trình bày: a. suốt - xướng / Giải câu đố: là con ve sầu. - b. Nước chảy mạnh là chảy xiết. GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, giải Mất một vật quý, em rất tiếc. câu đố. - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần - HS làm bài. phù hợp với ô trống: - HS trình bày: a. Chữ s hoặc x? a. xông lên, dòng sông, xen lẫn, b. hoa sen. b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc, thời tiết.
- Vần iêc hoặc iêt? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện tập. - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. - HS trả lời: Chữ Q hoa cao 5 li - 6 - GV nhận xét đánh giá. ĐKN. Được viết bởi mấy nét 2 Hoạt động 3: Tập viết chữ Q hoa nét. a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ Q - HS quan sát, tiếp thu. hoa và viết chữ Q hoa vào vở Luyện chữ. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy - HS quan sát, tiếp thu. nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ (giống chữ hoa O). - HS quan sát. • Nét 2: Lượn ngang (như làn sóng). - GV chỉ dẫn viết cho HS: - HS viết bài. • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ; đến - HS đọc câu ứng dụng. ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút (như chữ hoa O). • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút - HS lắng nghe, tiếp thu. xuống gần ĐK 2 (trong chữ O) viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài; dừng bút trên ĐK 2. - GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết. - GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong vở Luyện viết - HS viết câu ứng dụng. 2. - GV hướng dẫn HS viêt câu úng dụng: - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê hương đổi mới từng ngày. + GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: • Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, y cao 2.5 li; Chữ đ cao 2 li; Chữ t cao 1.5 li; Những chữ còn lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li. • Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (đổi); dấu sắc đặt trên chữ ơ (mới), dấu huyền đặt trên chữ ư, a (từng, ngày). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC . .....
- Toán BÀI 54: THỪA SỐ - TÍCH (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tên gọi của thành phần và kết quả của phép nhân. - Củng cố cách tính kết quả của phép nhân. - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Các thẻ có ghi chữ cái tên các thành phần,kết quả của phép nhân: Thừa số - Tích. 2. HS: Sgk, Tranh minh hoạ SGK – 9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (5 - 7p) - Yêu cầu học sinh quan sát tranh sách giáo khoa - Quan sát tranh và thảo luận và thảo luận nhóm đôi các hoạt động của 2 bạn nhóm đôi. trong tranh. - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - Trình bày kết quả thảo luận luận. nhóm. (Trong tranh vẽ các + Vậy 2 được lấy mấy lần? bạn đang ngồi trên đoàn tàu, + Ta có phép nhân thế nào? mỗi khoang tàu có 2 bạn). - Vậy để biết được các thành phần trong phép + 2 được lấy 4 lần. nhân này ra sao? Chúng ta cùng học bài Thừa số - 2 4 = 8 - Tích. - HS nghe. - Ghi bảng: Bài 54: Thừa số - Tích. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (10 - 12p) - Ghi đầu bài. - Viết phép nhân lên bảng và giới thiệu: 2 4 = 8 Thừa số Thừa số Tích Chú ý: 2 4 = 8, 8 là tích và 2 4 cũng được gọi là tích. - HS nhắc lại. - Đưa một ví dụ, yêu cầu học sinh tìm các thành phần của phép nhân. - 3: Thừa số 3 4 = 12 - 4: Thừa số - Nhận xét. 12: Tích - Yêu cầu học sinh lấy bảng và viết theo yêu cầu GV đọc: Các thừa số là 6 và 5, tích là 30. - 6 5 = 30 hoặc 5 6 = 30
- Nhận xét 3. HĐ Luyện tập, thực hành (10 - 12p) Bài 1: Nêu thừa số, tích trong các phép tính sau - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1. - Yêu cầu HS nói theo cặp. - 1 HS đọc. - Gọi một số cặp trả lời. - HS nói theo cặp đôi. - Nhận xét câu trả lời của các cặp. 5 2 = 10 (thừa số là 5, 2; Bài 2: Tìm tích, biết các thừa số lần lượt là tích là 10) - GV yêu cầu HS nêu đề bài. 4 3 = 12 (thừa số là 4, 3; + Để tìm được tích cần thực hiện phép tính gì? tích là 12) - Yêu cầu HS làm bài vào VBTT - 9. - 4 cặp trả lời. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra cho nhau. - HS nhận xét. - Gv nhận xét, chốt kết quả đúng - Gọi HS đọc lại 2 phép nhân. 4. HĐ Vận dụng (7- 10p) + Thực hiện phép nhân. Bài 3: Thực hành “Lập tích” - Cá nhân làm bài. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 HS chữa bài. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lập tích”. GV - HS đổi vở kiểm tra bạn. đưa ra 2 số bất kì và yêu cầu HS viết tích của 2 2 3 = 6 số đó vào bảng con và gọi HS nói cho bạn nghe 4 5 = 20 tích mình lập được là gì? Tích đó được lập từ - 3 HS đọc. những thừa số nào? - Tổng kết trò chơi. + Qua bài học này em biết thêm được điều gì? - 1 HS. + Những từ ngữ toán học nào em cần nhớ? - HS chơi trò chơi. - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau:Bảng nhân - HS lắng nghe. 2. - HS trả lời. - Thừa số, tích. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC . ---------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 31 tháng 1 năm 2023 Toán BÀI 55: BẢNG NHÂN 2 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả của phép tính trong bảng nhân 2 và thành lập bảng nhân 2. - Vận dụng bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết được một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: HS chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm; Cẩn thận khi tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị 10 thẻ, mỗi thẻ 2 chấm. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 2. - Các thẻ giấy ghi các số: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (5 - 7p) - Tổ chức chơi Trò chơi: Đếm thêm 2. + Cách chơi: Mỗi bạn tự rút 1 thẻ bất kỳ từ 2 đến - Nghe hướng dẫn. 20 rồi đếm thêm 2 bắt đầu từ thẻ số vừa rút được đến 20 thì kết thúc. Ví dụ: rút thẻ số 6, các em sẽ đếm tiếp 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20. + Gọi HS tham gia chơi. - Cá nhân xung phong chơi. - GV cho HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát và trả lời câu + Trong tranh vẽ gì? hỏi: - Tranh vẽ mỗi nhóm có 2 + 2 được lấy mấy lần? bạn, 3 nhóm có 6 bạn. + Gọi HS nêu phép nhân thích hợp? + 2 được lấy 3 lần. + Nếu cứ lấy thêm 2 như vậy thì tích sẽ thay đổi + 2 3 = 6 như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học - HS lắng nghe. hôm nay. Bảng nhân 2. - GV ghi bảng: Bảng nhân 2 (tiết 1) - HS ghi đầu bài. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (15 - 17p) * Lập bảng nhân 2 - Yêu cầu học sinh lấy 1 tấm thẻ có 2 chấm tròn. - Lấy tấm thẻ có 2 chấm + 2 được lấy mấy lần? tròn. - vậy ta có phép nhân: 2 1= 2 - 2 được lấy 1 lần. - Yêu cầu học sinh lấy 2 tấm thẻ, mỗi tấm có 2 - Đọc đồng thanh 2 1 = 2 chấm tròn. 2 được lấy mấy lần? - 2 được lấy 2 lần - Ta có phép nhân nào? - Yêu cầu học sinh lấy 3 tấm thẻ, mỗi tấm có 2 - 2 2 = 4 chấm tròn. 2 được lấy mấy lần? Viết phép nhân - 2 được lấy 3 lần, có phép tương ứng. nhân 2 3= 6 - Nhận xét - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm đôi để tìm ra - Thảo luận và thao tác trên các phép nhân của bảng nhân 2. thẻ để tìm tiếp, 2 4, 2 5, 2 6, 2 7, 2 8, 2 9, 2 10.
- Nhận xét. - Nhẩm đọc và ghi nhớ bảng * Giới thiệu bảng nhân 2 nhân 2. - Giáo viên viết bảng lớp lần lượt các phép tính nhân trong bảng nhân 2. Sau đó xóa một số kết quả, giúp học sinh ghi nhớ bảng nhân 2. 3. HĐ Luyện tập, thực hành (10 - 12p) Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Dựa vào đâu để con làm được bài tập? - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài vào VBTT - 10. - Dựa vào bảng nhân 2. - Gọi HS trình bày kết quả của bài tập. - Làm việc cá nhân. - Nối tiếp theo cột dọc, đọc kết quả. Mỗi bạn đọc 1 phép tính. 2 7 = 14 2 2 = 4 2 6 = 12 2 3 = 6 2 5 = 10 2 9 = 18 - Nhận xét, chốt kết quả chính xác: 2 4 = 8 2 1 = 2 + Qua bài 1 giúp các con tìm được kết quả của 2 10 = 20 2 8 = 16 các phép tính trong bảng nhân mấy? - Đổi chéo vở kiểm tra nhau 4. HĐ Vận dụng (7- 10p) theo cặp đôi. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Giải đáp nhanh. - Cách chơi: Chơi thi đua giữa 2 nhóm. Đại diện 2 nhóm oản tù tì xem bên nào ra đề trước. Nhóm - Bảng nhân 2. thứ nhất nêu tên một phép nhân trong bảng nhân - 1 HS đọc lại kết quả bài tập 2. Nhóm thứ hai trả lời kết quả (nếu sai thì khán 1. giả được quyền trả lời). Sau khi trả lời, nhóm thứ hai được nêu nhanh một phép tính khác yêu cầu - Nghe, ghi nhớ cách chơi. của nhóm thứ nhất trả lời. Tiến hành tương tự - HS chia nhóm rồi chơi thử sau 5 phút thì dừng lại, Ban thư kí tổng hợp kết dưới nhóm của mình. quả. Mỗi kết quả đúng ghi 10 điểm. - Gọi các nhóm lên chơi thi đua với nhau. - Nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi tốt. * - Các nhóm chơi. + Qua giờ học toán hôm nay, các con đã làm được những gì? - Lập được bảng nhân 2 và - Dặn HS về nhà đọc Bảng nhân 2 và tìm các tính được kết quả của các tình huống thực tế liên quan đến phép nhân trong phép tính nhân 2. Bảng nhân 2 để tiết sau chia sẻ với các bạn. - Nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ..
- . ---------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em. - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu quý động vật) chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV : Máy tính, ti vi. 2. HS : Vở bài tập tiếng việt tập 2, sách tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: 7’ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát tranh minh họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh nói về nội dung gì? - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ đang chơi đùa với một chú chó. - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài.
- - Ghi bảng tên bài mới 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ 1: Đọc thành tiếng 27’ *GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng xóm: - HS lắng nghe và đọc thầm Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ * HD đọc từng đoạn kết hợp đọc từ khó, câu dài, giải nghĩa từ. - Bài chia làm mấy đoạn - 5 đoạn + (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp vườn”. + (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên giường” + (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. + (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi được”. - Gọi 5 Hs đọc nối đoạn + (Đoạn 5): đoạn còn lại. - GV nhận xét. - 5 HS đọc nối đoạn. - GV hd cụ thể từng đoạn +Luyện đọc từ - HS đọc theo nhóm tìm từ khó. khó, giải nghĩa từ - Gọi HS nêu từ khó - tung tăng, bó bột, trên giường, - GV viết bảng và HD đọc từ khó khắp vườn”. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải: nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, bó bột. + Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất vui thích. - Y/c hs đặt câu với từ “tung tăng”, “bó bột” + Bó bột: dùng khuôn bột thạch *HDHS luyện đọc đoạn trong nhóm 5 cao bó chặt chỗ xương gãy. - Gọi 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 5 đoạn - HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Đại diện 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 5 đoạn - Gv đánh giá, biểu dương - Nhóm khác nhận xét * Gọi 1 HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài TIẾT 2 HĐ2. Đọc hiểu.. 15’ - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu -HS đọc. hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm - HS thảo luận.
- đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - Một số nhóm thực hiện trước vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần lớp. đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng ràng. viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. -> GV nhận xét, khen ngợi . Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai. - HS trình bày: + (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là ai? + Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai Cún Bông. + (Câu 2): Cún Bông đã giúp Bé như thế + Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé: nào? a. Khi Bé ngã? a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người b. Khi Bé phải nằm bất động? tới giúp. b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù muốn chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất thông minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có thể chạy đi chơi cùng nó được. + (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ Bé mau lành + Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính là nhờ cún Bông? Cún Bông đã giúp Bé mau lành vì nhìn Bé vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu tình bạn với Cún Bông đã giúp Bé vui vẻ trong những ngày chữa bệnh đế vết thương mau lành. - GV hỏi: Qua bài đọc em hiểu điều gì từ - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi câu chuyện? tình bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông. Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em.
- 3. HĐ Luyện tập – Thực hành. 7’ *Bài tập 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? - HS đọc yêu cầu a. Vết thương của Bé khá nặng. - HS thảo luận nhóm đôi. b. Bé và Cún càng thân thiết. - HS thực hành hỏi đáp trước lớp c. Bác sĩ rất hài lòng. a. Vết thương của Bé khá nặng. -HDHS: 2 HS hỏi đáp với câu a, 2 HS hỏi đáp với câu b, 2 HS hỏi đáp với câu c. Vết thương của Bé thế nào? b. Bé và Cún càng thân thiết. Bé và Cún thế nào? c. Bác sĩ rất hài lòng. Bác sĩ thế nào? - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi . 4.HĐ Vận dụng 8’ *Bài tập 2: Đặt một câu nói về Cún Bông - HS đọc yêu cầu theo mẫu Ai thế nào? - Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm - Hs thảo luận theo nhóm HDHS trong nhóm tiếp nối nhau, mỗi em - Một số nhóm nêu đặt 1 câu nói về Cún Bông theo mẫu Ai thế Cún Bông rất xinh/Cún Bông nào. rất đáng yêu. /Cún Bông rất - GV nhận xét, khen ngợi trung thành - Lớp nhận xét, bổ sung. - Gọi 1 HS đọc toàn bài tập đọc - Em cáo cảm nhận gì sau bài đọc hôm nay ? -HS chia sẻ - Nhắc HS về nhà hãy đọc lại câu chuyện cho cả nhà nghe. - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài đọc của tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ ------------------------------------------------------------------------ Thứ năm, ngày 1 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết dựa teo tranh, kể lại từng đoạn (1,2,3,4,5) và kể toàn bộ câu chuyện Con chó nhà hàng xóm
- - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. Với HS mức 3,4 có thể thay yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện bằng yc kể sáng tạo đoạn 3,4,5 theo lời nhân vật Bé. - Theo dõi bạn kể, kể tiếp nối kịp thời lơi của bạn. Biết nhận xét đánh giá, lời kể của bạn - Nắm được các nhân vật và lời kể trong câu chuyện. Bước đầu biết phân biệt lời người kể với lơi các nhân vật (mẹ của Bé và Bé). - Tự chủ - tự học; NL giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. (chủ động, tự nhiên, tự tin hợp tác cùng các bạn kể từng đoạn truyện theo tranh). - nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Tranh SGK, Bảng phụ 2. HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ của GV HĐ của HS 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật Trong mỗi hộp quà sẽ là các câu hỏi - 3 HS đọc và TL câu hỏi - HS sau khi TL xong các câu hỏi sẽ 1.Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi hiện ra bức tranh bài đọc Con chó nhà Thế nào? (Vết thương của Bé khá hàng xóm nặng). 2. Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi - GV giới thiệu bài học: Đây là câu Thế nào? (Bé và Cún càng thân thiết.) chuyện các em đã biết nhưng vẫn rất 3. Đặt một câu nói về Cún Bông theo hấp dẫn nếu các em biết kể lại câu mẫu Ai thế nào? chuyện đó một cách sinh động, biểu cảm. Cuối tiết học, các em sẽ biết bạn nào là người kể chuyện hay nhất. Chúng ta cùng vào bài Kể chuyện - HS lắng nghe “Con chó nhà hàng xóm”. 2. HĐ Hình thành kiến thức. 12’ HĐ 1: Kể chuyện theo tranh. - GV kể mẫu câu chuyện - GV gắp 5 tranh minh họa lên bảng - Nêu yêu cầu bài tập 1 - HS lắng nghe - Hs nêu nối tiếp đề bài: Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- - Quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi nêu nội dung từng tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu ND từng tranh. - GV nhận xét - bổ sung - GV chỉ từng hình, mời 5 HS khá, giỏi tiếp nối nhau nói vắn tắt nội dung từng tranh. - Kể nối tiếp lần 2 - GV có thể bổ sung - Đại diện nhóm HS trình bày: giúp đỡ HS gặp khó khăn + Tranh l: Bé cùng Cún Bông chạy - GV chia HS thành các nhóm (mỗi nhảy tung tăng, chơi đùa rất vui vẻ. nhóm 5 HS), mỗi HS kể theo 1 tranh. + Tranh 2: Bé vấp ngã, bị thương, Cún - GV mời đại diện 1 số nhóm kể chạy đi tìm người giúp. + Tranh 3: Bạn bè biết Bé bị thương, rủ nhau đến thăm. - GV mời 1-2 HS khá, giỏi kể đoạn 3, + Tranh 4: Cún làm Bé vui những ngày 4, 5 của câu chuyện theo lời nhân vật Bé bị bó bột. Bé. + Tranh 5: Bé khỏi đau, lại vui đùa với Cún. Bác sĩ nói Cún đã giúp Bé mau 3. HĐ Luyện tập – Thực hành. 15’ lành. HĐ 2: Thi kể chuyện trước lớp - GV gọi HS tiếp nối nhau thi kể từng - HS theo dõi đoạn của câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét: về nội dung - HS lắng nghe lời kể; giọng kể to, rõ/ hợp tác kể kịp lượt lời / lời kể tự nhiên, sinh động, - HS lần lượt kể trong nhóm, HS khác biểu cảm. nhận xét, góp ý cho bạn. - GV mời 1 HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện; kể đoạn 3, 4, 5 của câu - 1-2 đại diện nhóm xung phong kể cả 5 chuyện theo lời nhân vật Bé. đoạn. - GV khen ngợi những HS chăm chú Ví dụ: Tôi bị thương khá nặng, bạn bè nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của thay nhau đến thăm. Nhung khi các bạn bạn. về, tôi lại buồn.... * GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu chuyện ? Câu chuyện cho chúng ta biết điều gì? ? Mỗi chúng ta cần phải làm gì? - HS thi kể chuyện nối tiếp từng đoạn. 3/ HĐ Vận dụng, trải nghiệm - 1 HS kể toàn chuyện; HS khác lắng - Về nhà tập kể lại cho mọi người cùng nghe, theo dõi. nghe câu chuyện, kể đoạn 3, 4, 5 của câu chuyện theo lời nhân vật Bé. - HS bình chọn theo các nội dung được - Nhận xét tiết học đưa ra.
- Câu chuyện ca ngợi tình bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông. Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em - Biết yêu quý và bảo vệ vật nuôi - HS lắng nghe và ghi nhớ vận dụng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) .. .. ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: THỜI GIAN BIỂU - LẬP THỜI GIAN BIỂU BUỔI TỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết đọc văn bản Thời gian biểu với giọng chậm rãi, rõ ràng rành mạch, đọc đúng các số chỉ giờ. Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng. - Hiểu từ thời gian biểu, hiểu tác dụng của TGB (giúp con người làm việc có kế hoạch). - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB buổi tối) nội dung chính - Biết lập kế hoạch cho bản thân. Có ý thức tổ chức cho cuộc sống khoa học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, lập và làm theo TGB đã lập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: SGK, bảng phụ 2. HS: sách GK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ của GV HĐ của HS 1. Khởi động: ? Kể tên những việc em làm hàng ngày. - 2 HS kể ? Nếu không bết sắp xếp thì mọi việc - Có thể bận mải suốt ngày mà vẫn bị như thế nào? quên việc - GV giới thiệu bài học: Mỗi ngày, các - HS lắng nghe em có nhiều việc phải làm ở nhà và ở trường. Nếu không biết sắp xếp công việc thì có thể suốt ngày bận rộn mà kết quả vẫn không tốt. Nếu biết sắp xếp các việc theo TGB hợp lí, các em có thể làm được nhiều việc mà vẫn thong thả, có thì giờ vui chơi. Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là một TGB. Sau đó, dựa theo mẫu, các em biết lập TGB cho hoạt động của bản thân.

