Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 18 trang tulinh 04/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần: 19 Thứ hai, ngày 16 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt Bài đọc 1: ĐÀN GÀ MỚI NỞ ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài tập đọc Đàn gà mới nở. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. - Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. - Nhận diện được một bài thơ. Biếi bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào? Luyện tập về dấu phẩy. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Góp phần bồi dưỡng PC nhân ái, trách nhiệm. (yêu quý những vật nuôi trong nhà.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, . - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 2. HS: SGK, - VBT Tiếng Việt 2, tập hai. Tranh ảnh các con vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ1: Mở đầu 10’ * Giới thiệu chủ điểm - GV cho HS hát bài “Đàn gà con.” - GV nhận xét, khen và hỏi: -HS hát và kết hợp động tác + Bài hát nói về điều gì? - GV giới thiệu về chủ đề giới thiệu chủ -HS trả lời. điểm của bài 19. (Bạn trong nhà.) GV: Chủ điêm này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về những người bạn trong nhà. Chắc các em đã đoán được bạn trong nhà là những ai. *Giới thiệu tranh ảnh các con vật. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập. - Yêu cầu HS đặt bức tranh (tranh tự vẽ) - HS đọc hoặc ảnh đã chuẩn bị lên mặt bàn. - GV kiểm tra (Những HS ko có tranh, - HS thực hiện. ảnh có thể qs tranh trong sách) - HS giới thiệu về các con vật - Cho HS thảo luận nhóm trong tranh.
  2. - GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp. -Những con vật được nuôi - Nhận xét, khen ngợi HS. trong nhà. (vật nuôi) - Những con vật không được *Nói lời dẫn vào bài đọc . nuôi trong nhà. (động vật -Qua hoạt động chia sẻ, cô thấy các em đã hoang dã) biết được một số vật nuôi trong gia đình. Đó chính là những con vật được con người nuôi trong nhà như: con gà, con vịt, ngan, ngồng, bồ câu, con chó, con mèo, con trâu, con bò, con ngựa,... Tuổi thơ của thiếu nhi không thể thiếu các vật nuôi trong nhà. Nhờ có những người bạn này trong nhà, cuộc sống cúa các em sẽ thêm vui. Hôm nay chúng ta sẽ học bài Đàn gà mới nở. (GV chỉ tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ mẹ con đàn gà). Qua bài thơ, các em sẽ thấy đàn gà mới nở đẹp và đáng yêu như thế nào, chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ ra sao. 2. 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ1.Đọc thành tiếng 17’ - GV đọc mẫu toàn bài -. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS lắng nghe. * Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp. +Khổ 1: đọc đúng từ “: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn’ và cách ngắt nhịp thơ. -Thảo luận nhóm 2, tìm từ, câu Mẹ dang đôi cánh khó đọc- chia sẻ Con/ biến vào trong Mẹ ngẩng/ đầu trông Bọn diều, bọn quạ. - HS đọc theo dãy. - Giải nghĩa từ: dập dờn - Hs giải nghĩa từ trong sách *Khổ 1 giáo khoa. - Hướng dẫn đọc khổ 1. - HS đọc. *Khổ 2: - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ - HS đọc theo dãy. “trông’ - HS đọc. -GV đọc mẫu. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy. *Khổ 3: - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sau’ - HS đọc. -GV đọc mẫu. - Hiểu nghĩa từ” líu ríu” - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc K3. *Khổ 4:
  3. - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sao, trăng - HS đọc. tròn’ -GV đọc mẫu. - Hướng dẫn đọc K4. *Khổ 5: - Cách ngắt nhịp thơ: - HS đọc theo dãy. -GV đọc mẫu. - HS đọc. - Hướng dẫn đọc K5- GV đọc mẫu - HS đọc nối tiếp các khổ. + Đọc nối tiếp các khổ - 1,2 HS đọc. + HD đọc cả bài. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng đọc nhân vật. HĐ2.Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - HS thảo luận. vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai. - Một số nhóm thực hiện trước - Tìm khổ thơ tả một chú gà con. lớp. - Tác giả ngắm chú gà con rất gần khi tả. - Tìm những khổ thơ tả đàn gà con và gà mẹ. - Gà mẹ làm gì để che chở gà con? - Hãy tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của gà con? - Khổ thơ 1 tả một chú gà con -Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà làm gì? -Các khổ thơ 2, 3 4 - Qua bài thơ, các em hiểu điều gì? ( tả đàn gà con và gà mẹ Lông vàng mát dịu. Măt đen -> GV nhận xét, khen ngợi . sáng ngời. Đàn con bé tí, líu - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? ríu chạy sau. Đàn con như => GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp ngộ những hòn tơ nhỏ, chạy lăn nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình tròn trên sân, trên cỏ. cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. Mẹ con gà ngủ trưa. Đàn gà con ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn thấy một rừng chân của gà con dưới
  4. bụng gà mẹ. Đàn gà mới nở rất đáng yêu. Chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, che chở, bảo vệ. 3. HĐ Luyện tập – Thực hành 30’ *Mục tiêu: Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm. Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu Ai thế nào?Luyện tập về dấu phẩy. -HS hát kết hợp động tác *Bài tập 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong những câu sau: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. 5’ Các từ chỉ đặc điểm trong những câu: Lông / vàng / mát dịu. Mắt / đen / sáng ngời. - HS đọc yêu cầu. -> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, hiện lên - HS nêu màn hình những từ ngữ đó: + Những từ ngữ vừa tìm được là những từ - HS trao đổi viết vào vở BT. chỉ gì?( Đặc điểm) - Các nhóm trình bày bài làm. => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm - Lớp nhận xét, bổ sung. được là những từ ngữ chỉ đặc điểm: Đó là các từ chỉ tính chất, màu sắc,.. của sự vật. Vậy các từ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào các em cùng chuyển bài tập 2. *Bài tập 2:Các từ nói trên trả lời cho câu - HS nêu. hỏi nào?Trong các câu trên chúng được dùng để tả gì? - Các từ vàng, mát dịu, đen, sáng ngời đều tra lời cho CH Thế nào?'. Lông thế nào? Mắt thể nào? Chúng được dùng để tả bộ lông và đôi mắt của chú gà con. *Bài tập 3:Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau: - 1 HS đọc yêu cầu và nội - Gà lợn trâu bò... là những vật nuôi trong dung đầy đủ của BT. nhà. - Dấu phẩy trong câu trên có tác dụng ngăn - HS trao đổi nhóm đôi, làm cách các từ ngữ có cùng nhiệm vụ trong câu: bài vào phiếu học tập. gà - lợn - trâu - bò; giúp câu văn dễ hiểu, dễ - HS trình bày bài làm. đọc. - Lớp nhận xét - Gà, lợn, trâu, bò... là những
  5. vật nuôi trong nhà. Ngăn cách các từ chỉ sự vật 4. HĐ Vận dụng. 3-4’ *Mục tiêu:HS luyện đọc đoạn, bài . - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi: +Có tất cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 - HS lựa chọn ô cửa và thực khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt hiện. lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - 2-3 HS đọc toàn bài. => GV chốt: Qua bài học hôm nay chúng ta thấy được vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. *- GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau Bồ câu tung cánh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ .. ----------------------------------------------------- Toán BÀI 52: LÀM QUEN VỚI PHÉP NHÂN – DẤU NHÂN (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen được với phép nhân qua các tình huống thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “ ”. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - HS có thức chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. - Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3-5’) - Yêu cầu học sinh quan sát tranh sách giáo - Quan sát tranh và thảo luận khoa và thảo luận nhóm đôi các hoạt động của nhóm đôi.
  6. 2 bạn trong tranh. - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - Trình bày kết quả thảo luận luận. nhóm. (Trong tranh vẽ 2 bạn đang xếp các thẻ chấm tròn. Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, mình lấy ra 5 thẻ. Bạn trai hỏi: Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?) - Theo các em, bạn trai sẽ có bao nhiêu chấm - 10 chấm. tròn? - Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có 10 chấm tròn. Hôm nay, chúng ta sẽ được làm quen với phép tính mới, đó là “phép nhân”. - HS ghi đầu bài. - GV ghi bảng: Làm quen với Phép nhân - Dáu nhân - - Thao tác lấy thẻ. 2. HĐ Hình thành kiến thức. (10 - 12p) - - Giáo viên yêu cầu học sinh lấy 5 thẻ, mỗi thẻ - 10 chấm tròn. 2 chấm tròn. - - + Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có bao nhiêu - HS đồng thanh nhắc lại. chấm tròn? - - Chỉ tay vào 5 thẻ và nói: 2 được lấy 5 lần. - HS đọc lại (cá nhân và đồng - - GV: 2 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân 2 5 thanh). = 10. Đọc là: Hai nhân năm bằng mười. - - Thao tác lấy dấu nhân trong - bộ đồ dùng. - - Giới thiệu: Dấu “ ”, yêu cầu HS lấy trong bộ- - Đọc đồng thanh: Dấu nhân. đồ dùng học tập dấu nhân. - - HS thao tác theo yêu cầu của - Đọc : Dấu nhân GV. * Yêu cầu học sinh lấy 3 thẻ, mỗi thẻ có - 2 - 2 được lấy 3 lần. chấm tròn. - 2 3 = 6 + 2 đươc lấy mấy lần? - Thực hiện theo yêu cầu. - Ta có phép nhân thế nào? * Yêu cầu học sinh lấy 6 thẻ, mỗi thẻ có 2 - 2 được lấy 6 lần. chấm tròn. Ta có: 2 6 = 12 + 2 được lấy mấy lần? + Ta có phép nhân thế nào? - - Đọc bài và quan sát hình rồi 3. HĐ Luyện tập, thực hành. (13 - 15p) nói theo mẫu. Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu): - - Có 3 tấm thẻ, mỗi tấm có 5 - - Yêu cầu học sinh đọc bài. chấm tròn. - + Các em cùng quan sát mẫu, có mấy tấm thẻ?- - 5 được lấy 3 lần. - - 5 3 = 15 - + Vậy 5 được lấy mấy lần? - - Thảo luận nhóm đôi ý b, c. - + Ta có phép nhân thế nào? Làm bài vào VBTT- 4.
  7. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi 2 ý còn - 3 HS đọc lại 3 phép tính lại. nhân. ( 4 5 = 20; 6 2 = 12) - - GV chốt lại các phép nhân, yêu cầu HS đọc lại. - 1 HS đọc yêu cầu. - - 3 bức tranh. + Qua bài học hôm nay các con biết được về những gì? - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống thực tế liên quan đến phép nhân để chúng ta cùng chia sẻ với bạn nhé! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC: ------------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài: VIẾT VỀ TRANH ẢNH VẬT NUÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào gợi ý SGK, HS viết được đoạn văn 4-5 câu về tranh, ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa vào kết quả quan sát và trao đổi của tiết học trước. - Biết trang trí cho bài viết bằng tranh, ảnh con vật em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. - Đoạn viết có cảm xúc, khá trôi chảy. - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phàn phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. (Biết yêu quý, chăm sóc vật nuôi trong gia đình.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính,ti vi. 2. HS: Vở bài tập, sách tiếng việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu3’ - Gv cho HS hát bài “Chú mèo con.” - GV nhận xét, khen và hỏi: + Bài hát nói về điều gì? -HS hát và kết hợp động tác - Gv giới thiệu bài. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành viết đoạn văn về tranh, - HS trả lời. ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa vào kết quả - HS nhắc lại. quan sát và trao đổi từ tiết trước. Chúng ta xem bạn nào có đoạn viết hay, trôi chảy, giàu cảm xúc (Ghi đầu bài )
  8. 2. HĐ Luyện tập – Thực hành BT1: Kể đoạn văn về tranh ảnh vật nuôi .8’ - GV gọi 1HS đọc to yêu cầu của bài. + Bài yêu cầu gì? - HS đọc to yêu cầu. + Em viết về con vật nào? - HS nêu: Em hãy nêu gợi ý - HDHS dựa theo gợi ý, nói lại những gì em theo bài con bò sữa. đã quan sát qua tranh, ảnh và ghi chép về con vật. Hướng dẫn học sinh viết vào vở. trang trí bài của mình. - Lớp thảo luận - GV yêu cầu lớp thảo luận nhóm 2 thời gian - HS chia sẻ trong nhóm. 5’ ->Chú ý” Nói phải thành câu, đủ ý, diễn đạt rõ ràng, - GV quan sát giúp đỡ. -HS trình bày. - GV mời đại diện 1vài nhóm lên trình bày. -Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá.. 3. HĐ Vận dụng: 16’ BT2:Viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu - Dựa vào đâu em viết được? - Khi viết em cần chú ý điều gì? ->Chú ý” Chuyển văn nói thành văn viết. Khi viết phải viết thành câu, đủ ý, đầu câu - HS đọc to yêu cầu. viết hoa, cuối câu có dấu chấm nếu là câu - HS nêu. kể(dấu hỏi chấm, dấu chấm than). - HS viết bài vào vở - GV cho HS viết vào vở. - GV nhắc tư thế ngồi viết. - GV đi tận nơi giúp đỡ những HS yếu, -HS đọc bài của mình. khuyến khich HS khá giỏi viết có sáng tạo, -Lớp nhận xét, bổ sung. viết nhiều câu. *GV nhắc HS: Chú ý viết tự nhiên và sáng - HS lắng nghe và ghi nhớ thực tạo. Nhớ đặt tên cho đoạn văn, trang trí đoạn hiện văn bằng tranh, ảnh vật nuôi em sưu tầm, cắt dán hoặc tự vẽ ở nhà - GV nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá .. - Liên hệ thực tế ,. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ ...........................
  9. Toán BÀI 52: LÀM QUEN VỚI PHÉP NHÂN – DẤU NHÂN (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen được với phép nhân qua các tình huống thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “ ”. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - HS có thức chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. 2. Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV đưa ra một số ví dụ học sinh làm bảng con. - - Đọc bài và quan sát hình rồi 3. HĐ Luyện tập, thực hành. (13 - 15p) nói theo mẫu. Bài 2: Chọn phép nhân thích hợp với mỗi tranh- - Có 3 tấm thẻ, mỗi tấm có 5 vẽ chấm tròn. - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - - 5 được lấy 3 lần. + Bài tập 2 minh hoạ bằng mấy bức tranh? - 5 3 = 15 - Chia nhóm thảo luận bài tập 3 (2 phút) - - Thảo luận nhóm đôi ý b, c. Làm bài vào VBTT- 4. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - 3 HS đọc lại 3 phép tính - Nhận xét, chốt kết quả đúng: nhân. - + Tranh 1 : 6 được lấy 3 lần, phép nhân 6 3.- - + Tranh 2 : 5 được lấy 2 lần, phép nhân 5 2 + Tranh 3 : 4 được lấy 3 lần, phép nhân 4 3 - 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc lại các phép tính nhân. - - 3 bức tranh. Bài 3: Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi - Thảo luận nhóm 4. Làm bài phép nhân sau tập vào VBTT - 4. - - Gọi HS đọc yêu cầu. - - Các nhóm trình bày kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thao tác thảo luận. trên bộ đồ dùng học tập. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét, chốt kết quả.
  10. - 3 được lấy 2 lần, phép nhân 3 2 - 2 HS đọc. - 4 được lấy 3 lần, phép nhân 4 3 - - 5 được lấy 4 lần, phép nhân 5 4 - 5 được lấy 5 lần, phép nhân 5 5 - - 1 HS đọc yêu cầu của bài 4. HĐ Vận dụng. (8 - 10P) học. Bài 4 - - Thực hiện xếp chấm tròn và - - Gọi học sinh đọc yêu cầu. nói cho bạn nghe phép nhân - a) tương ứng. - - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - - Các nhóm trình bày kết quả - - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày và nói ra thảo luận. ý kiến, suy nghĩ của mình: + Phép tính của bạn Quân đúng bạn Thư sai. Ở hình vẽ ta thấy mỗi đĩa có 6 cái bánh và có 2 đĩa như vậy nên ta sẽ có phép nhân tương ứng là 6 2. - b) Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm các tình huống thực tế liên quan đến phép nhân. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Nhận xét, chốt KT bài 4: GV chú ý HS hiểu rõ số lần được lấy lên của một đối tượng nào - Xem tranh và thảo luận về đó trong từng trường hợp cụ thể để viết phép phép tính của Quân và Thư. nhân cho đúng. - HS chữa miệng bài tập 4(a). + Qua bài học hôm nay các con biết được về những gì? - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống thực - 3 HS đọc lại phép tính. tế liên quan đến phép nhân để chúng ta cùng - Suy nghĩ và nêu ý tình chia sẻ với bạn nhé! huống: Ví dụ : Mỗi hộp có 2 chiếc bánh, 3 hộp có 6 cái bánh, 2 được lấy 3 lần. Vậy ta có phép nhân 2 3 = 6 Hoặc là: Mỗi bàn có 2 bạn, 2 bàn có 4 bạn, 2 được lấy 2 lần .Vậy ta có phép nhân 2 2. - Nghe, ghi nhớ. - Biết đọc và viết phép nhân. - Nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ------------------------------------------------------------- Tự học Luyện viết: ĐÀN GÀ MỚI NỞ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài viết
  11. - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài. - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. b. Thực hành viết vào vở. - GV đọc đoạn3, 1 HS đọc lại, cả lớp đọc - Lắng nghe. thầm. - HD dẫn học sinh viết từ khó vào bảng con. - lông vàng, mát dịu, ngẩng, 2. Nghe viết: thong thả. - GV đọc cho HS viết bải 3 khổ đầu. - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết. - Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc 2 lần ) - HS ngồi đúng tư thế. - GV đọc lại bài cho học sinh soát lại - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở. - GV kiểm tra vở nhận xét. HS làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: ............................................................................................................. ---------------------------------------------- Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt Bài đọc 2 : BỒ CÂU TUNG CÁNH ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các CH về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc cho chúng ta biết về tài nhớ đường của chim bồ câu; khả năng giúp con người chuyển thư từ, tin tức của bồ câu. - Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi. - Hỏi đáp và trả lời câu hỏi về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào - Nhận diện được bài văn xuôi. - Biết bày tỏ sự yêu thích với loại chim bồ câu. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân
  12. - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ; nhân ái (Biết yêu quý chim bồ câu và vật nuôi); trách nhiệm (hợp tác nhóm) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên : Máy tính, ti vi. 2.Học sinh : Vở bài tập tiếng việt tập 2, sách tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: 3-5’ - Hát bài ‘‘Em như chim bồ câu’’ - Nêu nội dung bài hát ? - GV dẫn dắt vào bài mới : Các loài - HS hát kết hợp động tác chim đều đáng yêu, có một bạn nhỏ ước mơ được làm loài chim bồ câu bay khắp bầu trời mang hạnh phúc đến tất cả mọi người, và bồ câu là một vật nuôi gần gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung cánh kế về những đặc điểm đáng quý của loài chim bồ câu. - Ghi bảng tên bài mới 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ 1: Đọc thành tiếng * GV đọc mẫu toàn bài. (Giọng đọc nhẹ - HS lắng nghe và đọc thầm nhàng) * HD đọc từng đoạn kết hợp đọc từ khó, câu dài, giải nghĩa từ. - Bài chia làm mấy đoạn - 3 đoạn - Gọi 3 Hs đọc nối đoạn - 3 HS đọc nối đoạn. - GV nhận xét. - HS đọc theo nhóm tìm từ khó. - GV hd cụ thể tùng đoạn Luyện đọc từ khó, kết hợp với giải nghĩa từ - HS nêu cách ngăt giọng: Tổ Đoạn 1: tiên bồ câu nhà/ là loại bồ câu - Chú ý câu văn dài núi/ chuyên làm tổ trên vách đá. - Tổ tiên bồ câu nhà là loại bồ câu núi Bồ câu được con người /đưa về chuyên làm tổ trên vách đá. Bồ câu được nuôi/ từ cách đây năm nghìn con người đưa về nuôi từ cách đây năm năm. nghìn năm. - HS nghe giải nghĩa và đặt câu - GV Giaỉ nghĩa từ: mớm mồi, mớm sữa, với từ “mớm mồi” diều. - GV HD giọng đọc và chú ý nhấn giọng
  13. các từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - 1 HS đọc–HS khác theo dõi và - Gọi HS đọc đoạn 1 nhận xét. Đoạn 2 - Hướng dẫn đọc từ: huấn luyện, Nguyễn Chích, - HS đọc từ khó huấn luyện, - Giaỉ nghĩa từ: huấn luyện Nguyễn Chích, - GV hướng dẫn giọng đọc đoạn - HS đọc chú thích và giải nghĩa - GV nhận xét, đánh giá từ huấn luyện Đoạn 3 - HS đặt câu với từ huấn luyện - HD đọc câu dài: Sau này, mặc dù đã có - 1 HS đọc –HS khác theo dõi và những phương tiện thông tin liên lạc hiện nhận xét. đại, ở một số nước, người ta vẫn sử dụng bưu điện chim bồ câu. - GV đọc mẫu và chốt cách ngắt giọng - HS nêu cách ngắt nhịp: Sau này, - Đọc từ khó: bưu điện mặc dù đã có những phương tiện/ - GV HD đọc đoạn. thông tin liên lạc hiện đại, ở một - GV nhận xét, đánh giá số nước, người ta vẫn sử dụng *HDHS luyện đọc đoạn trong nhóm 3 bưu điện/ chim bồ câu. - Gọi 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 3 đoạn - 1-2 HS đọc lại câu dài - Gv đánh giá, biểu dương - 2-3 đọc từ bưu điện *HD đọc toàn bài. - 1 HS đọc –HS khác theo dõi và + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng nhận xét. vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng . - HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Đại diện 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 3 đoạn - Nhóm khác nhận xét Đọc nối tiếp các đoạn -HS đọc -HS đọc theo dãy -HS đọc. -gọi nhóm đọc -2 HS đọc TIẾT 2 HĐ2. Đọc hiểu..15’ - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm -HS đọc. đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - HS thảo luận. - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng.
  14. Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên - Một số nhóm thực hiện trước phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời lớp. sau đó đổi vai. -> GV nhận xét, khen ngợi . Chim bồ câu ấp trứng, nuôi con mới nở - Chim bố mẹ thay nhau ấp như thế nào? trứng. Khi chim non ra đời, chim bố mẹ không mớrn mồi mà mớm sữa chứa trong diều cho con. -Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư? -Vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới I 800 km nhưng dù bay xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về, nên từ xưa người ta đã huấn luyện bồ câu đe đưa thư. Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn Chích đánh -Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn giặc như thế nào? Chích đưa tin, góp phần đánh thắng nhiều trận quan trọng. – GV: Bài đọc giúp em biết những thông tin -Đặc điểm ấp trứng, nuôi con gì về chim bồ câu? của bồ câu; sự thông minh của *(Bài đọc cung cấp những thông tin về tổ bồ câu. tiên của bồ câu; về đặc điểm ấp trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu./ Bài đọc cung cấp thông tin về tài nhớ đường của chim bồ câu; khả năng giúp con người chuyển thư từ, tin tức của bồ câu. ;/...). - Bài đọc khuyên các em điều gì? ( phải biết yêu quý chim bồ câu và vật nuôi)
  15. 3. HĐ Luyện tập – Thực hành. 7’ *Bài tập 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: - HS đọc yêu cầu a. Bồ câu rất thông minh. b. Bồ câu rất thông minh. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả - HS thảo luận nhóm đôi. lời - HS nói trước lớp - Con gì rất thông minh? - Bồ câu thế nào? - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV hỏi thêm : Thông minh là chỉ hoạt + Thông minh là chỉ đặc điểm động hay đặc điểm của con chim bồ câu ? của chim bồ câu. - GV nhận xét, kh . 4. HĐ Vận dụng 8 - HS đọc yêu cầu *Bài tập 2: Xem hình trang 3 hỏi đáp với các bạn về vật nuôi . + HS 1 và HS 2 (nhìn hình vật nuôi ở - Hs thảo luận theo cặp. tr.3), cùng thực hành hỏi - đáp theo mẫu - Một số cặp thực hiện trước lớp. BT2. - Lớp nhận xét, bổ sung. Mẫu câu Ai (con gì? cái gì?) thế nào? Con lợn thế nào? Con lợn béo múp míp. (tương tự với các hình còn lại) - Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm - GV nhận xét, khen ngợi * - Gọi 1 HS đọc toàn bài tập đọc 1 HS đọc lại toàn bài - Em cáo cảm nhận gì sau bài đọc hôm nay ? - HS lắng nghe - Nhắc HS về nhà hãy đọc lại bài đọc cho cả nhà nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài đọc của tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ -------------------------------------------------------- Toán BÀI 53: PHÉP NHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau.
  16. - Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức đã học giải quyết một số tình huống trong thực tế. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. 2. HS: Bảng phụ. Tranh minh hoạ SGK - 6,7; Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (3-5P) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động - GV cho HS quan sát tranh và thảo luận - HS thảo luận: nhóm đôi để nói với bạn về những điều quan +Mỗi tàu lượn có 3 bạn, 5 tàu sát được từ bức tranh. lượn có 15 bạn. + Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? - HS trả lời + Bạn nào nêu cho cô phép tính để tìm ra số - 3 + 3 + 3 + 3 + 3 bạn nhỏ từ bức tranh? - 3 5 - GV: Trong tình huống trên, các em đã nêu - HS lắng nghe. được phép nhân. Giờ học Toán hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cách tìm kết quả của phép nhân. - HS ghi đầu bài. - GV ghi bảng: Bài 53: Phép nhân (tiết 1) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (10 - 12p) GV lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm tròn và lấy - HS quan sát 5 lần. + 3 được lấy 5 lần. + 3 được lấy mấy lần? + Có 15 chấm tròn. + Trên bảng có tất cả bao nhiêu chấm tròn? + 3 5= 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 + Con tính kết quả của phép nhân này như thế + Chuyển phép nhân thành phép nào? cộng các số hạng có tổng bằng + Để tính được kết quả của phép nhân ta nhau. chuyển thành phép tính gì? - HS lấy các chấm tròn và thực hiện theo GV. - GV Chốt: Như vậy để tìm được kết quả của một phép nhân nào đó chúng ta chuyển phép - HS thực hành theo và thảo nhân đó thành tổng các số hạng bằng nhau. luận - GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có 2 chấm
  17. tròn và lấy 5 lần. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nói cho bạn nghe kết quả. - HS trình bày - Gọi 2-3 nhóm trình bày. - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - Nhận xét và chốt kết quả: Để tính được kết quả của phép nhân 2 5 ta chuyển thành phép cộng có 5 số hạng là 2. 2 5 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 Vậy 5 = 10 - GV đưa ra bài toán: - HS lắng nghe. Mỗi lọ có 5 bông hoa, có 3 lọ như thế. Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Bài toán thực hiện phép nhân. + Để giải được bài toán thực hiện phép tính + 3=15 gì? Vì 5 3 = 5 + 5 + 5 = 15 + Kết quả của phép nhân 3 là bao nhiêu? 3. HĐ Luyện tập, thực hành (13 - 15p) Bài 1: Xem hình rồi nói và viết phép nhân (theo mẫu) - 2 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh đọc bài. - Có 4 đĩa quả. + Có mấy đĩa quả? - Mỗi đĩa 2 quả. + Mỗi đĩa có mấy quả? - 2 được lấy 4 lần. + 2 được lấy mấy lần? - 2 4 + Ta có phép nhân nào? 2 4 = 2 + 2 + 2 + 2 = 8 - Nhận xét 2 4 = 8 - Các ý a,b,c, yêu cầu học sinh thảo luận- - Thảo luận nhóm đôi (2 phút). nhóm để tìm ra kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét, chốt: - 3 HS đọc lại các phép tính. a, 4 3 = 4 + 4 + 4 = 12 b, 5 2 = 5 + 5 = 10 c. 6 3 = 6 + 6 + 6 = 18 Bài 2: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu) - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Hd mẫu: 7 + 7 + 7 = 21 7 3 = 21 + Có mấy số 7? - Có 3 số 7. + Vậy 7 được lấy mấy lần? - 7 được lấy 3 lần. - Ta có phép nhân nào? - 7 3 = 21 - Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 vào VBTT - - Làm bài cá nhân. 7. - 1 HS. - Gọi HS đọc chữa bài. - Đổi chéo bài kiểm tra lẫn
  18. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: nhau. a) 2 + 2 + 2 = 6 b) 10 + 10 +10 + 10 = - 1 HS đọc lại toàn bài tập. 40 2 3 = 6 10 4 = 40 c) a) 9 + 9 = 18 b) 5 + 5 +5 + 5 + 5 + 5 = - HS nghe, ghi nhớ. 30 9 2 = 18 5 6 = 30 - Nhận xét, chốt: Để chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân, các em hãy lấy 1số hạng nhân với số lần số hạng ấy - HS lắng nghe lặp lại. Khi đó các em có thể dựa vào kết quả + Phép nhân: 3 5 của phép cộng để tính được kết quả của phép + Có tất cả 15 bông hoa. nhân. + Chuyển phép nhân thành phép 4. Hoạt dộng Vận dụng (7 - 10P) cộng các số hạng bằng nhau: 3 - GV đưa ra ví dụ: 5 = 3 + 3 + 3 + 3 = 15 + Có 5 lọ hoa. Mỗi lọ có 3 bông hoa. - Tìm ví dụ: + Có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Có 2 quạt, mỗi quạt 3 cánh, + Em tính ra kết quả bằng cách nào? vậy 3 2 = 6. + Có 3 bàn, mỗi bàn 2 bạn, vậy 2 3 = 6. - Yêu cầu học sinh quan sát trong lớp và tìm + . ra các đồ vật giống nhau để liên tưởng bài học. - Biết cách chuyển phép nhân + Qua bài học hôm nay, các con biết được thành tổng các số hạng bằng những gì? nhau. - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống - HS nghe, thực hiện. thực tế liên quan đến phép nhân để chúng ta cùng chia sẻ với bạn! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC: .... --------------------------------------------------------------