Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

doc 15 trang tulinh 08/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 20 Thứ ba, ngày 24 tháng 1 năm 2022 TOÁN EM VUI HỌC TOÁN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách, qua đó hiểu ý nghĩa phép nhân, phép chia. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu gắn với các hoạt động lắp ghép, tạo hình. - Tìm hiểu một số loại lịch, đồng hồ trong thực tế, tự làm được thời gian biểu. - Thông qua bài phép nhân, phép chia, học sinh biểu diễn được phép nhân phép chia bằng nhiều cách. - Học sinh được sáng tạo tư duy lắp ghép, tạo hình theo ý tưởng thông qua bài nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Ứng dụng và tự làm được thời gian biểu. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máytính. - Đồng hồ, một số hình lien quan đến các hình khối, lịch tháng. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Tổ chức cho lớp hát một bài hát kết hợp vận động phụ họa theo nhạc. - Vừa rồi lớp chúng ta thực hiện rất là sôi nổi ... B. Hoạt động thực hành. Bài 1. (Trang 42) Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách. Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học về phép nhân, phép chia để biểu diễn và phát huy được trí sáng tạo. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo nhóm 4: Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách. Ví dụ: + Xếp các nhóm đồ vật có số lượng bằng nhau. + Vẽ hình nhóm đồ vật có số lượng bằng nhau. + Dùng lời nói để biểu hiện phép tính. + Dùng kí hiệu để biểu diễn phép tính. - Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm và thuyết trình ý tưởng của nhóm. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo nhóm: Cùng nhau thảo luận chọn ý tưởng lắp ghép hình sáng tạo. - Học sinh thực hiện theo nhóm 4. Biểu diễn phép nhân, phép chia theo gợi ý của giáo viên. + Xếp các nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau. + Vẽ hình nhóm đồ vật có số lượng bằng nhau. + Nói cho các bạn trong nhóm nghe. - Đại diện nhóm thuyết trình ý tưởng. - Học sinh quan sát, nhận xét, bình chọn ...
  2. - Học sinh thảo luận nhóm. Sử dụng các đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu để xây dựng một số mô hình theo ý tưởng mà Bài 2. (Trang 42) Lắp ghép, tạo hình sáng tạo. Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học về nhận dạng các đồ vật có dạng khối lập phương, khối trụ, khối cầu để xây dựng mô hình theo ý tưởng, phát huy tính sáng tạo. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo nhóm: Cùng nhau thảo luận chọn ý tưởng lắp ghép hình sáng tạo. - Học sinh thảo luận nhóm. Sử dụng các đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu để xây dựng một số mô hình theo ý tưởng mà - Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày mô hình các nhóm thực hiện. Đại diện nhóm thuyết trình. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi: “Tiếp sức” C. Hoạt động vận dụng. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. Vận dụng được bảng nhân chia đã học để tham gia trò chơi. - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi: “Tiếp sức” - Hướng dẫn cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em. Cả hai nhóm cùng ghi một bảng nhân. Em thứ nhất ghi xong 1 phép nhân rồi chuyền phấn cho em thứ hai ghi tiếp. Cứ tiếp tục như thế ghi cho đến hết bảng nhân. Nhóm nào ghi nhanh hơn và ghi đúng 1 phép tính nhân được tính 1 điểm. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho 2 nhóm chọn người tham gia chơi.- Giáo viên quan sát - nhận xét – đánh giá. Tuyên dương. - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi: “Tiếp sức” - Hướng dẫn cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em. Cả hai nhóm cùng ghi một bảng nhân. Em thứ nhất ghi xong 1 phép nhân rồi chuyền phấn cho em thứ hai ghi tiếp. Cứ tiếp tục như thế ghi cho đến hết bảng nhân. Nhóm nào ghi nhanh hơn và ghi đúng 1 phép tính nhân được tính 1 điểm. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho 2 nhóm chọn người tham gia chơi. - Giáo viên quan sát - nhận xét – đánh giá. Tuyên dương. - Giáo viên tiểu kết: Qua bài học này cô thấy các bạn rất hứng thú và tích cực thảo luận nhóm. - Em hãy nói cảm xúc của em qua bài học hôm nay. - Em thích nhất hoạt động nào? - Hoạt động nào em còn lung túng và cần sự trợ giúp? - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt nội dung bài học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... -------------------------------------- TIẾNG VIỆT NGHE VIẾT: SƯ TỬ XUẤT QUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát.
  3. Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS viết bảng con: Tây Nguyên, vỗ cánh, giống, hòa âm. Lớp chia sẽ. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ); Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu ) (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân, biết được nội dung của đoạn thơ; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân. - GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục bát. - GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. - GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân nói về nội dung gì? - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân nói về việc sư tử biết nhìn người giao việc. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, bài viết chính tả có 6 dòng thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Dòng 8 lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: xuất quân, trổ tài, khỏe yếu, muôn loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ2: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã (Bài tập 2)
  4. a. Mục tiêu: HS tìm tên và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr; có dâu hỏi hoặc dấu ngã. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu Bài tập 1, chọn cho HS làm Bài tập 1a: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết các con vật trong khu rừng và viết lại đúng chính tả tên các con vật đó. - GV chỉ từng hình con vật, cả lớp đồng thanh đọc kết quả. - GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án đúng. 3. Vận dụng: - HS đọc bài viết cho cả lớp nghe. Lớp chia sẽ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... -------------------------------------- Thứ ba, ngày 25 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT CHỮ HOA: V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. Bảng con, vở. SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động. - HS thi viết vào bảng con, chữ hoa: U, Ư, đọc câu ứng dụng. GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ3: Viết chữ V hoa (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS nhận biết quy trình viết chữ V hoa; viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. b. Cách tiến hành: * GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ viết hoa V: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ V hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu và miêu tả:
  5. + Nét 1: Là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (giống ở đầu các chữ hoa H, I, K). + Nét 2: thẳng đứng (hơi lượn ở hai đầu). + Nét 3: Móc xuôi phải, lượn ở phía dưới. - GV chỉ dẫn cho HS và viết chữ V hoa trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang; dừng bút trên ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét trên thẳng đứng lượn ở hai đầu; đến ĐK 1 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút lượn lên để viết tiếp nét móc xuôi phải; dừng bút ở ĐK 5. - GV yêu cầu HS viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2. * GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. - GV giải thích cho HS nghĩa của câu ứng dụng: Con người đã có quyết tâm thì dù bị người khác ngăn trở cũng sẽ vẫn vững vàng, không thay đổi quyết định của mình. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ V hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, k, b cao 2.5 li. Những chữ còn lại (u, n, i, e, c, a, â) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: dấu ngã trên chữ ư; dấu huyền đặt trên ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5-7 bài. 3. Vận dụng: - HS đọc lại câu ứng dụng. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... ------------------------------------ TOÁN BÀI: EM VUI HỌC TOÁN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách, qua đó hiểu ý nghĩa phép nhân, phép chia. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu gắn với các hoạt động lắp ghép, tạo hình. - Tìm hiểu một số loại lịch, đồng hồ trong thực tế, tự làm được thời gian biểu. - Thông qua bài phép nhân, phép chia, học sinh biểu diễn được phép nhân phép chia bằng nhiều cách. - Học sinh được sáng tạo tư duy lắp ghép, tạo hình theo ý tưởng thông qua bài nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Ứng dụng và tự làm được thời gian biểu. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính; sgk. - Đồng hồ, một số hình lien quan đến các hình khối, lịch tháng. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
  6. - Tổ chức cho lớp hát một bài hát kết hợp vận động phụ họa theo nhạc. - Vừa rồi lớp chúng ta thực hiện rất là sôi nổi ... 2. Hoạt động thực hành. Bài 3. (Trang 43) Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để biểu diễn và phát huy được trí sáng tạo - Vừa rồi lớp chúng ta thực hiện rất là sôi nổi ... - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo nhóm 4: Thảo luận thống nhất ý tưởng sử dụng các vỏ hộp và vật liệu tái chế để xây dựng một số mô hình theo ý tưởng của nhóm. - Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày mô hình các nhóm thực hiện. Đại diện nhóm thuyết trình. - Học sinh thảo luận nhóm. Sử dụng các vỏ hộp và vật liệu tái chế để xây dựng một số mô hình theo ý tưởng mà nhóm đưa ra. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình. - Học sinh bình chọn nhóm sáng tạo và có nhiều cách biểu diễn thú vị nhất. Bài 4a. (Trang 43) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu và biết được các loại đồng hồ, các loại lịch trong cuộc sống hằng ngày. Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo nhóm: - Tìm hiểu các loại đồng hồ các loại lịch trong cuộc sống hằng ngày. - Chia sẻ trong nhóm các thông tin đã tìm hiểu được - Học sinh thực hiện theo nhóm. - Thảo luận theo nhóm. Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin mà mình đã tìm hiểu: + Đồng hồ: đeo tay, treo tường, đồng hồ báo thức. - Các nhóm sắp xếp thông tin của thành viên trong nhóm để trình bày trước lớp. + Lịch: Lịch quyển treo tường, lịch để bàn, lịch bóc. - Đại diện nhóm trình bày. - Học sinh quan sát, lắng nghe.... - Học sinh tự lập thời gian biểu của bản thân, trang trí theo ý thích, chia sẻ với bạn về thời gian biểu của mình. - Học sinh chia sẻ trước lớp về thời gian biểu của mình. - Học sinh quan sát, lắng nghe, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng. Bài 4b.( Trang 43) Mục tiêu: Học sinh lập được thời gian biểu hoạt động của em trong một tuần. - Giáo viên cho học sinh tự lập thời gian biểu của mình trong một tuần, sau đó trang trí theo ý thích rồi chia sẻ với bạn. - Giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. Giáo viên tiểu kết: Qua bài học này cô thấy các bạn rất hứng thú và tích cực thảo luận nhóm. - Em hãy nói cảm xúc của em qua bài học hôm nay. - Em thích nhất hoạt động nào? - Hoạt động nào em còn lung túng và cần sự trợ giúp? - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt nội dung bài học.
  7. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... ------------------------------------ Thứ tư, ngày 26 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: ĐỘNG VẬT “BẾ” CON THẾ NÀO? ( 2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy bài đọc; phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ trong bài, nhận diện được các con vật. Cung cấp những thông tin mới mẻ, thú vị về cách một số loài động vật “bế con”. Hiểu động vật cũng rất yêu thương con. - Hoàn thành bảng tốt kết về cách các loài động vật “bế” con. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Yêu thích các hình. - Yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS : Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Thế giới động vật hết sức thú vị và có nhiều điều chúng ta chưa biết. Các em có bao giờ tự hỏi: Các loài động vật “bế” con như thế nào không?Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó. II. Hình thức dạy học: HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Động vật “bế” con như thế nào? với giọng đọc thong thả, chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: đọc thong thả, chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chuột túi, gấu túi. + Chuột túi: tức kang-gu-ru, loài thú lớn có túi da trước bụng để nuôi con nhỏ. + Gấu túi: tức kô-ô-la, loài thú nhỏ có túi da trước bụng để nuôi con nhỏ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 6 đoạn ttrong bài đọc (Đánh số từ 1 đến 6). - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: ngoạm, sắc nhọn, địu, thoăn thoắt. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 6 đoạn như đã đánh số trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 60. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu hỏi phần Đọc hiểu: + HS1 (Câu 1): Kể tên những con vật có cách tha con giống tha mồi?
  8. + HS2 (Câu 2): Những con vật nào cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng. + HS3 (Câu 3): Những con vật nhỏ nào không được tha, “địu” hay cõng mà phải tự đi theo mẹ? - GV bổ sung câu hỏi 4: Con người giúp em bé di chuyển bằng những cách nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: Câu 1: Những con vật có cách tha con giống tha mồi: mèo, sư tử, hổ, báo, cá sấu. Câu 2: Những con vật cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng: thiên nga “cõng” con trên lưng; chuột túi, gấu túi địu con bằng những chiếc túi da ở bụng. Câu 3: Những con vật nhỏ không được tha, “địu” hay cõng mà phải tự đi theo mẹ: ngựa con, hươu con, voi con, tê giác con. Câu 4: Con người giúp em bé di chuyển bằng những cách: bế, cõng, địu, đẩy xe nôi,... HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SKG trang 60, 61. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi phần Luyện tập: Dựa vào thông tin bài đọc, em hãy hoàn thành bảng sau: - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, làm bài trên phiếu khổ to. - GV yêu cầu 1 HS thay mặt nhóm, gắn bài trên bảng lớp, báo cáo kết quả. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc cung cấp cho các em thông tin gì? Giúp các em hiểu điều gì? - GV giới thiệu kiến thức: Con người giúp em bé di chuyển bằng các bộ phận thuận lợi của cơ thể, giống như động vật: tay (bế), lưng (cõng). Nhưng khác với động vật, con người còn biết chế tạo ra các đồ dùng để di chuyển em bé: làm cái địu để địu con, làm cái xe nôi để chở con đi. Con người rất thông minh và sáng tạo. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày kết quả thảo luận: + Mèo, sư tử, hổ, báo bế con bằng cách ngoạm. Sử dụng bộ phận của cơ thể răng, miệng. + Cá sấu bế con bằng cách tha từng đúa con. Sử dụng bộ phận của cơ thể miệng. + Chuột túi, gấu túi bế con bằng cách địu. Sử dụng bộ phận của cơ thể túi da ở trước bụng. + Thiên nga, gấu túi bế con bằng cách cõng. Sử dụng bộ phận của cơ thể lưng. - HS trả lời: Bài đọc cung cấp cho em hiểu rằng động vật cũng có những cách “bế” con rất đặc biệt. 3. Vận dụng: * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... -------------------------------------- TOÁN CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000
  9. - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi TBHT điều hành trò chơi Đố bạn: + Nội dung chơi: TBHT viết lên bảng các số tròn trăm để học sinh đọc số. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức: *Giới thiệu số tròn trăm Mục tiêu: Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc các số tròn trăm - Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm? - Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100. - Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có mấy trăm. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm. - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết 200. - Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông như trên để giới thiệu các số 300, 400,... - Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung? Những số này được gọi là những số tròn trăm. *Giới thiệu 1000 Mục tiêu: biết đơn vị nghìn - Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm? - Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn. - Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn. - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000. - Học sinh đọc và viết số 1000. - 1 trăm bằng mấy chục? - 1 nghìn bằng mấy trăm? 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Viết các số Mục tiêu: viết các số tròn trăm - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả - Gọi HS khác nhận xét
  10. - HS đọc yêu cầu ?. viết các số tròn trăm - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con - HS chia sẻ Bốn trăm: 400; Năm trăm: 500; Sáu trăm: 600; Bảy trăm: 700; Tám trăm: 800; Chín trăm: 900; Một nghìn: 1000 - HS nhận xét. Lớp lắng nghe. Bài 2: Số? Mục tiêu: biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. Chia sẻ kết quả - Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng.- Điền số còn thiếu vào ô - HS làm theo cặp đôi - HS chia sẻ kết quả: 300, 400, 600, 700, 900 - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo. Bài 3: Chị Mai muốn mua 800 ống hút làm bằng tre. Chị Mai cần mấy hộp ống hút? Mục tiêu: Thực hành vận dụng cách sử dụng số tròn trăm trong giải quyết tình huống - Gọi HS đọc đề toán - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời - GV đánh giá phần chia sẻ của HS. HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội dung câu hỏi ?. Bài toán cho biết gì? ?. Bài toán hỏi gì? ?. Vậy muốn biết chị Mai cần lấy bao nhiêu hộp bút, ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: Chị Mai cần lấy 8 hộp ống hút. - Báo cáo kết quả trước lớp. HS nhận xét 4. Vận dụng Bài tập Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế Bài toán: Chị Mai muốn mua 500 ống hút thì chị Mai cần lấy mấy hộp? - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, chữa bài. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo trăm, em nhắc bạn chú ý điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  11. .................................................................... .................................................................... -------------------------------------- Thứ năm, ngày 27 tháng 1 năm 2022. TOÁN CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức cho học sinh thi đua viết số tròn chục mà mình biết lên bảng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng 2. Hình thành kiến thức: Mục tiêu: nhận biết và biết cách đếm theo chục ?. Hãy nêu các số tròn chục? - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập phương và hỏi: Có mấy trăm? - Lấy thêm một thanh 1 chục khối lập phương và yêu cầu HS đếm thêm, suy nghĩ cách viết. - Đây là một số tròn chục - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: tìm ra cách đọc và viết của các số: 120, 130, 140, 150, 160, 170, 180, 190 - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận.- Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 đến 200 3. Thực hành, luyện tập. ?. Bài tập yêu cầu gì? - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - Yêu cầu chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 - Quan sát và trả lời: 1 trăm - HS quan sát và đếm thêm: Đọc: một trăm mười Viết: 110
  12. - HS thao tác lần lượt lấy các khối lập phương, đếm, đọc, viết các số - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn viết số. Cả lớp theo dõi và nhận xét. - HS đọc 3. Thực hành, luyện tập Bài 4: Chọn số tương ứng với cách đọc Mục tiêu: nhận biết và đọc các số tròn chục từ 110 - 200 ?. Bài tập yêu cầu gì? - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - Yêu cầu chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. ?. Chọn số tương ứng với cách đọc. - HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu. - HS làm bài theo nhóm đôi - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 nhóm lên bảng thực hiện. - HS nhận xét - HS lắng nghe. Bài 5: Số? Mục tiêu: biết điền các số tròn chục vào các vạch trên tia số - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - Chia sẻ kết quả Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. HS làm theo cặp đôi - HS chia sẻ kết quả: 130, 150, 160, 180, 190 - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo. - Học sinh lắng nghe. Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Gọi HS đọc đề toán - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội dung câu hỏi ?. Bài toán cho biết gì? ?. Bài toán hỏi gì? ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo - Báo cáo kết quả trước lớp 4. Vận dụng: câu hỏi Mục tiêu: ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
  13. ?. Số tròn chục là những số như thế nào? ?. Là những số có hàng đơn vị bằng 0 ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo chục, em nhắc bạn chú ý điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... -------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hành nói lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình một loài vậy (tranh, ảnh một loài vật). Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát và ghi lại. Bài nói thể hiện tình cảm yêu quý các loài động vật. - Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết tự quan sát, cảm nhận về một đồ vật, đồ chơi hình loài vật (tranh ảnh, loài vật). - Yêu thích đồ chơi về loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. Sau đó, các em sẽ tập quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài vật (tranh, ảnh loài vật) em yêu thích. Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát, ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người nói được hay về đề bài đó. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Thực hành nói và đáp lại lời đề nghị, lờ từ chối (Bài tập 1). a. Mục tiêu: HS cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong 3 tình huống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1: Cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn thú. c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong nhà. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối. - GV mời một số cặp HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày:
  14. a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. HS1: Chúng mình vào công viên hái hoa đi. HS2: Không được đâu, hoa của công viên là của chung, không được hái hoa đâu bạn. HS1: Bạn nói đúng đó. Mình quên mất. b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn thú. HS1: Chúng mình cùng hét thật to để dọa con khỉ này đi. HS2: Không được đâu, công viên có quy định không được trêu chọc, kích động loài thú. HS1: Mình nhớ rồi. c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong nhà. HS1: Anh ơi, mình cùng chơi trò ném thú nhồi bông trong phòng đi? HS2: Không được đâu em, làm thế các con thú nhồi bông sẽ rách ngay. HS1: Ồ, thế thì không được anh nhỉ. HĐ2: Quan sát đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích; quan sát và ghi lại kết quả quan sát; nói lại với các bạn kết quả quan sát. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 và các gợi ý nói về đồ chơi gấu bông: Quan sát: a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích. b. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát. c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát. - HS quan sát hình nói tên đồ vật: : đồ vật (gối ôm khỉ), đồ chơi (voi bông, chuột túi bằng bông, gấu bông, ngựa gỗ), ảnh (linh dương, cáo đỏ). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chỉ hình, HS nói tên đồ vật, đồ chơi, tranh ảnh trong SGK - GV nhắc nhở HS: Bài tập yêu cầu các em quan sát và ghi lại kết quả quan sát đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, anh một loài động vật hoang dã, không phải vật nuôi trong nhà). - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì các em mang đến: đồ chơi (hoặc tranh, ảnh). GV nhắc HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn nói về một đồ vật, đồ chơi trong ảnh, trong SGK hoặc tranh, ảnh con vật thầy cô mang đến. - GV yêu cầu một vài HS (cầm đồ vật, đồ chơi hoặc tranh, ảnh con vật) tiếp nối nhau nói mình sẽ quan sát, ghi chép và nói về con vật nào. - GV yêu cầu HS quan sát đồ vật, đồ chơi một con vật, có thể hỏi thêm GV về loài vật đó. - GV hướng dẫn HS ghi lại vào vở (theo cách gạch đầu dòng, không cần viết hoàn chỉnh câu) những điều mình quan sát được. - GV yêu cầu HS (dựa vào kết quả ghi chép, dàn ý) tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết |quả quan sát một đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, ảnh) một loài vật. - GV mời cả lớp vỗ tay cảm ơn sau phần trình bày của mỗi bạn. GV khen ngợi những HS quan sát tốt, có những ý mới, ý hay, diễn đạt trôi chảy. 3. Vận dụng: - Về nhà tiếp tục quan sát đồ vật tranh ảnh các loài vật mà em thích. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  15. .................................................................... .................................................................... --------------------------------------