Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- Tuần 14 Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2022 Toán ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm - Góp phần phát triển năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết được các vấn đề thực tiễn, đơn giản liên quan tới điểm và đoạn thẳng. - Phát triển năng lực Toán học: Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính; 1 đoạn dây, 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS thi đua vẽ đoạn thẳng - HS thi đua vẽ nhanh. và đặt tên điểm. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành 15’ Bài 3 (SGK/Trang 85) - GV HS đọc đề bài - Bài yêu cầu gì? ? Để vẽ đoạn thẳng chúng ta sẽ dùng dụng cụ gì? * GV giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn - HS đọc thẳng. - Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng - GV giơ thước thẳng và nêu: Để vẽ đoạn - Thước kẻ thẳng ta thường dùng thước thẳng. Cho HS lấy thước thẳng, GV HD HS quan sát mép thước, dùng ngón tay di động theo - HS lắng nghe và theo dõi sự hướng mép thước để biết mép thước “thẳng” dẫn của GV. b. *GV HD HS vẽ đoạn thẳng theo các bước - HS giới thiệu thước của mình sau: - Bước 1: Dùng bút chấm một điểm rồi chấm một điểm nữa vào tờ giấy. Đặt tên
- cho từng điểm. - Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và - HS theo dõi GV vẽ đoạn thẳng điểm B dùng tay trái giữ cố định thước. - HS thực hành vẽ đoạn thẳng theo sự Tay phải cầm bút, đặt đầu bút tựa vào hướng dẫn của GV mép thước và tì trên mặt giấy tai điểm A, cho đầu bút trượt nhẹ trên mặt giấy từ điểm A đến điểm B. - Bước 3: Nhấc thước và bút ra. Trên mặt giấy có đoạn thẳng AB. * GV cho HS vận dụng kiến thức vẽ đoạn thẳng vừa học làm các ý a, b, c vào VBT - GV quan sát, lưu ý HS vẽ sao cho thẳng, không lệch các điểm - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài - HS thực hành làm VBT cho nhau - Muốn vẽ đoạn thẳng cần phải có mấy - Yêu cầu HS đổi chéo vở điểm? - Khi vẽ đoạn thẳng, em lưu ý điều gì? - Muốn vẽ đoạn thẳng cần phải có 2 - GV nhận xét, chốt cách đặt thước, để điểm. vở, cách vẽ đoạn thẳng - HS trả lời: vẽ thẳng, vẽ từ trái sang 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 5’ phải Bài 4 (SGK/Trang 85) - HS lắng nghe, sửa sai ( nếu có) - Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi: + Bạn voi thích làm gì? - HS đọc bài, nêu yêu cầu + Bạn đã dùng các đoạn thẳng tạo ra được các chữ cái (số) nào? + Em hãy đọc tiếng mà bạn voi đã ghép - HS trả lời được từ mỗi chữ cái đó? - HS trả lời - Cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng dùng các đoạn thẳng để tạo hình - HS trả lời tên của mình - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - HS tham gia trò chơi - Em vừa học bài gì? - Em thích nhất điều gì trong tiết học hôm nay? - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - dặn dò HS chuẩn bị Bài 43: Đường thẳng - Đường cong - - HS trả lời - HS trả lời
- Đường gấp khúc - HS theo dõi GV thực hiện vẽ đoạn thẳng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: -------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: CON CHẲNG BIẾT ĐƯỢC ĐÂU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, trôi chảy bài thơ Con chả biết được đâu. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu phù hợp, bộc lộ tình cảm yêu thương sâu lắng của mẹ khi con sắp chào đời. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, trả lời được các CH về tính cảm yêu thương, sự quan tâm của cha mẹ và các anh đối với em nhỏ sắp ra đời. Bước đầu hiểu và cảm nhận được ý nghĩa hình ảnh "con đường tít tắp" (tương lai của con) trong bài thơ; tình yêu thương sâu nặng của mẹ, của những người thân trong gia đình. - Biết ghép các tiếng yêu, thương, quý, mến, kính (từ đơn) thành các từ 2 tiếng (từ ghép) để làm giàu vốn từ ngữ theo chủ điểm Cha mẹ. Biết đặt câu với từ tìm được. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 10’ Mục tiêu: Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. Kết nối bài mới. - HS hát đầu giờ - GV cho HS hát - Kiểm tra bài đọc tuần trước và trả lời câu - HS đọc và trả lời câu hỏi hỏi *Chia sẻ - Trong tuần này và tuần tới, các em sẽ học 2 chủ điểm: Công cha nghĩa mẹ và Con cái thảo hiền. Đây là những chủ điểm nói về tình cảm của cha mẹ với con cái hoặc tình cảm của người đỡ đầu (người thay mặt cha mẹ
- nuôi dạy, chăm sóc con cái) với con cái, quan hệ tốt đẹp giữa cha mẹ và con cái trong gia đình. - 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của 2 2 BT. BT. - GV kiểm tra HS có mang đến lớp tranh, ảnh bố mẹ (hoặc người đỡ đầu) để thực hiện tốt BT 2 không? - HS quan sát tranh, thảo luận *BT1: Trong mỗi bức tranh, bố mẹ đang nhóm đôi về 2 BT: làm gì? - HS trao đổi cùng bạn, nói về Hình 1: Cảnh gia đình đầm ấm. Bố mẹ cũng từng bức tranh, báo cáo kết quả: làm việc nhà. Mẹ nấu ăn. Bố lau nhà. Hình 2: Cha mẹ chăm chỉ làm việc trên đồng ruông. / Cha mẹ lội ruộng, cuốc đất thật vất vả. Hình 3: Bức tranh mẹ dắt tay đưa con trai đến - 1 vài HS tiếp nối nhau giới trường. / Hai mẹ con thong thả đến trường. thiệu trước lớp ảnh (tranh tự vẽ) Hình 4: Bức tranh bố ân cần chăm sóc con cha mẹ mình. ốm. *BT2: HS giới thiệu bố mẹ hoặc người đỡ đầu qua tranh, ảnh. - GV khen ngợi những HS nói to, rõ; chân thực; tự nhiên; tự tin. VD: Mẹ tôi năm nay 36 tuổi. Mẹ là công nhân của công ti Công viên Hoàng Mai. Mẹ rất giỏi làm vườn và chăm sóc hoa. Đây là tấm ảnh mẹ chụp bên những -HS lắng nghe luống hoa. Tôi rất yêu mẹ và tự hào về đôi bàn tay khéo léo của mẹ. /... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Công cha nghĩa mẹ. - Cha mẹ là những người thân yêu nhất của các em. Cha mẹ có công sinh thành, vất vả chăm sóc, nuôi dạy các em khôn lớn. Đặc biệt là người mẹ. Mẹ yêu thương, chăm sóc, lo lắng, cho con từ khi con con ở trong bụng đến khi con cất tiếng khóc chào đời, chả khi con đã khôn lớn, trưởng thành. Bài thơ Con chả biết được đâu của nhà thơ Xuân Quỳnh viết tặng bé Quỳnh Thơ khi bé còn chưa ra đời sẽ giúp các em hiểu hơn về tình cảm của người mẹ, người cha và người thân trong gia đình đối với em bé con nằm trong bụng mẹ. - HS lắng nghe, đọc thầm, xác
- 2. HĐ Hình thành bài mới định từ khó, chia đoạn MT: Đọc đúng, trôi chảy bài thơ. Biết ngắt - HS luyện đọc theo từ khó+ giải nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu nghĩa từ trong từng đoạn phù hợp. HĐ1/ Luyện đọc - GV đọc mẫu - HS đọc nối tiếp lần 1 - GV cho HS luyện đọc các từ: Mùa xuân, - HS nêu cách ngắt nhịp và luyện bàn chân, câu chuyện, dành riêng,... đọc theo cô giáo - GV giải thích nghĩa từ: chả, hỏi hoài. - HS đọc nối tiếp lần 2 - GV: Bài thơ có 5 khổ thơ - HS tham gia nhận xét góp ý cho - GV cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ bạn - GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp giữa các - HS đại diện đọc từ ngữ trong dòng thơ - HS tham gia nhận xét góp ý cho - GV cho HS thi đọc nối tiếp 5 khổ thơ bạn - GV và HS cùng nhận xét - 1 HS đọc - GV cho các tổ cử 1 đại diện thi đua đọc cả - Cả lớp đọc đồng thanh bài - GV và HS cùng nhận xét, bình chọn giọng đọc hay - GV mời 1 HS giọng to hay đọc cho cả lớp nghe - GV cho cả lớp đọc TIẾT 2 - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH HĐ2. Trả lời câu hỏi - HS đọc thầm, làm bài. MT: Hiểu nghĩa các từ ngữ, trả lời được các CH về tính cảm yêu thương, sự quan tâm của cha mẹ và các anh đối với em nhỏ sắp ra đời. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi - HS: Bài thơ là lời người mẹ nói - GV yêu cầu thảo luận nhóm với đứa con sắp chào đời / đứa - Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác con chưa ra đời / đứa con chưa nhận xét, bổ sung. sinh ra / em bé con trong bụng + (1) Bài thơ là lời của ai nói với ai? mẹ. - HS: Để đón con ra đời, mẹ đã đan một tấm áo nhỏ; mẹ làm cho một chiếc khăn, thêu vào chiếc + (2) Mẹ và bố chuẩn bị những gì để đón con khăn hoa và lá. Bố thì mua một ra đời? chiệc khăn dành riêng cho con đắp; bố còn giặt áo cho con; làm thơ tặng con. - HS: Các anh cứ hỏi hoài: Bao giờ sinh em bé?
- - Các anh rất sột ruột, mong em + (3) Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh bé sớm ra đời / Các anh rất yêu như thế nào? em bé. - HS (chọn ý đúng - ý b): "Con *GV hỏi thêm: CH đó cho thấy thái độ, tình đường tít tắp" đó là Tương lai cảm của các anh ra sao? của con + (4) Em hiểu "con đường tít tắp" trong khổ thơ 2 là gì? Chọn ý đúng. => GV: Em bé nằm trong bụng mẹ, đạp chân Tình yêu thương sâu nặng của vào bụng mẹ. Mẹ đau nhưng lại nghĩ đến bàn mẹ, của cha, của những người chân của con. Hình ảnh "con đường tít tắp" thân trong gia đình với em bé. / là hình ảnh tương lai của con. Bàn chân con Tình cảm của cha mẹ, của gia sẽ bước đi trên con đường tương lai đó. đình thật đáng quý. /... => GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? - HS thi đọc bài thơ trước lớp. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm. 3. Thực hành, luyện tập - Lắng nghe Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng - 1 HS đọc YC của BT 1 phần Việt, văn học trong văn bản: Ghép được các Luyện tập. tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các - HS làm việc theo cặp, hoàn từ đó. thành BT. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1 phần Luyện - Một số HS trình bày kết quả tập. trước lớp. - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành - HS lắng nghe. BT. =>Đáp án: Thương yêu, thương - GV mời một số HS trình bày kết quả trước mến, thương quý, yêu thương, lớp. yêu quý, yêu mến, quý mến, mến - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: thương, mến yêu, kính yêu, kính BT 1: Ghép các tiếng thương, yêu, quý, quý, kính mến. mến, kính với nhau để được ít nhất 5 từ (mỗi từ gồm 2 tiếng). 4. HĐ Vận dụng - HS vận dụng đặt câu vào VBT BT 2: Đặt câu với một từ vừa tìm được ở BT - HS trình bày trước lớp 1. =>Mọi người trong gia đình em - Gọi HS nêu yêu cầu đều yêu thương nhau. - GV chú ý: Đặt câu với một từ vừa tìm được .. ở BT 1.
- VD: Em rất yêu thầy cô, thầy cô kính yêu của - HS thi đọc bài thơ trước lớp chúng em! -GV đánh giá, biể dương *Luyện đọc lại bài - Tổ chức cho HS thi đọc bài thơ trước lớp. - Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay: đọc -Lắng nghe đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .... --------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về các dạng bài tập đã học. Nhớ lại để làm bài tập. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3P) Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hào hứng. - HS nối tiếp nhau trả lời. Lớp - Câu nói của bạn My rất hay. chia sẻ. - GV nhận xét. 2. Bài tập: . 25. Bài 1: Học đọc yêu cầu. - HS làm việc theo cặp đôi. - Lớp chia sẻ.
- Ghép các tiếng thương, yêu, quý, mến, kính - HS làm bài vào vở. với nhau để được ít nhất 5 từ ( mỗi từ gồm 2 tiếng). M: Yêu thương, - HS làm vào vở, đổi chéo vở Đáp án: Thương yêu, thương mến, thương quý, kiểm tra cho nhau. yêu thương, yêu quý, yêu mến, quý mến, mến thương, mến yêu, kính yêu, kính quý, kính mến. Bài 2: Đặt câu với một từ vừa tìm được ở BT - HS thi đua nhau đặt câu. 1. - Mọi người trong gia đình em đều yêu thương nhau - Nhận xét tiết học bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ----------------------------------------------------- Tự học BÀI KIỂM TRA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố các dạng bài tập đã học. - HS biết đọc kĩ yêu cầu để làm bài tập. - HS có ý thức trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Chuẩn bị đề. 2. HS: Chuẩn bị giấy KT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV chép đề lên bảng, học sinh làm vào vở ô li. Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. a. Bà kể chuyện rất hay. b. Bố em rất hiền lành.
- c. Bạn Hưng kể chuyện rất tự nhiên. Bài 2: Đặt một câu với từ chăm sóc. - GV theo dõi HS làm. - GV thu bài chấm. ------------------------------------------------------------------ Môn: TOÁN Bài 1: Em hãy vẽ một hình tứ giác. Bài 2: Vẽ một đoạn thắng và viết tên điểm. Bài 3: Vẽ một đoạn thẳng dài 5cm. Kéo dài đoạn thẳng đó để được một đoạn thẳng dài 1dm.. - GV theo dõi HS làm bài. - GV thu bài nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): --------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt Bài viết: CHO CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng bài thơ Cho con (42 chữ). Củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. Làm đúng BT: Điền chữ ng / ngh; BT lựa chọn (điền chữ tr / ch; điền vần ac / at) và giải câu đố. - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết quan sát, lắng nghe, tự chuẩn bị dồ dùng học tập. - Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài chính tả. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính,Sgk. 2.HS: Sgk, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. HĐ Mở đầu 5’ Mục tiêu: Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Lớp hát -HS hát - GV nêu MĐTC của bài học. 2. HĐ Hình thành kiến thức 18’ Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài thơ. Củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ a/Hướng dẫn HS Nghe - viết (BT1) - GV đọc vài thơ cho con- Hướng dẫn - 1 HS đọc lại. Cả lớp đọc lại. HS nhận xét. + Bài thơ nói điều gì? GV bổ xung: Bài thơ Cho con của các tác Tuấn Dũng đã được nhạc sĩ Phạm - HS: Bài thơ nói về tình cảm yêu Trọng Cầu phổ nhạc thành bài hát cùng thương suốt đời của cha mẹ đối với con tên. Được thiếu nhi rất yêu thích. GV có cái. thể cho HS nghe băng bài hát Cho con (nếu có). + Cách trình bày bài nghe - viết: Tên - (Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô bài được viết ở vị trí nào? li.); (2 khổ); (Viết cách 1 dòng), (8 Bài có mấy khổ thơ? Giữa mỗi khổ viết dòng), (5 chữ), (Viết hoa, lùi vào 3 ô thế nào? Bài có mấy dòng thơ? Mỗi tính từ lề vở). dòng có mấy chữ? Chữ đầu dòng viết - HS viết lên bảng con những từ ngữ như thế nào? trong bài các em dễ viết sai để chú ý. (VD: cài lên, ngày mai, đừng quên...) b/HS viết bài - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào - HS nghe viết bài vở Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn. c/Chữa bài - GV đánh giá 5-7 bài; nêu nhận xét. 3. HĐ Luyện tập, Thực hành - HS tự chữa lỗi bằng bút chì. MT: Làm đúng các bài tập chính tả BT 2: Điền chữ ng hay ngh? - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc - 1 HS nhắc lại quy tắc: ng + a, o, ô, ơ, lại quy tắc: ng + a, o, ô, ơ, u, ư ; ngh + u, ư ; ngh + e, ê, i. e, ê, i. - HS làm bài vào vở Luyện viết 2. 1 HS làm bài trên bảng quay. - HS làm bài trên bảng quay báo cáo - GV chốt đáp án đúng kết quả trước lớp. + Cả nhà quây quần trong ngày nghỉ. - Cả lớp đọc lại những câu văn đã điền + Gió thổi hàng cây nghiêng ngả. chữ hoàn chỉnh:
- + Tiếng chuống chiều ngân nga. BT (3): GV chọn cho HS làm 1 BT 3a hay 3b. - BT 3a (Điền chữ ch hoặc tr rồi giải + HS đọc thầm câu đố, quan sát các câu đố) tranh minh họa, làm bài vào vở Luyện =>GV chốt lại đáp án: triệu con - chỉ viết 2. 1 HS làm bài trên phiếu khổ to còn - chẳng ma. đã viết nối dung BT. GV giải thích: Mẹ trăng ban đêm sinh + HS làm bài trên phiếu khổ to báo cáo được triệu con là triệu ngôi sao trên bầu kết quả. HS sửa bài theo đáp án đúng: trời. Ban ngày mẹ con lặn hết. Chỉ còn + Cả lớp đọc lại câu đố đã điền chữ một cha là Mặt Trời. Mặt Trời chói hoàn chỉnh và giải câu đố. (HS: Mẹ là chang như mặt người nhăn nhó, chẳng Mặt Trăng. Con là các ngôi sao. Cha là ai nhìn được). Mặt Trời - BT 3b (Điền vần ac hoặc at, rồi giải + HS đọc thầm câu đố, quan sát tranh câu đố). Làm tương tự BT 3a: minh họa, làm bài vào vở Luyện viết 2. GV chốt lại đáp án: hát ca - nốt nhạc. + HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. - GV tuyên dương, khen ngợi những + Cả lớp đọc lại câu đố đã điền chữ HS viết cẩn thận, sạch đẹp, tích cực. hoàn chỉnh và giải câu đố: cây sáo trúc 4. Củng cố (tre). - Nhận xét tiết học - Biểu dương HS -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 14: CHỮ HOA M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ hoa M (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng “Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ” (cỡ nhỏ) đúng mẫu, đều nét; bước đầu biết viết liền mạch, khoảng cách họp lí giữa các chữ. - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, .... 2. Học sinh: Vở tập viết .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học Lớp hát - Cho lớp hát bài: Múa vui HS lắng nghe - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ Hình thành kiến thức Mục tiêu: Biết viết chữ cái M viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. *Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - GV gắn mẫu chữ hoa M cỡ vừa lên bảng -HS quan sát, nhận xét + Trên bảng cô có chữ hoa gì ? - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 những câu hỏi sau: (3 phút) Hs thảo luận nhóm đôi và đại + Chữ hoa M cỡ vừa cao mấy dòng li? diện trả lời câu hỏi + Rộng mấy ô? và viết bằng mấy nét? GV hướng dẫn HS nhận xét: Chừ M hoa cao 5 li, 6 ĐKN. Được viết bởi 4 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái (gần giống nét 2 ở chữ hoa K nhưng hơi lượn đầu sang bên phải). Nét 2 là nét thẳng đứng (hơi lượn một chút ở cuối nét). Nét 3: Thẳng xiên (hơi lượn ở hai Hs theo dõi đầu). Nét 4: Móc ngược phải. - Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ hoa M Chỉ dẫn viết: + Nét 1 : Đặt bút trên ĐK 2, viết nét móc tò dưới lên, hơi lượn sang phải; khi chạm tới ĐK 6 thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi lượn sang trái một chút); dừng bút ở ĐK 1. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng xiên (hơi lượn ở hai đầu) từ dưới lên; tới ĐK 6 thì dừng lại. + Nét 4: Từ điểm dừng bút của nét 3, chuyển hướng đầu bút để viết nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK 2. - Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình -HS quan sát.
- viết mẫu chữ M hoa cỡ vừa (hoặc sử dụng phần - HS viết trên không. mềm hướng dẫn viết chữ hoa M), kết họp nhắc - HS viết bảng con. lại cách viết để HS theo dõi. - HS nhận xét bài viết của bạn. - Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu. -HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - GV nhận xét, tuyên dương. *GV nêu quy trình viết chữ hoa M cỡ nhỏ: -Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ M -HS đọc cỡ vừa và chữ M cỡ nhỏ? -> Quy trình viết như chữ hoa M cỡ vừa nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa M cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng. 3. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng -HS nêu. HS đọc câu ứng dụng: Một con ngựa đau, cả + Độ cao của các chữ cái: Chữ tàu bỏ cỏ. M hoa (cỡ nhỏ) và g, b cao 2,5 GV giải nghĩa: “tàu” là chuồng ngựa. HS đọc lại li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao câu ứng dụng (tục ngữ) và nêu cách hiếu: Câu 1,5 li. Những chữ còn lại (ô, c, tục ngữ nói về sự cảm thông, chia sẻ và yêu o, n, ư, a, u, o):1 li. thương lẫn nhau khi hoạn nạn, khó khăn. + Cách đặt dấu thanh: Dấu Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: nặng đặt dưới ô (Một), ư - Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có {ngựa). Dấu hỏi đặt trên a con chữ hoa? (cả), o {bỏ, cỗ). Dấu huyền đặt - Hãy quan sát và nhận xét độ cao, khoảng cách, trên a {tàu) vị trí dấu thanh của câu ứng dụng - GV nhận xét,..... - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng dụng. *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền mạch....... 2.HĐ Thực hành luyện tập *Viết vào vở tập viết. - Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài viết? - GV bắn bài mẫu. HS nêu. - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. (Thư giãn -HS quan sát. bằng trò chơi: “Cô cần”) - GV hướng dẫn viết. *Dòng 1: M (cỡ vừa) - Dòng 1 viết được mấy chữ hoa K? - HS quan sát. -> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ. - HS nêu. *Dòng 2,3: M (cỡ nhỏ) - HS viết dòng 1 - Viết được mấy chữ hoa K ở dòng 2.
- *Lưu ý: khoảng cách giữa chữ K và chữ a. - HS nêu. *Dòng 4: Một (cỡ vừa) - HS viết dòng 2,3 - Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mầy chữ Khiêm ? - HS nêu *Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết được - HS viết dòng 4 mấy chữ khiêm ? - HS nêu *Cụm từ ứng dụng 1: 1dòng em viết được - HS viết dòng 5,6 mấy cụm từ? - HS nêu. - GV soi bài. - HS viết cụm từ ứng dụng. - GV nhận xét. - HS quan sát. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm -Nhận xét bài bạn. - Tổ chức cho HS tìm tên các bạn bắt đâu bằng M và thi viết lại 5. Củng cố - Nhận xét tiết học : đánh giá, nhận xét HS thực hiện vận dụng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ----------------------------------------------------------------- Toán ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng. - Hs chỉ ra được đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong mỗi hình cụ thể. - Nêu tên được 3 điểm thẳng hàng. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng thực tế. - Góp phần phát triển năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết được các vấn đề thực tiễn (HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn) - Phát triển năng lực Toán học: Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài giảng điện tử, một số hình ảnh về đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và 3 điểm thẳng hàng, 2. HS: Thước thẳng, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1, Hoạt động mở đầu: 3p - Gv cho HS quan sát tranh. - Quan sát tranh. - Nói cảm nhận con đường thẳng tắp, con - Nói cảm nhận của mình đường uốn cong. - GV giới thiệu bài và viết tên bài lên bảng. - Hs lắng nghe và nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới: (15 - 18p) a. Giới thiệu đường thẳng: - Gv đưa hình ảnh đường thẳng lên và giới - HS nhắc lại: Đây là đường thẳng thiệu với HS: Đây là đường thẳng. - Các em hãy quan sát hình ảnh đường - Hs quan sát thẳng như là chúng ta đi qua con đường thẳng hoặc là sa mạc, những cánh đồng thẳng tắp . Đường thẳng nó không có một điểm giới hạn nào cả thì gọi là đường thẳng - HS trả lời: Đường thẳng nó không - Đường thẳng khác với đoạn thẳng ở điểm có một điểm giới hạn nào cả thì gọi là nào? đường thẳng. Đoạn thẳng thì tạo nên GV: Đường thẳng là một đường dài vô bởi các điểm nên có giới hạn hạn, thẳng tuyệt đối và không có giới hạn về hai phía. VD: Đường đi, thước kẻ - Lấy ví dụ về đường thẳng - Thực hành vẽ trên vở: - GV yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở, chụp hình gửi GV. - Hs nêu: Đặt thước kẻ 1 đường thẳng (chú ý không đánh dấu điểm trên - Nêu cách vẽ đường thẳng đường thăng đó) b. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng: - Đây là đường thẳng. - Gv vẽ một đường thẳng và hỏi: Em có nhận xét gì về hình ảnh cô vừa vẽ? - HS quan sát. - Gv chấm thêm 3 điểm A, B, C lên đường thẳng và nói: Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Vậy A, B, C là ba điểm thẳng hàng. - Gồm 3 điểm là điểm A, điểm B và - Trên đường thẳng này gồm có mấy điểm? điểm C Là những điểm nào? - Là 3 điểm thẳng hàng. - Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng
- là 3 điểm như thế nào? - Là 3 điểm cùng nằm trên 1 đường - Ba điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế thẳng. nào? - 1 HS chấm thêm 3 điểm. VD: C, D, - Gọi yêu cầu HS chấm thêm 3 điểm lên E đường thẳng HS vừa vẽ để có 3 điểm thẳng hàng. c. Giới thiệu đường cong: - Gv cho HS quan sát hình ảnh đường - HS nhắc lại: Đây là đường cong cong, rồi giới thiệu đây là đường cong - Các em hãy quan sát vào hình vẽ đường - HS quan sát cong như là chúng ta đi ngoằn ngoèo qua các dãy núi ..Đường cong nó có nhiều hình dạng khác nhau. d. Đường gấp khúc: - Cho Hs quan sát hình ảnh đường gấp - Hs quan sát khúc và giới thiệu đây là đường gấp khúc. - Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn - Gồm 3 đoạn thẳng là AB, BC và CD thẳng? Là những đoạn thẳng nào? - GV: Đường gấp khúc gồm các đoạn - HS nhắc lại thẳng nối liền với nhau. 3. Hoạt động thực hành: (8p) Bài 1 (SGK/Trang 86) - Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài 1 - HS đọc thầm bài 1 - 2 HS đọc to yêu cầu bài 1, cả lớp - Yêu cầu HS đọc to yêu cầu bài 1 quan sát - Hs trả lời - Bài 1 yêu cầu em làm gì? - 3 Hs lên bảng chỉ - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời miệng bằng cách lên bảng chỉ ra đường thẳng, đường cong trong mỗi hình. - Cả lớp nhận xét bài của 3 HS trên - Cả lớp nhận xét đánh giá bài làm của bạn bảng - Gv đưa đáp án đúng - HS đối chiếu với bài làm của mình a. Đường thẳng màu đỏ, đường cong màu xanh. a. Đường thẳng màu vàng, đường cong màu cam. a. Đường thẳng màu xanh, đường cong màu đen. - HS trả lời - Qua bài tập 1 đã cung cấp thêm cho em kiến thức gì? - HS lắng nghe
- - Gv nhận xét, chốt kiến thức về đường thẳng, đường cong 4. Hoạt động vận dụng: (6p) - Gv giới thiệu tên trò chơi: “ Ai nhanh ai - HS lắng nghe đúng.” - Gv nêu luật chơi: Gv đưa ra một số hình - HS lắng nghe ảnh về đường thẳng đường cong. Yêu cầu các em quan sát và chỉ ra đâu là đường thẳng đâu là đường cong. Nhóm nào nhanh hơn và đúng thì nhóm đó sẽ thắng. - 2 nhóm lên chơi. - Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em - Cả lớp nhận xét - Yêu cầu cả lớp nhận xét - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời. + Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng được gọi là gì? - Gv tổng kết và nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ... .. -------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 14 tháng 12 năm 2022 Toán ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (Tiết 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng. - Hs chỉ ra được đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong mỗi hình cụ thể. - Nêu tên được 3 điểm thẳng hàng. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng thực tế. - Góp phần phát triển năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết được các vấn đề thực tiễn (HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn) - Phát triển năng lực Toán học: Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. GV: Bài giảng điện tử, một số hình ảnh về đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và 3 điểm thẳng hàng, 2. HS: Thước thẳng, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1, Khởi động: - Yêu cầu HS vẽ mô hình đường thẳng và - HS thi đua vẽ hình và tô màu. đường cong. 2. Hoạt động thực hành: (8p) Bài 2: Nêu tên ba điểm thẳng hàng. - HS thảo luận cặp đôi và nhận ra đường - Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài 2. thẳng và các điểm thẳng hàng có trong - 2 HS đọc to yêu cầu bài 2, cả lớp hình. quan sát. - Ở hình vẽ này có mấy điểm? - Hs trả lời - Có mấy đường thẳng? - 3 HS lên bảng chỉ - Hai đường thẳng này có cùng chung điểm - Cả lớp nhận xét bài của 3 HS trên gì? bảng - Điểm B cùng này trên một đường thẳng. - Lớp chia sẽ. Bài 3: Nêu tên các đoạn thẳng của mỗi - HS trả lời. HS lắng nghe đường gấp khúc dưới đây. - HS chia sẻ. - HS thảo luận cặp đôi và nói cho nhau nghe. 3. Hoạt động vận dụng: (6p) - Gv giới thiệu tên trò chơi: “ Ai nhanh ai đúng.” - HS tìm nhanh để đưa ra kết quả. - HS tìm đường gấp khúc và đưởng cong trong mỗi tranh. - Gv tổng kết và nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ... .......... ..... ---------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 2: CON NUÔI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy truyện Con nuôi. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí ở các dấu câu. Bước đầu đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (cô giáo, Hoàng, Ngọc). - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải {chần chừ, kiêu hãnh). Trả lời được các CH về nội dung bài đọc. Hiểu ý nghĩa đẹp của từ “con nuôi”, cảm nhận được niềm
- vui của Ngọc khi được cha mẹ nuôi yêu thương và niềm tự hào của Ngọc về gia đình. - Nhận biết được dấu hiệu về hình thức của truyện (câu văn, đoạn văn, lời đối thoại, lời nhân vật và lời kể chuyện). - Biết bày tỏ sự yêu thích với câu văn hay, chi tiết đẹp. Yêu thích câu trả lời rất hình ảnh của Ngọc về “con nuôi”. Biết liên hệ nội dung bài với bản thân đế thêm yêu thương người thân. -Thực hành nói lời đồng ý với ý kiến người khác. - Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về tình cảm giữa con cái và bố mẹ. - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo - Góp phần bồi dưỡng PC yêu thương , biết ơn đới với người đã cưu mang mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Sgk. 2. HS: Sgk, Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 5’ Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - HS hát đầu giờ - GV cho HS hát - GV giới thiệu bài: Trong bài thơ Con - HS lắng nghe chẳng biết được đâu vừa học, các em đã cảm nhận được tình yêu thương sâu nặng của mẹ, của cha, của anh em trong gia đình với em bé săp ra đời. Với BT đọc có tên là Con nuôi, các em sẽ biết thêm về tình cảm yêu thương, gắn bó giữa cha mẹ nuôi hoặc người đỡ đầu với con cái. Bài học cũng giúp các em luyện tập nói lời đồng ý với ý kiến của người khác và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. 2. Hình thành kiến thức a/Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu - Gv hướng dẫn cách đọc - Hs chia đoạn - Yêu cầu Hs đọc đoạn - Luyện đọc từ khó, kết hợp với giải nghĩa từ - HS đọc nối đoạn - GV HD chia đoạn và đọc đoạn. - HS luyện đọc từ khó, giải nghĩa + Đọc nối tiếp các đoạn từ
- - Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc trong nhóm - Gọi các nhóm thi đọc - 1 HS đọc toàn bài - HD đọc toàn bài. TIẾT 2 b/Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện. - GV mời 4 HS đọc tiếp nối 4 CH trong - HS đọc thầm bài đọc, trao đổi SGK. cùng bạn để trả lời câu hỏi. + HS 2: Cô giáo YC HS xem một + (CH 1) HS 1: Cô giáo YC HS làm gì? bức tranh gia đình và nêu nhận + (CH 2) HS 2: Vì sao Hoàng nhận ra bạn xét về bức tranh. trai trong bức tranh là con nuôi? + HS 1: Vì bạn trai đó có màu tóc + (CH 3) HS 3: Theo Ngọc, tình cảm giữa và khuôn mặt khác hẳn mọi mọi người trong bức tranh thể nào? người. + (CH 4) HS 4: Câu nói nào trong đoạn 3 + HS 4: Mọi người trong gia đình giúp em hiếu: Bạn Ngọc được bố mẹ nuôi này rất yêu quý nhau. rất yêu thương? + HS 3: GV gắn bảng phụ viết câu trả lời của Ngọc ở đoạn 3, HS trả lời: Không một chút chẩn chừ,/ Ngọc kiêu hãnh trả lời://Bố mẹ tớ bảo: / “Con nuôi không được cha mẹ sinh ra/nhưng => GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? được nuôi dưỡng và lớn lên / từ trái tim yêu thương của cha mẹ. => Con cái trong gia đình dù là con do cha mẹ sinh ra hay là con nuôi đều được cha mẹ, anh chị em yêu thương. / Có nhiều bậc cha mẹ yêu thương hết lòng những => GV chốt ND bài đọc: niềm vui của Ngọc đứa con không do mình sinh ra. / khi được cha mẹ nuôi yêu thương và niềm tự Trẻ em rất cần tình yêu thương hào của Ngọc về gia đình. của gia đình. /... 3. HĐ Thực hành - Luyện tập - HS lắng nghe BT 1 (Nói lời đồng ý) - 1 HS đọc YC của BT 1. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đóng vai hai người bạn trao đổi với nhau một người nêu - HS đọc yêu cầu ý kiến, 1 người kia nêu nhận định của mình. - 1 cặp làm mẫu, Hs theo dõi Chú ý : Cần nói to, rõ ràng, tự nhiên. . - HS thảo luận nhóm đôi. - Mời một cặp làm mẫu nói lời ở phần mẫu. - HS nói trước lớp ->GV theo dõi, giúp đỡ - Lớp nhận xét, bổ sung.

