Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

doc 29 trang tulinh 08/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần 17 Thứ ba, ngày 3 tháng 1 năm 2022 Toán BÀI 49: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nhận biết các đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và các điểm thẳng hàng nhau. - Vân dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Sgk. 2. HS: Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - HS thi đua nhau lên vẽ - HS lớp chia sẽ kết quả. đường thẳng, đường gấp khúc, đường con đã học. - Vẽ và nêu tên ba điểm thẳng - HS đọc tên ba điểm thẳng hàng và hàng. nêu kết quả, lớp chia sẽ. 2. Luyện tập – thực. Bài 3: HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS sinh biết xác định bài - HS thảo luận cặp đôi, và nói cho toán thuộc dạng toán nào? nhau nghe. - HS suy xác định phép tính để - Thuộc dạng ít hơn. đặt lời giải. - Yêu cầu HS sinh trình bày. - HS thảo luận tìm kết quả. - GV kết luận. Bài 4: HS quan sát hình. - 1 HS giải bảng phụ, lớp giải vào vở. - HS thảo luận cặp đôi và nhận dạng hình tứ giác. - HS trả lời, các nhóm chia sẽ. HS quan sát hình vuông với mảnh ghép đó.
  2. 3. Hoạt động vận dụng. - HS nêu mảnh ghép số 5, số 8. Bài 5: HS quan sát hình. - HS nêu tên các mặt hàng nói cho nhau nghe. - HS kể một số con vật có ước - HS thảo luận và nêu các mặt hàng lượng khoảng 2kg, 5kg, 10kg có tổng 10kg. - GV nhận xét tiết học. - Lớp chia sẽ kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: TIẾNG VÕNG KÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng cá từ ngữ có âm, vần, thanh mà hs địa phương dễ phát âm sai như: gian, phơ phất, vương vương. - Hiểu nội dung bài: Khi đưa võng ru em ngủ, người anh ngắm nhìn, trò chuyện tâm tình với em. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương của anh với em gái. - Biết mở rộng vốn từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em, vê tình cảm anh chị em. Biết đặt câu hỏi với từ tìm được. - Cảm nhận được nhịp thơ gợi tả nhịp võng đưa. -Yêu thích những hình ảnh thơ đẹp (Có gặp cánh cò/ Lặn lội bờ sông?...),những tư ngữ gợi tả, gợi cẩm (tóc bay phơ phất, vương vương nụ cười, ). Cảm nhận dược vẻ đẹp của tình anh em. Từ đó thêm yêu thương người thân, quan tâm đến em nhỏ. - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Máy tính, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.HĐ Mở đầu * Giới thiệu chủ điểm ( 10 phút) - Tuần trước chúng ta đã học chủ điểm - Anh em thuận hòa gì? - Tuần này chúng ta học them ột chủ điểm nữa đó là: chị ngã em nâng - Vậy chúng ta đã học những bài tâp đọc nào?
  3. - Yêu cầu 2 hs đọc lại bài đón em và -2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi. trả lời câu hỏi. - Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng đã -Dũng sang trường mầm non đón em. làm gì? - Vì sao trên đường về lan vừa ôm cổ -Vì hôm đấy bé Lan được õng nên bé anh vừa hát líu lo? rất vui. - Nhận xét – khen học sinh. -HS nghe * Kết nối vào bài đọc - Giáo viên giới thiệu chủ điểm: Ở tuần này chúng ta sẽ cùng học chủ điểm chị - HS quan sát. ngã em nâng. - Tranh vẽ bé gái đang ngủ, anh trai - Treo tranh ngồi trên ghế, nhẹ nhàng đưa võng ru - Tranh vẽ gì? em. - Nhắc lại tên bài. - Nhận xét, nêu lại và giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức HĐ 1: Đọc thành tiếng * GV đọc mẫu toàn bài. - HS nghe. - Giáo viên đưa từ khó đọc và kết hợp giải nghĩa từ: VD: gian, phơ phất, - HS đọc từ khó vương vương * Đọc nối tiếp đoạn - 1 hs chia đoạn, lớp nhận xét và thống - Bài chia làm mấy đoạn? nhất cách chia. Bài chia 2 đoạn: - Yêu cầu 2 hs đọc nối tiếp đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến mênh mông + Hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ câu + Đoạn 2: Đoạn còn lại dài: Kẽo cà/ kẽo kẹt/ -2 HS đọc bài. Tay anh đưa đều/ - HS lắng nghe Trong giấc mơ/ em/ - 1 đến 2hs đọc lại. Có gặp con cò/ - Lớp theo dõi đọc thầm theo. Lặn lội/ bờ sông?// + Yêu cầu 2 hs đọc lại 2 đoạn. * Đọc trong nhóm: - Yêu cầu hs đọc nhóm đôi. -2HS đọc nối tiếp 2 đoạn. *Gọi đại diện một số nhóm lên thi đọc. - GV nhận xét. Khen hs - HS đọc nhóm đôi trong 3 phút . - Yêu cầu cả lớp luyện đọc toàn bài. - Đại diện một nhóm thi đọc. - Gọi 1 hs khá đọc lại toàn bài. - Lớp theo dõi, nhận xét. TIẾT 2 - Cả lớp luyện đọc toàn bài. HĐ 2 : Đọc hiểu - 1 hs đọc. - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK - Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời các - 3 hs đọc câu hỏi. - Yêu cầu hs chơi trò chơi phỏng -Hs thảo luận trả lời câu hỏi. vấn.Gọi đại diện các nhóm lên 1 nhóm
  4. hỏi, một nhóm trả lời. - HS chơi trò chơi phỏng vấn. 1 bạn Câu 1: Tiếng võng kêu cho biết bạn hỏi 1 bạn trả lời và ngược lại. nhỏ trong bài thơ đang làm gì? => GV nhận xét nêu lại: Hình ảnh - Bạn nhỏ đưa võng ru em ngủ. chiếc võng và lời ru êm ả, dịu dàng của cha mẹ, ông bà, anh chị, thường -HS lắng nghe để lại ấn tượng sâu sắc với tuổi thơ. Nhịp võng đều đều đưa em bé vào giấc ngủ ngon với những giấc mơ đẹp. Câu 2: Tìm những hình ảnh cho thấy bé Giang đang ngủ rất đáng yêu? - Tóc bay phơ phất/Vương vương nụ - GV chốt kq đúng cười. Câu 3: Bạn nhỏ nói gì với em bé trong hai khổ thơ cuối? - Hỏi em bé: Trong giấc mơ em/Có gặp con cò?/ Lặn lội bờ sông?/Có gặp cánh bướm/Mênh mông, mênh mông? - Nhắn nhủ em: Em ơi cứ ngủ/tay anh - GV hỏi: Bài thơ thể hiện điều gì? đưa đều em cứ ngủ ngon, anh vẫn đưa võng đều đều cho em ngủ =>GV chốt ND bài đọc: Khi đưa - Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương võng ru em ngủ, người anh ngắm nhìn, thiết tha, đầm ấm của người anh đối trò chuyện tâm tình với em. Bài thơ thể với người em. hiện tình cảm yêu thương của anh với em gái. - Một học sinh đọc. Lớp theo dõi sách 3. HĐ Luyện tập – thực hành giáo khoa. Bài tập 1: Tìm từ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em. - Gv đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS đọc yêu cầu: -Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn Tìm từ nói về hoạt động, việc làm tốt tìm những từ ngữ nói về hoạt động, đối với anh chị em. việc làm tốt của anh chị em và nói về - Nói về tình cảm anh chị em. tình cảm anh chị em vào vở bài tập. - Hs thảo luận nhóm bàn tìm từ. a) Giúp đỡ, chăm sóc, săn sóc, chăm lo, đỡ đần, chia sẻ, dạy bảo, khuyên nhủ, khuyên răn - Yêu cầu 2 hs lên bảng làm bài vào b) Yêu quý, yêu thương, thương yêu, phiếu khổ to báo cáo kết quả. quý mến, nhớ thương, mong nhớ, nhớ - Gv nhận xét chốt đáp án đúng. mong - Yêu cầu hs đọc lại các từ vừa tìm - Cả lớp nhận xét. được.
  5. Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ tìm được ở bài tập 1. -Bài 2 yêu cầu làm gì? - Hs đọc cá nhân, cả lớp. -Yêu cầu hs suy nghĩ làm bài cá nhân - Một hs đọc yêu cầu. trong 3 phút. - Đặt câu với mỗi từ tìm được ở bài tập - Yêu cầu hs nối tiếp nhau đặt câu: 1. - Hs suy nghĩ để đặt câu. - VD: Anh (chị) chăm sóc em bé. - Chị luôn dạy bảo em làm việc tốt. - Anh, chị, em rất thương yêu nhau. - Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. - Anh trông nom em => GV chốt: Đây chính là những từ, - Anh em giúp đỡ nhau câu nói về tình cảm anh chị em. Anh, - Chị khuyên bảo em. chị em rrong một nhà phải biết thương, đùm bọc lẫn nhau. 4. HĐ Vận dụng: -Hôm nay chúng ta học bài tập đọc nào? - Qua bài thơ cho các em thấy điều gì? - Vậy qua bài học hôm nay các em - Tiếng võng kêu. thấy anh chị em là những người thân của chúng ta nên các em chú an hem -Tình cảm của người anh đối với em. một là phải biết trông nom, yêu thương, đùm bọc, nhường nhịn lẫn nhau. - HS lắng nghe, ghi nhớ, vận dụng * Nhận xét tiết học, dặn học sinh về xem lại và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 4 tháng 1 năm 2023 Toán Bài 50: ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập tổng hợp về cộng, trừ. - Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 100.
  6. 2. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sang tạo. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng và công cụ toán, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất - GDHS tính chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Lắng nghe GV hướng dẫn. Truyền điện đếm cách số 5. + Một HS nêu số 3, truyền cho HS tiếp theo phải nêu được số hơn số của HS ban đầu là 5 đơn vị (là số 8), cứ tiếp tục như vậy cho đến khi được kết quả gần bằng số 100. - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - HS tham gia chơi trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài, ghi - Lắng nghe. tên bài lên bảng. 2. HĐ Luyện tập - Thực hành Bài 1 (VBT/ 89) - GV chiếu bài 1a trên màn hình. - HS quan sát. - GV cho HS đọc YC bài. - 1 HS đọc YC bài. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS làm bài nhóm đôi. tìm ra kết quả trong 03 phút. - Cho đại diện các nhóm nêu. - GV nhận xét, chữa bài. - HS nêu lần lượt các số ứng với mỗi chữ cái trên tia số. + Bài tập 1a củng cố kiến thức gì? *Dự kiến kết quả: A: 20; B: 30; C: 50; D: 60; E: 90 + Đọc các số trên tia số, xác định được - GV chiếu bài 1b, cho HS đọc và xác mỗi chữ cái ở vạch chỉ số nào trên tia định YC bài. số đã cho. - GV cho HS làm cá nhân vào vở. - 1 HS đọc YC bài, lớp đọc thầm - HS làm cá nhân, 3 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ. Số liền Số đã cho Số liền sau
  7. trước 39 40 41 - GV đánh giá HS làm bài 58 59 60 + Bài tập 1b củng cố kiến thức gì? 80 81 82 + Muốn tìm số liền trước của một số, - Chữa bài, nhận xét. ta làm như thế nào? + Xác định số liền trước, liền sau của + Muốn tìm số liền sau của một số, ta một số. làm như thế nào? + Lấy số đã cho trừ đi 1 đơn vị. *Củng cố cách đọc các số trên tia số, xác định được mỗi chữ cái ở vạch chỉ + Lấy số đã cho cộng thêm 1 đơn vị. số nào trên tia số đã cho, tìm số liền trước, liền sau của một số. - HS lắng nghe. Bài tập 2 - Gọi HS đọc bài 2a. + Tính nhẩm là tính thế nào? Nhận xét các số trong phép tính. - GV cùng HS làm mẫu, nêu cách - Tính nhấm. nhẩm + Là tính không cần dùng nháp - GV cho HS làm việc nhóm 2 trong 3 phút để hoàn thiện bài. - Theo dõi. - GV gọi đại điện các nhóm nêu cách - Các nhóm làm bài, đại diện 2 nhóm nhẩm và kết quả. làm bài trên bảng phụ, nêu cách nhẩm: 8 ₊ 4 = 12 15 ₋ 6 = 9 4 ₊ 8 = 12 15 ₋ 9 = 6 - GV đánh giá HS làm bài. 9 ₊ 2 = 11 6 ₊ 8 = 14 - Cho HS nêu lại cách tính nhẩm 2 ₊ 9 = 11 14 ₋ 8 = 6 - GV đánh giá, nhấn mạnh cách tính - Nhận xét, chữa bài. nhẩm - 2 HS nêu lại cách nhẩm. - GV chiếu bài 2b, cho HS đọc và xác định YC bài. - 1 HS đọc YC bài, lớp đọc thầm. - GV cho HS làm cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân, HS cùng chia sẻ, trao đổi và đánh giá bài làm của nhau - 4 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ - GV đánh giá HS làm bài. và nêu cách tính. - HS khác nhận xét bài bạn làm trên + Bài tập 2b củng cố kiến thức gì? bảng. - - GV chú ý cho HS nhắc lại cách đặt + Cách đặt tính rồi tính. tính, rồi tính. - HS lắng nghe. - GV chiếu bài 2c, cho HS đọc và xác - HS nêu ý kiến cá nhân. định YC bài. - 1 HS đọc YC bài, lớp đọc thầm. - GV cho HS làm cá nhân vào bảng con lần lượt từng dãy tính. - 2 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ.
  8. + Nêu cách thực hiện tính? 42 ₊ 18 ₋ 10 = 50 60 ₋ 13 ₊ 23 = 70 - GV đánh giá HS làm bài ở bảng con. + 2 HS nêu cách thực hiện. - HS khác nhận xét bài bạn làm trên - GV đánh giá HS làm bài bảng. + Bài tập 2c củng cố kiến thức gì? - HS lắng nghe. - GV chú ý cho HS nhắc lại cách thực + Thực hành tính đối với phép tính có hiện phép tính từ trái sang phải. hai dấu phép tính. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe và nhắc lại. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết của bạn quả. - GV đánh giá HS làm bài. - HS lắng nghe - Qua các bài tập, chúng ta được củng - HS khác nhận xét bài bạn làm trên cố và mở rộng kiến thức gì? bảng. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): --------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TIẾNG VÕNG KÊU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Làm đúng BT chọn chữ s/ x, vần âc/ ât. Biết viết chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính,. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ô, Ơ. - Mẫu chữ cái Ô, Ơ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. HS: - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  9. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại khổ thơ 3, 4 bài thơ Tiếng võng kêu. - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu lần 1 khổ 3, 4 bài thơ. - 1 HS đọc lại bài thơ trước - GV yêu cầu 1 HS đọc lại khổ 3, 4 bài thơ, cả lớp. Cả lớp đọc thầm theo. lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: + Về nội dung: Khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu là lời bạn nhỏ nói với em bé khi em bé ngủ, thể hiện sự tưởng tượng và quan tâm của bạn nhỏ đối với em mình. + Về hình thức: Gồm 2 khổ. Khổ 3 có 5 dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Khổ 4 có 8 dòng, 6 dòng đầu, mỗi dòng 4 tiếng; hai dòng cuối, mỗi dòng 2 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Riêng ba câu cuối: câu thứ nhất lùi vào 5 ô, câu thứ 2 lùi vào 7 ô, câu thứ ba lùi - HS nghe – viết. vào 9 ô. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết - HS soát lại. vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS tự chữa lỗi. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết - HS quan sát, lắng nghe. sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT chọn chữ s/ x hoặc vần - HS đọc và hoàn thành BT âc/ ât vào VBT. Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ s/ x, âc/ ât. - Một số HS lên bảng làm Cách tiến hành: bài.
  10. - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành - Một số HS nhận xét bài BT vào VBT. làm của bạn, trình bày bài - GV mời một số HS lên bảng làm bài. làm của mình. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, - HS lắng nghe, sửa bài vào trình bày bài làm của mình. vở. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống a) Chữ s hay x? Đám mây xốp trắng như bông Ngủ quên dươi đáy hồ trong lúc nào Nghe con cá đớp ngôi sao Giật mình, mây thức bay vào rừng xa. NGUYỄN BAO b) Vần âc hay ât? Đố bạn quả gì to nhất Quả gấc hay quả thanh trà? Không! Đó chính là quả đất Dành cho tất cả chúng ta. Theo ĐỊNH HẢI + BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống a) Chữ s hay x? cư xử, sử dụng, nước sôi, xôi nếp b) Vần âc hay ât? giấc mơ, thật thà, đấu vật, nhấc bổng 4. HĐ3: Tập viết chữ Ô, Ơ hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, bao gồm viết 3 nét. + Cấu tạo: - HS lắng nghe GV hướng Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào dẫn, quan sát, nhận xét. trong bụng chữ. Nét cong phải có sự cân xứng, chữ tròn không bị méo hoặc lệch qua một bên. Nét 2, 3, viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. Đầu nhọn của dấu mũ chạm vào đường kẻ 7. Dấu mũ đặt cân đối trên đầu chữ hoa. + Cách viết: Nét 1: Viết như chữ O. Nét 2: Thêm 2 nét thẳng xiên ngắn nối nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết
  11. gồm 2 nét. + Cấu tạo: - HS lắng nghe GV hướng Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào dẫn, quan sát, nhận xét. trong bụng chữ. Nét 2, nét râu. + Cách viết: Nét 1: Viết như chữ O. Nét 2: đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. Đỉnh nét râu cao hơn đường kẻ 6 một chút. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành. - GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ là niềm tin vào - HS lắng nghe. quy luật nhân quả, ở hiền thì sẽ gặp lành. Câu tục ngữ cũng khuyến khích chúng ta sống hướng - HS lắng nghe. thiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: Ơ, h, g, l. - HS quan sát và nhận xét. Những chữ có độ cao 2 li: p. Những chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, n, s, e, ă, a, n. - GV viết mẫu chữ Ở trên phông kẻ ô li (tiếp - HS quan sát, lắng nghe. theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ - HS viết chữ Ơ cỡ vừa và vào vở. cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền - HS viết cụm từ ứng dụng thì sẽ gặp lành. Ở hiền thì sẽ gặp lành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ------------------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 4 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trơn toàn bài. Nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.Biết đọc bài với giọng chậm rãi, đọc phân biệt lời người cha và các con, lời giảng giải của người cha ôn tồn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, hiểu nội dung bài: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh. Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau.
  12. - Ôn luyện về dấu phẩy, nhận biết được tác dụng của dấu phẩy trong câu, biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lý trong câu văn cần có dấu phẩy. - Cảm nhận được vẻ đẹp của các chi tiết, lời đối thoại và lời kể trong câu chuyện. Biết bày tỏ sự yêu thích với cách dạy con nhẹ nhầng mà sâu sắc của người cha. - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, . - HS : SGK, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu - Tiết trước các con đã học bài tập đọc - Tiếng võng kêu nào? - Yêu cầu hs đọc thuộc bài tiếng võng - 2 hs đọc kêu? - Bài thơ cho các em thấy tình cảm của -Bài thơ thể hiện tình yêu thương thiết người anh với người em như thế nào? tha, đầm ấm của người anh với em. - Nhận xét -khen học sinh - Giới thiệu bài: - Treo tranh - HS quan sát - Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ một người cha đang cầm bó đũa và bốn người con đứng cùng. =>Nhận xét – nêu lại: Cô cũng đồng - HS lắng nghe đồng ý với các con tranh vẽ người cha đang cầm bó đũa và bốn người con đang đứng cùng. Vậy để hiểu rõ hơn hôm nay , các em sẽ đọc một câu chuyện ngụ ngôn về tình anh chị em. Đó là ngụ ngôn: Câu chuyện bó đũa rất nổi tiếng của Việt Nam. Vậy để biết người cha đang cầm bó đũa để làm gì và câu chuyện này muốn nói lên điều gì chúng ta cùng đi học bài tập đọc: Câu chuyện bó đũa. - Ghi tên bài lên bảng. 2. HĐ Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Giáo viên đọc mẫu bài câu chuyện bó -HS theo dõi đọc thầm theo đũa. - Giáo viên đưa từ khó và kết hợp giải -HS luyện đọc từ khó nghĩa: lần lượt, lúc nhỏ, va chạm, đùm bọc
  13. - Gv giải nghĩa từ va chạm : Ý nói cãi vã về những điều nhỏ nhặt. Còn đùm bọc là giúp đỡ, che chở. - Bài chia làm 3 đoạn - Bài chia làm mấy đoạn? Đoạn 1 : từ đầu đến va chạm Đoạn 2: Thấy các con đến dễ dàng Đoạn 3: Đoạn còn lại - Yêu cầu 3 hs đọc 3 đoạn - HS luyện đọc nối tiếp đoạn - Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài - HS luyện đọc ngắt nghỉ câu dài + Một hôm, / ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả, / trai, / gái, / dâu, / rể lại và bảo: // - Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền. // + Như thế là các con đều thấy rằng / chia lẻ ra thì yếu, / hợp lại thì mạnh. // - Yêu cầu 3 hs đọc lại 3 đoạn - 3 hs đọc lại 3 đoạn * Đọc trong nhóm - HS luyện đọc nhóm bàn - Thi đọc - Gọ HS luyện đọc toàn bài - Gọi 1 hs khá, giỏi đọc lại toàn bài. TIẾT 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu - Yêu cầu 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 câu - 4 hs đọc 4 câu hỏi hỏi trong sgk - Yêu cầu hs đọc thầm lại truyện làm - Hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi việc nhóm đôi trả lời câu hỏi. + Câu chuyện này có những nhân vật - Có 5 nhân vật: Người cha và 4 người nào? con + Thấy các con không hòa thuận thương yêu - Người cha đặt bó đũa và một túi tiền nhau, người cha gọi họ đến, bảo họ làm gì? lên bàn và bảo: “ Ai bẻ gãy được bó đũa thì cha thưởng cho túi tiền” -Vì sao không người con nào bẻ gãy được bó -HS chọn ý đúng: Ý a đũa? + Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ + Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách - Người cha cởi bó đũa ra, thong thả nào? bẻ gãy từng chiếc. + Một chiếc đũa được ngầm so sánh với - Với từng người con. gì? + Cả bó đũa được ngầm so sánh với - Với 4 người con. gì? + Người cha muốn khuyên các con - Anh em phải đoàn kết, thương yêu điều gì ? đùm bọc lẫn nhau.Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh. Chia lẻ ra thì yếu, hợp => GV kết luận: Người cha đã dùng lại thì mạnh. câu chuyện về bó đũa để khuyên bảo - HS lắng nghe
  14. các con, giúp các con thấm thía tác hại của sự chia rẽ và sức mạnh của sự đoàn kết. Qua câu chuyện bó đũa cũng khuyên chúng ta anh em phải đoàn kết, thương yêu đùm bọc lẫn nhau. Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh. Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. 3.Luyện tập – thực hành: Bài tập 1: - Các dấu phẩy trong câu sau có tác - Một hs đọc lại yêu cầu của bài dụng gì? + Ông cụ bèn gọi con trai, con gái,con dâu, con rể đến khuyên răn. - Yêu cầu hs suy nghĩ trả lời câu hỏi - Gọi hs trả lời - Các dấu phẩy trong câu: con trai, con gái, con dâu, con rể đến khuyên răn có tác dụng ngăn cách các từ ngữ cùng nhiệm vụ trong câu, giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc. - Nhận xét chốt đáp án đúng. Bài 2: -Bài tập yêu cầu làm gì? - 1 hs đọc đề, lớp theo dõi đọc thầm theo Anh Sơn đó Linh: “Đố em xe nào được đi trên vỉa hè?” Linh lẩm nhẩm: “ xe máy xe xích lô xe bò,...” rồi lắc đầu. - Không xe nào được đi trên vỉa hè - Gv: Đây là truyện vui: Anh trai đố em đâu. Vỉa hè là của người đi bộ. xe nào được phép đi trên vỉa hè. - Xe nôi được đi trên vỉa hè em ạ. Theo sách Ngụ ngôn hè phố - Con nào biết câu này có mấy câu in - Có một câu nghiêng? - Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở - HS suy nghĩ làm vở bài tập bài tập. - 1 hs lên bảng làm - Gọi hs nhận xét - Hs nhận xét. - Gv nhận xét chốt đáp án đúng. - Linh lẩm nhẩm: “ xe máy, xe xích lô, xe bò,...” - Vì sao em lại đặt dấu phẩy sau mỗi - Đặt dấu phẩy sau mỗi loại xe để ngăn loại xe? cách các từ ngữ cùng nhiệm vụ và giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc. -Nhận xét - Yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc lại mẩu - HS nối tiếp nhau đọc lại mẩu chuyện chuyện?
  15. => GV chốt kiến thức: Các em chú ý khi viết, đọc các câu có cùng nội dung các em nên đọc ngắt nghỉ sau dấu phẩy cho đúng để cho dễ đọc và dễ hiểu. - Câu chuyện bó đũa và cách dùng dấu 4. HĐ Vận dụng: phẩy - Hôm nay các em học bài tập đọc nào? - Anh em trong một nhà phải biết yêu - Qua câu chuyện các em học được thương, đùm bọc lẫn nhau. điều gì? - Môi hở răng lạnh. - Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên Anh em như thể tay chân anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu Rách lành đùm bọc giở hay đỡ đần. thương nhau. *- Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ---------------------------------------------- Toán Bài 50: ÔN TẬP (TIẾT2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập tổng hợp về hình học và đo lường. - HĐ Vận dụng, trải nghiệm giải toán dạng nhiều hơn, tính cộng/ trừ trong phạm vi 100 có kèm theo đơn vị kg. 2. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sang tạo. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng và công cụ toán, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất - GDHS tính chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  16. Tiết 2 1. HĐ Mở đầu - Lắng nghe GV hướng dẫn. - Cho HS chơi trò chơi “Giúp khỉ qua sông”. + Để qua được sông, chú khỉ phải bước qua các cọc gỗ, tương ứng với mỗi cọc là 1 phép tính, HS phải nêu được kết quả của phép tính đó. - HS tham gia chơi. - Cho HS tham gia trò chơi. - Lắng nghe. - Tổng kết, nhận xét sau trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài, ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động HĐ Luyện tập - Thực hành - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - Gọi HS đọc bài 3 - HS nêu để phân tích đề. - GV hỏi: + Em thực hiện phép tính cộng. + Bài toán cho biết gì? + Đề bài hỏi gì? + Bài toán thuộc dạng nhiều hơn. + Muốn biết khối lớp Ba làm được bao - HS làm cá nhân vào vở, 1 HS lên nhiêu sản phẩm thì phải làm thể nào? bảng làm bài vào bảng phụ. + Bài toán thuộc dạng toán gì? Bài giải - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. Khối lớp Ba làm được số sản phẩm là: - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp 24 ₊ 16 = 40 (sản phẩm) nhận xét, nêu lời giải khác. Đáp số: 40 sản phẩm - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài - HS quan sát của bạn - 1 HS đọc YC bài. - GV đánh giá HS làm bài. - HS làm bài nhóm đôi. Bài tập 4 (VBT/ 90): - Đại diện 2 nhóm báo cáo. - GV chiếu bài 4a trên màn hình. *Đường thẳng, đường gấp khúc, đường - GV cho HS đọc YC bài. cong. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS đối chiếu, nhận xét tìm ra kết quả trong 03 phút. + 2 HS nêu ý kiến cá nhân - Cho đại diện các nhóm nêu. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài. + Bài tập 4a củng cố kiến thức gì? - 1 HS đọc YC bài, lớp đọc thầm. *Củng cố cách nhận dạng đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong. - HS làm cá nhân. - GV chiếu bài 4b, cho HS đọc và xác - HS cùng chia sẻ, trao đổi và đánh giá định YC bài. bài làm của nhau. - GV cho cá nhân HS tự đếm. *7 đoạn thẳng; 8 đoạn thẳng - HS lắng nghe. + Đếm các đoạn thẳng trong các đường gấp khúc đã cho. - GV nhận xét, đánh giá HS làm bài. - HS lắng nghe. + Bài tập 4b củng cố kiến thức gì? - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
  17. - *Củng cố cách đếm các đoạn thẳng + 2, 3 HS nêu. trong các đường gấp khúc. + HS trả lời. - Yêu cầu HS đọc bài 4c. - HS làm bài nhóm đôi, đại diện 2 + Bài 4c yêu cầu gì? nhóm nêu câu trả lời. + Hình tứ giác có đặc điểm gì? *Có 14 mảnh ghép hình tứ giác. - GV cho HS làm việc nhóm 2 trong 3 - HS lắng nghe, chữa bài. phút để hoàn thiện bài. - GV gọi đại điện các nhóm nêu. - GV đánh giá làm bài của HS, tuyên dương HS. - GV đánh giá HS làm bài. - GV nhấn mạnh: Như vậy có tất cả 39 chiếc chìa khóa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ---------------------------------------------------------------------- Luyện Toán ÔN TẬP Bài 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. a) Số gồm 3 chục, 6 đơn vị là: A. 63 B. 36 C. 30 D. 60 b) Phép tính 65 – 13 = 52. Số bị trừ là: A. 65 B. 52 C. 13 D. 56 Bài 2. Cho các số sau: 62; 48; 70; 99; 35 a) Viết theo thứ tự từ bé đến lớn:.................................................................. b) Viết theo thứ tự từ lớn đến bé:................................................................. Bài 3. Số? a) b) Số liền Số đã Số liền Số liền Số đã cho Số liền sau trước cho sau trước 34 22 6 47 80 75 Bài 4. Đặt tính và tính a, 46 +35 b, 100 – 61 Bài 5: Số? 3dm=..........cm 60cm = .......dm 4l
  18. 5dm 6cm = ...... cm 8dm = ..........cm Bài 6. Tính a. 15 – 8 + 13 = .. b. 35 + 15 – 20 = .. Bài 7: Hình bên có............hình tứ giác và...........hình tam giác Bài 8. Cây bưởi nhà An có tất cả 43 quả bưởi, bố hái xuống 25 quả. Hỏi cây bưởi nhà An còn lại bao nhiêu quả bưởi? Bài 9. Hình bên có.........đoạn thẳng. Các đoạn thẳng đó là: ........................... .................................................................. A B C ----------------------------------------------------------- Thứ sáu, ngày 6 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt Bài viết 2: TẬP VIẾT TIN NHẮN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trơn hai mẫu tin nhắn, rõ ràng, thân mật. Hiểu nội dung của tin nhắn, cách viết tin nhắn. - Bước đầu viết được một tin nhắn đơn giản cho người thân, ngắn gọn, đủ ý, thái độ lịch sự, chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi. - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: -GV: Máy tính,.... - HS: Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Mở đầu - Kiểm tra vở bài tập của hs * GTB: Hiện nay có nhiều phương tiện giúp con người dù sống ở những đất nước rất xa nhauvaan có thể nói chuyện với nhau, nhìn thấy nhau khi nói chuyện, trao đổi thông tin cho - Điện thoại (điện thoại bàn, điện thoại nhau. Ho các con đó là những phương di động, đồnghồ điện thoại). Mạng in- tiện gì? tơ – nét, máy vi tính, giao lưu trực tuyến. Viết thư tay, viết bưu thiếp gửi bưu điện. Viết tin nhắn... - Cô cũng đồng ý với các con đó là những phương tiện giúp chúng ta nói
  19. chuyện, trao đổi thong tin và hình thứ - Hs lắng nghe. nhắn tinmột vài câu trên giấy được áp dụng để báo tin khi không gặp trực tiếp được người cần gặp. Đó là hình thức đơn giản được dùng từ xưa. Một tin nhắn nhỏ nhưng có thể rất quan trọng. Tiết học hôm nay giúp các em tìm hiểu tác dụng của tin nhắn và tập viết tin nhắn. - Hs nêu lại - Ghi đề bài lên bảng. 2. HĐ Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc tin nhắn và trả lời câu hỏi( Bài tập 1) - Gv đọc 2 mẩu tin nhắn. - Một vài hs đọc lại. -Yêu cầu 2 hs nối tiếp nhau đọc lại tin - Hai hs đọc nối tiếp tin nhắn. nhắn. -Yêu cầu hs đọc 2 tin nhắn trong -Hs đọc trong nhóm.. nhóm. - Yêu cầu 2 tổ nối tiếp nhau đọc tin - 2 tổ nối tiếp đọc tin nhắn. Cả lớp đọc nhắn. thầm lại. - Qua 2 tin nhắn con nào biết những ai - Anh Tuấn và bạn Bích nhắn tin cho nhắn tin cho Trang? Trang . - Nhắn tin bằng cách nào? - Nhắn bằng cách viết ra mẩu giấy. - Vì sao anh Tuấn và bạn Bích phải -Vì anh Tuấn phải đi học sớm lúc nhắn tin cho Trang bằng cách ấy? Trang đang ngủ ngon. Anh nhắn vì không muốn đánh thức Trang dậy sớm. - Cón bạn phải Bích nhắn tin cho Trang vì Bích đến nhà mà Trang đi vắng. - Anh Tuấn nhắn Trang những gì? - Anh dặn Trang quà sáng của Trang(xôi) anh để trong nồi cơm. Tối anh về sẽ có quà tặng sinh nhật Trang. - Còn bạn Bích nhắn Trang những gì? - Bạn Bích nhắn đã đến, đặt quyển truyện ở cửa sổ. Trang nhớ cất quyển truyện. - Nếu anh Tuấn và bạn Bích không - Nếu anh Tuấn không viết tin nhắn để viết tin nhắn để lại thì sẽ thế nào? lại Trang sẽ không biết có quà sáng để trong nồi cơm và sẽ không biết là bạn Bích đã trả chuyện để mang đi cất. =>Nhận xét, nêu lại: Như các em đã biết tin nhắn rất quan trong nó giúp chúng ta báo tin khi không gặp được trực tiếp. - Khi viết tin nhắn phải ghi rõ thời - Khi viết tin nhắn chúng ta cần chú ý gian lúc gửi, gửi tới ai. Viết rõ nội điều gì? dung thông báo (ngắn gọn, lịch sự).
  20. Viết tên người gửi. 3. HĐ Luyện tập – thực hành: BT2: Tập viết tin nhắn -Hs đọc lại 2 đề bài tập 2 -Gv đọc đề bài tập 2 - Chọn một trong hai đề - Bài tập 2 yêu cầu làm gi? a. Viết tin nhắn do em tự nghĩ ra b.Viết tin nhắn theo tình huống sau: Chủ nhật,bố mẹ đi về quê. Anh đi học vẽ , trưa mới về. Ông ngoại đón em đến nhà chơi và ăn cơm ở đó. Hãy nhắn tin để anh biết. - HS suy nghĩ viết tin nhứn vào vở bài - Yêu cầu hs suy nghĩ viết tin nhắn vào tập. vở bài tập hoặc những mảnh giẩy nhỏ có dòng kẻ ô ly. - HS nối tiếp nhau đọc tin nhắn. - Gọi hs nối tiếp nhau đọc tin nhắn. VD a : 7 giờ chiều thứ bảy Bố mẹ ơi! Con sang nhà ông bà ngoại chơi, rồi cơm trưa với ông bà , 4 giờ chiều con về. Con : Hà Trang b) 8 giờ sáng chủ nhật Anh ơi! Ông bà ngoại đến đón em đến nhà chơi, ăn cơm. Chiều em về. Em : Hoài An -HS quan sát, đọc thầm, nhận xét. - Gv nhận xét, ghi một vài tin nhắn mẫu lên bảng. - Anh về không thấy em ở nhà sẽ lo - Theo các con nếu bạn nhỏ sang ông lắng và đi tìm. bà chơi mà không viết tin nhắn để lại cho anh thì sẽ ra sao? 4. HĐ Vận dụng - Hôm nay các em học viết bài gì? - Tin nhắn - Khi viết tin nhắn các em cần chú ý - Viết rõ thời gian, viết ngắn gọn. điều gì? - Viết tin nhắn có tác dụng gì? - Giúp chúng ta báo tin khi không gặp * được trực tiếp. - Nhận xét , dặn hs về nhà nếu có đi sang ông bà hoặc đi đâu mà bố mẹ không có nhà thì hãy viết tin nhắn để bố mẹ và người thân yên tâm. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .................................................................................................................................