Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 18 Thứ hai, ngày 10 tháng 1 năm 2022 TOÁN BẢNG CHIA 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 5 và thành lập bảng chia 5. - Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua việc tìm kết quả của phép chia 5, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: laptop. 2. HS: sách HS, vở ô li, vở bài tập, nháp, + Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 5 chấm tròn trong bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. - HS thi đua đọc thuộc bảng nhân 5. - Mỗi HS đọc ngẫu nhiên 1 phép tính trong bảng nhân 5 rồi mời bạn bất kì nêu 2 phép chia tương ứng. B. Hoạt động hình thành kiến thức: 1. GV nêu vấn đề: Cô có phép tính 10:5=? - GV chốt lại cách làm. - HS thảo luận nhóm và nêu các cách tìm kết quả phép chia trên. - HS thảo luận và chia sẻ các cách tìm kết quả phép chia (HS có thể lấy mười chấm tròn chia đều thành 5 phần, mỗi phần có 2 chấm tròn. Ta có phép chia 10:2=5 hoặc HS dựa vào phép nhân 5x2=10. Vậy 10:5=2). - HS thực hiện theo nhóm, thảo luận tìm kết quả các phép tính trong bảng chia 5, điền kết quả vào bảng. 2. GV hướng dẫn HS thành lập bảng chia 5. 5 : 5 = 30 : 5= . 10 : 5= . 35 : 5= 15 : 5= . 40 : 5= . 20 : 5= 45 : 5= 25 : 5= 50 : 5= - HS đọc, HS chủ động ghi nhớ bảng chia 5 rồi đọc cho bạn nghe. 3. Chơi trò chơi: Đố bạn trả lời các phép tính trong bảng chia 5. C. Hoạt động thực hành, luyện tập. - Mục tiêu: vận dụng kiến thức kĩ năng về phép nhân, chia đã học vào làm bài tậ p. Bài 1: Tính nhẩm: - GV hướng dẫn HS làm. - HS nêu yêu cầu. - HS thực hiện theo cặp. - HS tìm kết quả các phép chia nêu trong bài. - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nối kết quả tương ứng với phép tính.
- Bài 2: Tính: - GV hướng dẫn HS làm. - GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nhận xét, nêu cách thực hiện, cách ghi kết quả phép chia các số có kèm đơn vị đo. - HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thực hiện phép chia khi các số có kèm đơn vị đo đã học. - HS đổi vở chữa bài nói cho bạn nghe cách làm. - HS làm việc cá nhân, tìm kết quả của phép nhân và phép chia nêu trong bài (có thể sử dụng bảng chia 5 để tìm kết quả). - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Bài 3: Tính nhẩm: - GV hướng dẫn HS làm. - GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện. - HS nêu yêu cầu, sau đó quan sát tranh, suy nghĩ, viết phép chia thích hợp vào vở bài tập Toán. Sau đó HS nói cho bạn nghe tình huống và phép chia phù hợp với từng bức tranh. Bài 4: Xem tranh rồi nối phép chia thích hợp. - Yêu cầu HS suy nghĩ và làm. - HS suy nghĩ và kể tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 5 rồi chia sẻ với các bạn D. Hoạt động vận dụng: - Mục tiêu: vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân chia đã học vào thực tế liên quan đến bài học. Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 5. - GV hỏi HS: qua bài này, các em biết thêm được điều gì ?. Về nhà các em đọc lại bảng chia 5 và đố mọi người trong gia đình xem ai thuộc bảng chia 5 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------- TIẾNG VIỆT HẠT ĐỖ NẢY MẦM (60 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và biết làm theo một văn bản hướng dẫn hoạt động (gieo hạt đỗ và quan sát hạt đỗ nảy mầm). - Viết được đoạn văn ghi lại những điều đã quan sát được về hạt đồ nảy mầm hoặc viết được mấy dòng thơ tặng hạt đồ nảy mầm. Đoạn viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Trang trí đoạn viết bằng tranh ảnh, cắt dán hoa lá, tô màu. - Biêt giới thiệu sản phẩm của mình với các bạn. Từ bài viết, có ý thức vun trồng, chăm sóc những mầm xanh. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Hiểu và biết làm theo một văn bản hướng dẫn hoạt động - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, Sgk.
- 2. HS: Sgk, VBT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em đã mang đển lớp ảnh chụp những hạt đỗ mà các em đã gieo trồng. Một số em mang đến lớp cả những cốc đất (chậu đất) gieo đỗ. Ở nhà, các em đã quan sát cốc đồ nảy mầm suốt tuần qua. Bây giờ, mỗi em sẽ viết đoạn văn ghi lại những điều các em đã quan sát được về những hạt đỗ đã nảy mầm và lớn lên như thễ nào nhờ sự chăm sóc của em. Các em cùng có thể viết mấy dòng thơ tặng hạt đỗ đã nảy mầm, sau đó trang trí đoạn viết. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học. a. Mục tiêu: Đọc bài thơ Hạt đỗ nảy mầm của bạn Ngọc Ánh; đăt lên bàn những dụng cụ đã chuẩn bị; nhận giấy A4, mẩu giấy nhỏ có dòng kẻ ô li từ GV. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc 3 yêu cầu bài tập: + HS1 (Câu 1): Chọn viết 1 trong 2 đề sau: a. Viết lại những điều em đã ghi chép hằng ngày về hạt đỗ nảy mầm. b. Viết 4-5 dòng thơ tặng hạt đỗ nảy mầm. + HS2 (Câu 2): Cùng các bạn trong tổ, nhóm chọn sản phẩm ấn tượng. + HS3 (Câu 3): Những bạn có sản phẩm được chọn giới thiệu bài làm của mình. - GV nhắc HS: Viết những điều ghi chép hằng ngày về hạt đỗ nảy mầm sẽ gồm khá nhiều câu. Viết những dòng thơ tặng hạt đỗ đã nảy mầm có thể nhiều hơn 4-5 dòng. - GV yêu cầu HS đặt lên bàn những gì đã chuẩn bị: cốc đất trồng đỗ; tranh ảnh mầm cây, giấy màu, bút màu,... GV khen những chậu cây tươi xanh, mập mạp chứng tỏ được chăm sóc tốt. - GV phát thêm cho mỗi HS 1 tờ A4, 1 mẩu giấy nhỏ có dòng kẻ ô li để HS có thế viết đẹp, thẳng hàng. HĐ2: Làm bài. a. Mục tiêu: HS viết đoạn vãn, hoặc viết những dòng thơ vào mâu giấy nhỏ, dán vào tờ A4 hoặc VBT (hoặc trang giấy có dòng kẻ ô li). b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết đoạn vãn, hoặc viết những dòng thơ vào mâu giấy nhỏ, dán vào tờ A4 hoặc VBT (hoặc trang giấy có dòng kẻ ô li). - GV đến từng bàn giúp đỡ HS. Động viên để HS mạnh dạn làm thơ. Gợi ý cách trang trí đoạn văn hoặc các dòng thơ. - GV sửa lỗi chính tả, ngắt câu cho một vài HS để các em viết lại vào mẩu giấy khác rồi đính lại vào sản phẩm. HĐ3: Bình chọn, trưng bày sản phẩm ấn tượng. a. Mục tiêu: Các bạn trong tổ, nhóm cùng xem sản phẩm của nhau; chọn 2-3 sản phẩm ấn tượng, sẽ được gắn lên bảng lớp để thi đua cùng các tô, nhóm bạn. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS: Các bạn trong tổ, nhóm cùng xem sản phẩm của nhau; chọn 2-3 sản phẩm ấn tượng, sẽ được gắn lên bảng lớp để thi đua cùng các tô, nhóm bạn. - GV chọn 8-10 HS có sản phẩm được chọn lần lượt giới thiệu sản phẩm của mình trước lớp. Cả lớp vỗ tay sau lời giới thiệu sản phẩm của mỗi HS.
- - GV gắn những sản phẩm được cả lớp đánh giá cao lên vị trí trang trọng ở góc lớp trong suốt tuần. IV. Vận dụng: - Về nhà thục các loại hạt đậu khác. - GV nhắc HS chuẩn bị học tốt cho bài học mở đầu chủ điểm mới Thế giới loài chim --------------------------------------------- TỰ ĐÁNH GIÁ (10 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 21, Bài 22. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho sẵn. Trung thực trong tự đánh giá. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, Sgk. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chúng ta sẽ cùng đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 21, Bài 22. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: HS tự đọc bảng tổng kết, tự đánh giá. a. Mục tiêu: HS tự đánh giá, nhận xét Bài 21, 22. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đánh dấu vào bảng tổng kết trong Vở bài tập để tự đánh giá những việc mình đã biết và những gì đã làm được. - GV mời một số HS đọc bài đánh giá của mình. IV. Vận dụng: ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV giới thiệu chủ điểm: Tiếp tục chủ đề Em yêu thiên nhiên, hôm nay các em sẽ làm quen với các chủ điểm Thế giới loài chim. Chủ điểm này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về các loài chim trong thế giới tự nhiên. Các em sẽ biết được tên nhiều
- loài chim, lợi ích của chúng, những niềm vui chúng mang đến cho con người để thêm yêu các loài chim và cách bảo vệ chúng chúng. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1 và 2 trong SGK: Câu 1: Hãy gọi tên những loài chim chưa có tên trong ảnh. Câu 2: Xếp tên các loài chim nói trên vào nhóm thích hợp: a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc. b. Gọi tên theo tiếng kêu. c. Gọi tên theo cách kiếm ăn. - GV chiếu hình lên bảng, chỉ từng hình cho cả lớp đồng thanh đọc tên 5 loài chim được viết tên dưới hình, vẫn còn 5 loài chim chưa được đặt tên. HS phải gọi đúng tên 5 loài chim đó. Sau đó sắp xếp tên loài chim vào 3 nhóm thích hợp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả: Câu 1: 10 loài chim trong 1 hình minh họa: (1) Chim cánh cụt (6) Chim quạ (2) Chim gáy (7) Chim sâu (3) Chim rẻ quạt (8) Chim cú mèo (4) Chim gõ kiến (9) Chim vàng anh (5) Chim bói cá (10) Chi bìm bịp Câu 2: a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc: chim cánh cụt, chim cú mèo, chim vàng anh, chim rẻ quạt, chim gáy. b. Gọi tên theo tiếng kêu: chim bìm bịp, quạ, chim gáy. c. Gọi tên theo cách kiếm ăn: chim bói cá, chim gõ kiến, chim sâu. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Thế giới loài chim. BÀI ĐỌC 1: CHIM ÉN ( T1) (55 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng đọc vui tươi. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của từ chim én được chú giải cuối bài. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh chim én đối với mùa xuân. Từ đó, thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài chim. - Yêu quý, bảo vệ loài chim én. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 1. GV: Sgk,VBT Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã biết được tên một số loài chim. Thiên nhiên có khoảng 10 000 loài chim. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một loài chim rất đáng yêu, loài chim báo hiệu mùa xuân đến. Các em hãy xem đó là chim gì nhé. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng.
- a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Chim én SHS trang 39 với giọng đọc âu yếm, vui tươi, tình cảm, hào hứng. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng âu yếm, vui tươi, tình cảm, hào hứng - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chim én. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lượn bay, dẫn lối, xum xuê, rắc bụi, mưa rơi, nơi nơi. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 khổ thơ. + GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. IV. Vận dụng: - Về nhà đọc lại bài và tìm hiểu bài để học tiết 2. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------- Thứ ba, ngày 11 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: CHIM ÉN ( T2) (55 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nhận diện được một bài thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Yêu quý, bảo vệ loài chim én. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 1. GV: Sgk,VBT Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS nối tiếp nhau đọc bài. - Giới thiệu bài. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 40. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Em hiểu chim én “rủ mùa xuân cùng về” nghĩa là gì? Chọn ý đúng: a. Chim én báo hiệu mùa xuân về. b. Chim én dẫn đường cho mùa xuân về. c. Chim én về để mở hội xuân.
- + HS2 (Câu 2): Tìm những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối khi xuân về. + HS3 (Câu 3): Em muốn chim én nói gì khi mùa xuân về? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu thơ nào ở khổ thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật manh tin vui đến muốn nơi? - HS thảo luận nhóm đôi. - HS trình bày: Câu 1: Đáp án a. Câu 2: Những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối khi xuân về: Cỏ mọc xanh xum xuê/Rau xum xuê nương bãi/Cây cam vàng thêm trái/Hoa khắc sắc nơi nơi/Mầm non vươn đứng dậy. + HS trả lời: Câu thơ ở khổ thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật manh tin vui đến muốn nơi: Én bay chao cánh vẫy/Mừng vui rồi lại đi. Câu 3: Em muốn chim én nói khi mùa xuân về: Bạn đã lớn thêm một tuổi rồi, bạn sẽ có thêm rất nhiều niềm vui/Tôi chúc bạn học thật giỏi, làm nhiều điều tốt nhé. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 40. b. Cách tiến hành: - GV mời 2HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Bộ phận nào trong mỗi câu sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. b. Rau xum xuê trên nương bãi. c. Hoa khoe sắc khắp nơi. + HS2 (Câu 2): Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. - GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu, gắn bài lên bảng lớp. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS làm bài. - HS làm bài vào phiếu. - HS trả lời: Câu 1: Bộ phận trong mỗi câu sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. - Có mọc xanh ở đâu? b. Rau xum xuê trên nương bãi. - Rau xum xuê ở đâu? c. Hoa khoe sắc khắp nơi. - Hoa khoe sắc ở đâu? Câu 2: Xếp các từ vào nhóm thích hợp: a. Từ ngữ chỉ sự vật: chim én, hoa, cánh, mầm non. b. Từ ngữ chỉ hoạt động: mở hội, lượn bay, dẫn lối, rủ, chao, vẫy. IV. Vận dụng: ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- .................................................................... ............................................................... --------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: NGHE VIẾT: CHIM ÉN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc, ươt/Tìm tiếng bắt đầu bằng l,n; tiếng có vần ươc, ươt. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Sgk.. 2. HS: Sgk. Vở Luyện viết 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS thi viết nhanh đúng: tơ kén, thoang thoảng, ri đá, xáo động. - GV nhận xét. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay các em sẽ Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ; Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3); 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc 2 khổ thơ đầu bài Chim én, nói về nội dung 2 khổ thơ, chú ý các từ ngữ dễ viết sai; viết bài chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim én. - GV đọc 2 khổ thơ. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ. - GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim én nói về nội dung gì? - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim én nói về nội dung gì? - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS cần viết 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào 3 ô tính từ lề vở. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, dẫn lối, xum xuê, khoe sắc. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3). HD làm ở nhà.
- - GV đánh giá nhanh 5 -7 bài, nêu nhận xét. IV. Vận dụng: ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------------------------- TOÁN BẢNG CHIA 5 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS Củng cố bảng chia 5 - Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5. - Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 5, vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm. HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. NL mô hình hóa toán học. NL sử dụng phương tiện, công cụ toán học. - Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh vẽ. HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. NL giao tiếp toán học - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1 GV: Máy tính, máy chiếu,... 2. HS: SGK, vở ô ly,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bảng chia 5,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện đọc các phép tính trong bảng chia 5. - GV theo dõi HS chơi - Nhận xét, khen ngợi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bảng chia 5 ( tiết 2) 2. Luyện tập, thực hành: Bài 3: Tính nhẩm Mục tiêu: Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm. - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng - GV hỏi: Dựa vào 1 phép nhân ta có thể biết kết quả của mấy phép chia? - HS đọc thầm đề bài - HS thực hiện
- - HS làm bài, và đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với phép tính. Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp Mục tiêu: Vận dụng bảng chia 5giải bài tập liên quan đến thự tế. - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. - YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết phép chia thích hợp vào bảng con, sau đó trao đổi trong nhóm đôi nói cho bạn nghe tình huống và phép chia phù hợp với từng bức tranh.GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ bài trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi, góp ý. - GV nêu thêm 1 số tình huống để HS nêu phép chia cho 5 phù hợp. - HS đọc thầm đề bài. - HS thực hiện - HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với bạn trong nhóm 2 a,Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng tròn. Mỗi vòng tròn có 4 bạn. Ta có phép chia 20:5=4. b, Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi áo 5 cúc. Khâu vào mỗi áo 5 cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo. Ta có phép chia: 15:5=3 - Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét - HS lắng nghe, trả lời 3. Hoạt động vận dụng: Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 5. Mục tiêu: HS biết dùng bảng chia 5 vào tình huống thực tế. - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. - GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với bạn trong nhóm về tình huống thực tế có sử dụng bảng chia 5 - GV mời HS lên chia sẻ trước lớp. - GV nhận xet, khen ngợi. 4. Vận dụng: Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Qua bài học này các em biết thêm về điều gì? - Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5. Thực hành vận dụng bảng chia 5 vào các tình huống thực tế. - Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chia-Thương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 12 tháng 1 năm 2021 TIẾNG VIỆT CHỮ HOA: T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Sgk.. 2. HS: Sgk. Vở Luyện viết 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - Thi viết viết đúng chữ hoa S. - GV nhận xét. b. Cách thức tiến hành: - Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Viết chữ T hoa. a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ T hoa, viết chữ T hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ T hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa T là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV chỉ dẫn HS viết: Đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5, viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to), cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vào xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống ở chữ C hoa); dừng bút trên ĐK2. Chú ý nét cong trái (to) lượn đều và không cong quá nhiều về bên trái. - GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết. - GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý hơn lớp sơn ở ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất tốt quan trọng hơn ngoại hình đẹp. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu ngã đặt trên ô, dấu sắc đặt trên ơ, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5 -7 bài, nêu nhận xét. IV. Vận dụng: - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT
- BÀI ĐỌC 2: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về chim rừng ở Tây Nguyên, đặc điểm của một số loài chim. - Từ bài đọc, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ chim chóc trong thiên nhiên. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài Chim rừng Tây Nguyên miêu tả một khu vực đặc biệt trong rừng Tây Nguyên, nơi tập trung rất nhiều loài chim hoang dã. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim rừng Tây Nguyên SGK trang 42 với giọng đọc vui tươi, rộn ràng, hào hứng. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng vui tươi, rộn ràng, hào hứng - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: rợp, hòa âm, thanh mảnh. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: Y-rơ-pao, trong xanh, soi bóng, ríu rít, chao lượn, rợp mát, kơ-púc, rộn vang. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “mênh mông”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tiếng sáo”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc phần chú giải: + Rợp: bóng che, kín. + Hòa âm: phối hợp nhiều âm thanh với nhau cùng lúc. + Thanh mảnh: thon thả, xinh xắn. . - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. IV. Vận dụng: ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ....................................................................
- ............................................................... --------------------------------- TOÁN SỐ BỊ CHIA-SỐ CHIA-THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia. - Củng cố cách tìm kết quả của phép chia. - Thông qua việc nhận biết các thành phần và kết quả của phép chia HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. NL giao tiếp toán học - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ chữ ghi các chữ chỉ thành phần và kết quả của phép chia. (máy chiếu,..) 2. HS: SGK,vở ô ly, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, quan sát tranh trong SGK, nói với bạn từ những điều quan sát được. - GV nêu câu hỏi. + Em hãy nêu tình huống trong tranh vừa quan sát? + Em hãy nêu phép chia tương ứng với tình huống? - GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Số bị chia - Số chia -Thương. - HS quan sát tranh, trao đổi + Có 15 bạn, chia đều vào 3 bàn, mỗi bàn có 5 bạn. 15 : 3 = 5 - HS lắng nghe, viết tên bài. 2. Khám phá kiến thức Mục tiêu: HS nhận biết cách gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia. * HS nhận biết cách tìm kết quả của phép chia. - GV gắn phép chia lên bảng - HDHS gọi tên từng thành phần và kết quả của phép chia. - GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành phần và kết quả cảu phép chia trên. - GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 là thương, 15:3 cũng gọi là thương. - GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành phần kết quả của phép chia: 12 : 6 = 15 : 5 = 3 - GV đọc SBC-SC-Thương của 1 số phép chia cho HS viết bảng con. - Cho HS trao đổi trong nhóm đoi tự viết 1 phép chia rồi đố bạn nêu đâu là SBC, đâu là số chia, đâu là thương trong phép chia đó. - GV nhận xét, khen ngợi, chốt lại kiến thức và chuyển sang hoạt động thực hành, luyện tập. - HS nối tiếp nhau nêu. - HS nhắc lại - HS nêu tên: (Số bị chia-số chia-thương) khi giáo viên chỉ vào các số. - HS viết bảng con
- - HS trao đổi. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương trong các phép chia sau: Mục tiêu: Thực hành gọi tên các thành phần và kết quả trong phép chia. - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. - GV cho HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi nêu tên gọi. - GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp - GV nhận xét, kết luận - HS đọc thầm bài. - HS trao đổi với bạn. nói cho bạn nghe về tên gọi các thành phần và kết quả trong từng phép chia: 10:2=5 và 30:5=6 - 1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét góp ý. - HS đọc thầm bài - HS đọc và nêu YC Bài 2: Tìm thương, biết Mục tiêu: HS viết được phép chia dựa vào cách gọi tên các thành phần và kết quả trong phép chia. - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với bạn để kiểm tra. - GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng. a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4 ta có phép chia: 8 : 2 = 4 b.Số bị chia là 20, số chia là 5, thương là 4, ta có phép chia: 20 : 5 = 4. 4.Hoạt động vận dụng Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn” Mục tiêu: Qua trò chơi giúp HS gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6. - HDHS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thẻ ghi phép nhân, phép chia và tên thành phần của nó. HS trong nhóm rút 1 thẻ rồi quan sát các thẻ của các bạn trong nhóm, thảo luận ghép thành phép nhân, phép chia thích hợp. - HS chơi theo HD. - 3HS đã lập thành phép tính sẽ tạo thành nhóm và giới thiệu về nhóm bạn mà mình tìm được. VD: Xin chào các bạn, xin giới thiệu nhóm chúng mình gồm 3 người bạn: SBC, số chia, thương và chúng mình chính là phép chia 20:5=4. -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? Lấy ví dụ? - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... --------------------------------- Thứ năm, ngày 13 tháng 1 năm 2022
- TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết vận dụng các phép tính trong bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. - Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Thông qua việc vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm, để giải quyết vấn đè, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: SGK, máy tính, máy chiếu, 2. HS: SGK,vở ô ly, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện: Ôn lại Bảng chia 2, Bảng chia 5. - YCHS nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia 6:2=3 . - GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bài 63: Luyện tập. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1:a,Tính nhẩm Mục tiêu: Vận dụng các phép chia đã học vào tính nhẩm - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau phép tính và kết quả tương ứng. - GV gọi HS đọc kết quả - GV nhận xét, khen ngợi b. Chọn 1 phép chia ở phần a và nêu SBC, SC, thương của phép tính đó. - HS chỉ vào 1 phép chia vừa tính được và nói cho bạn nghe đâu là SBC, SC, thương của phép tính đó. - GV chỉ một số phép tính YC HS nêu tên gọi. - GV nhận xét, chốt bài. Bài 2: Cho phép nhân, nêu 2 phép chia thích hợp. Mục tiêu: HS viết được 2 phép chia từ 1 phép nhân. - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. - GVHDHS làm theo cặp đôi. - GV gọi 1 nhóm lên chia sẻ cách làm bài. - GV hỏi từ 1 phép nhân con làm như thế nào để viết được 2 phép chia? - GV nhận xét, thống nhất đáp án: - Mỗi HS đọc 1 phép nhân trong bài và nêu 2 phép chia tương ứng sau đó chia sẻ với bạn cách quan sát, cách suy nghĩ để khi nhìn vào 1 phép nhân có thể viết được 2 phép chia tương ứng. - 1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét, góp ý.
- - Ta lấy tích chia cho thừa số này thì bằng thừa số kia. 3. Hoạt động vận dụng: Bài 3: Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau cùng dọn vệ sinh lớp học. Trả lời các câu hỏi: a. Nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy bạn? b. Nếu chia thành các nóm, mỗi nhóm có 5 bạn thì cả lớp có bao nhiêu nhóm? Mục tiêu: HS vận dụng phép chia đã học để trả lời được các câu hỏi trong bài toán thực tế - Gọi HS đọc bài và các câu hỏi. - GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm 4 vận dụng các phép chia đã học để trả lời câu hỏi - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài. HS đọc thầm bài - 1HS đọc to, lớp theo dõi. - HS thảo luận nhóm 4 trả lời, viết phép chia phù hợp với từng câu hỏi. VD: a.Lớp 2C có 20HS nếu chia thành 2 nhóm thì ta có phép chia 20:2=10 vậy mỗi nhóm có 10 bạn b. Lớp 2C có 20HS nếu chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 5 bạn ta có phép chia 20 : 5 = 4 thì cả lớp có 4 nhóm? - HS thực hiện. - Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, tìm tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... --------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được và yêu thích những hình ảnh đẹp trong bài văn. - Từ bài đọc, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ chim chóc trong thiên nhiên. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, Vở Luyện viết 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài Chim rừng Tây Nguyên miêu tả một khu vực đặc biệt trong rừng Tây Nguyên, nơi tập trung rất nhiều loài chim hoang dã. 2. Hình thành kiến thức. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu trong phần Đọc hiểu SGK trang 43. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của mặt hồ Y-rơ-pao. + HS2 (Câu 2): Quanh hồ Y-rơ-pao có những loại chim nào? + HS3 (Câu 3): Dựa theo bài đọc, hãy tả lại hình dáng của một loài chim mà em yêu thích. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hỏi – đáp và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: Câu 1: Những từ ngữ tả vẻ đẹp của mặt hồ Y-rơ-pao: mặt nước hồ Y-rơ-pao chao mình rung động, mặt hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênh mông. Câu 2: Quanh hồ Y-rơ-pao có những loại chim: chim đại bàng chân vàng, mỏ đỏ chao lượn, bóng che rợp mặt đất; bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội; chim kơ-púc mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt; họ nhà chim đủ các loại, các màu sắc ríu rít bay đến. Câu 3: Dựa theo bài đọc, tả lại hình dáng của một loài chim mà em yêu thích: Chim đại bàng đẹp lộng lẫy, chân vàng, mỏ đỏ. Mỗi khi nó chao lượn, bóng che rợp mắt đất. Mỗi lần nó vỗ cánh lại phát ra tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, nghe như có hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm, ngân vang trên bầu trời. - HS trả lời: Bài đọc giúp em thêm hiểu biết về các loài chim rưng Tây Nguyên. Tây Nguyên có nhiều loài chim quý và lạ. Em thêm yêu quý các loài chim và có ý thức bảo vệ chim chóc trong thiêu nhiên. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc giúp em có thêm hiểu biết gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 43. b. Cách tiến hành: - GV mời HS đọc nối tiếp yêu cầu 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong những câu sau trả lời cho câu hỏi nào? a. Hồ Y-rơ-pao ở Tây Nguyên. b. Những tiếng chim ríu rít cất lên quanh hồ. c. Họ nhà chim ríu rít bay đến đậu ở những bụi cây quanh hồ. + HS2 (Câu 2): Tìm bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Ở đâu? a. Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm. b. Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội. c. Ven hồ, những con chim kơ-púc hót lên lanh lảnh. - GV hướng dẫn HS: Câu 1: HS cần xác định bộ phận câu in đậm trả lời cho câu hỏi nào. Câu 2: HS cần tìm, gạch chân bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, HS trao đổi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trả lời: Câu 1: a. Hồ Y-rơ-pao ở đâu?
- b. Những tiếng chim ríu rít bay đến đậu ở đâu? c. Họ nhà chim ríu rít bay đến đậu ở đâu? Câu 2: a. trên nền trời xanh thẳm. b. trên mặt hồ. c. ven hồ. IV. Vận dụng: ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ------------------------------------ TIẾNG VIỆT QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hành nói lời đồng ý và đáp lời đồng ý đúng tình huống. - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài chim (tranh ảnh loài chim). Chi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn tự tin những gì đã quan sát, ghi lại. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đua kể tên các loài chim mà em biết. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành nói lời đồng ý và đáp lời đồng ý đúng tình huống. Sau đó, tập quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài chim hoặc tranh ảnh loài chim em yêu thích. Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát, đã ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người nói được hay. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Thực hành nói lời đồng ý và đáp lời đồng ý (Bài tập 1) a. Mục tiêu: Cùng bạn thực hành nói và đáp lời đồng ý trong 3 tình huống SGK đưa ra. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Cùng bạn thực hành nói và đáp lời đồng ý trong các tình huống sau: a. Bạn muốn thăm góc học tập của em. b. Em muốn giới thiệu với bạn các đồ chơi của mình. c. Bạn muốn em hướng dẫn cách chơi một đồ chơi. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời đồng ý và đáp lời không đồng ý. - GV mời một số cặp HS tiếp nối nhau báo cáo trước lớp.
- - HS thực hành theo nhóm. - HS trình bày: a. Bạn muốn thăm góc học tập của em. HS1: Mình muốn thăm góc học tập của bạn. HS2: Xin mời bạn vào xem. HS3: Cảm ơn bạn. b. Em muốn giới thiệu với bạn các đồ chơi của mình. HS1: Mình muốn giới thiệu với bạn đồ chơi của mình. HS2: Thích quá, mình rất muốn xem đồ chơi của bạn. HS1: Mời bạn vào xem. c. Bạn muốn em hướng dẫn cách chơi một đồ chơi. HS1: Mình muốn bạn hướng dẫn cách chơi đồ chơi này, được không? HS2: Được chứ, mình sẽ hướng dẫn bạn ngay. HS1: Hay quá, cảm ơn bạn. IV. Vận dụng: ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------------- Thứ sáu, ngày 14 tháng 1 năm 2022 TOÁN KHỐI TRỤ - KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu. - Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: MT : Tạo hứng thú cho hs vào bài. * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán. - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về hình dạng của đồ vật đó. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán. - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về hình dạng của đồ vật:
- Ví dụ: Hộp sữa, hộp keo có dạng khối trụ; quả bóng, viên bi có dạng khối cầu, ... - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. B. Hoạt dộng hình thành kiến thức Mục tiêu: Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu. *GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 đặt các đồ vật đã chuẩn bị. Nhìn hộp sữa và sắp xếp các đồ vật có dạng giống hộp sữa vào trong giỏ màu xanh. Nhìn quả bóng và sắp xếp các đồ vật có dạng giống quả bóng vào trong giỏ màu đỏ. - GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các nhóm. - GV mời các nhóm báo cáo. - GV cho HS thực hành theo nhóm 4: xếp riêng các đồ vật có dạng hình khối trụ và có dạng hình khối cầu. - GV mời các nhóm báo cáo. - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của GV. - HS cầm khối trụ và khối cầu bằng gỗ hoặc bằng nhựa có dạng hình khối trụ, khối cầu rồi quan sát, xoay, lật chạm vào các khối và nói: “Đây là khối trụ”; “Đây là khối cầu”. - HS các nhóm báo cáo nói về màu sắc và kích thước rồi nói: “Khối trụ”; “Khối cầu”. - HS thực hành theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm báo cáo. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : H: Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì? Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa? - GV giới thiệu hộp sữa, khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. - Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau. - GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng hình ảnh khối trụ trong đầu. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối cầu: - Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? - GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu. - GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng hình ảnh khối cầu trong đầu. - Nhận xét, tuyên dương. C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 1/28: Mục tiêu: Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình. - GV gọi HS đọc YC bài. H: Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách nhận biết khối trụ, khối cầu. - GV gọi HS kể tên đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 1/28: - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời: Xem các hình sau rồi kể tên một số đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu.

