Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 6+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 6+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_lop_69_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 6+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- Ngày soạn: 4 /9 /2023 CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 1; 2 BÀI 1: TẬP HỢP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp. - Biết cách kí hiệu và viết một tập hợp, sử dụng kí hiệu “ ∈ ” , “ ∉ ”. - Biết cách viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. 2. Năng lực Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án , một số hình ảnh minh họa về sưu tập tem, phiếu BT cho HS. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với, giúp HS đón nhận kiến thức mới một cách dễ dàng. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh về sưu tập tem trong SGK hoặc trên màn chiếu. c) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu trong SGK và chia sẻ qua hiểu biết của mình về sưu tập tem. - GV đưa ra một số hình ảnh về sưu tập tem và giới thiệu về sưu tập tem. Sau đó, GV nhấn mạnh: “ Người sưu tập tem thường sưu tập theo các chủ đề. Mỗi bộ tem sưu tập là một tập hợp các con tem theo cùng một chủ đề”. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một vài chủ đề sưu tập tem. => Từ đó GV cho HS thấy rõ được mỗi tập hợp gồm các phần tử cùng có chung một hay vài tính chất nào đó. Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Mỗi bộ sưu tập tem là một tập hợp. Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời
- sống. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tập hợp, kí hiệu, cách biểu diễn tập hợp ..” => Bài 1 : Tập hợp. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Một số ví dụ về tập hợp. Kí hiệu và cách viết tập hợp. a) Mục tiêu: - Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp . - Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “ ∈ ” và “ ∉ ”. - Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - GV dẫn dắt và nêu ví dụ về tập hợp ( GV có thể chiếu 1. Một số ví dụ về tập hợp đồng thời ảnh minh họa): VD: - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tập hợp. + Tập hợp các học sinh của tổ 1 lớp 6A. - GV khái quát khái niệm về tập hợp và cho HS đọc + Tập hợp các số trên mặt đồng hồ. khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ. 2. Kí hiệu và cách viết một tập hợp. - GV nhắc HS nhớ kí hiệu và cách viết một tập hợp. Người ta thường dùng các chữ cái in - GV nhấn mạnh cách viết các phần tử trong tập hợp. hoa để đặt tên cho một tập hợp A. - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1 nhằm luyện VD: Tập hợp A gồm các số tự nhiên tập cách viết một tập hợp và biết được đặc điểm chung nhỏ hơn 5. Ta viết: A = { 0; 1; 2; 3; 4} của các phần tử trong tập hợp. Các số 0;1; 2; 3; 4 được gọi là các phần - GV nhắc HS cách viết: “ Các phần tử của một tập hợp tử của tập hợp A. được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “;”. Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự kệ liệt * Lưu ý: kê tùy ý. - Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi “;”. - Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý. Luyện tập 1: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức A = {1; 3; 5; 7; 9} trọng tâm và gọi một HS nhắc lại. Hoạt động 2: Phần tử thuộc tập hợp. a) Mục tiêu: - Hình thành khái niệm một phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp.
- - Biết cách sử dụng các kí hiệu “ ∈ ” và “ ∉ ” để thể hiện một phần tử có thuộc tập hợp đã cho hay không. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.c c) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành 3. Phần tử thuộc tập hợp Hoạt động 1 Hoạt động 1: Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các phần B = { 2; 3; 5; 7} tử của tập hợp đó. + Số 2 là phần tử của tập hợp B. => Ta viết 2 ∈ B. - GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ cách dùng kí hiệu + Số 4 không là phần tử của tập hợp B => ∈ , ∉ . Ta viết 4 ∉ B. - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2, ghi nhớ cách dùng Luyện tập 2: các kí hiệu và áp dụng làm Luyện tập 2: H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về 30 ngày => H = {Tháng 4; Tháng 6; Tháng thái độ, quá trình làm việc, kết quả của HS và chốt 9; Tháng 11} kiến thức. Vậy: a) Tháng 2 ∉ H; b) Tháng 4 ∈ H; c) Tháng 12 ∉ H. Hoạt động 3: Cách cho một tập hợp. a) Mục tiêu: - HS viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu. c) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 và thực hiện theo 4. Cách cho một tập hợp từng yêu cầu của Hoạt động 2: Hoạt động 2: + Với yêu cầu a: Gv đặt câu hỏi: a) Các phần tử của tập hợp A là: 0; 2; 4; Tập hợp A có những phần tử nào? Hãy viết tập hợp 6; 8. A. Ta viết: A = { 0; 2; 4; 6; 8} - Sau khi HS viết được tập hợp A = { 0; 2; 4; 6; 8}. b) Các phần tử của tập hợp A là các số tự GV giới thiệu: “ Tập hợp A được cho theo cách liệt nhiên chẵn nhỏ hơn 10. Ta có thể viết: kê các phần tử của tập hợp A = { x| x là số tự nhiên chẵn, x < 10}. - Với yêu cầu b: Gv đặt câu hỏi: => Có hai cách cho một tập hợp:
- Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung nào?” + Liệt kê các phần tử của tập hợp. - GV nhận xét kết quả của HS và từ đó hướng cho + Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các HS cách viết tập hợp A theo nhận xét của mình: phần tử của tập hợp. - GV giới thiệu: “ Tập hợp A được cho theo cách chỉ Luyện tập 3: ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp . C = {7; 10; 13; 16} - GV tổng kết, cho HS đọc khung kiến thức trọng tâm Luyện tập 4: và ghi nhớ. Gọi D là tập hợp các chữ số xuất hiện - GV chỉ lại cho HS thấy hai cách cho một tập hợp trong số 2020. đã xét ở hoạt động 2 qua phần kiến thức bổ sung ở Ta có D = {0; 2} hai khung lưu ý. + GV hỏi thêm: Các số đã cho có phù hợp với tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp hay không? - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 3 - GV yêu cầu HS tự hoàn thành Luyện tập 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả của HS và chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV LUYỆN TẬP Bài 1 : Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1 a) A = { Hình chữ nhật; Hình vuông; Hình bình hành; Hình tam giác; Hình thang} - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận hoàn b) B = {N; H; A; T; R; G} thành BT1 ( SGK - tr 8). c) C = {Tháng 4; Tháng 5; Tháng 6} - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS d) D = {Đồ; Rê; Mi; Pha; Son; La; Si} dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng. Bài 2: - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai. a) 11 ∈ A b) 12 ∉ A Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2 c) 14 ∉ A d) 19 ∈ A - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT2. - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT4 Bài 4: a) A = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 3, x < 16}; - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành BT4 b) B = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 5, x < 35} vào vở. c) C = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 10, 0 < x < - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS 100} dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận xét d) D = { x | x là các số tự nhiên hơn kém nhau 4 đơn bài các bạn trên bảng. vị, 0 < x < 18}. - GV chữa bài, nhận xét quá trình học của HS, tuyên dương các bạn hăng hái, tích cực xây dựng bài. - GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - GV cho HS hình dung lại những nội dung, kiến thức đã học ở bài này thông qua các câu hỏi : + Bài học hôm nay, các em cần nắm được những kiến thức nào ? + Khi viết một tập hợp, ta phải chú ý những gì ? + Có mấy cách cho một tập hợp ? + Có phải tập hợp nào cũng liệt kê được hết các phần tử của tập hợp không ? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV trình chiếu Slide dưới hình thức trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng : Câu 1: Cách viết tập hợp nào sau đây đúng? • A. A = [1; 2; 3; 4] B. A = (1; 2; 3; 4) C. A = 1; 2; 3; 4 D. A = {1; 2; 3; 4} Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau? • A. 2 ∈ B B. 5 ∈ B C. 1 ∉ B D. 6 ∈ B Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
- • A. A = {6; 7; 8; 9} B. A = {5; 6; 7; 8; 9} C. A = {6; 7; 8; 9; 10} D. A = {6; 7; 8} Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH” • A. P = {H; O; C; S; I; N; H} • B. P = {H; O; C; S; I; N} • C. P = {H; C; S; I; N} • D. P = {H; O; C; H; I; N} Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng • A. A = {x|15 < x < 19} • B. A = {x|15 < x < 20} • C. A = {x|16 < x < 20} • D. A = {x|15 < x ≤ 20} - HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và chốt lại nội dung. - Hình ảnh ví dụ về tập hợp: Tập hợp học sinh lớp 6B Tập hợp các quả trứng trong khay * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- - Hoàn thành các bài tập còn lại SGK và tự đọc tìm hiểu mục “ CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT”. - Chuẩn bị bài mới “ Tập hợp các số tự nhiên” Ngày soạn 03 /09 /2023 TUẦN 1. CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA Tiết 1: CĂN BẬC HAI I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - HS biết thế nào là CBH. - HS hiểu được khái niệm căn bậc hai của một số không âm, ký hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học. 2.Kỹ năng: - HS thưc hiên được:Tính đựợc căn bậc hai của một số, vận dụng được định lý 0 A B A B để so sánh các căn bậc hai số học. - HS thực hiện thành thạo các bài toán về CBH. 3. Thái độ: Thói quen : Tích cực hợp tác tham gia hoạt động học. Tính cách: Chăm học.. 4. Năng lực, phẩm chất : 4.1. Năng lực - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học 4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập. II. CHUẨN BỊCỦA GV- HS 1. GV: - Bảng phụ. 2. HS: Ôn lại khái niệm căn bậc hai của một số không âm. III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy định nghĩa căn bậc hai của một số không âm. Lấy VD? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Hoạt động khởi động: Trả lời câu hỏi sau Một vườn rau hình vuông có diện tích 16m2. Tính cạnh vườn rau? Họat động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới *) Mục tiêu: HS hiểu được căn bậc hai số học của một số không âm, so sánh hai căn bậc hai số học. *) Nội dung: HS nắm được khái niệm căn bậc hai của một số và biết cách tìm căn bậc hai số học của một số không âm, nêu được nội dung tổng quát và vận dụng. *) Sản phẩm: Tìm được căn bậc hai số học của một số không âm *) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 1. Căn bậc hai số học:
- 1: Căn bậc hai số học 1. Căn bậc hai số học: Lớp và GV hoàn chỉnh lại khái niệm căn bậc - Căn bậc hai của một số không âm a là số x hai của một số không âm. sao cho : x2 = a. Số dương a có mấy căn bậc hai? Ký hiệu ? - Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số Số 0 có mấy căn bậc hai ? Ký hiệu ? đối nhau: số dương ký hiệu là a và số âm ký HS thực hiện ?1/sgk hiệu là a HS định nghĩa căn bậc hai số học của - Số 0 có đúng 1 căn bậc hai là chính sô 0. a 0 Ta viết 0 = 0 GV hoàn chỉnh và nêu tổng quát. HS thực hiện ví dụ 1/sgk * Định nghĩa: (sgk) ?Với a 0 * Tổng quát: x 0 Nếu x = a thì ta suy được gì? a R;a 0 : a x 2 Nếu x 0 và x2 =a thì ta suy ra được gì? x2 a a GV kết hợp 2 ý trên. HS vận dụng chú ý trên vào để giải ?2. * Chú ý: Với a 0 ta có: GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương 2 GV tổ chức HS giải ?3 theo nhóm. Nếu x = a thì x 0 và x = a Nếu x 0 và x2 = a thì x = a . Phép khai phương: (sgk). 2. So sánh các căn bậc hai số học 2. So sánh các căn bậc hai số học: Với a và b không âm. * Định lý: Với a, b 0: HS nhắc lại nếu a < b thì ... + Nếu a < b thì a b . GV gợi ý HS chứng minh + Nếu a b thì a < b. nếu a b thì a < b * Ví dụ GV gợi ý HS phát biểu thành định lý. a) So sánh (sgk) GV đưa ra đề bài ví dụ 2, 3/sgk b) Tìm x không âm : HS giải. GV và lớp nhận xét hoàn chỉnh lại. Ví dụ 1: So sánh 3 và 8 GV cho HS hoạt động theo nhóm để giải Giải: C : Có 9 > 8 nên 9 > 8 Vậy 3> 8 ?4,5/sgk Đại diện các nhóm giải trên bảng. 1 2 2 Lớp và GV hoàn chỉnh lại. C2 : Có 3 = 9; ( 8 ) = 8 Vì 9 > 8 3 > 8 Ví dụ 2: Tìm số x> 0 biết: a. x > 5 b. x < 3 Giải: a. Vì x 0; 5 > 0 nên x > 5 x > 25 (Bình phương hai vế) b. Vì x 0 và 3> 0 nên x < 3 x < 9 (Bình phương hai vế)Vậy 0 x <9 Hoạt động 3: luyện tập Bài 3 trang 6 sgk
- GV cho học sinh đọc phần hướng dẫn ở sgk VD: x2 =2 thì x là các căn bậc hai của 2 x 2 hay x=- 2 b\ x2 = 3 → ≈ ± 1,7... b\ x2 = 3 c\ x2 = 3,15 → ≈ ± 1,871... c\ x2 = 3,15 d\ x2 = 4,12 → ≈± 2, 03... d\ x2 = 4,12 Bài tập 5: sbt: So sánh không dùng bảng số hay máy tính. - Để so sánh các căn mà không dùng máy tính ta làm như thế nào? - HS nêu vấn đề có thể đúng hoặc sai - GV gợi ý câu a ta tách 2 =1+ 1 sau đó so sánh từng phần Hoạt động theo nhóm - Yêu cầu thảo luận nhóm 5’ sau đó cử đại Sau 5 phút GV mời đại diện mỗi nhóm lên giải. diện lên trình bày a\ 2 và 2 1 b\ 1 và 3 1 c\ 2 30 và 10 d\ -3 11 và 12 Mỗi tổ làm mỗi câu 5. Hoạt động củng cố dặn dò - Học thuộc đinh nghĩa,định lý - Làm các bài tập 5/sgk,5/sbt + Dấu căn xuất phát từ chữ la tinh radex- nghĩa là căn. Đôi khi, chỉ để căn bậc hai số học của a, người ta rút gọn “ căn bậc hai của a”. Dấu căn gần giống như ngày nay lần đầu tiên bởi nhà toán học người Hà Lan Alber Giard vào năm 1626. Kí hiệu như hiện nay người ta gặp đầu tiên trong công trình “ Lí luận về phương pháp” của nhà toán học người Pháp René Descartes Ngày soạn : 03/ 9/ 2023 Tuần 1. Tiết 1: CHƯƠNG I : HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG Bài 1: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được thế nào là hệ thức lượng trong tam giác vuông. - Hiểu các cách chứng minh các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (định lý 1 và 2) 2. Kỹ năng: Vận dụng được các hệ thức đó để giải toán và giải quyết một số bài toán thực tế. 3. Thái độ: - HS có thói quen làm việc khoa học thông qua biến đổi các tỉ số đồng dạng - Rèn cho hs tính cách cẩn thận.
- 4. Năng lực, phẩm chất : 4.1. Năng lực Năng lực giao tiếp và hợp tác, chủ động sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC: 1. Ổn định lớp: b. Kiểm tra bài cũ: - Nêu các TH đồng dạng của hai tam giác vuông. - Phát biểu định lí Pitago? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động: Tìm các cặp tam giác đồng dạng B c' H c b' h A b C 2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Mục tiêu: HS nắm được quan hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền * Nội dung: HS chứng minh các cặp tam giác vuông bằng nhau từ đó rút ra hệ thức. *Sản phẩm: Nắm được công thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền * Tổ chức thực hiện: * Năng lực cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Các quy uớc và ký hiệu chung 1. Các quy uớc và ký hiệu chung 1. Các quy uớc và ký hiệu chung: GV: vẽ hình 1/sgk và giới thiệu các quy uớc ABC, Â = 1v và ký hiệu chung. A b Hs: Theo dõi, ghi bài c h c' b' B H a C - BC = a: cạnh huyền - AC = b, AB = c: các cạnh góc vuông - AH = h: đường cao ứng với cạnh huyền
- - CH = b’, BH = c’: các hình chiếu của AC và AB trên cạnh huyền BC Hoạt động 2: Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh ... 2. Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình 2. Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó lên cạnh huyền: chiếu của nó trên cạnh huyền: GV: Quan sát hình vẽ trên cho biết có các cặp tam giác nào đồng dạng với nhau? Chứng minh điều đó? Hs: Trả lời ABC HBA và ABC HAC Gv: Từ ABC HBA và ABC HAC có thể suy ra được hệ thức nào ? Hs: Trả lời GV: giới thiệu định lý 1. * Định lý 1: (sgk) GV yêu cầu điểm danh, những bạn số 1 làm thành 1 nhóm chứng minh ý 1, số 2 chứng minh ý 2. Sau đó ghép các bạn 1,2 thành một cặp. Cử đại diện 2 nhóm lên trình bày. HS: trình bày cách chứng minh định lý ABC, Â= 1v, AH BC tại H: GV: nhắc lại định lý Pytago Xét ABC và HBA ? Dùng định lý 1 ta có thể suy ra hệ thức Có = = 900 BC2 = AB2 + AC2 không? chung GV: qua trình bày suy luận của các em có thể ABC HBA ( g.g) coi là 1 cách c/m khác của định lý Pytago AB BC (nhờ tam giác đồng dạng). HB AB AB2 = BH.BC đpcm Ý 2 cm tương tự AB2 BH.BC(hay : c2 a.c ') 2 2 AC CH.BC(hay :b a.b') 3. Hoạt động luyện tập GV chiếu bài tập 1; 2 SGK lên màn hình hs hoạt động cá nhân làm các bài tập đó. 4. Hoạt động vận dụng Câu 1. Cho ABC có AH là đường cao xuất phát từ A (H BC) hệ thức nào dưới đây chứng tỏ ABC vuông tại A. A. BC2 = AB2 + AC2 B. AH2 = HB. HC C. AB2 = BH. BC D. A, B, C đều đúng Câu 2. Cho ABC có AH là đường cao xuất phát từ A (H BC). Nếu = 900thì hệ thức nào dưới đây đúng: A. AB2 = AC2 + CB2 B. AH2 = HB. BC C. AB2 = BH. BC D. Không câu nào đúng 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- - Học và chứng minh định lý 1,2. Giải bài tập 1,2./sbt - Dựa vào H1/64. Chứng minh AH.BC = AB.AC (Hướng dẫn: dùng tam giác đồng dạng) - Vê nhà chuẩn bị: dãy 1 chứng minh định lí 2, dãy 2 chứng minh định lí 3, dãy 3 chứng minh định lí 4 Tự chọn 9 Ngày soạn 03/ 09/ 2023 Đại số: Chủ đề I Tiết1: Căn bậc hai , căn thức bậc hai. Hằng đẳng thức A2 A I. Mục tiêu - Học sinh được củng cố các kiến thức về CBHSH, căn thức bậc hai, hằng đẳng thức A2 A Học sinh được rèn luyện các dạng toán rút gọn căn bậc hai. Rèn kĩ năng mở dấu GTTĐ. - Học sinh biết phân loại và biết cách giải các dạng toán đó. - Rèn kĩ năng cẩn thận, chính xác II. Tiến trình bài dạy Dạng 1: Rút gọn biểu thức số Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt ? Bài tập 1: Rút gọn 1.Bài tập 1: Rút gọn a. 4 2 3 , 6 2 5 , a. 4 2 3 = ( 3 1) 2 3 1 3 1 12 2 11 . 6 2 5 = 5 1; 12 2 11 = 11 1 b. 7 2 10 , 10 2 21 b. * 7 2 10 c. 9 4 5 , 11 6 2 . 2 = 5 2 5 2 5 2 23 8 7 10 2 21 = 7 3 d. 4 2 3 - 4 2 3 c. * 9 4 5 = 5 2 8 2 15 - 8 2 15 * 11 6 2 =3- 2 9 4 5 + 9 4 5 * 23 8 7 = 4- 7 94 42 5 - 94 42 5 d. * 4 2 3 - 4 2 3 = 3 1 3 1 2 e. 4 7 - 4 7 * 8 2 15 - 8 2 15 4 15 - 4 15 - 2 3 5 = 5 3 5 3 2 3 4 10 2 5 + 4 10 2 5 e.Cách 1: A= 4 7 - 4 7 GV: Hướng dẫn phương pháp làm 8 2 7 8 2 7 7 1 7 1 - 2 a, b,c: Biến đổi trong căn thành = = 2 dạng A2 sau đó dùng hằng đẳng 2 2 2 Cách 2: Nhận xét A< 0 thức A2 A để khai phương. Xét A2 = ( 4 7 - 4 7 )2 d: áp dụng phần a, b, c 2 e:C1: Bình phương biểu thức = 4 7 4 7 2 42 7 = 8 - 2.3 = 2
- C2: Nhân cả tử và mẫu với 2 Suy ra A = - 2 ( Vì A < 0 ) HS: Lần lượt làm bài *B= 4 15 - 4 15 - 2 3 5 làm theo cách 2 GV: Chữa bài – Nhấn mạnh cách làm và nhớ dạng *C = 4 10 2 5 + 4 10 2 5 Làm theo cách 1 Hoạt động 2: Vận dụng ? Bài 2: Chứng minh các số sau là số 2.Bài tập 2.Chứng minh các số sau là số nguyên nguyên a. 5 3 29 12 5 a. 5 3 29 12 5 b. 4 5 3 5 48 10 7 4 3 = 5 3 (3 2 5) 2 2 3 5 13 48 5 3 2 5 3 5 ( 5 1) 2 c. = 6 2 5 5 1 1 1 Z (5 2 6)(49 20 6) 5 2 6 d. Suy ra đpcm 9 3 11 2 HS: Phân tích tìm ra cách làm GV: Hướng dẫn: + áp dụng phần bài 1 + Rút gọn từ căn trong ra ngoài + Kết quả rút gọn là một số thuộc Z HS: Lần lượt lên bảng GV: Hướng dẫn – chữa bài Giao bài tập lự luyện Bài tập 5. Rút gọn 3 11 6 2 5 2 6 5 2 5 2 a. b. 3 2 2 2 6 2 5 7 2 10 5 1 c.( (4 15)( 10 6) 4 15

