Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

doc 27 trang tulinh 08/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 19 Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022 TOÁN THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH KHỐI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành lắp ghép, xếp hình khối. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, giao tiếp toán học. - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: mô hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước 2. HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, các vật thật có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa, gỗ hoặc nhựa . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: MT : Tạo hứng thú cho hs vào bài. - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo luận nhóm 4 và cùng nhau xếp riêng các đồ vật ra thành từng loại khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu. - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về hình dạng của đồ vật đó: - Chẳng hạn: Hộp sữa Yomost, hộp bánh có dạng khối hộp chữ nhật; hộp kẹo có dạng khối trụ; quả bóng, viên bi có dạng khối cầu, ... - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. - Gv kết hợp giới thiệu bài. C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 1 Mục tiêu: Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình. - 1- 2 HS trả lời: Hình dưới đây có bao nhiêu khối lập phương? Khối hộp chữ nhật? Khối trụ?Khối cầu? - HS làm việc cặp đôi chia sẻ với bạn và cùng nhau đếm để kiểm tra kết quả. - 2 HS chia sẻ trước lớp. +2 khối trụ, 2 khối cầu, 4 khối lập phương, 4 khối hộp chữ nhật. - HS lắng nghe nhận xét bạn. Bài 2. Mục tiêu: Thực hành lắp ghép, xếp hình khối. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời: Xem hình rồi trả lời các câu hỏi. Lấy các khối hình trong bộ đồ dùng xếp theo thứ tự trên.
  2. - HS làm việc nhóm 4 và TLCH: - Ở bên trái của khối cầu là khối trụ. - Ở bên phải của khối cầu là những khối: khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối lập phương và khối trụ. - Khối trụ ở giữa khối lập phương và khối hộp chữ nhật. - Đại diện các nhóm báo cáo. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. Bài 3. Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Trò chơi “Đố bạn tìm hình” - Gọi HS đọc YC bài. H: Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS cách chơi: +Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị nhiều loại hình khối đã đem đến lớp để lên bàn. Tiến hành: Giáo viên chia lớp thành hai nhóm, các loại hình khối học sinh sưu tầm được để lên hai bàn,mỗi nhóm cử 5 bạn tham gia chơi. HS bịt mắt và nhanh tay tìm đúng hình khối theo yêu cầu của quản trò (hay giáo viên hô), ví dụ: Hãy lấy cho tôi một khối trụ,... Trò chơi diễn ra trong thời gian hai phút, nếu nhóm nào chọn được nhiều hình khối và đúng thì nhóm đó thắng. - Gv nhận xét, tuyên dương. C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 4. Mục tiêu: Thực hành lắp ghép, xếp hình khối. - GV gọi HS đọc YC bài. - H: Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, sử dụng các khối hình đã học (như khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu) để ghép thành các hình như gợi ý hoặc các hình theo ý thích. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. + GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn. - Ví dụ: Hình ghép của bạn có mấy hình khối trụ?Hình ghép của bạn có mấy hình khối cầu?... - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. D. Hoạt dộng vận dụng Bài 5. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời: Dùng các khối sau để xếp hình và xem ai xếp được cao hơn, vững chắc hơn. - HS làm việc nhóm 4 nhóm trưởng hướng dẫn các bạn dùng các khối hình như trong SGK để xếp hình. Trong trường hợp không có các khối hình như trong SGK để lắp ghép thì các nhóm sử dụng các khối hình mình mang để xếp, ghép. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp và nói cho các bạn nghe về ý tưởng ghép hình của mình. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn.
  3. - H: Hôm nay em học bài gì? - H: Bài học hôm nay em thích nhất điều gì? - H:Nếu được rút kinh nghiệm để lần sau làm tốt hơn thì em sẽ làm gì? - H: Kể tên một số đồ vật có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật? - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... -------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: BƠ TRE ĐÓN KHÁCH ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. - Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Máy tính, Sgk. 2. Sgk, VBT. SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nối tiếp nhau đọc bài: b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm những người bạn nhỏ, các em sẽ được bài Bờ tre đón khách của nhà thơ Võ Quảng. Bờ tre đã đón những vị khách nào? Khách có yêu mến bờ tre không? Các em hãy lắng nghe bài thơ. 2. Hình thành kiến thức. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SGK trang 48. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre là những loài chim nào? + HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy bờ tre rất vui khi có “khách” đến? + HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi loài chim đến bờ tre khác nhau như thế nào? Ghép đúng: HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy bầy chim cu rất thích bờ tre? - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ, thảo luận theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi.
  4. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS trả lời: Câu 1: Khách” đến bờ tre là những loài chim: cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu. Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre rất vui khi có “khách” đến: Tre chợt tưng bừng/Nở đầy hoa trắng. Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim cu rất thích bờ tre: Ồ, tre rất mát. - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đậu đến bờ tre, khen bờ tre mát mẻ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 48. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2: + HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong những câu sau trả lời cho câu hỏi nào? a. Chú bói cá đỗ trên cành tre. b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre. c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như tượng đá. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS trình bày kết quả: Câu 1: a. Chú bói cá đỗ ở đâu? b. Đàn cò trắng đậu ở đâu? c. Bác bồ nông đứng im như tượng đá ở đâu? Câu 2: a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre. b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây E. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Về nhà đọc thuộc bài thơ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... ----------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn.
  5. - Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi viết đúng: mở hội, nương bãi, khoe sắc, xum xuê, Lớp chia sẻ. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng bài tập. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe – viết. a. Mục tiêu: HS đọc đoạn chính tả, chú ý những từ ngữ dễ viết sai; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài Chim rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”). - GV đọc đoạn viết chính tả. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về nội dung gì? - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, che rợp, vi vút, nền trời, hòa âm, - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ2: Điền chữ c hay k, ng hay ngh (Bài tập 2) Mục tiêu: Điền chữ c hay k, ng hay ngh vào ô trống. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô trống: c hay k, ng hay ngh. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt đoạn văn ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả rất hay về loài chim gáy (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là loài chim của đồng quê ngày mùa, vì nó thường xuất hiện vào ngày mùa. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. E. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hôm nay em học bài gì? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  6. .................................................................... .................................................................... ----------------------------------------- Thứ ba, ngày 18 tháng 1 năm 20 TIẾNG VIỆT CHỮ HOA: Ư, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, mẫu chữ. 2. HS: Vở luyện viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đua viết đúng chữ hoa T. Đọc câu ứng dụng. 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ4: Tập viết chữ hoa U, Ư. a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết hoa chữ U, Ư; viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng. b. Cách tiến hành: * Chữ U: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ, miêu tả: * Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải). * Nét 2: Nét móc ngược phải. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: * Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. * Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ U hoa trong vở Luyện viết 2. * Chữ Ư: - GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như chữ U (nét 1, 2), thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu nét 2. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U (nét 1, 2). Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6 (gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ; dừng bút khi chạm vào nét 2. - GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống nước nhớ nguồn. - GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu Uống nước nhớ nguồn:
  7. + “Uống nước” là hành động nhận lấy, hưởng thụ những thành quả, hiện vật do người khác tạo nên. + “Nhớ nguồn” chính là suy nghĩ, hành động luôn nhớ đến, ghi nhớ và biết ơn những người, những tập thể đã tạo ra thành quả cho chúng ta sử dụng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ U hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2,5 li. Những chữ còn lại (ô, n, ư, ơ, c, ô, u) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu sách đặt trên ơ. HĐ2: GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV nhận xét, đánh giá nhanh 5 - 7 bài. E. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hôm nay em học bài gì? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... ----------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Yêu thích những câu văn hay, những hình ảnh đẹp. - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC: 1. Khởi động: - HS đọc bài bờ tre đón khách, trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim sơn ca và bông cúc trắng SGK trang 49, 50 với giọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: véo von, cầm tù, long trọng. - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
  8. + Véo von: Âm thanh cao, trong trẻo. + Cầm tù: Giam giữ. + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất trang nghiêm. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn: + HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm” + HS2: tiếp theo đến “trong lồng”. + HS3: tiếp theo đến “thương xót”. + HS4: đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: sà xuống, thương xót, long trọng. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. E. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hôm nay em học bài gì? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... ----------------------------------------- TOÁN NGÀY - GIỜ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ. - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ (được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau). - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng (các buổi) trong một ngày. - Thực hành xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ,... - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, giao tiếp toán học. - Có ý thức sử dụng thời gian họp lí cho các hoạt động học tập, sinh hoạt thường ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Chuẩn bị mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ. Phiếu bài tập, tranh t́nh huống như trong SGK. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. Mỗi bàn HS mang đến một đồng hồ kim.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: MT : Tạo hứng thú cho hs vào bài. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Chiếc đồng hồ. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đôi nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: Buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,... + GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ và cảm nhận được nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại của thời gian hết ngày này sang ngày khác, sáng, trưa, chiều, tối, đêm. - GV nhận xét, tuyên dương.
  9. - GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về những thông tin ghi trên bảng tin và trả lời câu hỏi 14 giờ chiều là mấy giờ? - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài. HS hát và vận động theo bài hát Chiếc đồng hồ. - HS làm việc theo cặp đôi nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ngày của mình. - Đại diện các nhóm hỏi đáp chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - HS xung phong trả lời: 14 giờ chiều là 2 giờ. - HS ghi tên bài vào vở. B. Hoạt dộng hình thành kiến thức Mục tiêu: - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày,giờ. - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ. 1. Nhận biết 1 ngày = 24 giờ - H: 1 ngày có bao nhiêu giờ? - GV giới thiệu 1 ngày = 24 giờ; 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - GV sử dụng đồng hồ quay kim đồng hồ hai vòng minh hoạ 24 giờ (hoặc chiếu cho kim phút quay hết một vòng kim giờ di chuyển thêm 1 giờ). 2. Nhận biết tên các buổi và thời gian các buổi trong ngày. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 thực hiện các thao tác: - GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các nhóm. - GV mời các nhóm báo cáo. - Gv nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại giới thiệu các buổi và thời gian các buổi trong ngày. - HS chia sẻ 1 ngày có 24 giờ. - HS đếm giờ theo thao tác của GV: 1 giờ, 2 giờ,..., 11 giờ, 12 giờ. 13 giờ, 14 giờ,..., 24 giờ. - HS thảo luận nhóm 4 rồi viết giờ thích hợp với các buổi trong ngày: Sáng Trưa Chiều Tối Đêm 1 giờ sáng 11 giờ trưa 1 giờ chiều 7 giờ tối 10 giờ đêm 2 giờ sáng ... .... .... ... ... - Đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn. 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, 3 giờ sáng, 4 giờ sáng, 5 Sáng giờ sáng, 6 giờ sáng, 7 giờ sáng, 8 giờ sáng, 9 giờ sáng, 10 giờ sáng. Trưa 11 giờ trưa, 12 giờ trưa.
  10. 1 giờ chiều (13 giờ), 2 giờ chiều (14 giờ), 3 giờ Chiều chiều (15 giờ), 4 giờ chiều (16 giờ), 5 giờ chiều (17 giờ), 6 giờ chiều (18 giờ). 7 giờ tối (19 giờ), 8 giờ tối (20 giờ), 9 giờ tối (21 Tối giờ). 10 giờ đêm (22 giờ), 11 giờ đêm (23 giờ), 12 giờ Đêm đêm (24 giờ). E. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hôm nay em học bài gì? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... -------------------------------------- Thứ tư, ngày 19 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Yêu thích những câu văn hay, những hình ảnh đẹp. - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - HS đọc nối tiếp bài ở tiết 1. Lớp chia sẻ. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? 2. Hình thành kiến thức. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu: a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 71. b. Cách tiến hành:
  11. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 câu hỏi: Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của câu chuyện? Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày hôm sau? a. Với chim sơn ca? b. Với bông cúc trắng? Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện gì đau lòng? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật của câu chuyện: chim sơn và bông cúc trắng. Câu 2: Chuyện xảy ra với vào ngày hôm sau với: a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị cầm tù trong lồng, tiếng hót buồn thảm. b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc trắng bỏ vào lồng chim sơn ca. Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện đau lòng: Sơn ca chết, bông GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, em hiểu điều gì? cúc trắng héo tàn. HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 51. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu bài tập 1, 2. + HS1 (Câu 1): Giả sử một cậu bé trong câu chuyện không muốn bắt sơn ca, cậu sẽ từ chối thế nào khi bạn rủ đi bắt chim? Chọn câu trả lời em thích: a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do. b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội nghiệp nó. c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? Đừng làm vậy. + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện thái độ đồng tình với ý kiến trên. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV giải thích thêm: + Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên. + Ý b: từ chối bằng cách cảm thán. + Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi. - HS thảo luận. HS trình bày: Câu 1: Mỗi HS chọn lời từ chối mình thích. Có thể chịn ý bất kì (a, b, c). Câu 2: Nói 1-2 câu thể hiện thái độ đồng tình với ý kiến trên. a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để sơn ca tự do. b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi nghiệp sơn ca nếu cầm tù nó. c. Mình hoàn toàn đồng ý với cậu. Chim đang bay nhảy tự E. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hôm nay em học bài gì? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  12. .................................................................... .................................................................... ---------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: “CON QUẠ THÔNG MINH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối lịch sự, phù hợp với tình huống giao tiếp. - Nghe – kể mẩu chuyện “Con quạ thông minh”. Dựa vào trạn và các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện to, rõ, trôi chảy. Hiểu nội dung chuyện: Chim quạ có trí thông minh đáng ngạc nhiên. - Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nghe, ghi nhớ mẩu chuyện. Kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - Kể tên các loài chi mà em biết. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập nói và đáp lại lời từ chối sao cho lịch sự. Các em sẽ cùng nghe GV kể mẩu chuyện Con quạ thông minh, ghi nhớ và kể lại được mẩu chuyện. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Nói và đáp lời từ chối (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nói và đáp được lời từ chối trong hai tình huống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Nói và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: a. Bông của (truyện Chim sơn ca và bông cúc trắng) thấy sơn ca đói khát, tha thiết nói “Bạn hãy ăn tôi đi”. Chim sơn ca sẽ trả lời thế nào? Bông cúc đáp lại thế nào? b. Có mấy bạn rủ em leo trèo lên cây bắt chim non trong tổ chim. Em trả lời thế nào? Các bạn đáp lại thế nào? - GV yêu cầu từng cặp HS luyện tập đóng vai: Nói lời mười rủ; Nói lời từ chối; Đáp lời từ chối. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết qủa thảo luận. - GV khen ngợi những HS biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối. HS luyện tập đóng vai theo nhóm. HS trình bày: a. HS1 (Bông cúc trắng): Sơn ca ơi, bạn mệt lắm rồi. Ở đây không có nước uống. Bạn hãy ăn tôi đi cho đỡ khát. - HS2 (Sơn ca): Không đâu! Làm sao tôi có thể ăn người bạn của mình được. - HS3 (Bông cúc trắng): Bạn đừng ngại, tôi đã bị cắt rễ, đằng nào tôi cũng héo mà. b. HS1: Nam ơi, trên cây xoài kia có một tổ chim. Chúng hót líu lo hay lắm. Chúng mình trèo lên cây bắt mấy con chim về nuôi đi.
  13. - HS2: Không được đâu. Chim non đang sống vui vẻ bên bố mẹ, cậu bắt chúng thì chúng sẽ chết đấy. Chim bố chim mẹ thấy chim con bị bắt cũng sẽ rất buồn. Chúng ta phải bảo vệ các loài chim chứ. - HS1: Mình sẽ HĐ2: Nghe và kể lại mẩu chuyện Con quạ thông minh (Bài tập 2) a, Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa, nói nội dung tranh; nghe GV kể chuyện; trả lời các câu hỏi liên quan đến mẩu chuyện; kể chuyện trong nhóm; kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV gắn lên bảng tranh minh họa truyện cỡ to và mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Nghe và kể lại mẩu chuyện Con quạ thông minh. HS trả lời: Bức tranh vẽ một con quạ đang đứng trên một tảng đá giữa một bãi đất trống. Trước mặt nó là một bình nước gần đầy, có rất nhiều - GV yêu cầu HS quan tranh minh họa và nói về bức tranh. - GV giới thiệu câu chuyện: Vì sao câu chuyện có tên là Con quạ thông minh? Con quạ thông minh như thế nào? Các em hãy cùng lắng nghe câu chuyện? * Nghe kể chuyện: - GV chiếu video hoặc tự kể chuyện (3 lần): giọng kể chậm rãi, rõ ràng. - GV kể lần 1 liền mạch, rồi dừng lại, mời 1 HS đọc lại 4 câu hỏi. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 4 câu hỏi. - GV kể lại lần 3. Con quạ thông minh 1. Có một con quạ khát nước. Nó bay rất lâu để tìm nước uống nhưng nó chẳng nhìn thấy ở đâu có một giọt nước nào. 2. Mệt quá, nó đậu xuống một tảng đá. Bỗng nó nhìn thấy một cái lọ ở ngay bên cạnh tảng đá. 3. Quạ mừng quá, sà xuống bên cái lọ, ngó cổ nhìn vào. Dưới đáy lọ có ít nước, nhưng cổ lọ lại quá cao, quạ không làm sao thò mỏ vào uống được. 4. Con quạ thông minh bèn nghĩ ra một kế. Nó lấy mỏ, gắp từng hòn sỏi dưới đất, bỏ vào lọ. Sỏi bỏ vào đến đâu, nước dần dần dâng lên đến đấy. Thế là quạ tha hồ uống những giọt nước mát lành. (Ngụ ngôn Ê-dốp - HS trả lời câu hỏi: a. Con quạ khát nước đi tìm nước vất vả: Quạ bay rất lâu để tìm nước uống nhưng chẳng thấy một giọt nước nào. Mệt quá, nó đậu xuống một tảng đá để nghỉ. b. Quạ đã tìm thấy nước trong một cái lọ ở ngay bên tảng đá. c. Quạ không thể uống được nước ớ đó vì dưới đáy lọ có ít nước, cổ lọ lại cao, quạ không sao thò mỏ vào uống được. d. Quạ đã nghĩ ra kế để uống được nước không: Nó lây mỏ gắp từng hòn sói dưới đất bỏ vào lọ sỏi, nước dần dâng lên. - HS luyện kể trong nhóm. * Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: - GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời a. Con quạ khát nước đi tìm nước vất vả như thế nào? b. Quạ đã tìm thấy nước ở đâu? c. Vì sao quạ không thể uống được nước ở đó? d. Quạ đã nghĩ ra kế gì để uống được nước?
  14. * Kể chuyện trong nhóm đôi: - GV yêu cầu từng HS quan sát tranh minh họa và 4 câu hỏi gợi ý để kể lại mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp kể với cử chỉ, động tác. * Kể chuyện trước lớp: - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào 4 câu hỏi gợi ý, thi kể lại mẩu chuyện. - GV khuyến khích cả lớp vỗ tay sau lời kể của mỗi bạn. - GV khen ngợi những HS kể chuyện to, rõ ràng, kể trôi chảy, đúng nội dung, biểu cảm. - GV mở rộng kiến thức cho HS: Loài quạ không phải loài chim có màu sắc đẹp nhưng là một trong những loài chim thông minh nhất. Theo sách Mười vạn câu hỏi vì sao, bộ não của quạ được xem là khá phát triển, đến mức quạ có khả năng chế tạo công cụ. Nó có thể làm cong một nhánh cây và dùng nhánh cây đó moi con trùng từ trong thân cây ra. E. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hôm nay em học bài gì? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... ---------------------------------- TOÁN GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 - Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ kim III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh - GV cho học sinh chia sẻ theo nhóm một số thông tin về một số hoạt động gắn với thời gian trong ngày của em. Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết điều gì?( thời gian, đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ,..) - GV cho học sinh nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,..
  15. - GV cho học sinh quan sát đồng hồ và thảo luận: + Trên mặt đồng hồ có gì? + Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? - Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch. - GV nhận xét, tuyên dương 2. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1: Nhận biết 1 giờ = 60 phút. Mục tiêu: HS nhận biết 1 giờ = 60 phút - GV cho HS quay kim một vòng (60 vạch) và quan sát kim giờ dịch chuyển một vạch to - Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay một vòng thì kim giờ dịch chuyển thêm một vạch to - Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút - Gv gọi học sinh nhắc lại HĐ2: Đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6. Mục tiêu: Hs biết đọc giờ khi kim phút chỉ số 3, số 6 - Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác: + Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ + Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi: kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 đến số 3? - Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút - GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút - Gv và học sinh thực hiện tương tự với trường hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn gọi là 9 giờ rưỡi” - Gv nhận xét, tuyên dương. HĐ3: Thực hành xem đồng hồ với một số đồng hồ khác có kim phút chỉ vào số 3, 6, 12 Mục tiêu: Hs biết đọc giờ khi kim phút chỉ số 3, số 6, số 12 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào bài tập Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp - Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem đồng hồ trong mỗi trường hợp - Gv nhận xét, tuyên dương Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa b)Thực hiện tương tự như phần a: HS quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 phút chiều nên quay kim giờ chỉ vào số 1, kim phút chỉ vào số 6.
  16. - Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào bài tập Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: + Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức tranh rồi chọn đồng hồ thích hợp + Nói cho bạn nghe kết quả - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo cặp - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Hoạt động vận dụng *Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK và nói cho bạn nghe về giờ mở cửa, đóng cửa của các địa điểm trong bức tranh - Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ với hoạt động thực tiễn, chẳng hạn: Nếu Hà đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì em có nhận xét gì? - GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe những thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa của những địa điểm trong thực tế cuộc sống. - Gv nhận xét, tuyên dương giúp học sinh chậm - Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... -------------------------------------- Thứ năm, ngày 20 tháng 1 năm 2022 TOÁN NGÀY - THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng - Biết đọc tên các ngày trong tháng - Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách xem lịch, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, một số tờ lịch. 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
  17. - Gv cho học sinh quan sát tranh khởi động và hỏi: Tranh vẽ gì? - Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng này, thảo luận nhóm và chia sẻ những thông tin biết được từ tờ lịch đó. - Gv nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng - Biết đọc tên các ngày trong tháng - Gv treo tờ lịch tháng Tư trong Sgk, giới thiệu: Đây là tờ lịch tháng Tư - Gv hướng dẫn học sinh đọc các thông tin trên tờ lịch tháng tư: + Tháng 4 có 30 ngày + Ngày 13 tháng 4 là thứ tư - Ngày 30 tháng 4 là thứ bảy - Gv cho học sinh xem lịch: Hs lấy một tờ lịch tháng, thực hành đọc các thông tin của tờ lịch cho bạn nghe, chẳng hạn: Tháng 5 có 31 ngày, ngày 1 tháng 5 là chủ nhật 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Mục tiêu: Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng 10, chỉ và nói cho bạn nghe: Đây là tờ lịch tháng 10 - Cho học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: + Tháng 10 có mấy ngày? + Ngày 20 tháng 10 là thứ mấy? - Cho học sinh đọc và viết các ngày khoanh trên tờ lịch vào vở - Gv nhận xét, tuyên dương 4. Củng cố - dặn dò Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? - Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Cho học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp - Cho đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp - Gv đặt câu hỏi liên hệ với các sự kiện liên quan đến các ngày trong các tờ lịch trong bài - Gv nhận xét, tuyên dương. *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Cho học sinh quan sát lịch dự báo thời tiết trong tháng 7 và thảo luận, trả lời câu hỏi - Cho học sinh đặt thêm các câu hỏi về những thông tin có thể xem được từ tờ lịch đó - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Hoạt động vận dụng: *Mục tiêu: Học sinh biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế *Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau:
  18. + Thực hành lấy một tờ lịch tháng rồi đánh dấu và ghi chú vào những ngày có sự kiện đặc biệt trong tờ lịch của em + Chia sẻ với bạn những thông tin đặc biệt đó - GV nhận xét, tuyên dương. - Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Gv nhận xét, tuyên dương - Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ LOÀI CHIM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nói về hoạt động của bạn nhỏ (chăm sóc loài chim, thả chim, ) trong một bức tranh em thích. - Dựa vào những điều vừa nói, viết được 4-5 câu về hoạt động của các bạn. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Viết được câu rõ ràng, có cảm xúc. - Biết chăm sóc, bảo vệ các loài chim. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ nói về hoạt động của bạn nhỏ (chăm sóc loài chim, thả chim, ) trong một bức tranh em thích; Dựa vào những điều vừa nói, viết được 4-5 câu về hoạt động của các bạn. 2. Hinh thành kiến thức. HĐ1: Nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong một bức tranh em yêu thích (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nói nội dung từng tranh. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Nói về hoạt động của bạn nhỏ trong một bức tranh mà em yêu thích. - GV chỉ từng tranh, hướng dẫn HS nói nhanh nội dung từng tranh. - GV yêu cầu mỗi HS chọn một bức tranh yêu thích, nói về hoạt động của bạn nhỏ trong bức tranh đó theo gợi ý. - GV yêu cầu HS khác cho ý kiến. GV nhận xét. HĐ2: Viết 4-5 câu về hoạt động của bạn nhỏ trong một bức tranh. a. Mục tiêu: HS dựa vào những điều vừa nói ở Bài tập 1, viết 4-5 câu về hoạt động của bạn nhỏ trong một bức tranh. b. Cách tiến hành:
  19. - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: Dựa vào những điều vừa nói, hãy viết 4-5 câu về hoạt động của bạn nhỏ trong một bức tranh. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. GV khuyến khích HS viết tự do, sáng tạo, có thể viết nhiều hơn 5 câu. - GV mời một số HS đứng dậy đọc bài viết của mình. - GV chiếu đoạn văn của một HS lên bảng lớp; chữa lỗi chính tả, từ, câu (nếu có). - GV khen ngợi những HS có đoạn viết hay, đúng yêu cầu. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS viết bài. - HS đọc bài: - Tôi thích bức tranh bạn trai lắng nghe chim hót. Bạn đứng dưới gốc cây, nhìn lên con chim. Vẻ mặt bạn rất chăm chú. Còn con chim xinh đẹp đậu trên cành cây. Nó như đang ra sức hót cho bạn nhỏ nghe. Trông nó thật đáng yêu E. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Về nhà sưu tầm các loại tranh ảnh về các loài chim. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... .................................................................... ---------------------------------- TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: THÔNG ĐIỆP TỪ LOÀI CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được thông điệp có ý nghĩa về việc chăm sóc, bảo vệ các loài chim. - Hiểu và làm theo văn bản hướng dẫn hoạt động: Gấp được một con chim bằng bìa giấy hoặc lá dừa (mẫu 1) hoặc cắt dán một con chim giấy (mẫu 2). - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Viết được đoạn văn có hình ảnh, cảm xúc, thể hiện chân thực suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Có ý tưởng và thực hiện được ý tưởng sáng tạo trong hoạt động. - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ các loài chim, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. - Sản phẩm mẫu: 1 con chim gấp bằng giấy hoặc lá dừa (theo mẫu 1); 1 con chim cắt dán bằng giấy (theo mẫu 2); bìa hoặc lá dừa để làm mẫu động tác gập chim; nam châm để gắn sảm phẩm trưng bày. 2. HS,VBT. - Bìa hoặc lá dừa, cỡ 45cmx5cm để gấp chim. - Giấy màu để làm 2 cánh chim. - Giấy kẻ ô li để viết thông điệp của loài chim. - Bút chì màu, kéo, hồ dán. - Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học:
  20. - Tiết học hôm nay có tên Thông điệp từ loài chim. Trong tiết học này, các em sẽ thay lời một chú chim nhỏ, viết một đoạn văn ngắn (ít nhất 4-5 câu), nhắn nhủ những điều chim muốn nói với mọi người. - Để gửi thông điệp đi, mỗi em sẽ gấp một con chim bằng giấy hoặc lá dừa (mẫu 1), hoặc cắt dán một con chim mới nở (mẫu 2) theo hướng dẫn trong SGK. Các em sẽ viết thông điệp mà loài chim gửi tới con người. - Cuối giờ, các em sẽ trưng bày, giới thiệu sản phẩm. Cả lớp sẽ bình chọn những con chim được gấp, cắt dán đẹp, mang thông điệp hay. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Viết thông điệp của loài chim. a. Mục tiêu: HS thay lời một chú chim nhỏ, viết 4-5 câu nhắn nhủ điều chim muốn nói với mọi người. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật, có 4 ô cửa, mỗi ô cửa là một câu đố về một loài chim. HS giải xong toàn bộ 4 câu đố, sẽ hiện ra một hình con chim là sứ giả các loài chim. Gắn dưới hình là lời chào của sứ giả các loài chim. - GV nói với HS: Chúng ta sẽ xem sứ giả muốn nói gì nhé. GV chiếu một số hình ảnh người bắn chim, người phán tổ chim, người nhốt chim vào lồng, người chặt cây làm chim sợ bay tán loạn. HS nói về các hình ảnh đó. - GV yêu cầu HS làm BT 1 (viết Thông điệp từ loài chim). GV đến từng bàn giúp đỡ HS. - GV mời đại diện một số HS trình bày bài làm của mình. HĐ2: Hướng dẫn HS gấp hoặc cắt dán chim giấy (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS làm một con chim theo hướng dẫn; Viết (dán) lời chim muốn nói lên đó. b. Cách tiến hành: * Giao nhiệm vụ và làm mẫu: - GV hướng dẫn HS: Bây giờ, các em sẽ gấp một con chim giấy để dán thông điệp từ loài chim lên thân nó. - GV mời 1 HS đọc to, rõ bước 1 để gấp chim: cắt một miếng bìa có kích thước như hướng dẫn trong SGK (hoặc to hơn, nhỏ hơn). + GV hướng dẫn cả lớp đọc thầm và cắt miếng bìa theo hướng dẫn trong SGK. GV yêu cầu HS giơ miếng bìa lên xem đã làm đúng chưa. - GV mời 1 HS đọc to, rõ bước 2 để gấp chim: Luồn 2 đầu mảnh bìa vào nhau giống như buộc dây. Mời HS đó làm mẫu. Cả lớp đọc thầm, làm theo hướng dẫn trong SGK. + GV yêu cầu HS giơ miếng bìa đã luồn 2 đầu vào nhau lên xem đã làm đúng chưa. * Hướng dẫn gấp hoặc cắt dán chim: - GV nói với HS: Bây giờ các em tự đọc và hoàn thành các bước còn lại theo hướng dẫn trong SGK. - GV yêu cầu HS tư đọc và hoàn thành các bước còn lại theo hướng dẫn trong SGK. GV đến từng bàn giúp đỡ HS. Nếu có HS gặp khó khăn trong việc gấp con chim theo mẫu 1 thi GV cho HS đó cắt dán con chim theo mẫu 2. Nếu HS biết gấp chim theo cách khác GV hoan nghênh nhưng vẫn đề nghị các em làm con chim theo mẫu 1 hoặc mẫu 2 để thực hiện yêu cầu của Chương trình môn Tiếng Việt: đọc hiểu và làm theo văn bản hướng dẫn hoạt động.