Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 22 trang tulinh 15/01/2026 250
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_lop_89_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Đại 9 Ngày soạn: 05/9/2023 Chương I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA Tiết 1: CĂN BẬC HAI I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa và biết ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. - Phát hiện được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số. - Xác định được các căn bậc hai của các số không âm. 2. Về năng lực: - Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. 3. Về phẩm chất. Tự lực, chăm chỉ, vượt khó. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Giáo viên: Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. NỘI DUNG SẢN PHẨM 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động): GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình môn toán 9 và một số yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập, GV giới thiệu sơ lược nội dung chương I môn đại số Hôm nay ta nghiên cứu bài học đầu tiên của chương. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: - GV nhắc lại các kiến HS: Theo dõi phần căn 1. Căn bậc hai: thức về căn bậc hai đã bậc hai của một số a a) Định nghĩa: học ở lớp 7 không âm trên bảng phụ đã học ở lớp 7. Với a > 0, số a được gọi là căn - Cho HS làm ?1 bậc hai số học của a. Số 0 được gọi HS: Làm ?1 SGK. GV lưu ý hai cách trả là căn bậc hai số học của 0. lời: b) Ví dụ Cách 1: Chỉ dùng định Căn bậc hai số học của 36 là 36 ( nghĩa căn bậc hai. = 6) Cách 2: Có dùng cả Căn bậc hai số học của 3 nhận xét về căn bậc
  2. hai. là 3 Ví dụ: 3 là căn bậc hai của 9 vì 32 = 9. Mỗi số c) Chú ý: dương có 2 căn bậc hai là hai số đối nhau, nên –3 cũng là căn bậc hai x 0 x a của 9. 2 x a GV: Từ lời giải ?1 GV dẫn dắt đến định nghĩa như sau: • 3 là căn bậc hai số học của 9; 2 là căn bậc hai số học của 2; a là căn bậc hai số học của a * Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0 - GV: Nêu ví dụ 1 như SGK. Yêu cầu HS tự nêu ví dụ? HS: Lấy được ví dụ. - GV: Giới thiệu chú ý ở SGK và cho HS làm ?2 HS: Thực hiện ?2. - GV: Giới thiệu thuật ngữ phép khai phương, lưu ý về quan hệ giữa khái niệm căn bậc hai đã học ở lớp 7 với khái niệm căn bậc hai số học vừa giới thiệu. * GV: Yêu cầu HS làm HS: Làm ?3 theo nhóm. ?3 để củng cố về quan hệ trên. HS: Cử đại diện nhóm trình bày, các em khác - GV: Nhận xét việc theo dõi và nêu nhận hoạt động nhóm của xét. HS. GV nhắc lại kết quả đã 2. So sánh các căn bậc hai số học. biết từ lớp 7 “Với các * Định lí: số a, b không âm, nếu HS: Lấy được ví dụ. Với hai số a và b không âm, ta có: a b thì a b ”, rồi a < b a < b yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa
  3. GV giới thiệu khẳng định ở SGK và nêu HS: Ghi định lí . định lý tổng hợp cả hai kết quả trên. Đối với lớp khá gv yêu cầu hs chứng minh định lý Định lý trên được ứng dụng để ta đi so sánh các số và giới thiệu ví ?4/Tr6: dụ 2 HS: Thực hiện ?4 để a/ 4 16 ; 16 > 15 Cho HS làm ?4 củng cố KT nêu ở ví dụ nên . Vậy 4> 15 2. 16 15 b/ 3 9 ; 11 > 9 nên 11 9 .Vậy 11 > 3 Ngoài ra định lý trên còn được dùng để giải Ví dụ 3 : Xem SGK/6 các bài toán tìm x, GV ?5/Tr6 giới thiệu ví dụ 3 a/ 1= 1 nên x 1 có nghĩa là - Làm ?5 HS: Làm ?5 để củng cố x 1 . Vì x 0 nên GV gọi HS dưới lớp KT nêu trong ví dụ 3. x 1 x 1. Vậy x > 1 nhận xét bài làm của bạn. b/ 3= 9 nên x 3 có nghĩa là x 9 . Vì x 0 nên Qua bài làm GV nhận x 9 x 9 . xét về cách trình bày, về những lỗi mà HS Vậy 0 x < 9 hay mắc phải để lưu ý cho HS 3.Hoạt động 3: Luyện tập *Giao nhiệm vụ: Làm các bài tập 1;2 (SGK) *Cách thức tiến hành hoạt động: + Giao nhiệm vụ: - Bài tập 1: Hoạt động cá nhân - Bài tập 2: Hoạt động cặp đôi *Thực hiện nhiệm vụ: Bài 1: 121 11; 144 12; 169 13; 225 15; 256 16; 324 18; 361 19; 400 20 Do đó: CBH của 121 là 11;CBH của 144 là 12; CBH của 169 là 13; CBH của 225 là 15; CBH của 256 là 16; CBH của 324 là 18;CBH của 361 là 19; CBH của 400 là 20;
  4. Bài 2: So sánh : a) Ta có:2 4 .Vì : 4 3 nên : 2 3 b) Ta có:6 36 .Vì : 36 41 nên 6 41 c) Ta có:7 49 .Vì: 49 47 nên 7 47 +Các nhóm và cá nhân báo cáo kết quả * Đánh giá hoạt động của Hs: -Gv yêu cầu hs nhận xét lẫn nhau -Gv nhận xét hđ và kết quả bài tập 4. Hoạt động 4: Vận dụng *Giao nhiệm vụ: Làm các bài tập sau: Bài 1: Tính: a) 25 9 16 b) 0,16 0,01 0,25 c)( 3)2 ( 2)2 ( 5)2 Bài 2: So sánh: a) 7 15 và 7 b) 2 11 và 3 4 *Cách thức tiến hành hoạt động: + Giao nhiệm vụ: Hoạt động nhóm + Thực hiện nhiệm vụ + Các nhóm báo cáo kết quả: Bài 1: a) 25 9 16 4 b) 0,16 0,01 0,25 1 c)( 3)2 ( 2)2 ( 5)2 6 Bài 2: a) 7 15 7 b) 2 11 3 4 +Gv yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau ;Gv chốt lại Hoạt động hướng dẫn về nhà + Qua tiết học các em đã hiểu thế nào là căn bậc hai số học của một số không âm. + Biết cách so sánh hai căn bậc hai số học . + Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK + GV hướng dẫn HS BT5: Tính diện tích hình vuông từ đó tìm cạnh của hình vuông. + Dấu căn xuất phát từ chữ la tinh radex- nghĩa là căn. Đôi khi, chỉ để căn bậc hai số học của a, người ta rút gọn “căn bậc hai của a”. Dấu căn gần giống như ngày nay lần đầu tiên bởi nhà toán học người Hà Lan Alber Giard vào năm 1626. Kí hiệu như hiện nay người
  5. ta gặp đầu tiên trong công trình “ Lí luận về phương pháp” của nhà toán học người Pháp René Descartes TIẾT 02: §2. CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC A2 A I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - HS biết dạng của CTBH và HĐT A2 A . - HS hiểu được căn thức bậc hai, biết cách tìm điều kiện xác định của A . Biết cách chứng minh định lý a2 | a | và biết vận dụng hằng đẳng thức A2 | A | để rút gọn biểu thức. 2. Về năng lực: HS thưc hiên được: Tính đựợc căn bậc hai của một số, vận dụng được định lý để so sánh các căn bậc hai số học. HS thực hiện thành thạo các bài toán về CBH. 3. Về phẩm chất. Tự lực, chăm chỉ, vượt khó. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học) 1. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG : Tình huống xuất phát (mở đầu) Hoạt động của GV Hoạt động của Hs H: Phát biểu định nghĩa về căn bậc hai số học? Hs Trả lời Tính: 16 ..... ; 25 ...... 1,44 ..... ; 0,64 ...... H: Tính: 3. 75 ? Gv dẫn dắt vào bài mới Hs nêu dự đoán 2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC NỘI DUNG SẢN PHẨM Hoạt động 1: Định lý: 1) Căn thức bậc hai GV giao nhiệm vụ học tập. ?1(sgk) - GV treo bảng phụ sau đó yêu cầu HS thực Theo Pitago trong tam giác vuông ABC hiện ?1 (sgk) có: AC2 = AB2 + BC2 - ? Theo định lý Pitago ta có AB được tính AB = AC 2 BC 2 AB = 25 x 2 như thế nào. * Tổng quát ( sgk) - GV giới thiệu về căn thức bậc hai. A là một biểu thức A là căn thức bậc ? Hãy nêu khái niệm tổng quát về căn thức
  6. bậc hai. hai của A . ? Căn thức bậc hai xác định khi nào. A xác định khi A lấy giá trị không âm - GV lấy ví dụ minh hoạ và hướng dẫn HS Ví dụ 1 : (sgk) cách tìm điều kiện để một căn thức được 3x là căn thức bậc hai của 3x xác xác định. định khi 3x 0 x 0 . ? Tìm điều kiện để 3x 0 . HS đứng tại chỗ ?2(sgk) trả lời . - Vậy căn thức bậc hai trên xác định khi nào ? Để 5 2x xác định ta phái có : - Áp dụng tương tự ví dụ trên hãy thực hiện 5- 2x 0 2x 5 x 5 x 2,5 ?2 (sgk) 2 - GV cho HS làm sau đó gọi HS lên bảng Vậy với x 2,5 thì biểu thức trên được làm bài. Gọi HS nhận xét bài làm của bạn xác định. sau đó chữa bài và nhấn mạnh cách tìm điều kiện xác định của một căn thức Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 2. Hằng đẳng thức A2 A GV giao nhiệm vụ học tập. 2) Hằng đẳng thức A2 A - GV treo bảng phụ ghi ?3 (sgk) sau đó yêu ?3(sgk) - bảng phụ cầu HS thực hiện vào phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn. - GV chia lớp theo nhóm sau đó cho các nhóm thảo luận làm ?3. - Thu phiếu học tập, nhận xét kết quả từng a - 2 - 1 0 1 2 3 nhóm , sau đó gọi 1 em đại diện lên bảng 2 điền kết quả vào bảng phụ. a 4 1 0 1 4 9 - Qua bảng kết quả trên em có nhận xét gì a 2 2 1 0 1 2 3 về kết quả của phép khai phương a 2 . ? Hãy phát biểu thành định lý. - GV gợi ý HS chứng minh định lý trên. ? Hãy xét 2 trường hợp a 0 và a < 0 sau đó tính bình phương của a và nhận xét. * Định lý : (sgk) ? vậy a có phải là căn bậc hai số học của a2 - Với mọi số a, a 2 a không Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
  7. thực hiện nhiệm vụ * Chứng minh ( sgk) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. * Ví dụ 2 (sgk) GV ra ví dụ áp đụng định lý, hướng dẫn HS a) 122 12 12 làm bài. b) ( 7) 2 7 7 - Áp đụng định lý trên hãy thực hiện ví dụ 2 và ví dụ 3. * Ví dụ 3 (sgk) - HS thảo luận làm bài, sau đó Gv chữa bài 2 và làm mẫu lại. a) ( 2 1) 2 1 2 1 (vì 2 1) - Tương tự ví dụ 2 hãy làm ví dụ 3: chú ý b) (2 5) 2 2 5 5 2 (vì 5 >2) các giá trị tuyệt đối. *Chú ý (sgk) - Hãy phát biểu tổng quát định lý trên với A là một biểu thức. A2 A nếu A 0 A2 A nếu A < 0 - GV ra tiếp ví dụ 4 hướng dẫn HS làm bài rút gọn . *Ví dụ 4 ( sgk) ? Hãy áp dụng định lý trên tính căn bậc hai của biểu thức trên . a) (x 2) 2 x 2 x 2 ( vì x 2) ? Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối rồi suy ra b) a 6 a 3 a 3 ( vì a < 0 ) kết quả của bài toán trên. Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 2 2 Bài 12:b) xác định khi 0 x 0 x2 x2 4 4 c) xác định khi 0 x 3 x 3 x 3
  8. 5 5 d) xác định khi 0 x2 6 0 không có giá trị của x thoả mãn x2 6 x2 6 Bài 21:a) 4 2 3 3 (1 3)2 1 3 3 3 1 3 1 b) 11 6 2 3 2 (3 2)2 3 2 3 2 3 2 3 2 3 2 2 2 d)x 4 16 8x x2 x 4 (x 4)2 x 4 x 4 x 4 x 4 2x 8 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Học thuộc đinh nghĩa,định lý - Làm các bài tập trong sách giáo khoa. - chuẩn bị bài cho tiết sau. Hình 9 Chương I: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG TIẾT 1 §1§1. MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Ghi nhớ và biết cách chứng minh các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Vận dụng các hệ thức b2 = ab’, c2 = ac’; h2 = b’c’ 3. Về phẩm chất: Tích cực, tự giác, biết tham khảo bạn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. II.CHUẨN BỊ: 1. GV: Thước thẳng; Bảng phụ; 2. HS: Ôn lại các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra A. KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát NỘI DUNG SẢN PHẨM - Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam Có 3 trường hợp đồng dạng: giác vuông. Hai cạnh góc vuông, 1 góc nhọn, cạnh
  9. Bài học hôm nay sẽ áp dụng các trường hợp huyền và cạnh góc vuông. đồng dạng đó để xây dụng các hệ thức trong tam giác vuông. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Hoạt động 2: Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền. Sản phẩm: Các hệ thức b2 = ab’, c2 = ac’ NỘI DUNG SẢN PHẨM *GV: Vẽ hình và giới thiệu các yếu tố 1. Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình trên hình vẽ như phần mở đầu sgk. chiếu của nó trên cạnh huyền. GV nêu bài toán 1, hướng dẫn HS vẽ *Bài toán 1 hình *HS: ghi GT; KL . A *GV: Hướng dẫn học sinh chứng minh bằng “phân tích đi lên” để tìm ra cần c h b chứng minh ∆AHC  ∆BAC và ∆AHB  B c’ b’ C ∆CAB bằng hệ thống câu hỏi dạng “ để H có cái này ta phải có cái gì” a b b' AC HC *b2 = a.b’    a b BC AC ∆AHC  ∆BAC GT Tam giác ABC (Â = 1V) c c' AB HB AH BC *c2 = a.c’    ∆AHB a c BC AB KL * b2 = a.b’  ∆CAB *c2 = a.c’ *GV: Em hãy phát biểu bài toán trên ở *Chứng minh: dạng tổng quát? ∆AHC  ∆BAC (hai tam giác vuông có *HS: trả lời . chung góc nhọn C) *GV: Đó chính là nội dung của định lí 1 AC HC b b' ở sgk. b2 = a.b’ BC AC a b *HS: Đọc lại một vài lần định lí 1. *∆AHB  ∆CAB (hai tam giác vuông có *GV: Viết tóm tắt nội dung định lí 1 lên chung góc nhọn B) bảng. AB HB c c' c2 = a.c’ *GV: Hướng dẫn HS cộng hai kết quả BC AB a c của định lí : b2 = a.b’ và c2 = a.c’ theo vế để suy ra hệ quả của định lí *Định lí 1: (sgk/64). Như vậy : Định lí Pitago được xem là * Ví dụ: Cộng theo vế của các biểu thức ta một hệ quả của định lí 1 được: b2 + c2 = a.b’ + a.c’ = a.(b’ + c’) = a.a = a2. Vậy: b2 + c2 = a2:
  10. Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ thức liên quan giữa đường cao và các hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền. NỘI DUNG SẢN PHẨM *GV: Kết quả của bài tập 1 đã thiết 2. Một số hệ thức liên quan tới đường cao. A lập mối quan hệ giữa cạnh huyền, các *Định lí 2 (SGK/65) cạnh góc vuông và các hình chiếu b của nó lên cạnh huyền mà cụ thể là c h dẫn đến định lí 1.Vậy chúng ta thử B c b C khai thác thêm xem giữa chiều cao ’ H ’ của tam giác vuông với các cạnh của a nó có mối quan hệ với nhau như thế nào. *GV: (Gợi ý) Hãy chứng minh : GT Tam giác ABC (Â = 1V) ∆AHB ∾ ∆CHA rồi lập tỉ số giữa các cạnh xem suy ra được kết quả gì ? AH BC 2 *HS: Các nhóm cùng tìm tòi trong ít KL * h = b’.c’ phút – Nêu kết quả tìm được. *Chứng minh: *GV: Ghi kết quả đúng lên bảng (đây ∆AHB  ∆CHA ( BAˆ H ACˆH - Cùng phụ với Bˆ chính là nội dung chứng minh định lí ) 2). AH HB h c' h2 = b’.c’ *GV: Gọi học sinh đọc lại vài lần. CH HA b' h C. LUYỆN TẬP NỘI DUNG SẢN PHẨM *GV (Dùng bảng phụ vẽ sẵn hình VD 2: (sgk). 2sgk) Ta có thể vận dụng các định lí Theo định lí 2 ta có: đã học để tính chiều cao các vật không đo trực tiếp được. BD2 = AB.BC + Trong hình 2 ta có tam giác vuông Tức là: (2,25)2 = 1,5.BC. nào? 2,25 2 Suy ra: BC = 3,375 m + Hãy vận dụng định lí 2 để tính chiều 1,5 cao của cây. Vậy chiều cao của cây là: *Học sinh lên bảng trình bày. AC = AB + BC = 1,5 + 3,375 = 4,875 (m) D. VẬN DỤNG * Hãy tính x và y trong mổi hình sau: 7 12 5 x 8 6 x y y x 20 y c) a) b )
  11. * HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Học thuộc hai định lí - Xem lại cách chứng minh các định lí và bài tập đã học. - Làm các bài tập 2,4/68,69 sgk - Nghiên cứu trước phần còn lại của bài tiết sau học tiếp. Tự chọn 9 Tiết 1: CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC A2 A A. Mục tiêu: - Củng cố lại cho học sinh các khái niệm về căn bậc hai , định nghĩa , kí hiệu và cách khai phương căn bậc hai một số . - Áp dụng hằng đẳng thức A2 A vào bài toán khai phương và rút gọn biểu thức có chứa căn bậc hai đơn giản. Cách tìm điều kiện để căn thức có nghĩa. B. Chuẩn bị: GV: Soạn bài , giải các bài tập trong SBT đại số 9 . HS: Ôn lại các khái niệm đã học , nắm chắc hằng đẳng thức đã học .Giải các bài tập trong SBT toán 9 /3-6 C. Tiến trình dạy - học: I/ Bài cũ:Nêu định nghĩa căn bậc hai số học , hằng đẳng thức A2 A lấy ví dụ minh hoạ . II/ Bài mới: Hoạt Động của GV & HS Ghi bảng GV treo bảng phụ gọi Hs nêu định nghĩa I, Kiến thức cần nhớ CBH số học sau đó ghi tóm tắt vào bảng 1. Định nghĩa căn bậc hai số học: phụ . x 0 - Nêu điều kiện để căn A có nghĩa ? x a 2 x a - Nêu hằng đẳng thức căn bậc hai đã học? 2. Điều kiện để A có nghĩa: GV khắc sâu cho h/s các kiến thức có liên quan về CBH số học. A có nghĩa A 0 . 1. Hằng đẳng thức A2 A : GV ra bài tập 1 yêu cầu HS nêu cách làm Với A là biểu thức ta luôn có: A2 A và làm bài . II,Bài tập GV:Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập Bài 1: So sánh . a) 2 vµ 2 1
  12. Tacó : 1 < 2 1 2 1 2 1 1 2 1 2 2 1 . c) 2 31 vµ 10 GV: Muốn Tìm x dể căn thức sau có nghĩa Tacó:31 25 31 25 ta làm n.t.n? 31 5 2 31 10 Bài 2: Tìm x dể căn thức sau có nghĩa: GV sửa bài và chốt lại cách làm . a) Để - 2x + 3 có nghĩa - 2x + 3 0 HS:Nêu điều kiện để căn thức có nghĩa . 3 3 - 2x -3 x .Vậy với x 2 2 thì căn thức trên có nghĩa . HS: Lờn bảng giải 4 b) Để căn thức có nghĩa x 3 4 0 x + 3 > 0 x > -3 . x 3 Vậy với x > - 3 thì căn thức trên có nghĩa. Bài 3: Rút gọn biểu thức. GV ra tiếp bài tập cho h/s làm sau đó gọi a) (4 2) 2 4 2 4 2 HS lên bảng chữa bài . b) (3 3) 2 3 3 3 3 (vì 3 3 ) GV: Muốn Rút gọn biểu thức ta làm n.t.n? c) (4 17) 2 4 17 17 4 (vì 17 4) III/Củng cố: - Nêu lại định nghĩa căn bậc hai số học và điều kiện để căn thức có nghĩa . IV/ Hướng dẫn: - Xem lại các bài tập đã giải , học thuộc định nghĩa , hằng đẳng thức và cách áp dụng . - Giải tiếp các phần còn lại của các bài tập đã làm Đại 7 CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ Tiết 1; 2; 3; 4 BÀI 1: TẬP HỢP 푸 CÁC SỐ HỮU TỈ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
  13. - Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ. - Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ. - Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ. - Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. - Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số. - So sánh được hai số hữu tỉ. - Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Thông qua các thao tác đọc số, viết số thành phân số, so sánh các số, ... HS có cơ hội để hình thành NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đổi của một số hữu tỉ, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí hiệu số, đọc hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... HS có cơ hội để hình thành NL giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, một số hình ảnh có xuất hiện các số hữu tỉ; Trục số biểu diễn số nguyên; trục số có chia sẵn vạch; Phiếu học tập. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS thấy được sự tồn tại của các con số quen thuộc trong cuộc sống, thấy được mối liên hệ chung của các con số đó. - Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
  14. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV dẫn dắt, đặt vấn đề: + GV chiếu và yêu cầu HS quan sát bảng nhiệt độ lúc 13h ngày 24/01/2016 tại 1 số trạm đo: Trạm đo Nhiệt độ (oC) Pha Đin (Điện Biên) -1,3 Mộc Châu (Sơn La) -0,5 Đồng Văn (Hà Giang) 0,3 Sa Pa (Lào Cai) -3,1 GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Các số chỉ nhiệt độ nêu trên có viết được dưới dạng phân số không?” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”. ⇒Bài 1: Tập hợp 푄 các số hữu tỉ. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Số hữu tỉ
  15. a) Mục tiêu: - Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ - Vận dụng kiến thức để viết các số dưới dạng phân số. b) Nội dung: - HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số hữu tỉ theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ, nhận dạng được số hữu tỉ, giải được các bài tập HĐ1, Luyện tập 1. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Số hữu tỉ - GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân, HĐ1: 3 1 3 17 sau đó thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. ; ; . ―3 = 1 0,5 = 2 27 = 7 - GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt ⇒Kết luận: đáp án, đánh giá, dẫn dắt: Số hữu tỉ là số được viết dưới “Cách viết các phân số trên được gọi là số hữu tỉ. Vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?” dạng phân số , với , ∈ 푍 ≠ 0. →GV mời 1-2 HS phát biểu, sau đó chốt lại kiến thức khái niệm và kí hiệu số hữu tỉ. Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là 푄. →1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm. Chú ý: - GV lưu ý HS kí hiệu tập hợp số hữu tỉ là 푄. - Mỗi số nguyên là một số hữu - GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận nhóm đôi và trả 5 tỉ. lời câu hỏi: Các số ―5; 0; ― 0,41; 2 có là số hữu 9 - Các phân số bằng nhau là các tỉ?Vì sao? cách viết khác nhau của cùng - GV dẫn dắt để HS rút ra Chú ý: một số hữu tỉ. Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ Luyện tập 1: 21 12 Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau 21 = ―12 = của cùng một số hữu tỉ. 1 1 7 7 47 - GV cho ví dụ về nhận xét trên và yêu cầu HS lấy ví 9 = 9; ― 4,7 = 10 dụ tương tự. 305 ―3,05 = - GV cho HS làm Luyện tập 1 để áp dụng chú ý vừa 100 7 rút ra. Các số ⇒ 21; ― 12; 9 (HS viết được các số đã cho dưới dạng phân số và ; ― 4,7; ― 3,05 là các số hữu tỉ. giải thích được vì sao các số đó là các số hữu tỉ) →HS nhận xét, GV đánh giá Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
  16. đổi và hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung. - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu và lưu ý. Hoạt động 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số a) Mục tiêu: - Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải nghiệm để biết cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số. - HS kết nối giữa kiến thức biểu diễn số nguyên trên trục số đã biết và kiến thức mới: biểu diễn số hữu tỉ trên trục số. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về biểu diễn số hữu tỉ trên trục số theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số - GV yêu cầu HS biểu diễn số nguyên 1 trên HĐ2: 7 trục số. Sau khi chữa bài, GV chia đoạn từ Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số điểm 0 đến điểm 1 thành hai phần bằng 10 nhau và kết luận: điểm chia đôi đó biểu diễn 1 - số 2 Nhận xét: → GV khẳng định: Tương tự như đối với số 14 7 Do nên điểm A cũng là điểm nguyên, ta có thể biểu diễn mọi số hữu tỉ 20 = 10 14 trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được biểu diễn số hữu tỉ trên trục số. 20 gọi là điểm a. ⇒Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm đôi 7 + Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ về cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và 10 a được gọi là điểm a biểu diễn theo các bước hoàn thành HĐ2. + Các phân số bằng nhau cùng biểu →GV ghi lên bảng, thực hiện theo từng diễn một số hữu tỉ nên khi biểu diễn số bước, viết đến đâu giải thích đến đó. HS hữu tỉ trên trục số, ta có thể chọn một
  17. quan sát GV thực hiện rồi ghi vào vở. trong những phân số đó để biểu diễn số - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hữu tỉ trên trục số. Thông thường ta hỏi đáp nhóm Ví dụ 2, Ví dụ 3 để hiểu kiến chọn phân số tối giản để biểu diễn số thức. hữu tỉ đó. - HS trao đổi nhóm thực hành nhận biết các Luyện tập 2: điểm đã cho trên trục số biểu diễn các số Biểu diễn các số hữu tỉ: -0,3 trên trục hữu tỉ nào và mỗi HS tự thực hiện việc biểu số diển các số hữu tỉ trên trục số thông qua việc hoàn thành Luyện tập 2. - HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Hoạt động 3: Số đối của một số hữu tỉ a) Mục tiêu: - Có hình ảnh trực quan về số đối. - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Số đối của một số hữu tỉ - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát trục HĐ3: 5 5 số, trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi hoàn Điểm và trên trục số cách đều và thành HĐ3. 4 4 nằm về hai phía điểm gốc O. →HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá: ⇒Kết luận:
  18. - GV dẫn dắt, chốt kiến thức, HS phát biểu + Hai số hữu tỉ có điểm biểu diễn trên khung kiến thức trọng tâm. trục số và cách đều và nằm về hai phía - GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 4 điểm gốc O là hai số đối nhau, số này là số đối của số kia. → GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội dung nhận xét: số đối của số -a là số a, tức là + Số đối của số hữu tỉ a kí hiệu là -a. ―( ― ) = + Số đối của số 0 là 0 - HS thực hành tìm số đối của mỗi số hữu tỉ Nhận xét: và vận dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để thực tiễn liên quan đến số hữu tỉ Số đối của số -a là số a, tức là thông qua việc hoàn thành Luyện tập 3. ―( ― ) = - HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; Luyện tập 3. 2 GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS. Số đối của các số lần lượt là: 9; ―0,5 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2 ; 0,5; - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 9 kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Hoạt động 4: So sánh các số hữu tỉ a) Mục tiêu: - Giúp HS biết so sánh hai số hữu tỉ thông qua hoạt động đưa hai số đó về cùng dạng phân số, cùng dạng số thập phân. - HS biết cách so sánh 2 số hữu tỉ thông qua dùng hình ảnh vị trí của hai số trên trục số. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: IV. So sánh các số hữu tỉ - GV đặt tình huống: Số nào nhỏ hơn trong 1. So sánh hai số hữu tỉ hai số 7 và -9? - Nếu số hữu tỉ a nhỏ hơn số hữu tỉ b
  19. → GV khẳng định: Trong hai số hữu tỉ khác thì ta viết a a nhau, có một số nhỏ hơn số kia và nhắc lại - Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ kí hiệu ">", nhỏ hơn "<. dương - GV cho HS nhắc lại khái niệm về số - Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ nguyên dương, số nguyên âm, sau đó hướng âm dẫn HS ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ dương, số hữu tỉ âm. - Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm GV nhấn mạnh thêm: Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm - Nếu a < b và b < c thì a < c và tính chất nếu a < b, b < c thì a < c. 2. Cách so sánh hai số hữu tỉ - GV yêu cầu học sinh đọc phần so sánh hai HĐ4: (SGK – tr9) số hữu tỉ trong SGK ra kết luận về so sánh 2 Nhận xét số hữu tỉ. + Khi hai số hữu tỉ cùng là phân số (Trên cơ sở HS đã biết so sánh hai phân số, hoặc cùng là số thập phân, ta so sánh hai số thập phân, GV hướng dẫn HS: Để so chúng theo những quy tắc đã biết ở lớp sánh hai số hữu tỉ, ta viết chúng về cùng 6 dạng phân số (hoặc cùng dạng số thập phân) rồi so sánh chúng.) + Để so sánh hai số hữu tỉ , ta viết chúng về cùng dạng phân số hoặc cùng GV phân tích, lấy VD để HS hiểu rõ hơn dạng số thập phân rồi so sánh chúng sau đó yêu cầu HS lấy VD tương tự để kiểm tra mức độ hiểu bài của HS. Luyện tập 4. - GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách so sánh a) Ta có: ―3,23 > ―3,32 hai phân số và cách so sánh 2 số thập phân. b) Ta có: →HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá. 125 5 5.3 15 ―1,25 = 100 = 4 = 4.3 = 12 - GV cho học sinh đọc và thảo luận HĐ4 để 7 7.4 28 rút ra cách so sánh 2 số hữu tỉ . 3 = 3.4 = 12 15 28 7 →HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá và Do: nên ta có: 12 > 12 ―1,25 > 3 rút ra nhận xét. 7 hay < ―1,25 - GV cho học sinh đọc vào thảo luận Ví dụ 5 3 để hiểu hơn về cách so sánh hai số hữu tỉ . 3. Minh họa trên trục số - HS thực hành so sánh hai số hữu tỉ và vận HĐ5: dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để Với a < b, vị trí điểm a nằm bên trái so thực tiễn liên quan đển số hữu tỉ.thông qua với điểm b trên trục số đó. việc hoàn thành Luyện tập 4. ⇒Kết luận: - HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS. Khi so sánh hai số hữu tỉ, ta viết chúng ở dạng phân số có cùng mẫu số dương - GV yêu cầu HS đọc hiểu, trao đổi nhóm rồi so sánh hai tử số, tức so sánh hai số đôi thực hiện yêu cầu của HĐ5 để rút ra nguyên. Vì vậy, cũng như số nguyên, nhận xét về vị trí của điểm a so với điểm b nếu x x thì điểm x nằm trên trục số. bên trái điểm y. - GV phân tích kiến thức để HS hiểu rõ về Tương tự, nếu x x thì điểm
  20. vị trí của hai điểm để so sánh hai số trên x nằm phía dưới điểm y trên trục số trục số. thẳng đứng. - GV yêu cầu HS tự đọc hiểu và hoàn thành Ví dụ 6 vào vở. - GV mời 2 HS trình bày bảng. Cả lớp nhận xét. GV chốt đáp án và lưu ý lỗi sai. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tập số hữu tỉ thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng tương tự. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK – tr10,11), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày bảng (BT1+2) + trình bày miệng (BT3+BT4+BT5) Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở. Kết quả : Bài 1 : 13 29 13 = 1 ; ― 29 = 1 21 228 12 12 ―2,1 = 10 ; 2,28 = 100; 18 = 18 12 => Các số: là các số hữu tỉ 13; ― 29; ― 2,1;2,28; 18