Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 17 Thứ ba, ngày 4 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY ĐI HỌC. I.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như thực tế, hợp lí. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc sống khoa học. - Rèn luyện sự khoa học, hoạt động và làm việc hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS đọc thời gian biểu Bạn Thu Huệ. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như thực tế, hợp lí; Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc sống khoa học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài tập. a. Mục tiêu: HS đọc lại TGB buổi sáng buổi chiều của bạn Thu Huệ; viết thời gian biểu của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của 2 bài tập. + HS1 (Câu 1): Hãy lập thời gian biểu một ngày đi học của em? + HS2 (Câu 2): Trao đổi với các bạn về thời gian biểu của em. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại TGB buổi sáng, buổi chiều của Thu Huệ (không đọc TGB buổi tối). - GV nhắc HS chú ý viết TGB một ngày đi học của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều. Không viết TGB buổi tối vì các em đã viết TGB buổi tối trong tiết trước. HS viết đúng như thực tế. Hoạt động 2: Lập TGB một ngày đi học - GV yêu cầu HS lập TGB của mình vào vở bài tập. - Viết xong, kiểm tra lại xem TGB đó đã hợp lí chưa; trao đổi cùng bạn về TGB của mình. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trước lớp TGB của mình. - Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có khoa học, hợp lí không? - HS trình bày: THỜI GIAN BIỂU Họ và tên: Đoàn Cao Danh Lớp 2A Trường Tiểu học Sơn Long • Sáng
- 6 giờ - 6 giờ 30: Ngủ dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân 6 giờ 30 – 7 giờ: Ăn sáng 7 giờ – 7 giờ 20: Đến trường 7 giờ 30 – 10 giờ 30: Học ở trường • Trưa 11 giờ 15 – 11 giờ 45: Ăn cơm 11 giờ 45 – 13 giờ 30: Ngủ trưa • Chiều 13 giờ 30 –16 giờ 30: Học ở nhà 16 giờ 30 – 17 giờ: Chơi. IV. Vận dụng: ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 22: CHUYỆN CÂY, CHUYỆN NGƯỜI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV giới thiệu: Chủ điểm Lá phổi xanh ở tuần trước nói về vai trò của cây cối mang lại sự sống, nguồn không khí trong lành cho hành tinh. Trong tuần này, các em sẽ học những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết giữa con người với cây cối. Bài tập 1: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Quan sát các hình ảnh dưới đây, sắp xếp lại thứ tự các hình cho phù hợp với quá trình từ lúc còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành cơm. + GV gắn lên bảng 6 hình minh hoạ bài tập 1. + GV chỉ tùng từ ngữ dưới hình cho HS đọc: cơm, thóc, gạo,... + GV hướng dẫn từng cặp HS thảo luận và làm bài trong vở bài tập: sắp xếp lại thứ tự 6 hình cho phù hợp với quá trình tù lúc lúa còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành cơm. + GV mời 1 HS lên bảng sắp xếp lại từng hình: (1) Cây mạ non (2) Cây lúa trường thành (3) Cây lúa chín (4) Thóc (5) Gạo (6) Cơm Bài tập 2: - GV cho HS nghe bài hát Em đi giữa biển vàng (nhạc: Bùi Đình Thảo, lời thơ: Nguyễn Khoa Đăng). - GV giới thiệu chủ điểm: Bài tập mở đầu chủ điểm này đà giúp các em biết thêm về cây lúa – cây lương thực chính của Việt Nam và nhiều nước. Bài đọc Mùa lúa chín sẽ giúp các em hiểu thêm về cây lúa và những người làm ra cây lúa, làm ra thóc, gạo. BÀI ĐỌC 1: MÙA LÚA CHÍN ( T1) (60 phút)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuôi mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện rầm rì /Rung rinh sóng/Bông lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng công sức lao động của các cô bác nông dân. - Trân trọng công sức lao động của những người nông dân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Chuyện cây, chuyện người, các em sẽ học bài thơ Mùa lúa chín. Đây là một bài thơ rất hay của nhà thơ Nguyễn Khoa Đăng. Bài thơ đã được nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc thành bài hát Em đi giữa biển vàn mà các em vừa được nghe. HĐ1: Đọc thành tiếng: a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa chín với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa chín với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: tơ kén, ri đá. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối 4 đoạn thơ + HS1: khổ thơ 1. + HS2: khổ thơ 2. + HS3: khổ thơ 3. + HS4: khổ thơ 4. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Tơ kén: sợi tơ con tằm nhả ra để tạo thành tổ kén, màu vàng. + Ri đá: loài chim sẻ mỏ ngắn, mình nhỏ, lông màu nâu sẫm. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. IV. Vận dụng: ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- .................................................................... ............................................................... ----------------------------------- TOÁN BÀI: PHÉP CHIA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan. - Thông qua việc thực hành kiểm tra kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop, màn hình máy chiếu, slide minh họa,... - Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng; Chẳng hạn: 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: Em hoc toán + Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính thi đua lập nhanh các phép tính đúng. + Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính( có thể dùng đồ dùng trực quan hỗ trợ). + Nhận xét thành phần và kết quả các phép tính trên thẻ ( ba phép tính này đều được lập từ các số 4; 3; 12) - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng - GV giới thiệu - GV lấy thêm Ví dụ để minh họa - GV chốt kiến thức: - HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn nghe nội dung trong khung kiến thức SGK - HS thực hiện theo cặp: Tự nêu một phép nhân đã học rồi đố bạn viết thành hai phép chia tương ứng. Vậy từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng: 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Mục tiêu:Vận dụng kiến thức kĩ năng về phép nhân, phép chia đã học vào giải bài tập. Bài 1: Cho phép nhân, nêu hai phép chia thích hợp *Mục tiêu: Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng.
- - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân tích đề bài: Cho 1 phép nhân, yêu cầu nêu 2 phép chia thích hợp. - Yêu cầu HS thực hành theo cặp trong thời gian 2p. - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã thảo luận - HS thực hành theo cặp: - HS đọc phép nhân và nêu hai phép chia tương ứng - HS chia sẻ với bạn về cách quan sát, cách suy nghĩ để khi nhìn vào một phép nhân có thể viết được hai phép chia tương ứng. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm - HS có thể nêu thêm các phép tinh nhân khác đã học đố bạn nêu hai phép chia tương ứng. - HS chữa bài và lắng nghe - Yêu cầu HS nhận xét. - GV chữa bài và nhận xét: Từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng. Bài 2: Số? *Mục tiêu: Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. 2 x 5 = ? 2 x 10 = ? 5 x 8 = ? 10 : 2 = ? 20 : 2 = ? 40 : 5 = ? 10 : 5 = ? 20 : 10 =? 40 : 8 = ? - GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu phép nhân phù hợp với tình huống trong bức tranh rồi từ phép nhân đó nêu hai phép chia tương ứng. HS quan sát tranh và nêu phép nhân phù hợp với tình huống trong tranh, nêu hai phép chia tương ứng - HS nói cho bạn nghe lập luạn của mình khi viết phép nhân phù hợp với tình huống và hai phép chia tương ứng với phép nhân. 4. Vận dụng: Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? - Liên hệ về nhà: Hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia hôm sau sẽ chia sẻ với các bạn. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------- Thứ tư, ngày 5 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: MÙA LÚA CHÍN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- - Mở rộng vốn từ về cây lúa. Biết đặt câu với các từ ngữ đó. - Có tình cảm với thiên nhiên. - Trân trọng công sức lao động của những người nông dân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đua đọc đúng của bài: Mùa lúa chín. HĐ2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SGK trang 32. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh với những gì? + HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2. + HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân? + HS4 (Câu 4): Những từ ngữ nào ở khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín? - GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm bài thơ, thảo luận theo 4 câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết đi, chuyện rầm rì”: + Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình ảnh đoàn người gánh lúa về làng rầm rì trò chuyên. Nhìn từ xa, đoàn người gánh lúa đi giữa cánh đồng làm cho tác giả có cảm tưởng như lúa biết đi, lúa tạo nên những làn sóng rung rinh, làm xáo động cả hàng cây, làm lung lay cả hàng cột điện. Người ta nhìn xa chỉ thấy những bó lúa vàng chuyển động, không thấy người gánh lúa nên có cảm tưởng như lúa biết đi, lúa biết nói. + HS cũng có thể hiểu hình ảnh này đơn giản hơn: Nhìn cánh đồng lúa gợn sóng trong tiếng gió rì rào, có cảm tưởng như lúa biết đi và nói chuyện rì rầm Câu 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh với một biển vàng, tơ kén. Câu 2: Một hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2: Lúa biết đi/chuyện rầm rì /rung rinh sóng. Câu 3: Những câu thơ ở khổ thơ 3 nói về nỗi vất vả của người nông dân: Bông lúa quyện /Trĩu bàn tay /Như đựng đầy /Mưa, gió, nắng / Như đeo nặng /Giọt mồ hôi /Của bao người /Nuôi lớn lúa. Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín: Bạn nhỏ đi giữa biến vàng, nghe như đồng lúa mênh mang đang cất lên tiếng hát. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 32. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1,2; đọc cả mẫu. + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: - HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca lao động vât vả của những người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên mùa lúa chín. a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh đồng. b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa. M: cấy.
- c. Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa, M: gạo. + HS2 (Câu 2): Đặt câu với một trong các từ ngữ trên. - GV tổ chức cho 2 nhóm HS thi tiếp sức trên bảng lớp, mỗi nhóm nhận 9 thẻ từ. HS tiếp nối nhau đặt câu với 9 từ ngữ đó. - HS trình bày câu trả lời: Câu 1: • Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh đồng, nương, rẫy. • Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa: cấy, gặt, đập, gánh. • Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa: gạo, thóc. Câu 2: • Cánh đồng lúa rộng mênh mông. / Trên cánh đồng, người dân tấp nập cày cấy. • Bác nông dân cấy lúa./Cô chú tôi đang đập lúa trên sân./ Mẹ em gánh thóc về làng. + Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./ Hạt gạo nuôi sống con người IV. Vận dụng: ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------- TIẾNG VIỆT NGHE VIẾT: MÙA LÚA CHÍN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ). - Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. - Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đọc 2 khổ thơ đầu. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu) 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín, chú ý những từ dễ viết sai; viết 2 khổ thơ đầu vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành:
- - GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín. - GV đọc 2 khổ thơ đầu. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu. - GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), hướng dẫn HS nhận xét: + Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3 chữ, có một dòng 2 chữ. + Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở. + Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ viết 7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, cách lẻ vở 1 ô li. - GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những từ các em dễ viết sai: thoang thoảng, rầm rì, rung rinh, xáo động, rặng cây, lung lay. - GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì). - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét. HĐ2: Làm bài tập chính tả ( HD tự học ở nhà) IV. Vận dụng: - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------- TOÁN BÀI: PHÉP CHIA (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan. - Thông qua việc thực hành kiểm tra kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop, màn hình máy chiếu, slide minh họa,... 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. - Nhận xét thành phần và kết quả các phép tính trên thẻ ( ba phép tính này đều được lập từ các số 2; 7; 14). Lớp chia sẻ. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 3: Nêu phép nhân và phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ. *Mục tiêu: Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn.
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu phép nhân phù hợp với tình huống trong bức tranh rồi từ phép nhân đó nêu hai phép chia tương ứng. - HS quan sát tranh và nêu phép nhân phù hợp với tình huống trong tranh, nêu hai phép chia tương ứng - HS nói cho bạn nghe lập luạn của mình khi viết phép nhân phù hợp với tình huống và hai phép chia tương ứng với phép nhân. * Bức tranh a) + Các bạn đang chơi xích đu. + Có tất cả 4 chiếc xích đu. + Mỗi xích đu có 2 bạn ngồi cùng nhau. + 4 xích đu có 8 bạn. - HS nêu phép tính tương ứng: 2 x 4 = 8 - Từ phép nhân: 2 x4 = 8 ta viết được hai phép chia: 8 : 4 = 2; 8 : 2 = 4 - HS chữa bài. * Bức tranh b) + Trong bức tranh Mỗi nhóm có 5 bạn HS + Có 4 nhóm. + 4 nhóm có 20 bạn. - HS nêu phép tính tương ứng. 5 x 4 = 20 - Từ phép nhân 5 x 4 = 20 ta viết được hai phép chia 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4 - HS chữa bài vào vở. D. Hoạt động vận dụng Bài 4: Kể chuyện theo các bức tranh có sử dụng phép chia 8 : 2 Mục tiêu: Thông qua việc kể chuyện theo bức tranh có tình huống gắn với ý nghĩa của phép chia, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu lập nhóm đôi, quan sát, thảo luận và tập kể theo tranh cho bạn cùng bàn nghe. - Đại diện nhóm HS kể trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung. * Khuyến khích HS tưởng tượng kể theo suy nghĩ của mình: Cún con nhìn thấy trong bể cá có 8 con cá vàng, mải nhìn theo cá bơi cún con lỡ làm đổ bể cá, may sao có hai bạn nhỏ nhìn thấy đã chia đều 8 con cá vào 2 bình mang đi 8 con cá chia đều vào 2 bình, mỗi bình có 4 con cá. Ta có phép chia 8: 2 = 4 - HS đọc đề bài. - HS lập nhóm đôi, thảo luận và thực hành kể với bàn cùng bàn - 2 – 3 nhóm HS kể trước lớp. - HS lắng nghe. - Liên hệ về nhà: Hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia hôm sau sẽ chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ...............................................................
- Thứ năm, ngày 7 tháng 1 năm 2022 TOÁN BÀI: BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2. Lập được bảng chia 2. - Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua việc thực hành kiểm tra kết quả các phép tính bằng cách sử dụng phép chia trong bảng chia 2, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop, màn hình máy chiếu, clip, slide minh họa,... 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. - HS lập nhóm đôi thảo luận với bạn cùng bàn để lập bảng nhân 2 ra ngoài giấy nháp. - HS đọc bảng nhân 2 trước lớp. - Hết thời gian thảo luận, yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - Gv yêu cầu 1 HS nêu một phép nhân trong bảng nhân 2, 1HS nêu hai phép chia tương ứng. - GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng: 2x4= 8 -> 8:2=4 -> 8:4=2 B. Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Biết các cách tìm kết quả của phép chia 6:2=? và lập được bảng chia 2 1. GV đặt vấn đề: Cô có phép chia: 6: 2= ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và nêu các cách tìm kết quả của phép chia trên. - Yêu cầu HS nêu kết quả . - GV yêu cầu HS chia sẻ các cách tìm kết quả của phép chia: 6:2=3. - GV chốt lại cách làm. 2. HS lập bảng chia 2 - YCHS lập bảng chia 2. - GV giới thiệu bảng chia 2.Yc HS đọc và ghi nhớ. - GV cho HS chơi T/c “ đố bạn” trả lời phép tính trong bảng chia 2 - HS lập nhóm 4 và thảo luận bài toán. HS nêu: 6 : 2 = 3 + Có thể lấy 6 chấm tròn chia đều thành hai phần mỗi phầ 3 chấm tròn. Vậy ta có phép chia 6 :2=3 + Có thể dựa vào phép nhân 2x3=6 Vậy 6:2=3 . - HS lắng nghe.
- - HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả trong bảng chia 2 ( Dựa vào các cách mà các bạn đã chia sẻ trước lớp) - HS ghi nhớ và đọc cho nhau nghe bảng chia 2 - HS tham gia chơi. 2:2=1 12:2=6 4:2=2 14:2=7 6:2=3 16:2=8 8:2=4 18:2=9 10:2=5 20:2=10 C. Hoạt động thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kĩ năng , phép chia trong bảng chia 2 đã học vào giải bài tập. Bài 1: Tính nhẩm Mục tiêu: Dựa vào bảng chia 2 đã học, Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2 4 : 2 14 : 2 18 : 2 6 : 2 16 : 2 2 : 2 12 : 2 10 : 2 20 : 2 - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân tích đề bài. - Yêu cầu HS lập nhóm đôi thảo luận bài toán trong thời gian 2p. - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã thảo luận. - GV chữa bài và cho HS thấy được các phép tính trong bài tập 1 đều là các phép tính trong bảng chia 2. - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân tích đề bài. - Yêu cầu HS lập nhóm đôi thảo luận bài toán trong thời gian 2p. - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã thảo luận. Bài 2: Tính (theo mẫu) Mục tiêu: Biết vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. Mẫu 8l: 2= 4l 10kg :2 18 cm : 2 16 l :2 14kg : 2 20dm : 2 12 l : 2 - GV chữa bài và cho HS thấy được kết quả các phép tính trong bài tập 2 đều phải kèm theo tên đơn vị tương ứng. - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” - GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần 3 đội, mỗi đội 3 HS. 3 đội chơi xếp thành 3 hàngdọc. Sau khi GV hô bắt đầu, HS đầu hàng hoàn thành phép tính đầu tiên. Sau khi điền xong sẽ chuyền phấn cho bạn đứng sau. Lần lượt như vậy cho đến hết. Đội nào làm đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. D. Vận dụng: Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
- - GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên nêu một phép chia bất kì, và chỉ tay vào bạn bất kì để “truyền điện”. Bạn thứ hai phải nêu kết quả của phép chia tương ứng mà bạn đầu tiên đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư và chơi tới khi hết thời gian. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà học thuộc bảng chia 2: * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỮ HOA: S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày bài viết. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đua viết đúng Chữ hoa: Q - GV giới thiệu chữ hoa: S: 2. Hình thành kiến thức mới: HĐ3: Tập viết chữ hoa S a. Mục tiêu: HS hiểu được quy trình viết chữ hoa S; viết chữ hoa S vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ S hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ (giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào trong. - GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét cong dưới lượn lên ĐK 6. Chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong. Dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện viết 2. - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh đậu trên cành lá. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê, u) cao1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu). Dấu huyền đặt trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a (lá). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5 - 7 bài. IV. Vận dụng: - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy bài Chiếc rễ đa tròn. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ). - Hiểu được nghĩa cùa các từ ngừ trong bài (tần ngần, cần vụ, thắc mắc). Hiểu nội dung câu chuyện: Bác Hồ yêu thương mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác cũng muốn trồng cho rễ mọc thành cây. Trồng rễ cây, Bác cũng nghi cách trồng để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết cách nói lời hướng dần rõ ràng, dễ hiểu. - Biết thực hiện đúng theo lời hướng dẫn. - Luyện tập tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?. - Bồi đắp tình cảm kính yêu dành cho Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa và giới thiệu bài học: Bác Hồ luôn quan tâm và yêu thương mọi người, mọi vật. Bài đọc Chiếc rễ đa tròn các em học hôm nay kể về tỉnh cảm của Bác với một chiếc rễ đa. Chiếc rễ đa bị rơi xuống đất. Bác đã làm gì để chiếc rễ đa mọc thành cây, để cái cây mọc lên từ rễ đa ấy mang lại niềm vui cho thiếu nhi? 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa chín với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài bài đọc Chiếc rễ đa tròn với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: tần ngần, cần vụ, thắc mắc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tiếp nhé” + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “sẽ biết”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công.
- - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 35. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Tần ngần: đang mải suy nghĩ, chưa biết nên làm thế nào. + Cần vụ: người đang làm công việc chăm sóc, phục vụ lãnh đạo. + Thắc mắc: có điều chưa hiểu, cần hỏi. - HS luyện đọc. - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 35. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Khi thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác Hồ nói gì với chú cần vụ? + HS2 (Câu 2): Vì sao Bác Hồ phải hướng dẫn chú cần vụ trồng lại chiếc rễ đa? + HS3 (Câu 3): Về sau, chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa thế nào? + HS4 (Câu 4): Các bạn nhỏ vào thăm vườn Bác thích chơi trò gì bên cây đa ấy? - GV yêu cầu HS đọc thầm truyện, trả lời các câu hỏi. - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Câu 1: Khi thay chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác Hồ bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp. Câu 2: Bác Hồ phải hướng dẫn chú cần vụ trồng lại chiếc rễ đa vì chú cần vụ chỉ định vùi chiếc rễ đa xuống đất. Bác hướng dẫn chú trồng lại để có một cây đa mọc vòng tròn, sau này, làm chỗ chơi cho thiếu nhi. Câu 3: Về sau, chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa con có vòng lá tròn lớn. Câu 4: Các bạn nhỏ vào thăm vườn Bác thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá tròn được tạo nên từ chiếc rễ đa. - HS trả lời: Qua câu chuyện, em hiểu Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi. Bác luôn mong muốn trồng chiếc rễ đa xuống đất cho nó sống lại. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện, em hiếu điều gi? Em học được gì ở Bác Hồ về thái độ với mỗi vật xung quanh? - GV nêu ý kiến: Bác yêu thương mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác cũng muốn trồng cho rễ mọc thành cây. Trồng cái rễ cây, Bác cũng nghĩ cách uốn cái rễ hình vòng tròn để cây lớn lên sẽ thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. HĐ3: Luyện tập. - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Hãy nói lại cách trồng chiếc rễ đa theo lời hướng dẫn của Bác Hồ. a. Cuộn chiếc rễ đa. b. Đóng hai cái cách xuống đất. c. Buộc . d. Vùi .
- + HS2 (Câu 2): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? a. Sau khi tập thể dục, Bác Hồ đi dạo quanh trong vườn. b. Nhiều năm sau, chiếc rễ đa đã thành một cây đa con. c. Lúc đó, mọi người mới hiểu ý của Bác Hồ. - GV giải thích mục đích của mỗi bài tập: Câu 1: Hãy nói lại với bạn cách trồng chiếc rễ đa theo hướng dẫn của Bác Hồ. Câu 2, các em sẽ tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào?. - GV yêu cầu HS cùng bạn làm bài, báo cáo kết quả. Câu 1: 1 vài HS tiếp nối nhau nói lời hướng dẫn sao cho rõ ràng, dễ hiểu, có thể dùng từ ngữ thể hiện yêu cầu, đề nghị. Câu 2: HS làm bài trong VBT. Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào?. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. Câu 1: a. Cuộn chiếc rễ đa thành vòng tròn. Bạn hãy cuộn chiếc rễ đa thành vòng tròn. b. Đóng hai cái cọc xuống đất. Hãy đóng hai cái cọc xuống đất. c. Buộc 2 đầu cái rễ đa tựa vào hai cái cọc. Sau đó buộc mỗi đầu cái rễ đa tựa vào một cái cọc. d. Vùi hai đầu rễ xuống đất. Rồi vui hai đầu rễ xuống đất. Câu 2: a. Sau khi tâp thể dục, Bác Hồ đi dạo trong vườn. -> Bác Hồ đi dạo trong vườn khi nào? b. Nhiều năm sau, chiếc rễ đa thành một cây đa con. -> Khi nào chiếc rễ đa thành một cây đa con? c) Lúc đó, mọi người mới hiểu ý của Bác Hồ. -> Khi nào mọi người mới hiểu ý của Bác Hồ? IV. Vận dụng: - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------- Thứ sáu, ngày 8 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI: BẢNG CHIA 2 (Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2. Lập được bảng chia 2. - Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua việc thực hành kiểm tra kết quả các phép tính bằng cách sử dụng phép chia trong bảng chia 2, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. GV: Laptop, màn hình máy chiếu, clip, slide minh họa,... 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. - GV yêu cầu thi đua đọc thuộc bảng nhân 2. 2. Thực hành, luyện tập. Bài 3: Tính nhẩm Mục tiêu: Biết vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn 2 x 3 2 x 6 2 x 9 6 : 2 12 : 2 18 : 2 6 : 3 12 : 6 18 : 9 - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” - GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần 3 đội, mỗi đội 3 HS. 3 đội chơi xếp thành 3 hàngdọc. Sau khi GV hô bắt đầu, HS đầu hàng hoàn thành phép tính đầu tiên. Sau khi điền xong sẽ chuyền phấn cho bạn đứng sau. Lần lượt như vậy cho đến hết. Đội nào làm đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. - GV chọn 3 đội chơi (9 HS) và tiến hành chơi trò chơi. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV chữa bài và nhận xét: Từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng. Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp. Mục tiêu: Biết vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: * Bức tranh a) + Bức tranh vẽ gì? + Nhìn vào bức tranh nêu bài toán. - Yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp - GV chữa bài. * Bức tranh b) (Cách làm tương tự như bức tranh a) - Yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng. - GV chữa bài - 9 HS tham gia trò chơi. HS dưới lớp quan sát và nhẩm kết quả - HS nhận xét 3 đội chơi. - HS lắng nghe và chữa bài. - HS quan sát tranh và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV: + Vẽ 10 quả thông và hai con thỏ. + Có 10 quả thông chia đều cho 2 bạn sóc. Mỗi bạn sóc được 5 quả thông. - HS nêu phép tính tương ứng:10:2=5 - HS chữa bài. - HS nêu phép tính tương ứng. 8:4=2 - HS chữa bài vào vở. D. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về phép chia trong bảng chia 2 để phát triển logic toán học, ngôn ngữ toán học. Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chí trong bảng chia 2 - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu lập nhóm đôi, quan sát, thảo luận và tập kể theo tranh cho bạn cùng bàn nghe. - Đại diện nhóm HS kể trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung. - HS lập nhóm đôi, thảo luận và thực hành kể với bàn cùng bàn - 2 – 3 nhóm HS kể trước lớp. HS lắng nghe. E. Vận dụng: Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên nêu một phép chia bất kì, và chỉ tay vào bạn bất kì để “truyền điện”. Bạn thứ hai phải nêu kết quả của phép chia tương ứng mà bạn đầu tiên đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư và chơi tới khi hết thời gian. - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe cách chơi và tham gia chơi trò chơi IV. Vận dụng: - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: “CHIẾC RỄ ĐA TRÒN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào tranh, kể lại được tùng đoạn câu chuyện Chiếc rễ đa tròn. Hiểu và nói được về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi, tình cảm của Bác Hồ với mồi vật xung quanh. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung. - Chăm chú nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Hiểu diễn biến của câu chuyện; biết bày tỏ cảm xúc qua giọng kể, thê hiện thái độ, tình cảm của các nhân vật trong câu chuyện và tình cảm của người kể chuyện. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
- - HS thi đua đọc bài: Chiếc rễ đa tròn. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập kể lại từng đoạn của câu chuyện Chiếc rễ đa tròn: hiểu và nói được về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi, tình cảm của Bác Hồ với mỗi vật xung quanh. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Kể lại từng đoạn câu chuyện Chiếc rễ đa tròn theo tranh (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nói tóm tắt nội dung từng tranh; kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh. b. Cách tiến hành: - GV chiếu 3 tranh minh hoạ lên bảng nêu yêu cầu của bài tập, cả lớp quan sát tranh: - GV chi từng hình, mời 1 HS khá, giỏi nói vắn tắt nội dung từng tranh. - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 3 HS, phân công mỗi HS kể chuyện 1 tranh. - GV mời một số nhóm (3 HS) tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn của câu chuyện (Khuyến khích HS kể chuyện tự nhiên, không nhất thiết phải kể đúng từng câu, từng chữ trong SGK). - Cả lớp và GV nhận xét: về nội dung lời kể, giọng kể to, rõ, hợp tác kể kịp lượt lời, lời kể tự' nhiên, sinh động. - GV mời 2 HS thi kể đoạn 2-3 của câu chuyện theo lời chú cần vụ. . - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện đúng nội dung, đúng vai, biểu cảm. GV khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. - HS trả lời: Tranh 1: Chú cần vụ nghe lời Bác, xới đất để vùi chiếc rễ đa. Tranh 2: Bác Hồ hướng dẫn chú cuộn chiếc rễ thành vòng tròn, đóng hai cái cọc xuống đất, buộc chiếc rễ tựa nó vào hai cái cọc, rồi mới vùi 2 đầu rễ xuống đất. Tranh 3: Rễ cây bén đất, nhiều năm sau, lớn lên thành cây đa con có vòng lá tròn, thiếu nhi rất thích chui qua chui lại vòng lá ấy. - HS kể đoạn 2-3: - Nghe lời Bác, tôi xới đất, vùi chiếc rễ xuống. Nhưng Bác lại bảo tôi phải cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, sau đó buộc nó tựa vào hai cái cọc, rồi mới vùi hai đầu rễ xuống đất. Tôi ngạc nhiên không hiểu vì sao phủi làm như thế. Bác cười, bảo: “Rồi chú sẽ biết. Nhiều năm sau, chiếc rễ đa đã bén đất và trở thành cây đa con ó vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng rất thích chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, tôi mới hiểu vì sao Bác trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế. Bác thật yêu thương thiếu nhi đúng nội dung, đúng vai, biểu cảm. GV khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. HĐ2: Nói về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi, với mỗi vật xung quanh. a. Mục tiêu: Dựa vào câu chuyện Chiếc rễ đa tròn, HS đặt 1-2 câu về: tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi; về tình cảm của Bác Hồ với mỗi vật xunh quanh. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của câu hỏi: Dựa vào câu chuyện Chiếc rễ đa tròn, đặt 1-2 câu về: a. Tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi b. Tình cảm của Bác Hồ với mỗi vật xunh quanh. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, tiếp nối nhau đặt các câu văn.
- - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, đánh giá. + Về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi: Bác Hồ muốn quan tâm đến thiếu nhi. / Bác Hồ luôn mong muốn làm những điều tốt đẹp nhất cho thiếu nhi. / Bác Hồ làm gì cũng nghĩ đến thiếu nhi. / Bác Hồ trông cái rễ cây cũng nghĩ cách uốn cái rễ hình vòng tròn để cây lớn lên sẽ thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. / ... + Về tình cảm của Bác Hồ với mỗi vật xung quanh: Bác Hồ thương cây cối, thương chiếc rễ đa, muốn trồng cái rễ xuống đất cho nó sống lại. / Bác yêu thương mọi người, mọi vật. / Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác cũng muôn trồng cho rễ mọc thành cây. / ... IV. Vận dụng: - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... ----------------------------------- TIẾNG VIỆT VIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC CÂY XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong 1 bức tranh em thích (nói theo tranh và gợi ý). - Dựa vào những gì đã nói, viết được đoạn văn 4-5 câu về hoạt động của các bạn. Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Viết được đoạn văn. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay, các em sẽ được nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong 1 bức tranh em thích (nói theo tranh và gợi ý); Dựa vào những gì đã nói, viết được đoạn văn 4-5 câu về hoạt động của các bạn. Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong một bức tranh mà em thích (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nói về nội dung từng tranh; chọn một bức tranh yêu thích nhất nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và các gợi ý: Nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong một bức tranh mà em thích. Gợi ý:
- Các bạn đang làm gì? Vẻ mặt của các bạn thế nào? Cây xanh trông như thế nào? Đặt tên cho bức tranh - GV chỉ từng tranh, hướng dẫn HS nói nhanh về nội dung từng bức tranh - mỗi tranh 1 câu. - GV yêu cầu HS chọn 1 bức tranh yêu thích, nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong bức tranh. GV nhắc HS nói thoải mái, tự nhiên, dựa vào gợi ý nhưng không máy móc theo cách trả lời câu hỏi. - GV mời 1 - 2 HS giỏi nói về hoạt động của bạn nhỏ trong bức tranh mình yêu thích. HS quan sát từng tranh và nói về nội dung các bức tranh: + Tranh 1: Bạn gái tưới cho 3 chậu cây hoa. + Tranh 2: Hai bạn nam làm rào bảo vệ cây non. + Tranh 3: Một bạn nữ bắt sâu, bảo vệ cây xanh. - HS trả lời: - Tôi thích bức tranh bạn nữ bắt sâu bảo vệ cây rau. Bạn ăn mặc rất gọn gàng, họp vệ sinh: chân đi ủng, tay đeo gàng, tóc buộc gọn. Vẻ mặt bạn rất tươi vui. Những cây rau xanh tươi được bạn chăm sóc có vẻ rất hớn hở. Tôi đặt tên cho bức tranh là: 'Người bạn của cây xanh ”. - HS đọc yêu cầu bài tập. HĐ2: Dựa vào những điều vừa nói, viết 4-5 câu về hoạt động của bạn nhỏ trong bức tranh em yêu thích (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS viết đoạn văn 4-5 câu về hoạt động của bạn nhỏ trong bức tranh em yêu thích. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Dựa vào những điều vừa nói, viết 4-5 câu về hoạt động của bạn nhỏ trong bức tranh em yêu thích - GV khuyến khích HS viết tự do, thoải mái, viết nhiều hơn 5 câu. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. - GV chiếu bài của một vài HS lên bảng lớp, chữa (lỗi chính tả, từ, câu). Khen ngợi những HS có đoạn viết hay, đúng yêu cầu. GV thu một số bài của HS về nhà chữa. Bố trí thời gian trả bài. IV. Vận dụng: - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ............................................................... -----------------------------------

