Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

doc 28 trang tulinh 08/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 16 Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2021 TOÁN BÀI 55: BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2 - Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: thẻ giấy ghi số: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20; 10 thẻ 2 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 2 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức chơi trò chơi Bắn tên. - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 2. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 2: Tính (theo mẫu) Mục tiêu: biết vận dụng bảng nhân 2 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vị đo với một số - Yêu cầu HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần lưu ý gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - GV trợ giúp HS hạn chế - HS làm bài cá nhân – kiểm tra chéo trong cặp. HS chia sẻ. 2kg x 6 = 12kg 2kg x 10 = 10kg 2cm x 8 = 16cm 2dm x 9 = 18dm 2l x 7 = 14l 2l x 5 = 10l - HS nhận xét Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 để giải quyết một số tình huống
  2. - Điền phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ - HS làm theo cặp đôi nói cho nhau nghe tình huống phù hợp với từng bức tranh *Mỗi chậu hoa có 2 bông hoa hồng, có 5 chậu hoa. Vậy 2 được lấy 5 lần. *Mỗi bạn có 2 chiếc vợt bóng bàn, có 3 bạn. Vậy 2 được lấy 3 lần - HS chia sẻ kết quả - Chia sẻ kết quả Trò chơi: Ai nhanh hơn - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo. - Học sinh lắng nghe. Bài 3b: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 2 x 4 trong thực tế Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 để giải quyết một số tình huống - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - GV đánh giá phần chia sẻ của HS 3. Vận dụng * Trò chơi: Kết bạn. Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Học sinh tham gia chơi: Kết thành vòng tròn HS: Kết mấy? Kết mấy? Quản trò: Kết 4. Kết 4 HS: tìm cách để kết thành nhóm 4 Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4 người có mấy chân? HS: Nếu phép nhân để tìm tất cả số chân - HS chơi nhiều lần. - HS nêu thêm tình huống có phép nhân trong thực tế. - Học sinh lắng nghe. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................... . ............................................................... ----------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé).
  3. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em. - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Năng lực riêng: Cảm động trước sự tận tuy cua Cún, tình bạn giữa Bé và Cún. - Yêu quý, bảo vệ các vật nuôi. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 2.HS: Sgk, VBt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát tranh minh họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh nói về nội dung gì? - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Con chó nhà hàng xóm với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng xóm: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, bó bột. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối 5 đoạn văn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp vườn”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên giường” + HS 3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. + HS4 (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi được”. + HS5 (Đoạn 5): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. HS đọc phần chú giải: + Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất vui thích. + Bó bột: dùng khuôn bột thạch cao bó chặt chỗ xương gãy. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc em hiểu điều gì từ câu chuyện? - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 15. b. Cách tiến hành:
  4. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu câu 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là ai? + HS2 (Câu 2): Cún Bông đã giúp Bé như thế nào? a. Khi Bé ngã? b. Khi Bé phải nằm bất động? + HS3 (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ cún Bông? - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi - đáp. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc em hiểu điều gì từ câu chuyện? - HS thực hành hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. - HS trình bày: Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai? Cún Bông. Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé: a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người tới giúp. b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù muốn chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất thông minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có thể chạy đi chơi cùng nó được. Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính Cún Bông đã giúp Bé mau lành vì nhìn Bé vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu tình bạn với Cún Bông đã giúp Bé vui vẻ trong những ngày chữa bệnh đế vết thương mau lành. - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tình bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông. Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em. HĐ3: Luyện tập. - HS đọc yêu cầu BT. Bài tập 1: Tìm bộ phận trả lời cho câu thế nào? - 2HS hỏi đáp và trả lời với câu a. Vết thương của bé khá nặng Vết thương của bé thế nào? - 2 HS đáp câu b: Bé và Cún càng thân thiết Bé và Cún thế nào? - 2 HS hỏi đáp câu c: Bác sĩ rất hài lòng. Bác sĩ thế nào? Bài tập 2: HS trong nhóm tiếp nối nhau, mỗi em đặt một câu nói về Cún Bông theo mẫu Ai thế nào? VB: Cún Bông rất xinh/ Cún Bông đáng yêu/ Cún Bông rất trung thành. ( mẫu con gì thế nào? - HS làm vào vở bài tập, GV theo dõi HS làm. - GV kiểm tra vở nhận xét. IV. Vận dụng: ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................... . ...............................................................
  5. Thứ ba, ngày 28 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc văn bản Thời gian biểu với giọng chậm rãi, rõ ràng, rành mạch: Đọc đúng các số chỉ giờ. Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng. Hiểu từ “thời gian biểu” (TGB). Hiểu tác dụng của TGB giúp con người làm việc có kế hoạch). - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB buổi tối). - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, - Có ý thức tổ chức cuộc sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đua trả nhanh đúng. Một ngày có mấy buổi? Đó là những buổi nào? a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mỗi ngày, các em có nhiều việc phải làm ở nhà và ở trường. Nếu không biết sắp xếp công việc thì có thể suốt ngày bận rộn mà kết quả vẫn không tốt. Nếu biết sắp xếp các việc theo TGB hợp lí, các em có thể làm được nhiều việc mà vẫn thong thả, có thì giờ vui chơi. Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là một TGB. Sau đó, dựa theo mẫu, các em biết lập TGB cho hoạt động của bản thân. 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ1: Đọc và tìm hiểu. a. Mục tiêu: HS đọc từng dòng trong TGB của bạn Nguyễn Thu Huệ và trả lời các câu hỏi liên quan đến TGB của bạn Huệ. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Thời gian biểu, giọng chậm rãi, rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi rõ sau mỗi cụm từ. Ví dụ: + 6 giờ đến 6 giờ 30 // Ngủ dậy, / tập thể dục, / vệ sinh cá nhân // + 6 giờ 30 đến 7 giờ // Kiểm tra sách vở, ăn sáng // - GV tổ chức cho HS đọc trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng dòng (l lượt). Ví dụ: + HS 1: Sáng//6 giờ đến 6 giờ 30 // Ngủ dậy, / tập thể dục, /vệ sinh cá nhân // + HS 2: 6 giờ 30 đến 7 giờ // Kiểm tra sách vở, / ăn sáng // - GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 3 câu hỏi: + HS1 (Câu a): Hãy kể những việc Thu Huệ làm hằng ngày? + HS2 (Câu b): Thu Huệ lập thời gian biểu để làm gì? + HS3 (Câu c): Thời gian biểu của Thu Huệ ngày cuối tuần có gì khác ngày thường?
  6. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, hỏi – đáp và trả lời các câu hỏi trong SHS trang 18. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhó, trả lời câu hỏi. - HS trình bày: a. Những việc Thu Huệ làm hằng ngày: + Buổi sáng, Huệ dậy lúc 6 giờ. Sau đó, Huệ tập thể dục và vệ sinh cá nhân 30 phút, đến 6 giờ 30. Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, Huệ sắp xếp sách vở, ăn sáng. 7 giờ Huệ đi học. 17 giờ chiều Huệ đã về nhà. + Buổi chiều.... + Buổi tối.... b. Thu Huệ lập TGB để nhớ việc và làm các việc đó một cách thong thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc. c. TGB ngày nghỉ của Thu Huệ: Thứ 7, CN là ngày nghỉ, Huệ không đến trường. Thứ 7, Huệ đi học vẽ. CN, Huệ đến thăm ông bà. HĐ2: Lập TGB buổi tối của em. a. Mục tiêu: HS dựa theo thời gian biểu của bạn Thu Huệ, lập thời gian biểu buổi tối của em. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Dựa theo mẫu TGB của Thu Huệ, các em hãy lập TGB buổi tối của mình. GV nhắc HS chú ý lập TGB của mình đúng như trong thực tế. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại TGB buổi tối của Thu Huệ, làm bài vào Vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS. - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp để các bạn nhận xét. GV gợi ý cho HS: 18 giờ 30 – 19 giờ: Ăn tối 19 giời – 20 giờ: Chơi với em bé 20 giờ - 21 giờ: Chuẩn bị bài, chuẩn bị sách vở ngày mai 21 giờ - 21 giờ 30 : Đánh răng, vệ sinh cá nhân 21 giờ 30: Đi ngủ - Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có khoa học, hợp lí không? IV. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................... . ............................................................... -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: VIẾT VỀ VẬT NUÔI (30 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  7. - Tạo lập được sản phẩm đa phương thức (kênh chữ kết hợp với hình) có tính sáng tạo: Viết đoạn văn (4-5 câu) hoặc 4-5 dòng thơ về vật nuôi yêu thích. - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Trang trí đoạn văn/thơ bằng ảnh con vật hoặc tranh tự vẽ, cắt dán. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết giới thiệu tự tin sản phâm của mình với các bạn. - Có ý thức bảo vệ các vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV:Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 1. Khởi động: - HS kể tên vật nuôi của nhà em. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết Góc sáng tạo hôm nay, các em sẽ làm bài tập: Viết đoạn văn, hoặc viết mấy dòng thơ về một vật nuôi các em yêu thích, kết hợp trang trí bài làm bằng hình ảnh con vật do các em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. Sau đó, các em sẽ trưng bày, giới thiệu sản phẩm của mình, bình chọn những sản phẩm ấn tượng xứng đáng gắn lên bức tường của lớp suốt tuần. Hi vọng tiết học này sẽ bổ ích với các em, mang lại cho các em nhiều niềm vui. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học. a. Mục tiêu: HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu bài tập; quan sát 2 đoạn viết trong SHS; chuẩn bị dụng cụ học tập; dán đoạn văn, đoạn thơ đã làm vào vở bài tập. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 3 BT: + HS 1 đọc BT 1,2: Câu 1: Viết 4-5 câu (Hoặc 4-5 dòng thơ) về một vật nuôi mà em yêu thích. Câu 2: Trưng bày và bình chọn sản phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp. + HS 2 đọc BT 3 và 2 sản phẩm mẫu. Câu 3: Các bạn có sản phẩm được chọn giới thiệu trước lớp sản phẩm của mình - GV khuyến khích HS viết nhiều hơn 5 câu văn (dòng thơ), - GV mời cả lớp quan sát 2 đoạn viết của 2 HS (trong SHS): + 1 bạn cắt dán 1 con thỏ bằng lá cây khô, viết về con thỏ mình yêu thích. GV giới thiệu mẫu đầy đủ của một đoạn viết: Trong thế giới động vật, em thích nhất là con thỏ. Con thỏ rất đáng yêu. Bộ lông của nó mềm và mượt. Tai nó dài. Nó rất ngoan và thích ăn cà rốt. Đôi mắt nó đẹp, sáng long lanh. Thỏ rất thân thiện với mọi người. Em yêu nó lắm. + 1 bạn vẽ con mèo và viết mấy dòng thơ về con mèo yêu quý của mình. - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì đã chuẩn bị: giấy bút, kéo, hồ dán, ảnh vật nuôi,... - GV phát thêm cho mỗi HS 1 tờ giấy A4, 1 mẩu giấy (hình chữ nhật hoặc ô van cỡ 7 X 8 cm) có dòng ô li. - GV hướng dẫn HS: Làm thơ hoặc viết đoạn văn vào
  8. mẩu giấy, dán vào tờ A4, rồi vẽ tranh vật nuôi, tô màu. Cuối tiết, HS sẽ gắn sản phẩm vào VBT để lưu giữ. HĐ2: Làm bài. a. Mục tiêu: HS gắn ảnh, tranh vẽ về vật nuôi bên cạnh đoạn viết. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS: HS viết đoạn văn hoặc những dòng thơ, gắn ảnh hoặc vè tranh vật nuôi bên cạnh đoạn viết. - GV đi đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ HS: chỉ cho các em vị trí thích hợp đế gắn ảnh, vẽ tranh, trang trí, tô màu. Nhắc HS chú ý đặt dấu chấm kết thúc câu. - GV sửa bài cho một số HS lỗi chính tả, từ, câu), nhận xét về trình bày, trang trí để các em có thể viết lại hoặc viết vào mẩu giấy khác rồi đính lại. HĐ3: Trưng bày và bình chọn sản phẩm ấn tượng a. Mục tiêu: HS trong nhóm chọn một số sản phẩm ấn tượng để giới thiệu trước lớp; đọc và giới thiệu sản phẩm của mình; mang sản phẩm về nhà giới thiệu với người thân. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trong nhóm xem các sản phẩm; chọn một số sản phẩm ấn tượng để giới thiệu trước lớp, thi cùng các nhóm khác. - GV cùng HS đính lên bảng lớp 9-10 sản phẩm đã qua vòng sơ khảo. Mời HS lần lượt đọc và giới thiệu sản phẩm của mình. - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt bài tập sáng tạo, được giơ tay bình chọn nhiều nhất. - GV nhắc HS có thể mang sản phẩm về nhà khoe với người thân trước khi treo ở vị trí trang trọng trong lớp học suốt tuần. ------------------------------- TỰ ĐÁNH GIÁ (10 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đánh dấu tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau 2 chủ điểm Bạn trong nhà, Gắn bó với con người (Bài 19, Bài 20). - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết tự đánh giá theo các đề mục cho sẵn. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Sau Bài 19 và Bài 20, các em đã biết thêm những gì? đã làm thêm được những gì? Chúng ta hãy cùng nhau đánh giá theo bảng mẫu gợi ý. II. Hình thành kiến thức. HĐ1: HS tự đọc bảng tổng kết và tự đánh giá.
  9. - GV hướng dẫn HS: Đánh dấu v vào ô thích hợp ở bảng tổng kết và tự đánh giá trong vở bài tập, xác nhận nhũng việc mình đã biết (cột trái) và những gì đà làm được (cột phải). - GV yêu cầu HS đánh giá. - GV mời 1 số HS đứng dậy đọc bài tự nhận xét, đánh giá của mình. IV. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................... . ............................................................... ------------------------------------------- TOÁN BÀI 56: BẢNG NHÂN 5 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: thẻ giấy ghi số: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45; 10 thẻ 5 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 5 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và ôn lại Bảng nhân 2; kết nối b - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức chơi trò chơi Truyền bóng - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 2. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.ài mới *Giới thiệu bài mới - Yêu cầu quan sát tranh trong SGK: nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh - Yêu cầu chia sẻ - GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân - GV nhận xét
  10. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng - HS quan sát và trao đổi nhóm đôi: mỗi hàng có 5 bạn đang tập thể dục, 3 hàng có 15 bạn - HS chia sẻ - HS trả lời: 5 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân: 5 x 3 = 15 - HS lắng nghe - HS mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. Hình thành kiến thức. Thành lập bảng nhân 5. *Mục tiêu: lập bảng nhân 5 *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn. - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: ?. Có mấy chấm tròn? ?. Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5 x 1 = 5 (ghi lên bảng phép nhân này). - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được * HS trải nghiệm trên vật thật - Quan sát hoạt động của giáo viên - Học sinh trả lời: ?. Có 5 chấm tròn ?. Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng 5. - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên. - Nhớ bảng nhân 5 + Thi đọc Bảng nhân 5 - Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính nhẩm *Mục tiêu: nhớ được bảng nhân 5 - Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập - TBHT điều hành hoạt động chia sẻ - Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét bài làm học sinh. 4. Vận dụng Trò chơi: Xì điện *Mục tiêu: học thuộc bảng nhân 5 - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò chơi. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
  11. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................... . ............................................................... ---------------------------------- Thứ tư, ngày 29 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 4: EM YÊU THIÊN NHIÊN BÀI 21: LÁ PHỔI XANH I. Giới thiệu về chủ đề, chủ điểm: - GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu chủ đề mới Em yêu thiên nhiên: Mặt Trời toả nắng. Bầu trời xanh. Trên mặt biển xanh, cá heo đang nhảy múa. Trên bờ, cảnh thiên nhiên thân thiện, tràn ngập cây cối, hoa lá, chim bướm bay lượn, các bạn nhỏ đang ngấm hoa, chơi đùa cùng các con vật (hưon cao cả, thở, chó)... Chủ điểm mở đầu có tên gọi Lả phổi xanh. Lá phối xanh của Trải Đất mà chúng ta đang sống chính là cây cối. Cây cối mang lại sự sống, nguồn không khí trong lành cho Trái Đất. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) Bài tập 1: - GV chiếu hình ảnh của Bài tập 1 lên bảng lớp. GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 1: Em biết cây nào trong các loài cây dưới đây? - GV mời 2 HS tiếp nối nhau chỉ hình, nói tên 7 loài cây: 1) cây bàng, 2) cây cải bắp, 3) cây hoa hồng, 4) cây cam, 5) cây ngô (bắp), 6) cây lúa, 7) cây thông. Bài tập 2: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người ta trồng những cây nói trên để làm gì? xếp mỗi cây vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài trong vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 nhóm (2 HS). - GV yêu cầu 2 HS làm bài trên phiếu khổ to gắn bài lên bảng lớp, báo cáo kết quả. Các bạn bổ sung. Cả lớp thống nhất đáp án: a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải bắp, cây ngô, cây lúa b) Cây ăn quả: cây cam c) Cây lấy gỗ: cây thông d) Cây lấy bóng mát: cây bàng e) Cây hoa: cây hoa hồng - GV giải thích cho HS: Sự phân loại nói trên dựa theo lợi ích chính của cây. Bên cạnh lợi ích chính, một số cây còn mang lại lợi ích khác. Ví dụ, hầu hết cây lấy gỗ đều cho bóng mát; một số cây ăn quả (như xoài, dừa, roi - miền Nam gọi là “mận”) cũng cho bóng mát. Vì vậy, nếu các em xếp những loại cây này vào 2 nhóm cũng không sai. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Lá phổi xanh. BÀI ĐỌC 1: TIẾNG VƯỜN (60 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  12. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả những tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong quay tít... - Hiểu nghĩa các từ ngừ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?. Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng để đặt câu hỏi Khi nào?, từ ngừ có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nhận diện được một bài văn miêu tả. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Có ý thức quan sát thiên nhiên; yêu quý cây, hoa, thiên nhiên quanh em. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Lá phổi xanh sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về vai trò, tác dụng của cây xanh đối với con người, với Trái Đất của chúng ta. Bài đọc mở đầu là bài văn miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của các loài cây, hương thơm của các loài hoa và hoạt động của những con vật trong vườn, tạo nên những dâu hiệu báo mùa xuân đến. II. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Tiếng vườn với giọng đọc vui tươi, hào hứng. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng đọc vui tươi, hào hứng. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: muỗm, tua tủa, tinh khôi. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thu nhỏ”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lộc biếc” + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả giống quả xoài nhưng nhỏ hơn. + Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cứng, nhọn. + Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, thuần một tính chất nào đó, tạo cảm giác tươi đẹp. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 23.
  13. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Trong vườn có những cây nào nở hoa? + HS2 (Câu 2): Có những con vật nào bay đến vườn cây? + HS3 (Câu 3): Theo em hiểu, những gì đã tạo nên tiếng gọi của vườn? Chọn ý đúng nhất? a. Tiếng các loài hoa khoe sắc đẹp. b. Tiếng hót cuat các loài chim và tiếng bầy ong đập cánh. c. Cả hai ý trên. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó hỏi đáp cùng bạn. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV giúp HS gọi đúng tên các loài hoa trong các hình minh hoạ: hoa muỗm (hình đầu tiên phía trái, tua tủa trổ thẳng lên trời), hoa xoan (hình 2, màu tím), hoa nhài (hình 3, màu trắng tinh), hoa bưởi (hình 4, màu trắng, nhỏ hơn). - HS trả lời: Câu 1: Trong vườn có nhiều loài cây nở hoa: cây muỗm, cây nhài, cây bưởi. Cây muỗm khoe chùm hoa mới, tua tủa trổ thẳng lên trời. /Hoa nhài trắng xoá, hương ngạt ngào./Từng chùm hoa bưởi, cánh trắng, có nhũng tua nhị vàng giữa lòng hoa./ Những tán xoan chưa nở hoa nhưng đã vỡ oà ra những chùm lộc biếc. Câu 2: Có những con vật bay đên vườn cây: Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong bụi chanh. / Những cánh ong mật quay tít trên chùm hoa bưởi. / Đàn chào mào ríu rít trên các cành xoan. Câu 3: Đáp án c. - HS trả lời: Bài văn miêu tả tiếng vườn - vẻ đẹp của các loài hoa khoe sắc, tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong mật quay tít... là những dấu hiệu từ vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài văn miêu tả điều gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Luyện tập SHS trang 23. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Trả lời câu hỏi: a. Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ? b. Khi nào những cành xoan nảy lộc? + HS2 (Câu 2): Những từ ngữ nào ở bảng bên: a. Có thể dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào? b. Có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào? - GV yêu cầu HS làm bài tập trong Vở bài tập. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS làm bài. - HS trình bày: Câu 1: HS đọc yêu cầu. a. Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cũng đua nhau nở rộ.
  14. b. Những cành xoan nảy lộc khi hơi xuân chớm đến, những cành xoan khô bỗng vỡ oà ra những chùm lộc biếc. Câu 2: Những từ ngừ ở trong bảng (SGK): a. Có thể được dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào?: bao giờ, mùa nào, tháng mấy. b. Có thể được dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?: mùa xuân, tháng Hai, hôm qua. IV. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................... . ............................................................... --------------------------------------------------- TOÁN BÀI 56: BẢNG NHÂN 5 ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: thẻ giấy ghi số: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45; 10 thẻ 5 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 5 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức chơi trò chơi Bắn tên - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 5. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Luyện tập, thực hành Bài 2: Tính Mục tiêu: biết vận dụng bảng nhân 5 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vị đo với một số - Yêu cầu HS đọc yêu cầu
  15. ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần lưu ý gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - Gọi HS khác nhận xét - GV nhận xét chung - HS làm bài cá nhân – kiểm tra chéo trong cặp - HS chia sẻ 5kg x 2 = 10kg 5kg x 4 = 20kg 5cm x 8 = 40cm 5dm x 9 = 45dm 5l x 7 = 35l 5l x 5 = 25l - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 để giải quyết một số tình huống - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình huống và phép nhân phù hợp với từng bức tranh - Điền phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ - HS làm theo cặp đôi nói cho nhau nghe tình huống phù hợp với từng bức tranh *Mỗi bể cá có 5 con cá, có 3 bình cá. Vậy 5 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân: 5 x 3 = 15. Vậy có tất cả 15 con cá *Mỗi thuyền có 5 người, có 4 thuyền. Vậy 5 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân: 5 x 4 = 20. Vậy có tất cả 20 người. - HS chia sẻ kết quả - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo. - Học sinh lắng nghe. - Chia sẻ kết quả * Trò chơi: Ai nhanh hơn - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 3b: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 5 x 3 trong thực tế Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 để giải quyết một số tình huống - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng Bài 4a: Hãy đếm thêm 5
  16. * Mục tiêu:biết đếm thêm 5 ?. Bài toán yêu cầu làm gì? ?. Số đầu tiên trong dãy số này là số mấy? ?. Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số trước nó mấy đơn vị? - Cho HS nối tiếp báo cáo kết quả. - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận nhóm 4 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - GV đánh giá phần chia sẻ của HS Trò chơi: Đố bạn. - GV tổ chức cho HS tham gia chơi: nêu phép nhân và đố bạn xếp chấm tròn thích hợp - GV nhận xét, tuyên dương ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................... . ............................................................... --------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 30 tháng 12 năm 2921 TOÁN BÀI 57: LÀM QUEN VỚI PHÉP CHIA – DẤU CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với phép chia qua các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “chia”. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: 10 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép chia 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động *Mục tiêu: hiểu “chia đều”, bước đầu làm quen với thao tác thực hiện phép chia - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi: ?. Em đã bao giờ nghe từ “chia đều” chưa? ?. Em hiểu “chia đều” là thế nào?
  17. - TBHT điều khiển cho các nhóm chia sẻ câu trả lời và nhận xét. - Giáo viên nhận xét. b. Thực hiện thao tác “chia đều” dưới sự hướng dẫn của GV - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi: lấy ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 bạn - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa cho bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết số hình tròn. ?. Mỗi bạn được 3 hình tròn. - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên bài học. 2. Hình thành kiến thức 1. Nhận biết phép chia, dấu chia * Mục tiêu: Làm quen với phép chia qua các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, GV thực hiện thao tác trực quan * 6 hình tròn chia đều cho 2 bạn * Mỗi bạn được 3 hình tròn * Ta có phép chia 6 : 2 = 3 * Đọc là: Sáu chia hai bằng ba - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS lấy dấu chia trong bộ đồ dùng - Yêu cầu đọc dấu chiaận biết cách sử dụng dấu “chia”. - GV đưa tình huống và yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 làm trên bộ đồ dùng. - Tình huống: 8 hình tròn chia đều cho 4 bạn. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? ?. Ta có phép chia nào? - Yêu cầu chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng *Mục tiêu: đưa ra được phép chia thích hợp với tình huống - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực hiện thao tác và nêu phép nhân phù hợp. - Thực hiện hoạt động rồi nêu phép chia tương ứng. - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với nhau. * Chia đều 8 hình tròn cho 2 bạn. Mỗi bạn được 4 hình tròn. Ta có phép chia 8 : 2 = 4. * Chia đều 6 hình tròn cho 3 bạn. Mỗi bạn được 2 hình tròn. Ta có phép chia 6 : 3 = 2 - HS chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực hiện thao tác và nêu phép nhân phù hợp. - Chia sẻ kết quả Trò chơi: Ai nhanh hơn
  18. - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho 2 đội thi đua gài phép chia thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm đọc mẫu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Chia sẻ trước lớp câu trả lời Trò chơi: Khắc nhập, khắc nhập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: dán tranh và phép tính lên bảng. Chia lớp thành 2 đội chơi, tiếp sức chạy lên gắn phép tính phù hợp với tranh vẽ. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - GV đưa tình huống, yêu cầu cầu HS thảo luận nhóm đôi. *Có 6 quyển vở xếp đều vào 2 ngăn, mỗi ngăn có 3 quyển vở. Ta có phép chia nào? - Yêu cầu HS đưa thêm tình huống - HS lắng nghe, thảo luận nhóm đưa câu trả lời. * Ta có phép chia: 6 : 2 = 3 - HS thực hiện theo nhóm đôi, đưa tình huống, và chia sẻ trước lớp, nhận xét. 5. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt động có vần uôc, uôt. - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, Vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
  19. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”); Làm đúng các bài tập lựa chọn; biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu. II. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe – viết. a. Mục tiêu: HS đoạn chính tả trong bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). b. Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết đoạn chính tả trong bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). - GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn chính tả. - GV hướng dẫn HS nhận xét: + Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang vở, cách lề vở khoảng 5 ô li. + Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai: muỗm, khoe, tua tủa, trổ, trắng xóa, tinh khôi, ngạt ngào, nở rộ. - GV đọc chậm từng dòng cho HS viết. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. HĐ2: HD bài tập về nhà làm. HĐ4: Viết chữ R hoa. a. Mục tiêu: HS nghe GV giới thiệu mẫu chữ và quy trình viết chữ R hoa; viết chữ R hoa vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ R hoa cao mấy li, viết trên mấy ĐKN? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS trả lời: + Có tiếng chứa vần uôc: cuốc đất, cái cuốc, ngọn đuốc, đôi guốc (hoặc thuốc, đọc thuộc,...). + Có tiếng chứa vần uôt: con chuột, tuốt lúa (hoặc ruột, nuốt, tuột tay,...) - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 ĐKN, được viết bởi 2 nét. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
  20. • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở các chữ B, P). • Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên (đầu nét lượn vào trong) và móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương tự ở chữ hoa B). - GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng lớp: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn: + Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ nhỏ) và các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 1,5 li; Những chữ còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li. + Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. IV. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................... . ................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI ( ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh. - Bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho cuộc sống con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS : Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: