Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
khbd_tuan_3_8db54.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022 Tập đọc LÒNG DÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a) Năng lực ngôn ngữ: Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch .( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) b) Năng lực văn học: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng. + Dạy kiến thức văn học: Nhân vật, lời thoại trong văn bản kịch ( 3799) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc bài và trả lời câu bài thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi hỏi - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý kịch. thể hiện giọng của các nhân vật. - Học sinh theo dõi. - GV chia đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con - HS theo dõi Đoạn 2: ....................tao bắn 1
- Đoạn 3: .................... còn lại. - Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc lần 1 + Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng - Cho HS luyện đọc theo cặp - Đọc lần 2 kết hợp giải - Đọc toàn bài nghĩa từ - GV đọc mẫu - Học sinh luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc - HS nghe Hoạt động.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) *Cách tiến hành: - Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - HS đọc - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn: - Đại diện các nhóm báo cáo + Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm. + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng. + Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn. nhất? Vì sao? 3.Luyện tập, thực hành Hoạt động 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch. *Cách tiến hành: - Giáo viên hướng dẫn cách đọc lời của nhân - Cả lớp theo dõi vật, lời thoại trong văn bản kịch ( 3799) - Luyện đọc nhóm diễn cảm đoạn kịch theo cách - Đọc nhóm phân vai. - Học sinh thi đọc diễn cảm 2
- - Thi đọc toàn bài đoạn kịch. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - HS theo dõi 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu - Sưu tầm những câu chuyện về những người - HS nghe và thực hiện dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ. Điều chỉnh - Bổ sung: .. Chính tả THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. Biết nhận xét, trao đổi với bạn trong nhóm ở BT3 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội - HS chia thành 2 đội chơi, dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh mỗi đội 8 em thi tiếp sức viết vào đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép mô hình trên bảng(mỗi em viết 1 vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình tiếng). Đội nào nhanh hơn và cấu tạo vần? đúng thì đội đó chiến thắng. - Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm cuối - Giáo viên nhận xét, đánh giá - HS nghe - GV nhận xét - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: 3
- - HS có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả *Cách tiến hành: *Trao đổi về nội dung đoạn viết - Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Lớp theo dõi ghi nhớ - Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? - Niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất nước. *Hướng dẫn viết từ khó - Đoạn văn có từ nào khó viết? - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang. - Luyện viết từ khó - HS viết bảng con các từ khó Hoạt động 2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: - GV đọc bài viết lần 1. - Lắng nghe - GV đọc bài viết lần 2. - Lắng nghe - Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - HS viết bài vào vở - GV đọc bài viết lần 3. - HS soát lỗi Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS Hoạt động.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, bảng lớp. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng - GV chấm nhanh 5 - 7 bài bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút) *Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài - 1 học sinh đọc, lớp đọc tập thầm - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - GV nhận xét - Lớp làm vở, báo cáo kết quả 4
- Bài 3: HĐ cặp đôi - HS nghe - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, khi viết dấu thanh được đặt ở đâu? chia sẻ kết quả - Dấu thanh được đặt ở âm chính của vần. *KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm - Học sinh nhắc lại. chính. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời tiếng: xóa, ngày, cười. - Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. - HS lắng nghe và thực hiện Điều chỉnh - Bổ sung: .. Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3. - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi. với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn: + Hỗn số có đặc điểm gì ? + Phần phân số của HS có đặc điểm gì ? + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 5
- 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. *Cách tiến hành: Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành -Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm phân số. bài - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. kết quả - Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta 3 2 5 3 13 4 5 9 4 49 lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và 2 ;5 giữ nguyên MS. 5 5 5 9 9 9 3 9 8 3 75 7 12 10 7 127 ;9 ;12 Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi 8 8 8 10 10 10 - Nêu yêu cầu - Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so sánh 2 hỗn số - So sánh các hỗn số - HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết - GV nhận xét từng cách so sánh mà HS quả đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh + Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành như so sánh 2 phân số phân số rồi so sánh 9 39 9 29 3 ; 2 10 10 10 10 ta có 39 29 9 9 3 2 10 10 10 10 - Yêu cầu HS làm bài + Cách 2: So sánh từng phần của - GV nhận xét chữa bài hỗn số. - Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số. Phần nguyên: 3>2 nên 9 9 3 2 10 10 - Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở để kiểm tra 1 9 1 9 5 và 2 vì 5>2 5 2 Bài 3: HĐ cá nhân 10 10 10 10 - Gọi HS nêu yêu cầu 4 2 4 34 3 và 3 ta có 3 và 10 5 10 10 - Yêu cầu HS làm bài 2 17 3 - GV nhận xét chữa bài 5 5 - Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính 34 17 4 2 với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS vì 3 3 10 5 10 5 rồi thực hiện như đối với PS. - Chuyển các hỗn số sau thành 6
- phân số rồi thực hiện phép tính: - Học sinh làm vào vở phần a,b. 1 1 3 4 9 8 17 1 1 2 3 2 3 6 6 6 2 4 8 11 56 33 23 2 1 3 7 3 7 21 21 21 2 1 8 21 8 21 2 5 14 3 4 3 4 3 4 1 1 7 9 7 4 14 3 : 2 : 2 4 2 4 2 9 9 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số. - Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện nào nhanh nhất. Điều chỉnh - Bổ sung: .. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a) Năng lực ngôn ngữ: Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). * HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3. b) Năng lực văn học: + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1 - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh. 7
- - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người tập buôn bán nhỏ) - HS theo dõi. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Trình bày kết quả - Học sinh thảo luận nhóm 2 - Giáo viên nhận xét cùng làm bài. - Đại diện một vài cặp trình bày bài. a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí. b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày. c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm. d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, - Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ. kỹ sư. - Chủ tiệm là những người như thế nào? g) Học sinh: HS tiểu học, HS - Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm trung học công nhân? -Người chủ cửa hàng kinh - Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông doanh dân? - Người lao động chân tay, làm việc ăn lương - Trí thức là những người như thế nào? - Người làm việc trên đồng ruộng, sống bằng nghề làm - Doanh nhân là gì? ruộng - Là những người lao động Bài 2: HĐ nhóm trí óc, có tri thức chuyên môn - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Những người làm nghề - Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu: kinh doanh + Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ. + Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN - Học sinh đọc + Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng - Các nhóm thảo luận theo 8
- nhiều từ đồng nghĩa để giải thích nội dung giáo viên hướng dẫn + Học thuộc các câu TN-TN - Trình bày kết quả - Giáo viên nhận xét - Đại diện mỗi nhóm, trình bày một câu tục ngữ hoặc thành ngữ + Chịu thương chịu khó: phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn, không ngại khó, ngại khổ. + Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo nhiều sáng kiến trong công việc và dám thực hiện sáng kiến đó. + Muôn người như một: đoàn kết thống nhất trong ý chí - Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành và hành động. ngữ, tục ngữ. + Trọng nghĩa khinh tài: - Giáo viên nhận xét. luôn coi trọng tình cảm và đạo Bài 3: HĐ cặp đôi lý, coi nhẹ tiền bạc. - Gọi HS đọc yêu cầu + Uống nước nhó nguồn: biết - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời ơn người đem lại điều tốt lành cho câu hỏi: mình. 1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào? - Học sinh đọc (3 em) - 1 học sinh đọc nội dung bài 2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng. tập - Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm - Học sinh thảo luận nhóm đôi. - Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra 3. Đặt câu với mỗi từ tìm được. từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ. - Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, . - Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh để cùng làm. - Viết vào vở từ 5 đến 6 từ. -Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập phần 3 9
- + Cả lớp đồng thanh hát một bài. + Cả lớp em hát đồng ca một bài. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu 2. 4. HĐ sáng tạo - Lắng nghe và thực hiện - Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam. Điều chỉnh - Bổ sung: .. BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chuyển: + Phân số thành phân số thập phân. Chuyển hỗn số thành phân số + Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. + HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: hoàn thành các bài tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia làm bài qua HĐ thực hành, vận dụng, sáng tạo. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trình bày ý kiến, biết nhận xét bạn; biết cùng các bạn thảo luận nhóm ở BT4. - Yêu thích môn Toán; giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi - HS chơi trò chơi: Quản trò nêu nhanh - Đáp đúng" một hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn khác. - GV nhận xét - HS nghe 10
- - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . + Những phân số như thế nào thì gọi là - Những phân số có mẫu số là 10, phân số thập phân? 100... gọi là các phân số thập phân. + Nêu cách viết phân số đã cho thành - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu phân số thập phân? số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho - Yêu cầu học sinh tự làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả 14 14: 7 2 75 75:3 25 ; 70 70: 7 10 300 300:3 100 11 11 4 44 23 23 2 46 ; - Giáo viên nhận xét. 25 25 4 100 500 500 2 1000 - Kết luận: PSTP là phân số có MS là 10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số - HS theo dõi (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân - Nêu yêu cầu của bài tập? - Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số như thế nào? - Chuyển các hỗn số thành phân số: - Nhân phần nguyên với mẫu số rồi - Yêu cầu HS tự làm bài cộng với tử số của phần phân số ta được tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu số của phần phân số. lại cách chuyển - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả 2 42 3 31 3 23 1 21 Bài 3: HĐ cá nhân 8 ;4 ;5 ;2 - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . 5 5 7 7 4 4 10 10 - Yêu cầu HS làm bài - Viết phân số thích hợp vào chỗ 11
- trống - HS làm vở, báo cáo 1 1 a, 1dm = m b, 1g = 10 1000 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. kg Bài 4: HĐ nhóm 3 8 - Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m 3dm = m 8g = 10 1000 - Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới kg 9 dạng hỗn số. 9dm = m 25g = 10 25 kg 1000 - Yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm. - Học sinh nêu cách làm: 7 7dm m 10 7 50 7 57 5m7dm 5m m (m) 10 10 10 10 hoặc 5m7dm 5m 7 5 7 (m) 10m 10 - HS làm vở, chia sẻ trước lớp 3 3 + 2m 3dm = 2m + m = 2 m 10 10 37 37 + 4m 37cm = 4m + m = 4 100 100 m 53 53 + 1m 53cm = 1m + m = 1 100 100 m 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Kiến thức: Củng cố kiến thức về số - HS nghe thập phân. - Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện dài vào cuộc sống. Điều chỉnh - Bổ sung: 12
- .. Khoa học CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm qua HĐ1, HĐ2 khám phá. Có khả năng trình bày, nêu nhận xét trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài; giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- - HS tổ chức trò chơi và cho các Đáp đúng" với câu hỏi sau: bạn chơi. + Nêu quá trình thụ tinh + Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28 phút) * Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai. * Cách tiến hành: * HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? - Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4 - Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu - Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi học tập vào phiếu. - Yêu cầu ghi vào phiếu: - Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? - Đại diện nhóm lên trình bày Tại sao? - Nhận xét và bổ sung cho nhóm - Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết khác trang 12 SGK - HS đọc *HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên 13
- trong gia đình với phụ nữ có thai. Thảo luận câu hỏi: - Mọi người trong gia đình cần phải làm gì - Quan sát hình 5,6,7 trang 123 để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với SGK phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì? - Thảo luận theo cặp - Y/c đóng vai thể hiện - Trình bày trước lớp - Nhận xét bổ sung - Nhóm trưởng phân vai, đóng - Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang vai 13 SGK - Trình diễn trước lớp - Nhận xét bổ sung - HS nhắc lại kết luận 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm - HS thi đua kể tiếp sức. và không nên làm đối với người phụ nữ có thai? - Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến - HS nghe và thực hiện tuổi dậy thì. Điều chỉnh - Bổ sung: .. Lịch sử CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật( Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê). - Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên. *HS HTT phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà: phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp. - Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, vận dụng. 14
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm qua HĐ2 ở phần khám phá. Có khả năng trình bày, nêu nhận xét trong các hoạt động học tập. Phẩm chất:- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc. - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885. + Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, chủ yếu canh tân đất nước của Nguyền mỗi đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ Trường Tộ. vũ cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề nghị canh tân đất nước của NTT lên bảng. Hết thời gian, đội nào viết được đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét - Lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu. * Cách tiến hành: * Hoạt động1:Người đại diện phía chủ chiến. - Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng nội dung sau: điều khiển): Đọc SGK phần chữ chọn + Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái lọc thông tin để hoàn thành nội dung độ đối với thực dân Pháp như thế nào ? thảo luận. + Nhân dân ta phản ứng như thế nào - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo trước sự việc triều đình kí hiệp ước với dõi và bổ sung ý kiến (nếu cần). thực dân Pháp ? * Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân - Quan lại triều đình nhà Nguyễn biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến chia thành 2 phái : và phái chủ hòa? + Phái chủ hòa : chủ trương thương thuyết với thực dân Pháp + Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp tục chiến đấu chống thực dân * Kết luận: Sau khi triều đình nhà 15
- Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô Pháp... hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên quyết chiến đấu. Các quan lại nhà Nguyễn chia thành hai phái đối đầu nhau. Hoạt động 2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế. - Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung câu hỏi: SGK từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản và trả lời các câu hỏi. công ở kinh thành Huế ? - Một vài HS nêu ý kiến và lớp + Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh nhận xét, bổ sung. thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào? Vì sao cuộc phản công thất bại ?) - Nhận xét về kết quả thảo luận và kết thúc việc 2. * Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3. Hoạt động 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương. + Sau khi cuộc phản công ở kinh thành - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì phần còn lại, suy nghĩ và trả lời câu ?Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối hỏi. với phong trào chống Pháp của nhân dân - 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước ta ? lớp. - Lớp nhận xét và bổ sung. - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét và hỏi thêm: Em hãy nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng -Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các chiếu Cần Vương ? thông tin, hình ảnh sưu tầm được(đã * GV kết thúc việc 3 chuẩn bị trước) * Chốt nội dung toàn bài. - Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Em biết gì về phong trào Cần Vương ? - HS nêu. - Sưu tầm thêm các câu chuyện về các - HS nghe và thực hiện nhân vật của phong trào Cần Vương. Điều chỉnh - Bổ sung: .. 16
- Thứ tư, ngày28 tháng 9 năm 2022 Tập đọc LÒNG DÂN (Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a) Năng lực ngôn ngữ: Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch .( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) b) Năng lực văn học: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ + Dạy kiến thức văn học: Nhân vật, lời thoại trong văn bản kịch ( 3799) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ - HS thi đọc phân vai Lòng dân” ( Phần 1) -HS nhận xét, bình chọn các nhóm. - Nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu - HS theo dõi - Giáo viên chia đoạn để luyện đọc. - HS theo dõi + Đoạn 1: Từ đầu lời chú cán bộ. + Đoạn 2: Tiếp lời dì Năm. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: + HS đọc lần 1 + Luyện đọc từ khó, câu khó 17
- tía, mầy, hổng, chỉ, nè Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại Chưa thấy.... + HS đọc lần 2 + Giải nghĩa - Đọc theo cặp từ - Đọc toàn bài - HS luyện đọc theo cặp - Giáo viên nhận xét - 1 HS đọc toàn bài - Học sinh theo dõi 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.) *Cách tiến hành: - Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK, - Nhóm trưởng điều khiển, giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4 báo cáo kết quả, các nhóm khác để trả lời câu hỏi: nhận xét, bổ sung. 1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế - Khi giặc hỏi An: Ông đó nào? phải tía mầy không? An trả lời hổng phía tía làm cai hí hửng cháu kêu bằng ba, chú hổng phải 2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử tía. rất thông minh? - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo. 3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” . - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng. - Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con - HS nghe. dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ. - Kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.(3799) - Qua vở kịch Lòng dân em hãy viết 3-4 câu -HS suy nghĩ viết , chia sẻ trước 18
- cảm nghĩ của em về gì Năm. lớp. 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn - HS thực hiện theo yêu cầu cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai. của GV - Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc - 2 cặp HS thi đọc . phân vai. - Giáo viên và cả lớp nhận xét - HS nhận xét, bìn chọn 4. HĐ vậndụng, trải nghiệm: (4 phút) - Nhắc lại nội dung vở kịch. - HS nhắc lại - Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm - HS nêu của những người dân dành cho cách mạng ? Điều chỉnh - Bổ sung: .. Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. b) Năng lực văn học: Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Yêu biết yêu quý cảnh vật xung quanh. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, chăm chỉ trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm, bút dạ. Dàn bài mẫu. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về ghi chép - HS thực hiện quan sát cơn mưa - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: 19
- - HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. - Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - Đọc bài mưa rào - Cả lớp đọc thầm bài Mưa rào. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - Trao đổi cặp đôi trả lời các câu - GV cùng HS nhận xét. Chốt lại lời giải hỏi. + Câu a) Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến. - Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra từng nằm nhỏ.... + Câu b)Những từ tả tiếng mưa và hạt mưa - Gió: thổi giật, đổi mát lạnh... từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc. - Lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách, về sau mưa ù xuống... - Hạt mưa: những giọt nước lăn + Câu c) Những từ ngữ chỉ cây cối, con xuống . vật, bầu trời trong và sau trận mưa. - Trong mưa: lá đào, na, là sói vẫy run rẩy. - Con gà trống ướt lướt thướt, ngật ngưỡng tìm chỗ trú. + Sau trận mưa: + Câu d) Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng - Bằng mắt, tai mũi, cảm giác của làn những giác quan nào? Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Một học sinh đọc yêu cầu bài tập - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS chuẩn bị - Cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm lời các câu hỏi: TLCH. + Phần mở bài cần nêu gì ? - Giới thiệu địa điểm quan sát cơn mưa hay dấu hiệu báo mưa sắp đến + Cần tả cơn mưa theo trình tự nào? - Thời gian, miêu tả từng cảnh vật trong mưa. + Những cảnh vật nào thường gặp trong - Mây, gió, bầu trời, mưa, con vật, mưa? cây cối, con người, chim muông. - Cảm xúc của mình hoặc cảnh 20

