Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 22 trang tulinh 08/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Thứ hai, ngày 9 tháng 1 năm 2023 Toán THI HỌC KÌ 1 --------------------------------------- Tiếng Việt THI HỌC KÌ 1 --------------------------------------- Tiếng Việt THI HỌC KÌ 1 ---------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 10 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 18: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II Tiết 1, 2: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 60 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giáo án, máy tính, . - HS: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Mở đầu Ôn bài: - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các chủ điểm đã học và nói về một số điều thú vị mà em học - HS nêu và nói về điều thú vị được từ các chủ điểm đó. của chủ điểm. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi mưa rơi” + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi.
  2. + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - HS tích cực tham gia trò chơi: + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón tay vào nhau. + Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa vừa” – HS hô “lộp cộp – lộp cộp” và đồng thời vỗ nhẹ - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Hôm hai bàn tay vào nhau. nay chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc. + Khi quản trò hô “mưa to, 2. HĐ Luyện tập – Thực hành mưa to” – HS hô “ào ào – ào HĐ 1: Luyện đọc ào” và đồng thời vỗ mạnh hai - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh minh bàn tay vào nhau. họa. - HS chú ý lắng nghe. - GV mời HS nhắc lại tên các bài đọc đã học từ tuần 10 - GV tổ chức cho HS thực hành theo cặp. - HS quan sát tranh - HS nối tiếp nhau nhắc lại. - HS thực hành theo cặp: + Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nói tên bài đã học (theo thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới). + HS có thể mở SHS tìm bài - GV mời đại diện một số cặp HS thực hành đọc để xác nhận đúng/ sai trước lớp. (nếu thấy chưa chắc chắn). - HS thực hành trước lớp (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, - Dưới lớp theo dõi, nhận xét sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn - HS lắng nghe. hoặc học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ). - GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. HĐ 2: Đọc trước lớp - GV hướng đẫn HS cách làm việc theo nhóm: - HS tự đọc thầm yêu cầu bài + Từng em chọn đọc một bài mình thích (HS tập
  3. đọc chậm chỉ yêu cầu đọc 1-2 đoạn trong bài, - HS thực hành trong nhóm HS đọc khá thì đọc cả bài.). theo hướng dẫn. + Đọc xong, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài mình nhớ nhất, có thể giải thích vì sao thích bài đọc đó. + Các thành viên có thể nêu thêm câu hỏi về bài đọc để các bạn trong nhóm xung phong trả lời. Cả nhóm nhận xét và góp ý. - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết cảm nhận những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, trong bài đọc. - Nhiều HS đọc bài và chia sẻ 4. Củng cố, dặn dò trước lớp. - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học. - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ bạn. thể ở những nội dung hay hoạt động nào). - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài - HS chú ý lắng nghe. học. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - HS chia sẻ cảm nhận - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. * Nhắc nhở HS: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Đọc đúng bài Trên chiếc bè. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. 2. HS: - SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta - HS lắng nghe. sẽ ôn tâp thông quan bài đọc Trên chiếc bè. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Trên chiếc bè. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 2. Đọc hiểu. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Bài đọc nói về chuyến ngao du giữa Dế Mèn và Dế Trũi gặp những cảnh đẹp và được mọi người hoan nghênh, chào đón. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Đôi bạn trong câu chuyện trên đi đâu? Trả lời: Đôi bạn trong câu chuyện rủ nhau đi ngao du thiên hạ. + Câu 2: Chiếc bè của đôi bạn được
  5. làm bằng gì? Trả lời: Chiếc bè của đôi bạn được làm từ ba bốn lá bèo sen ghép lại. + Câu 3: Cảnh vật trên đường đi đẹp và mới lạ như thế nào? Trả lời: Cảnh vật trên đường đi đẹp và mới lạ: “Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt, trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và những làng gần, núi xa luôn luôn mới”. + Câu 4: Những từ ngữ nào cho thấy đôi bạn được gọng vó, cua kềnh, cá săn sắt, cá thầu dầu rất khâm phục và quý mến? Trả lời: bái phục nhìn theo, giương đôi mắt, âu yếm ngó theo, lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt nước. - GV nhận xét, tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): --------------------------------------------------------------------- Toán Bài 51: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đo được cân nặng của các bạn trong nhóm thông qua đó củng cố kĩ năng sử dụng cân đồng hồ. - Thực hành giải quyết vấn đề với các đơn vị lít. - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, hình chữ nhật, hình tứ giác gắn với các hoạt động tạo hình. Luyện tập tổng hợp về hình học. - Phát triển 3 năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sang tạo. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học.
  6. - Giáo dục HS tính chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Máy tính, cân, can 5l, bình nước, chậu Phiếu cho bài tập 1, 2, bảng phụ. 2.HS: SGK, vở, đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động HĐ Mở đầu (5 phút) - GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. - Lắng nghe. Ai trả lời đúng được thưởng 1 sticker. - HS tham gia trò chơi. + Cái gì hay dùng để đo cân nặng? + Đơn vị để đo lượng nước là gì? + Ki - lô - gam là đơn vị để đo độ dài đúng hay sai? + Hình tứ giác là hình như thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Thực hành - Luyện tập (30 phút) Bài 1 (SGK/ 103): - GV chuẩn bị và mượn cân (2 -3cái). - Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi tổ là 1 - HS làm việc nhóm. nhóm. Yêu cầu 1 bạn ghi số đo và điền - HS lần lượt lên cân và đọc số đo của vào bảng sau: mình cho bạn ghi chép. STT Tên học sinh Số đo Kết luận - Sau khi HS cân xong, tổng hợp lại 1 Nguyễn Văn A 20kg Hơi gầy bảng số đo và TLCH. + Bạn nào có số cân nặng nhất, nhẹ nhất? + Kể tên những bạn có số cân bằng nhau. - HS dựa vào số liệu đã ghi chép để nêu. + Đối với những bạn nhẹ cân/nặng cân cần phải làm gì? + Nhận xét số cân của bạn nam và nữ. - GV theo dõi HS các nhóm thực hành cân. - Nhận xét. Bài 2 (SGK/ 103): - GV chuẩn bị mỗi nhóm: 1 phiếu, 3 cái bàn phân loại: ít hơn 1 lít, 1 lít, nhiều hơn 1 lít. - Yêu cầu HS mang những chai lọ đã chuẩn bị lên đặt vào bàn phân loại.
  7. - GV đặt 1 chiếc xô hoặc can 5l lên bàn - yêu cầu HS dự đoán xem sẽ phải đỏ bao - HS nêu dự đoán. nhiêu chai 1 lít để đầy xô hoặc can - GV cho HS thực hành dùng chai 1 lít đổ nước vào bình và dự đoán xem mấy lần - HS thực hành dùng chai 1 lít đổ nước đổ thì đầy chai. vào bình và dự đoán xem mấy lần đổ thì - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở HS đổ đầy chai. nước để tránh bị bắn ra ngoài. - GV chọn 1 số vật dụng lên và hỏi HS + Chai có thể chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít? + Qua bài học hôm nay, con nhớ lại được điều gì? - HS trả lời. - Nhận xét giờ học, tuyên dương HS. Dặn - HS về nhà thực hành, chia sẻ với người dò HS về thực hành. thân. - HS lắng nghe luật chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): --------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 10 tháng 1 năm 2023 Toán Bài 51: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đo được cân nặng của các bạn trong nhóm thông qua đó củng cố kĩ năng sử dụng cân đồng hồ. - Thực hành giải quyết vấn đề với các đơn vị lít. - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, hình chữ nhật, hình tứ giác gắn với các hoạt động tạo hình. Luyện tập tổng hợp về hình học. - Phát triển 3 năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sang tạo. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. - Giáo dục HS tính chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, cân, can 5l, bình nước, chậu Phiếu cho bài tập 1, 2, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động HĐ Mở đầu (3 – 5 phút) - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS - HS chơi trò chơi. trả lời đúng là thắng. + Đố em kể tên các “đường” trong môn - HS lắng nghe. Toán em đã học? + Đố em kể tên các hình em đã học? - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - GV đánh giá HS chơi. - HS quan sát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - 1 HS đọc YC bài. 2. Hoạt động Thực hành – Luyện tập - HS thực hành yêu cầu bài 3 theo nhóm (18 – 20 phút) 4. Bài 3 (SGK/ 104) - Sau khi tạo hình xong, đại diện các tổ - GV chiếu bài 3, cho HS đọc và xác chia sẻ bài vẽ của nhóm mình. định YC bài. - Đại diện nhóm trình bày. - GV cho HS thực hành theo nhóm 4. - HS nhóm khác cùng chia sẻ, trao đổi HS tạo hình vào giấy theo yêu cầu bài và đánh giá bài làm của nhau tập 3. - HS lắng nghe. - GV nhận xét phần thực hành của các - 1 HS đọc YC bài, lớp đọc thầm. nhóm. - Cá nhân mỗi HS trong nhóm tưởng Bài 4 (SGK/ 104): tượng và dùng dây tạo ra các hình - GV chiếu bài 4, cho HS đọc và xác khác nhau, chia sẻ ý tưởng và cách định YC bài. làm với bạn. - GV cho HS thực hành theo nhóm 4. - Cùng nhau thảo luận chọn một ý (Cho HS ra sân sau của trường để tưởng tạo hình rồi cùng nhau hợp tác thực hành) dùng dây tạo hình. - GV nhận xét phần thực hành của các nhóm. 3. Hoạt động HĐ Vận dụng, trải nghiệm (12 - 15 phút) Bài 5 (SGK/ 105) - Lắng nghe. - Cho HS chơi trò chơi Tung vòng và chạy theo đường tạo thành hình tứ giác. - Theo dõi. - GV hướng dẫn lại cách thực hiện trò chơi: HS chơi theo kiểu tiếp sức, mỗi HS sẽ tung vòng ra 4 vị trí khác nhau tạo thành một hình tứ giác, bạn đó sẽ chạy - HS các tổ thực hành chơi trò chơi theo theo đường tạo thành hình tứ giác vừa khu vực GV đã phân công. tạo. - GV tổ chức cho HS chơi theo tổ: chia
  9. lớp thành 4 tổ theo khu vực GV đã phân - Lắng nghe. công. - GV nhận xét và tổng kết sau trò chơi - HS trả lời. của, tuyên dương HS. - GV hỏi: + HS nói cảm xúc sau giờ học. + HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học. + HS nói về hoạt động còn lúng túng. Nếu làm lại sẽ làm gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - Lắng nghe. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Về ôn bài để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì 1. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .......... .......... ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Điền dấu chấm vào đúng chỗ để tạo câu hoàn chỉnh, phù hợp. - Nắm được quy tắc chữ đầu câu cần viết hoa. - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn văn Trên chiếc bè (từ Mùa thu... luôn luôn mới). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài đoạn văn: Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu dòng lùi vào một ô. + Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. 2. HS: - SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành:
  10. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe. 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Điền dấu chấm vào đúng chỗ để tạo câu hoàn chỉnh, phù hợp. Nắm được quy tắc chữ đầu câu cần viết hoa. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 5. - HS đọc thầm theo. - GV chiếu đoạn văn lên bảng, mời 1 - HS luyện đọc. HS khác đọc to. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - GV gọi một số HS trình bày kết quả: điền 2 dấu chấm còn thiếu và trả lời CH “Chữ đầu câu cần viết như thế nào?”. - GV nhận xét, chốt đáp án: Dế Mèn là nhân vật trong truyện Dế mèn phiêu lưu kí. Một lần, Dế Mèn cứu thoát Dế Trũi. Sau đó, hai chú dế kết bạn, Dế Mèn cùng Dế Trũi đi ngao du thiên hạ để mở mang hiểu biết. 5. HĐ 4: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn văn Trên chiếc bè (từ - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm Mùa thu... luôn luôn mới). Qua bài các câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhóm đôi. chính tả, củng cố cách trình bày bài - Một số HS trả lời CH theo hình thức đoạn văn: Chữ đầu câu viết hoa, chữ phỏng vấn. đầu dòng lùi vào một ô. - HS lắng nghe. Cách tiến hành: 5.1. GV nêu nhiệm vụ 1 HS đọc to YC của BT 5. - GV đọc mẫu đoạn Mùa thu... luôn - 1 HS khác đọc to đoạn văn. luôn mới bài Trên chiếc bè. - GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu cả lớp - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung - Một số HS trình bày kết quả. và hình thức của đoạn chính tả: + Về nội dung: Đoạn văn miêu tả cảnh sông nước mùa thu rất đẹp. + Về hình thức: Đoạn văn có ba dòng. - HS lắng nghe. Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu dòng
  11. lùi vào 1 ô li tính từ lề vở. 5.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng cụm từ cho - HS đọc thầm theo. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). - 1 HS đọc lại. Cả lớp đọc thầm theo. GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội lại. dung và hình thức của đoạn chính tả. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS nghe – viết. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút - HS soát lại. chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận - HS tự chữa lỗi. xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS quan sát, lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): -------------------------------------------- Tiếng Việt TIẾT 5, 6: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP. (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Người trồng na. Hiểu được tình cảm của ông cụ đối với con cháu. - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. - Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Phát triển: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giáo án. Máy tính, tivi,.... - HS: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
  12. bước làm quen bài học. - HS tích cực tham gia trò - GV tổ chức cho HS vận động theo trò chơi chơi: Thụt thò. Thời gian: 3 phút + Khi quản trò hô “thò” – HS hô “ra” và đồng thời đưa thẳng cánh tay phải ra trước ngực. + Khi quản trò hô “thụt” – HS hô “vào” và đồng thời co cánh - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. tay phải về trước ngực. - GV giới thiệu MĐYC của bài học. + Cứ tiếp tục như vậy. 2. HĐ Luyện tập – Thực hành - HS lắng nghe. HĐ 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện Người - HS lắng nghe. trồng na Mục tiêu: Nghe và kể lại được câu chuyện Người trồng na - GV YC HS quan sát tranh, đoán nội dung câu chuyện. - GV kể chuyện Người trồng na lần thứ nhất - HS quan sát tranh, đoán nội cho cả lớp nghe. dung câu chuyện. Người trồng na - HS nghe kể chuyện. Một cụ già lúi húi ngoài vườn, trồng cây na nhỏ. Người hàng xóm thấy vậy, cười bảo: - Cụ ơi, cụ nhiều tuổi sao còn trồng na? Cụ trồng chuối có phải hơn không? Chuối mau ra quả. Còn na, chắc gì cụ đã chờ được đến ngày có quả. Cụ già đáp: - Có sao đâu! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn. Chúng sẽ chẳng quên người trồng. Truyện dân gian Việt Nam - GV kể chuyện lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh và dừng lại đặt CH để HS kể cùng. - GV mời 1 HS đọc to các CH gợi ý. - HS nghe và kể cùng GV. - GV đặt CH trước lớp cho cả lớp trả lời nhanh. - 1 HS đọc to các gợi ý trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV chốt đáp án: - Cả lớp trả lời nhanh CH. a) Ông cụ trồng cây gì? + Trả lời: Ông cụ trồng cây na. b) Bác hàng xóm ngạc nhiên, nói gì? + Trả lời: Bác hàng xóm ngạc c) Vì sao bác hàng xóm khuyên ông cụ trồng nhiên, nói: “Cụ ơi, cụ nhiều chuối? tuổi sao còn trồng na? Cụ trồng
  13. d) Ông cụ trả lời thế nào? chuối có phải hơn không?”. - GV YC HS dựa vào các CH gợi ý, tập kể +Trả lời: Bác hàng xóm chuyện trong nhóm 3. khuyên ông cụ trồng chuối vì - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp, YC chuối mau ra quả, còn na, chắc cả lớp lắng nghe, nhận xét nội dung và cách kể gì cụ đã chờ được đến ngày có của bạn. quả - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. + Trả lời: Ông cụ trả lời: “Có HĐ 2: Nêu suy nghĩ về tình cảm của ông cụ sao đâu! Tôi không ăn thì con với con cháu cháu tôi ăn. Chúng sẽ chẳng - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. quên người trồng”. - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời CH. - HS tập kể chuyện trong nhóm 3. - GV mời một số HS trả lời trước lớp. - Một số HS kể chuyện trước - GV nhận xét, chốt đáp án: Ông cụ thương lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét con cháu và nghĩ cho con cháu, nghĩ về lâu nội dung và cách kể của bạn. dài. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò (3 - 4p). - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - Khuyến khích HS vận dụng bài học vào cuộc - HS thảo luận theo cặp, trả lời sống. CH. - Một số HS trả lời trước lớp. - HS lắng nghe. - HS chia sẻ cảm nhận - HS chú ý - HS ghi nhớ để thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ....... ------------------------------------------------------------------ Thứ năm, ngày 12 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt Tiết 7, 8: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB Bố vắng nhà. - - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của bố, mẹ và con dành cho nhau. - Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ, thể hiện được giọng điệu khi đọc. - Phát triển: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giáo án. Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV HĐ Mở đầu đọc: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập các kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - HS lắng nghe. và làm bài tập qua bài Bố vắng nhà. 2. HĐ Luyện tập – Thực hành HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Bố vắng nhà. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa - HS đọc thầm theo. lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. - HS luyện đọc. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đôi. đọc thầm các câu hỏi, suy - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức nghĩ trả lời theo nhóm đôi. phỏng vấn. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn.
  15. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. + Câu 1: Bé nhận ra điều gì lạ bên mâm cơm? Trả lời: Điều lạ bé nhận ra bên mâm cơm là mâm cơm mẹ nấu rất ngon mà mẹ chỉ ăn qua quýt rồi buông đũa lặng nhìn bé. + Câu 2: Theo bé, vì sao mẹ lo? Trả lời: Theo bé, mẹ lo vì sáng nay bố vừa đi công tác xa. + Câu 3: Vì sao bé nghĩ bữa nay bé là người lớn. Trả lời: Bé nghĩ bữa nay bé là người lớn vì bé hiểu được lòng mẹ và an ủi được mẹ. + Câu 4: Ghép mỗi câu ở bên A với mẫu câu thích hợp ở bên B: A B a) Bé an ủi mẹ. 1) Ai là gì? b) Bữa đó bé là người 2) Ai làm gì? lớn. c) Cả nhà thương yêu 3) Ai thế nào? nhau. Trả lời: a – 2; b – 1; c – 3. HĐ 3: Học thuộc lòng - HS chơi trò chơi, HTL. - GV tổ chức trò chơi xóa chữ để cho HS HTL. - HS làm việc cá nhân, HTL. - GV YC HS làm việc cá nhân, HTL 1 khổ thơ - Một số HS đọc thuộc lòng em thích. GV khyến khích HS học thuộc cả bài. trước lớp. - GV mời một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS lắng nghe GV nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. HĐ 4: Điền dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) thích hợp vào ô trống - 1 HS đọc to YC và đoạn văn - GV mời 1 HS đọc to YC và đoạn văn của BT của BT. 5. - HS làm việc cá nhân, hoàn - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - Một số HS trình bày kết - GV nhận xét, chốt đáp án: Thứ tự dấu câu: dấu quả. chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên - HS chia sẻ cảm nhận HS. - HS chú ý - Khuyến khích HS vận dụng bài học vào cuộc
  16. sống. HS ghi nhớ để thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ---------------------------------------------------- Toán BÀI KIỂM TRA SỐ 2 I. GV ra đề và chép lên bảng học sinh làm vào giấy kiểm tra. - HS làm bài đúng và trình bày sạch sẽ. - HS có ý thức làm bài tốt. II. GV thu bài và đánh giá kết quả. Bài 1: Đặt tính và tính. a, 46 +35 b, 100 – 61 Bài 2: Số? 3dm=..........cm 60cm = .......dm 5dm 6cm = ...... cm 8dm = ..........cm Bài 3. Tính a. 15 – 8 + 13 = .. b. 35 + 15 – 20 = .. Bài 4. Cây bưởi nhà An có tất cả 43 quả bưởi, bố hái xuống 25 quả. Hỏi cây bưởi nhà An còn lại bao nhiêu quả bưởi? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ....... --------------------------------------------------------- Luyện Toán BÀI TẬP Bài 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. a) Số gồm 3 chục, 6 đơn vị là: A. 63 B. 36 C. 30 D. 60 b) Phép tính 65 – 13 = 52. Số bị trừ là: A. 65 B. 52 C. 13 D. 56 Bài 2. Cho các số sau: 62; 48; 70; 99; 35 4l
  17. a) Viết theo thứ tự từ bé đến lớn:.................................................................. b) Viết theo thứ tự từ lớn đến bé:................................................................. Bài 3. Số? a) b) Số liền Số đã Số liền Số liền Số đã cho Số liền trước cho sau trước sau 34 22 6 47 80 75 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ...... --------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện viết: BỐ VẮNG NHÀ NGÀY BẢO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài viết - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài. - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. b. Thực hành viết vào vở. - GV đọc, gọi HS, đọc lại đoạn 1 từ Nghỉ hè - Lắng nghe. cho đến với ông, cả lớp đọc thầm. - HD dẫn học sinh viết từ khó vào bảng con. - nghỉ hè, nữa tháng, vùng dậy, 2. Nghe viết: gà trống.
  18. - GV đọc cho HS viết bải. Vầng trăng của ngoại. - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết. - Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc 2 - HS ngồi đúng tư thế. lần ) - GV đọc lại bài cho học sinh soát lại - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở. HS làm vào vở, đổi chéo vở - GV kiểm tra vở nhận xét. kiểm tra cho nhau. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: .............. ------------------------------------------------------ Thứ sáu, ngày 13 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP ( tiết 9, 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Đọc thầm và hoàn thành BT liên quan đến VB Bím tóc đuôi sam. Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc nói về việc phải đối xử tốt với các bạn gái. - Biết đặt câu hỏi cho các thành phần trong câu. Nhận biết được các kiểu câu. - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn văn trong Câu chuyện bó đũa (từ Người cha liền bảo đến hết). Qua bài chính tả, củng cố cách viết đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu dòng viết lùi vào một ô. - Viết được đoạn văn (4 – 5 câu) về một bạn ở trường. + Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Biết đối xử hòa nhã với các bạn. - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: - SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Nắm được YC, nội dung của tiết học.
  19. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Tiết đầu hôm nay, chúng ta sẽ đọc thầm và làm BT. Sau đó cùng nhau sửa bài. - HS lắng nghe. 2. Làm và chữa bài - GV YC HS đọc thầm và làm BT. - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành các - HS đọc thầm và làm BT. BT 1, 2, 3. - Một số HS lên bảng hoàn - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài: thành các BT. + BT 1: - Cả lớp và GV chữa bài. a) Những ai khen bím tóc của Hà? (Các bạn gái và thầy giáo). b) Vì sao Hà khóc? (Vì Tuấn kéo bím tóc, làm Hà ngã). c) Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào? (Thầy khen bím tóc của Hà đẹp). + BT 2: Đặt CH cho bộ phận in đậm trong câu: Tóc Hà rất đẹp. Tóc Hà như thế nào? + BT 3: Nối mỗi câu với kiểu câu tương ứng a) Em đừng 1) Câu kể khóc! b) Tóc em đẹp 2) Câu hỏi lắm! c) Ai trêu Hà? 3) Câu khen, chúc mừng d) Tuấn xin lỗi 4) Câu yêu cầu, Hà. đề nghị a – 4; b – 3; c – 2; d – 1. B. VIẾT 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính - HS lắng nghe. xác đoạn văn trong Câu chuyện bó đũa (từ Người cha liền bảo đến hết). Qua bài chính
  20. tả, củng cố cách viết đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu dòng viết lùi vào một ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu đoạn văn. - GV hướng dẫn HS cách viết: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu dòng viết lùi vào một ô. - HS lắng nghe. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng cụm từ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS nghe – viết. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng - HS tự chữa lỗi. lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Viết 4 – 5 câu về một bạn ở trường - HS quan sát, lắng nghe. Mục tiêu: Viết được đoạn văn (4 – 5 câu) về một bạn ở trường. - MĐYC của hoạt động. Cách tiến hành: - 1 HS đọc các CH gợi ý. - GV nêu MĐYC của hoạt động. - HS làm việc cá nhân, viết - GV mời 1 HS đọc các CH gợi ý. đoạn văn (4 – 5 câu) về một - GV YC HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn (4 bạn ở trường. – 5 câu) về một bạn ở trường. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chiếu một số bài của HS lên bảng, nhận xét, chữa bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ....... ---------------------------------------------------- Toán CH ỮA BÀI KIỂM TRA --------------------------------------------------------------------- HDTT