Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

doc 38 trang tulinh 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần 12: Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022 Toán Bài 37: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực tế - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải cách thực hiện bài tập của mình. HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiễn HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép trừ, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. - Rèn phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: máy chiếu; - GV: Máy chiếu, bảng phụ, các thẻ số và thẻ phép tính làm bài 2, bài 3. 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3p) - GV bắt nhịp cả lớp hát bài “ Lớp chúng mình” - HS hát - GV giới thiệu, ghi đầu bài Luyện tập chung ( tiết 2 ) - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: *Bài 3: (15’) - GV gọi HS đọc yêu cầu + Bài có mấy phần? - HS nêu yêu cầu. - 2 phần a. Tính - GV yêu cầu HS làm phần a b. Chọn kết quả đúng với mỗi + Em có nhận xét gì về các phép tính này? - Đây đều là các phép tính có hai dấu + Gọi HS nêu cách tính phép tính. - Yêu cầu 3 HS làm phiếu, lớp làm bài. - 2-3 HS nêu - GV gọi Hs dưới lớp đọc bài làm, 3 hs - HS thực hiện làm phiếu lên bảng trình bày bài làm. 20+30+50 = 100; 100-8-10 =82 100-30-40 = 30; 44+6+50 = 100 11+22+66 = 99 73-14+20 = 89
  2. - HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, đưa ra câu hỏi cần bạn giải đáp. VD: + Bạn làm thế nào để tính được kết quả phép tính 100-30-40=30? - GV nhận xét. + Khi thực hiện phép tính có hai dấu - Phần b: GV tổ chức cho HS chơi trò phép tính bạn thực hiện như thế nào? chơi “Tìm về đúng nhà” - HS tham gia chơi ND: GV sẽ mời 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lên tham gia chơi tiếp sức. Đội nào có số phép tính nối đúng với các ngôi nhà nhiều nhất đội đó là đội thắng cuộc. Thời gian chơi 2’. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt kiến thức. Dẫn dắt - HS nhận xét, nêu một số câu hỏi còn vào bài 4. thắc mắc. Bài 4: Sơn có 26 quả bóng. Hương có VD: + Bạn làm thế nào để nối được nhiều hơn Sơn 14 quả bóng. Hỏi phép tính 25+6+20 với ngôi nhà số 53? Hương có bao nhiêu quả bóng?( 6 - 8p) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - Mời một số cặp HS hỏi đáp nhau về nội dung bài toán. Tóm tắt: - 2 HS nêu yêu cầu bài toán. Sơn: 26 quả bóng - 2 cặp HS hỏi đáp nhau về nội dung Hương: Nhiều hơn Sơn 14 quả bóng. bài toán. Hương:..... quả bóng? VD: + Bài toán cho biết gì? - Sơn có 26 quả bóng. Hương có nhiều - GV chiếu tranh bài toán, hướng dẫn hơn Sơn 14 quả bóng. HS nhận xét số bóng trong túi của Sơn + Bài toán hỏi gì? và số bóng trong túi của Hương. - Hỏi Hương có bao nhiêu quả bóng? + Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS quan sát, lắng nghe - GV yêu cầu HS làm bài, 1HS làm phiếu. - Bài toán có lời văn dạng nhiều hơn. - HS làm bài, một HS làm phiếu. Bài giải Hương có số quả bóng là: - GV gọi HS làm phiếu lên bảng trình 26+14=40 (quả) bày bài làm. Đáp số: 40 quả bóng. - HS làm phiếu lên bảng trình bày, HS dưới lớp lắng nghe, đưa ra nhận xét và một số câu hỏi cần bạn giải đáp.
  3. VD: + Ngoài câu trả lời trên bạn còn câu trả lời nào khác? + GV nhận xét, chốt kiến thức. Chuyển + Vì sao bạn lại lấy 26+4? ý dẫn dắt sang phần vận dụng. + Khi giải bài toán về dạng nhiều hơn 3. Hoạt động vận dụng: bạn làm thế nào? *Bài 5: Tròi chơi “Tìm phép cộng có - HS lắng nghe kết quả bằng 100” (5 - 7 p) - GV gọi HS nêu yêu cầu. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh -Ai đúng” thi đua tìm các phép tính có kết quả bằng 100. GV chia lớp - 2 HS nêu yêu cầu thành 3 đội. Đội nào tìm được nhiều - HS tham gia chơi. phép tính có kết quả bằng 100 nhất đội đó thắng cuộc. Thời gian 5’. GV chiếu các phép tính và yêu cầu HS quán sát kĩ. - Kết thúc trò chơi, GV tổ chức cho các nhóm hỏi đáp nhau những câu hỏi cần nhóm bạn giải đáp. - Đại diện các nhóm đưa ra những câu hỏi cần nhóm bạn giải đáp. - GV nhận xét. VD: + Vì sao bạn lại cho rằng * Củng cố, dặn dò: (5’) 25+35+40=100?; 64+36=100? - Bài hôm nay chúng ta ôn tập lại - HS lắng nghe nhưng kiến thức gì? + Khi thực hiện phép tính có hai dấu - HS nêu phép tính em thực hiện như thế nào? - Thực hiện tính từ trái qua phải. Lấy số thứ nhất cộng với số thứ 2, được kết + Khi giải bài toán về nhiều hơn ta làm quả bao nhiêu cộng tiếp số thứ 3 sau đó thế nào? viết kết quả cuối cùng sau dấu bằng. - GV nhận xét, nhắc HS về nhà làm bài - Lấy số đã có cộng với phần nhiều tập, chuẩn bị bài sau: Ki-lô-gam. hơn. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: BÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài tập đọc Bà kể chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng.
  4. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Sự kính trọng, khâm phục của bạn nhỏ với vốn sống, sự hiểu biết phong phú và tài kể chuyện của người bà. - Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu Ai thế nào? - Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ - Góp phần bồi dưỡng PC yêu thương chăm sóc ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi,..... 2. HS: Mang tranh, ảnh ông bà (hoặc ảnh gia đình chụp chung với ông bà) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu 10’ *MT: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học - GV cho HS hát bài “Bà ơi bà” -HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Bài hát nói về điều gì? -HS trả lời. - GV giới thiệu về chủ đề Em ở nhà và đưa bức tranh minh họa nói về cuộc sống ấm cúng, hạnh phúc của HS trong gia đình, giữa những người thân: ông bà, cha mẹ, anh chị em. Hai chủ điểm mở đầu: Vòng tay yêu thương, Yêu kính ông bà nói về tình cảm yêu thương, che chở của ông bà đối với các em và tình cảm của các em đối với ông bà. *Giới thiệu tranh ảnh ông bà. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập. - Yêu cầu HS đặt bức tranh(tranh tự vẽ) hoặc ảnh đã chuẩn bị lên mặt bàn. - HS đọc - GV kiểm tra ( Những HS ko có tranh, ảnh có thể qs tranh trong sách) - Cho HS thảo luận nhóm - HS thực hiện. - GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp. - HS giới thiệu về ông bà mình - Nhận xét, khen ngợi HS. với các bạn: ->Nói lời dẫn vào bài đọc . Ví dụ 1: Đây là ảnh ông nội tôi. -Qua hoạt động chia sẻ, cô thấy các em đều Ông nội sống cùng gia đình tôi. yêu quý ông bà của mình. Có bạn yêu ông bà Ông rất yêu quý các cháu. Ông vì ông bà hàng ngày đưa mình đi học, có bạn thường kể chuyện cho tôi nghe.
  5. lại yêu ông bà vì ông bà mua đồ chơi cho, . Điều tôi thích nhất là ông rất vui Bạn nhỏ trong bài thơ sau đây yêu bà của tính mình vì bà có tài kể chuyện, bà kể hay hơn cả Ví dụ 2: Đây là ảnh bà ngoại bố bạn ấy là một nhà văn chuyên viết truyện. mình. Bà mới ở quê lên sống Vì sao lại thế? Bài học hôm nay sẽ giải thích cùng gia đình mình. Bà nấu ăn điều đó. ngon và trồng rau rất giỏi. Từ ngày có bà, vườn rau nhỏ trước cửa nhà mình lúc nào cũng xanh tươi. - 3-4 HS lên chia sẻ tranh trước lớp. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức *Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. a.Đọc thành tiếng 17’ - GV đọc mẫu toàn bài -. Giọng đọc vui, hào - HS lắng nghe. hứng, nhịp hơi nhanh. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp. * Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. -Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu +Khổ 1: đọc đúng từ “cặm cụi, trăm nghìn và khó đọc-> chia sẻ cách ngắt nhịp thơ. Bố/ cặm cụi viết truyện Viết cả đêm / cả ngày - HS đọc theo dãy. Cho /trăm nghìn người đọc Chắc là/ nhiều chuyện hay - Giải nghĩa từ: cặm cụi - Hs giải nghĩa từ trong sách - Hướng dẫn đọc khổ 1. giáo khoa. *Khổ 2: - HS đọc. - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “sao’- GV đọc mẫu. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy. *Khổ 3: - HS đọc. - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sinh’-GV đọc mẫu. - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu *Khổ 4: - HS đọc. - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nắng sớm, trăng chiều’-GV đọc mẫu. - HS đọc theo dãy. - Hiểu nghĩa thừ”hồn nhiên” - Hướng dẫn đọc K4- GV đọc mẫu - HS đọc chú giải. *Khổ 5: - HS đọc. - Cách ngắt nhịp thơ: Bố mong/ viết thế nào Hay như/ bà kể chuyện.
  6. -GV đọc mẫu. - Hướng dẫn đọc K5- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy. + Đọc nối tiếp các khổ - HS đọc. + HD đọc cả bài. - HS đọc nối tiếp các khổ. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - 1,2 HS đọc. vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng đọc nhân vật. b.Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - HS thảo luận. vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai. - Một số nhóm thực hiện trước -> GV nhận xét, khen ngợi . lớp. - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? => GV chốt: Bài thơ Bà kể chuyện thể hiện sự kính trọng và ngưỡng mộ của một ban nhỏ đối - HS trả lời. với bà. Bà có vốn sống, vốn hiểu biết vô cùng phong phú; bà kể chuyện rất tự nhiên, hấp dẫn. TIẾT 2 1.Hoạt động Mở đầu:3-5’ *Mục tiêu; Tạo tâm thế tốt cho Hs vào bài học. - Cho lớp hát tập thể -HS hát kết hợp động tác 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành 30’ *Mục tiêu: Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm. Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu Ai thế nào? *Bài tập 1: Tìm thêm những từ ngữ phù hợp để nói về: - HS đọc yêu cầu. a. Những câu chuyện của bà M: thú vị - HS nêu. b. Kho chuyện của bà M: vô tận c. Cách kể chuyện của bà M: tự nhiên + Bài yêu cầu gì? + Nêu mẫu của bài? -> Bài tập 1 yêu cầu các em tìm thêm những - HS trao đổi viết vào vở BT. từ ngữ để nói về Những câu chuyện của bà - Các nhóm trình bày bài làm. – Kho chuyện của bà – Cách kể chuyện của - Lớp nhận xét, bổ sung.
  7. bà. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. 5’ -> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, bắn lên màn hình những từ ngữ đó: a. Những câu chuyện của bà: thú vị, hay, hấp dẫn, sinh động, hài hước, dí dỏm,... b. Kho chuyện của bà: vô tận, phong phú, đa dạng, nhiều vô kể... c. Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, lôi cuốn, - HS nêu. thu hút, hấp dẫn, thú vị,... + Những từ ngữ vừa tìm được là những từ chỉ gì?( Đặc điểm) => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm được là những từ ngữ chỉ đặc điểm: Đó là các từ chỉ tính chất, hình dáng, kích thước, màu sắc,.. của sự vật. Vậy các từ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào các em cùng chuyển bài tập 2. *Bài tập 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Chuyện của bà rất hay. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung b. Kho chuyện của bà rất phong phú. đầy đủ của BT2, gồm cả M . c. Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên. Bà rất hiền. Ai(cái gì, con gì) thế nào? - Yêu cầu HS đọc câu mẫu. + Câu mẫu nói về ai?(Bà) + “Bà” là từ chỉ gì?( người) + Vậy chỉ người dùng từ nào để hỏi?(Ai) - HS trao đổi nhóm đôi, làm bài + “ rất hiền trả lời cho câu hỏi nào?(thế nào) vào phiếu học tập. -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS trình bày bài làm. - GV soi 2 – 3 nhóm - Lớp nhận xét + Em có nhận xét gì về 3 câu trong bài?(Viết theo mẫu Ai thế nào? Những từ trả lời cho câu hỏi Thế nào là từ chỉ gì?(Đặc điểm) - GV nhận xét, đánh giá => Khi đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm thì bộ phận in đậm không còn mà thay vào đó cụm từ để hỏi. Ba câu a, b, c đều là câu theo mẫu Ai thế nào? Bộ phận im đậm của 3 câu trên là những từ chỉ đặc điểm, trả lời câu hỏi Thế nào? 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. 3-4’ *Mục tiêu:HS luyện đọc đoạn, bài . - Trò chơi: Ô cửa bí mật
  8. *Luật chơi: +Có tất cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 - HS lựa chọn ô cửa và thực khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt hiện. lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - 2-3 HS đọc toàn bài. -> GV chốt: Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể thấy rằng hình ảnh người bà luôn gắn liền với những kí ức tuổi thơ của chúng ta bên - HS nghe những câu chuyện bà kể. Và đó cũng chính là nội dung của tiết tập đọc đầu tiên trong chủ điểm “Vòng tay yêu thương” + Các em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn bà của mình? - HS bày tỏ bằng cách quan tâm - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương tới ông bà, chăm sóc ông bà những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Sáng kiến của bé Hà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. .. ------------------------------------------------------------ Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về tìm từ chỉ đặc điểm trong bài thơ. Biết cách nói lời khen. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu:.(3P) Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hào hứng. - GV yêu cầu HS nêu một số từ chỉ đặc điểm - HS nối tiếp nhau kể. Lớp chia và sự vật. sẻ. - GV nhận xét. 2.Luyện viết văn. 25. Bài 1: Học đọc yêu cầu. - HS dựa vào các câu hỏi gợi ý Hãy đặt một câu theo mẫu Ai là gì?. và viết vào vở. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm - HS làm bài vào vở. a. Bạn Hà là bạn thân của em. - HS làm vào vở, đổi chéo vở b. Cái cặp là đồ dùng học tập thân thiết của kiểm tra cho nhau. em. Bài 3: Tìm 5 từ chỉ sự. - Đặt câu với từ vừa tìm được.
  9. - HS làm bài, gv theo dõi giúp đỡ. - HS đọc bài văn trước lớp. - Nhận xét tiết học bổ sung. 3. Vận dụng: - Về nhà đọc bài văn cho người thân nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: ------------------------------------------------------------------------- Tự học BÀI KIỂM TRA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố các dạng bài tập đã học. - HS biết đọc kĩ yêu cầu để làm bài tập. - HS có ý thức trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Chuẩn bị đề. 2. HS: Chuẩn bị giấy KT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV chép đề lên bảng, học sinh làm vào vở ô li. Bài 1: Đặt một câu nói về hoạt động của em. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. a. Chuyện của bà rất hay. b. Kho chuyện của bà rất phong phú. c. Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên. - GV theo dõi HS làm. - GV thu bài chấm. ------------------------------------------------------------------ Môn: TOÁN Bài 1: Đặt tính rồi tính. 42 + 38 93 – 88 100 – 56 100 - 8 Bài 2: Tính. 20 + 30 + 50 = 100 – 7 – 10 = 100 – 30 – 40 = 45 + 6 + 40 = Bài 3: Giải bài toán sau. Vừa gà vừa thỏ có 42 con, trong đó có 18 con thỏ. Hỏi có bao nhiêu con gà? - GV theo dõi HS làm bài. - GV thu bài nhận xét. ----------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt Bài: ÔNG VÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe viết lại chính xác bài thơ Ông và cháu(43 chữ). Qua bài viết củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. Chữ đầu dòng thơ viết hoa, lùi 3 ô li .
  10. - Nhớ quy tắc viết chính tả c/k. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống ch/tr, điền dấu hỏi/dấu ngã. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ trong bài chính tả. - Năng lực giao tiếp, hợp tác và tự chủ, tự học. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, - Học sinh: Đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 4’ *MT: Tạo tâm thế cho HS vào bài học. -HS tham gia hát và kết hợp - Cả lớp hát bài: Bà ơi bà. động tác phụ hoạ. - Bài hát nói về sau đó GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức *Mục tiêu: - Nghe viết lại chính xác bài thơ. a/Hướng dẫn nghe viết *Hướng dẫn HS chuẩn bị (10 - 12') - GV đọc mẫu bài thơ : Ông và cháu -Cả lớp học thầm laị bài thơ. - Có đúng cậu bé thắng được ông của mình -HS nghe không ? Vì sao -HS đọc + Bài thơ nói lên điều gì? -HS nêu ->Đây là bài thơ vui. Trong bài thơ này, khi thi vật tay với cháu, keo nào ông cũng thua. -HS nêu Thực ra ông rất yêu cháu nên ông nhường cho cháu phần thắng để cháu vui. *Nhận xét chính tả -Tên bài thơ được viết ở vị trí nào ? -Bài có mấy dòng thơ ? -Tìm và đọc câu có dấu " : " dấu ( "" )? -HS nêu *Tập viết chữ ghi tiếng khó -HS nêu -Em thảo luận nhóm 2 tìm những từ khó tiếng khó trong bài thơ.Thời gian 2 phút - GV ghi lên bảng: thủ thỉ, khoẻ , trời chiều,rạng sáng, keo nào. -HS thảo luận -GV ghi bảng : HS phân tích một số tiếng ở -HS chia sẻ trên vừa tìm,khi viết các em hay bị nhầm. -Nhóm khác bổ sung b. HS thực hành viết chính tả (13-15 phút) -HS quan sát - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. -HS nêu - GV đọc cho học sinh viết bài. c. Chấm, chữa ( 3 - 5' ) -GV đọc soát lỗi.
  11. -GV chấm (5 đến 7 bài ) -GV nhận xét khen bài viết đúng đẹp. - HS viết bài 3. HĐ Luyện tập, thực hành ( 8' ) *Mục tiêu: - Nhớ quy tắc viết chính tả c/k. -HS ghi số lỗi và chữa Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống ch/tr, điền dấu hỏi/dấu ngã. Bài 2a. Điền chữ ch hoặc tr HS làm vở bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu -HS đọc thầm và nêu yêu cầu - Cho HS thảo luận -HS làm trong VBT. - Yêu cầu nêu kết quả -HS chia sẻ. - Chữa bài đúng vào VBT -Đọc lại khổ thơ đúng - Nhận xét, biểu dương Bài 2b. Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS đọc thầm và nêu yêu cầu - Yêu cầu nêu kết quả, HS khác nhận xét. - HS chia sẻ kết quả - Chữa bài đúng vào VBT. - Đọc lại bài đúng - Nhận xét, biểu dương - HS làm trong VBT. Bài 3a. Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống - Gọi HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận nhóm đôi - HS đọc thầm và nêu yêu cầu - Yêu cầu nêu kết quả, HS khác nhận xét - HS chia sẻ kết quả - Chữa bài đúng vào VBT - Đọc lại bài đúng - Nhận xét, biểu dương - HS làm trong VBT. * Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. Nhắc HS chú ý vận dụng bài học rèn tính cẩn thận, kiên trì trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. .. -------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài : CHỮ HOA K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. - Tự chủ tự học ; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn để và sáng tạo. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên
  12. - Máy tính, mẫu chữ hoa K, câu ứng dụng 2. Học sinh -Vở luyện viết tập 1, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 2-3’ *MT : Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - Hát bài : Múa vui. - HS thực hiện. KTBC: 2-3’ *Mục tiêu: Củng cố kiến thức - GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ i, 1 dòng chữ - HS viết bảng con. ích. - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu chữ hoa K - GV ghi đầu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức *Mục tiêu: Biết viết chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. a/Hướng dẫn viết chữ cái hoa K(3- 5') - HS nhắc lại *GV gắn mẫu chữ hoa K cỡ vừa lên bảng. -HS quan sát, nhận xét + Trên bảng cô có chữ hoa gì ? - HS nêu. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 những câu hỏi sau: (3 phút) + Chữ hoa K cỡ vừa cao mấy dòng li? - HS thảo luận. + Rộng mấy ô? và viết bằng mấy nét? - HS chia sẻ. -> GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ hoa K có 3 nét, cao 5 dòng li..... - Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ hoa K: Nét 1: Là kết hợp của 2 nét cơ bản :cong trái và thẳng ngang(lượn hai đầu) - HS theo dõi Nét 2 :Móc ngược trái(đầu nét hơi lượn,cuối nét lượn hẳn vào trong) Nét 3. Là kết hợp của 2 nét cơ bản: móc xuôi phải và móc ngược phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết. - Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. -HS quan sát.
  13. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - HS viết trên không. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết bảng con. *GV nêu quy trình viết chữ hoa K cỡ nhỏ: - HS nhận xét bài viết của bạn. -Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ K cỡ -HS quan sát, lắng nghe. vừa và chữ K cỡ nhỏ? -> Quy trình viết như chữ hoa K cỡ vừa nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa K cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng. b/Hướng dẫn viết từ ứng dụng (5- 7') + Từ ứng dụng cỡ vừa: Khiêm - HS đọc. Khiêm - GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng. - HS nêu - Từ ứng dụng có chữ hoa nào? - HS nêu - Hãy quan sát và nêu độ, cao khoảng cách của từ ứng dụng. -HS viết bảng con. -HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chỉ và nêu quy trình viết chữ Khiêm cỡ vừa. *lưu ý khoảng cách giữa con chữ K và con chữ h bằng nửa thân con chữ o. + Từ ứng dụng cỡ nhỏ: Khiêm -Quan sát so sánh độ cao bề rộng của chữ Khiêm cỡ vừa và chữ khiêm cỡ nhỏ? ->Quy trình viết như chữ Khiêm cỡ vừa. Độ cao bề rộng của chữ Khiêm cỡ nhỏ bằng một nửa chữ Khiêm cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút ở đường kẻ.. điểm dừng bút ở đường kẻ . + Cụm từ ứng dụng - GV yêu cầu đọc to cụm từ ứng dụng. - HS đọc to cụm từ ứng dụng. Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. Khiêm tốn, thật thà, dũng - GV: Cụm từ ứng dụng muốn khuyên chúng ta: cảm. không tự đề cao, không coi thường người khác, không khoe khoang, luôn nói đúng sự thật, gan dạ dám nghĩ, dám làm. - Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có con - HS lắng nghe chữ hoa? - Hãy quan sát và nhận xét độ cao, khoảng cách, vị trí dấu thanh của câu ứng dụng - HS trả lời - GV nhận xét,..... - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng dụng. *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền mạch....... 4. Hoạt động Luyện tập - Thực hành (15’) *Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa K, trình bày đẹp. *HS thực hành viết vở tập viết -HS nêu. - Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài viết? -HS quan sát.
  14. - GV bắn bài mẫu. - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. (Thư giãn bằng trò chơi: “Cô cần”) - GV hướng dẫn viết. - HS quan sát. *Dòng 1: K (cỡ vừa) - HS nêu. - Dòng 1 viết được mấy chữ hoa K? - HS viết dòng 1 -> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ. *Dòng 2,3: K (cỡ nhỏ) - HS nêu. - Viết được mấy chữ hoa K ở dòng 2. - HS viết dòng 2,3 *Lưu ý: khoảng cách giữa chữ K và chữ a. *Dòng 4: Khiêm (cỡ vừa) - HS nêu - Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mầy chữ Khiêm ? - HS viết dòng 4 *Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết được - HS nêu mấy chữ khiêm ? - HS viết dòng 5,6 *Cụm từ ứng dụng 1: 1dòng em viết được mấy - HS nêu. cụm từ? - HS viết cụm từ ứng dụng. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 3’ - HS quan sát. - GV tổ chức cho HS viết chữ hoa vào các chất -Nhận xét bài bạn. liệu khác nhau. Tìm tên các bạn bắt đầu bằng chữ K hoa sau đó thi viết.... - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. .. ------------------------------------------------------------------ Toán Bài 38: KI - LÔ - GAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS sẽ: - HS có được biểu tượng về đại lượng, khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng. - Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ để đo đại lượng, khối lượng. - Giải bài toán nhiều hơn với đơn vị đo là ki- lô- gam. - Thực hành cân một số đồ vật trong thực tế và tính toán theo đơn vị ki- lô- gam. - Biết được tên một số loại cân trong thực tế cuộc sống. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua việc quan sát, xác định các số đo cân nặng của các đồ vật, nói lên kết quả cân của các đồ vật. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: Thông qua việc thực hành cân các đồ vật trong thực tiễn, nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến thực tiễn, HS
  15. phát hiện được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép tính, trả lời được câu hỏi của tình huống. - HS yêu thích môn học, Biết ứng dụng bài học vào thực tế cuộc sống. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy chiếu; slide tranh minh họa, cân 2 đĩa với các quả cân theo đơn vị ki-lô-gam, cân 1 đĩa. Một số đồ vật như: hoa quả, đường, kẹo . - Bảng phụ 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3 -5p) - GV cho HS cầm 2 đồ vật; 1 tay cầm 1 quyển sách, 1 tay cầm 1 quyển vở để cảm - HS cầm đồ vật và cảm nhận nhận về nặng hơn, nhẹ hơn của hai đồ vật. + Con có cảm nhận gì khi cầm 2 đồ vật trên tay? - 3- 5 HS nêu cảm nhận - GV kết nối và giới thiệu vào bài học - GV ghi đầu bài: Ki-lô-gam - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. (12 - 15 p) - GV giới thiệu: Khối lượng của vật cho biết sự năng hay nhẹ của vật đó. Để biết khối - HS lắng nghe lượng một vật, người ta phải cân vật đó. Để biết vật đó cân nặng bao nhiêu, người ta dùng đơn vị đo là ki-lô-gam. - Vậy ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng của một vật. - GV đưa quả cân nặng 1kg, giới thiệu đây chính là quả cân nặng 1kg. - HS quan sát, lắng nghe - Ki-lô-gam được viết tắt là kg.(con chữ k và con chữ g viết liền) - GV viết lên bảng: Ki-lô-gam viết tắt là kg. - Cho HS tập viết chữ kg vào bảng con. - GV nhận xét. - HS viết bảng con - GV giới thiệu cái cân 2 đĩa. + Cho HS quan sát cái cân đĩa và nêu nhận xét về cân đĩa. - HS quan sát và nêu nhận xét về hình - GV giới thiệu cái cân đĩa : Cân có 2 đĩa, dạng cân đĩa. giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng - HS lắng nghe bằng. + Với cân đĩa, ta có thể cân để xem vật nào nặng ( nhẹ )hơn vật nào - Hướng dẫn thực hành cân. GV yêu cầu HS
  16. thảo luận nhóm 4, thực hành, quan sát và hỏi đáp ( thời gian thảo luận 3’) - HS thảo luận nhóm - Đặt 1 túi đường(1kg) lên 1 đĩa cân, phía bên kia là quả cân 1kg. + Bạn có nhận xét gì về cân nặng của 2 vật? + Vì sao bạn biết 2 vật này có cân nặng bằng - 2 vật có cân nặng bằng nhau, đều nhau? bằng 1kg + Vì quan sát kim thăng bằng chỉ + 2 vật có cân nặng bằng nhau, quả cân cân đúng giữa vạch thăng bằng và hai đĩa nặng 1kg vậy gói đường sẽ cân nặng bao cân ngang bằng nhau. nhiêu kg? + Gói đường có cân nặng 1kg - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, KL - GV hướng dẫn HS đặt thêm 1 quả cân nặng - Đại diện nhóm trình bày 1kg vào đĩa cân có quả cân 1kg. quan sát và - HS lắng nghe nêu nhận xét về vị trí của kim thăng bằng và - HS quan sát, trao đổi hỏi đáp với vị trí của hai đĩa cân. nhau. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. + Bạn có nhận xét về vị trí của kim thăng bằng và vị trí của hai đĩa cân. - Đại diện nhóm trình bày. + Kim thăng bằng lệch về phía quả + Vậy bên nào nặng hơn, bên nào nhẹ hơn? cân. Đĩa cân có túi đường cao hơn so với đĩa cân có quả cân. + Bên có 2 quả cân nặng hơn bên có - GV chốt: Để biết 1 vật nặng hay nhẹ ta dùng một gói đường. Bên có một gói đường cân để nhận biết. Hiện nay người ta thường nặng hơn bên có 2 quả cân. dùng cân đồng hồ để cân. Vậy để biết cân - HS lắng nghe đồng hồ và cân đĩa giống và khác nhau như thế nào và cách thực hiện tính đối với phép tính có đơn vị đo là ki-lô-gam như thế nào chúng ta cùng chuyển sang phần luyện tập. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành( 10 - 12p) *Bài 1: Số? (5’) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu + Bài yêu cầu gì? - Điền số vào ô trống. - GV chiếu 2 hình ảnh cân đĩa và cân đồng hồ - HS quan sát, nhận biết. giúp HS nhận biết. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn. Thời - HS thảo luận nhóm bàn. Quan sát gian thảo luận 2 phút. hình vẽ, hỏi đáp nhau về số cân nặng của các đồ vật đặt trên cần và tìm số cần điền vào ô trống. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  17. - GV nhận xét. + Vì sao con biết con cá nặng 2 kg? Quả dưa hấu nặng 2 kg? *Bài 2: Tính (theo mẫu) (5’) 2 3 a. Đọc mẫu - HS lắng nghe - Gọi HS đọc bài. - Hs giải thích + Bài yêu cầu gì ? + Có nhận xét gì về các phép tính ? - Hướng dẫn mẫu: HS đọc bài. 36kg – 9kg = 27kg + HS nêu yêu cầu. - Gọi HS đọc phép tính mẫu . + Đều là các phép tính cộng, trừ với - GV hướng dẫn: Tính tổng các số như đối các số kèm theo đơn vị kg. với phép cộng thông thường, sau đó viết tên đơn vị kg vào bên phải kết quả tính. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, 2 HS làm - HS đọc mẫu. phiếu. - GV mời 2 HS làm phiếu lên bảng trình bày bài làm của mình. - 2 HS làm phiếu, lớp làm bài. - HS trình bày bài làm. 18kg + 6kg = 24kg 24kg – 5kg = 19kg 10kg + 3kg – 5kg = 8kg 58kg – 9kg – 20kg = 29kg - HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, đưa ra câu hỏi cần bạn giải đáp. VD: - GV nhận xét. +Bạn làm thế nào để tìm dược kết quả 4. Hoạt động vận dụng (5’) của phép tính 10kg + 3kg – 5kg = 8kg + Hôm nay các con được học nội dung kiến + Vì sao kết quả của các phép tính lại thức gì? viết thêm chữ kg? + Đơn vị đo ki-lô-gam dùng để làm gì? - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh - Ki-lô-gam ai đúng. + ND chơi: GV chiếu hình ảnh cân đĩa và cân - Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng đồng hồ có cân một số đồ vật. Yêu cầu HS của một vật. quan sát và nêu nhanh số cân nặng của đồ vật - HS tham gia chơi. trên cân. Thời gian chơi 3’ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhắc nhở HS ôn bài, chuẩn bị bài sau. Ki- lô-gam (tiếp theo).
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 30 tháng 11 năm 2022 Toán Bài 38: KI - LÔ - GAM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS sẽ: - HS có được biểu tượng về đại lượng, khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng. - Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ để đo đại lượng, khối lượng. - Giải bài toán nhiều hơn với đơn vị đo là ki- lô- gam. - Thực hành cân một số đồ vật trong thực tế và tính toán theo đơn vị ki- lô- gam. - Biết được tên một số loại cân trong thực tế cuộc sống. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua việc quan sát, xác định các số đo cân nặng của các đồ vật, nói lên kết quả cân của các đồ vật. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: Thông qua việc thực hành cân các đồ vật trong thực tiễn, nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến thực tiễn, HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép tính, trả lời được câu hỏi của tình huống. - HS yêu thích môn học, Biết ứng dụng bài học vào thực tế cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy chiếu; slide tranh minh họa, cân 2 đĩa với các quả cân theo đơn vị ki-lô- gam, cân 1 đĩa. Một số đồ vật như: hoa quả, đường, kẹo . - Bảng phụ 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV nêu một số phép tính có đơn vị kg kèm - HS lắng nghe theo. - Yêu cầu HS làm vào bảng con. - HS ghi phép tính ra bảng con và 6kg + 20kg = 47kg + 12kg = đọc. 24kg – 13kg = 35kg – 25kg =
  19. 2. luyện tập – Thực hành. - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS nhận biết được dạng bài toán về nhiều - HS quan sát, lắng nghe hơn. - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - HS trình bày được bài giải của bài toán. Bài 4: HS hoạt động theo nhóm 4, thực hành - HS quan sát luân phiên nhau thực ước lượng rồi cân đồ vật với cân đồng hồ hành cân, nói lên dự đoán của mình ( cân bàn) về khối lượng của vật cần cân, sau đó thực hiện việc cân đồ vật của mình. - HS lắng nghe Bài 5: HS liên hệ thực tế các em đã thấy - HS thảo luận nhóm những loại cân nào? - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng (5’) + Hôm nay các con được học nội dung kiến thức gì? + Đơn vị đo ki-lô-gam dùng để làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . Tiếng Việt Bài : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nghĩa của những từ được chú giải cuối bài (cây sáng kiến, ngày lập đông, ngày của ông bà, chúc thọ). Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện. Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tình cảm kính yêu, sự quan tâm tới ông bà. - Biết nói và đáp lại lời chúc mừng, lời khen ngợi. - Nhận diện được bài văn xuôi. - Biết bày tỏ sự yêu thích với tích cách của nhân vật trong câu chuyện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học( biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập). - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ. Biết yêu thương và quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
  20. 1. Giáo viên : Máy tính, máy soi. 2. Học sinh : Vở bài tập tiếng việt tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: 3-5’ *Mục tiêu :Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - Hát bài ‘‘ Bà ơi bà’’ -HS hát kết hợp động tác - Nêu nội dung bài hát ? - HS Nêu nội dung bài hát ? - GV dẫn dắt vào bài mới: Ông bà rất yêu ->Ông bà rất yêu thương con thương con cháu. Con cháu cần thể hiện cháu. Con cháu cần thể hiện tình tình cảm kính yêu, biết ơn ông bà. Vậy cảm kính yêu, biết ơn ông bà. bài đọc hôm nay Bạn Hà trong bài đã làm gì để tỏ lòng biết ơn, kính yêu ông bà của mình cùng tìm hiểu bài Sáng kiến của bé Hà nhé. 2.Hoạt động Hình thành kiến thức 15- 17’ *Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Hiểu nghĩa của những từ được chú giải cuối bài. a. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài.(Giọng người kể - HS đọc nối đoạn. thong thả, giọng bé Hà hồn nhiên, giọng - HS đọc theo nhóm tìm từ khó. bố tán thưởng). * Yêu cầu Hs đọc nối đoạn. - HS theo dãy nối tiếp đoạn * Luyện đọc từ khó, kết hợp với giải nghĩa từ - Luyện đọc từ khó, kết hợp với * Đoạn 1 giải nghĩa từ theo từng đoạn. - Lời Hà: Bố ơi sao không có ngày của ông bà, bố nhỉ? - 1,2 hs nhận xét giọng của Hà: - HD đọc câu khó giọng ngây thơ, tình cảm cao - Giải nghĩa từ Cây sáng kiến, ngày lập giọng cuối câu đông, Ngày của ông bà - HS luyện đọc câu khó: Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằng năm/ làm "ngày ông bà", / vì khi trời rét, mọi người/ cần chăm lo sức khỏe cho các cụ già - Gọi hs đọc đoạn đoạn 1 - 1,2 HS đọc đoạn 1 *Đoạn 2 - HD luyện đọc câu khó - 1,2 hs ngắt nghỉ hơi: Hà suy nghĩ mãi/ mà chưa biết/ nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà . - Lời Hà nên đọc như thế nào? - 1 , 2 HS nhận xét lời của Hà