Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 40 trang tulinh 08/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần 13 Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2022 Toán Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. - Vận dụng giải quyết vấn đề. - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - UDCNTT; clip, slide minh họa, cân điện tử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu (5 phút) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tập - HS lắng nghe thể: Kết đôi – Kết đôi - GV chọn 5 cặp sau đó sẽ phát cho 5 bạn tấm thẻ có các phép tính, phát cho 5 - HS tham gia chơi bạn còn lại tấm thẻ có kết quả. YC các bạn đi tìm kết quả cho phép tính đúng và ngược lại. Trong thời gian 1 phút nhóm nào tìm được kết quả cho phép tính đúng sẽ là nhóm chiến thắng và nhận được phần quà từ cô giáo. - HS nhận xét. Câu hỏi, phép tính: 1) 15kg + 6kg - 3kg= ? 2) 36kg – 18kg? 3) 11kg + 8kg + 3kg= ? 4) 24l - 5l - 11l = ? 5) 22l + 15l - 3l = ? - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những cặp đã tìm được kết quả đúng và nhanh nhất. - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã biết. - Để giúp các con vận dụng thành thạo - HS nhắc lại các đơn vị đo đã học. hơn đơn vị đo khối lượng, dung tích vào trong cuộc sống thì cô trò mình cùng
  2. tiếp tục học bài: - HS nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động Luyện tập - Thực hành (25p) Bài 1: Số - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bài 1 yêu cầu gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra - HS nhắc lại tên bài kết quả trong 03 phút. - HS đọc - HS nêu ( điền số) - Cá nhân HS quan sát nói cho bạn nghe - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại cân nặng và sức chứa của người, vật có diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở trong bài tập. phần a và b. - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn - Nhận xét đánh giá và kết luận: ngữ cá nhân. a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan cân - HS đối chiếu, nhận xét nặng 25kg. b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít. Bài tập 2: Giải bài toán - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bài tập a cho biết gì? + Yêu cầu con làm gì? - HS đọc - Ý a. Hình ảnh vễ quả cân. Bên trái là 2 + Muốn biết quả sầu riêng nặng bao quả cân 2kg, bên phải là 1 quả sầu riêng nhiêu ki-lô-gam ở phần a , ta làm như và một quả cân 1kg thế nào ? - Ta lấy: 4kg – 1kg = 3kg + Bài tập b cho con biết điều gì ? + Yêu cầu con làm gì ? - Một chiếc can 10 lít đang đựng 5 lít + Muốn biết phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nước vào can ở phần b con phải làm thế - Phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa nào? thì đầy can ? -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - Ta lấy: 10 lít – 5 lít = 5 lít làm BT - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi HS chữa bài - HS lên trình bày bài làm. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm Trả lời: a/ Quả sầu riêng cân nặng 3kg. đúng. a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa cân thứ hai gồm quả sầu riêng và quả cân b/ Phải đổ thêm 5 lít nước nữa thì đầy 1kg thì nặng tất cả 4kg. Ta lấy 4 – 1 = can. 3kg. Vậy quả sầu riêng nặng 3kg. - Lớp chia sẻ: b/ Chiếc can chứa 10 lít, trong can đã có Dự kiến chia sẻ: 5 lít nước. Ta lấy 10 lít – 5 lít = 5 lít. + Vì sao bạn tìm được quả sầu riêng
  3. Vậy cần đổ thêm 5 lít nước cho đầy can. nặng 3kg? 3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm + Bạn nào có đáp án khác? (5p) + Vì sao phải đổ thêm 5 lít nước nữa để - GV tổ chức cho HS sử dụng cân điện đầy can? tử để cân trọng lượng của cơ thể mình theo nhóm 4. - HS tham gia thảo luận nhóm 4. + Tìm ra ai là người nặng nhất? + Ai là người nhẹ nhất? + Người nặng nhất hơn người nhẹ nhất bao nhiêu ki – lô – gam? - Mời 1 vài nhóm lên báo cáo nhanh kết - Các nhóm lên bảng chia sẻ, lớp lắng quả nhóm mình tìm được. nghe. - GV nhạn xét, tuyên dương - HS nhận xét. * GV nhắc lại nội dung bài. + Qua bài học hôm nay các con hiểu biết thêm được điều gì? - Biết nhìn vào tranh tìm cân nặng và sức chứa của vật - Biết nhìn vào tranh tính được cân nặng - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. và sức chứa của vật bằng cách thực hiện - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. phép tính. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 12: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; - Đọc trôi chảy toàn bài thơ, Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài (phù sa, na). Trả lời đươc các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu tình cảm yêu thương của bà nội, bà ngoại dành cho cháu. Hiểu tình cảm yêu quý và biết ơn của cháu với hai bà. - Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bà cháu trong mỗi bài thơ. - Biết dặt dấu phẩy dấu phẩy vào chỗ trong câu văn thiếu dấu phẩy. - Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  4. - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm: biết yêu thương chăm sóc ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi, máy soi. 2. HS: SGK, Vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 10’ * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học - GV cho HS hát bài “ Cháu yêu bà”( Xuân Giao) - HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời. - GV giới thiệu : Chủ điểm Yêu kính ông bà nói về tình cảm yêu thương, che chở của ông bà đối với các em và tình cảm của các em đối với ông bà. *Chia sẻ - GV yêu cầu cả lớp quan sát các tranh minh hoạ bài học Chăm sóc ông bà. - HS quan sát - Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT và lời dưới 5 - HS đọc yêu cầu của BT và lời tranh; 1 HS đọc các gợi ý. dưới tranh. - GV: Đây là bài học gợi ý cho các em cách thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà. Nếu có bạn nào chưa quan tâm đến ông bà, bài học này sẽ giúp các em thay đổi. - GV giao nhiệm vụ cho từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi: Em có thể làm gì để giúp ông bà em - HS nói cho nhau nghe trong sống khoẻ, sống vui? nhóm đôi. - GV mời một số HS lên trình bày trước lớp. - HS tiếp nối nhau phát biểu. HS nói chân thực, hồn nhiên suy nghĩ - Nhận xét, khen ngợi HS. và cách làm của mình. VD: ->Nói lời dẫn vào bài đọc . + Ông em rất ngại vận động. Hằng - Qua hoạt động chia sẻ, cô thấy các con đều yêu ngày, mồi buổi chiều đi học về, quý, quan tâm tới ông bà của mình. Các bạn đã em sẽ rủ ông đạp xe đạp quanh làm được rất nhiều việc giúp cho ông bà sống vui công viên 3 vòng đế ông khoẻ sống khỏe. Bạn nhỏ trong bài thơ sau đây cũng rất hon. yêu quý và biết ơn bà nội, bà ngoại của mình. + Bà em rất hay bị nhiệt, nóng Bạn ấy đã cảm nhận được tình yêu thương của bà bức trong người. Nhà em trồng dành cho mình như thế nào. Bài học hôm nay sẽ rau diếp cá, em chăm luống rau cho chúng ta biết điều đó. thật tươi tốt để hằng tuần có rau
  5. - GV ghi bảng: Bà nội, bà ngoại xay lấy nước cho bà uống. Em cũng sẽ nói với mẹ nấu những món ăn mát, ít đường và tốt cho sức khoẻ của bà. 2. HĐ Hình thành kiến thức *Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. a/Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài - Giọng đọc nhẹ nhàng, - HS lắng nghe. tình cảm - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp. * Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. -Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu khó +Khổ 1: đọc đúng từ “ bà ngoại, bà nội” và cách đọc-> chia sẻ ngắt nhịp thơ. Bà ngoại / bên quê mẹ/ Bà nội/bên quê cha/ Cháu yêu cha,/yêu mẹ/ Và thương cả hai bà.// - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc khổ 1. - HS đọc. *Khổ 2: đọc đúng từ “ trồng na” và cách ngắt nhịp thơ. Yêu cháu,/bà trồng na/ Chẳng nghĩ mình cao tuổi.// - Giải nghĩa từ: na - Hs giải nghĩa từ trong SGK - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc. *Khổ 3: đọc đúng từ “ quê nội” và cách ngắt nhịp thơ. - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu - HS đọc. *Khổ 4: - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nguồn sông, phù sa” GV đọc mẫu. - HS đọc theo dãy. - Hiểu nghĩa từ : phù sa - Hướng dẫn đọc khổ 4 - GV đọc mẫu - Hs giải nghĩa từ trong SGK + Đọc nối tiếp các khổ - HS đọc. + HD đọc cả bài. - HS đọc nối tiếp các khổ. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa - 1,2 HS đọc. phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng đọc của - HS đọc. bài b. Đọc hiểu *Mục tiêu: Hiểu tình cảm yêu thương của bà nội, bà ngoại dành cho cháu. Hiểu tình cảm yêu quý
  6. và biết ơn của cháu với hai bà. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu hỏi trong SGK. - HS đọc 3 câu hỏi - HS đọc thầm từng khổ thơ, bài thơ, trả lời các câu hỏi. 1) Bài thơ là lời của ai nói về ai? - HS đọc bài thơ và TLCH + Bài thơ là lời của bạn nhỏ nói với 2) Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương bà nội, bà ngoại. của hai bà dành cho cháu: a) Khổ thơ 2 b) Khổ thơ 3 - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi bằng trò chơi “phỏng vấn” - HS thảo luận nhóm đôi bằng hình - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng thức “ phỏng vấn” vấn.(hỏi và trả lời các câu ) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi - Một số nhóm thực hiện đóng vai vai. trước lớp. -> GV nhận xét, khen ngợi . 3) Mỗi câu thơ dưới đây nói lên tình cảm gì của cháu đối với hai bà? Ghép đúng: ...( GV trình chiếu câu hỏi 3) - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi bằng cách nối câu thơ ở cột bên trái với từ thích hợp ở - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời cột bên phải. câu hỏi -> GV nhận xét, khen ngợi . - Đại diện nhóm lên bảng trình bày - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - HS nhận xét => GV chốt: Tình cảm ông bà và cháu rất thiêng - HS trả lời. liêng, cảm động. Ông bà luôn yêu thương con - HS lắng nghe cháu. Các cháu luôn yêu thương, biết ơn ông bà. TIẾT 2 1.Khởi động: *Mục tiêu; Tạo tâm thế tốt cho Hs vào bài học. - Cho lớp hát bài “ Cháu yêu bà”( Xuân Giao) -HS hát kết hợp động tác 2. HĐ Luyện tập, thực hành *Mục tiêu: - HS tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bà cháu trong mỗi khổ thơ. - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn thiếu dấu phẩy.
  7. *Bài tập 1: Tìm các từ ngừ chỉ tình cảm bà cháu trong một khổ thơ - 1 HS đọc yêu cầu của BT, đọc mẫu. - HS đọc yêu cầu. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu + Nêu mẫu của bài? + Trong câu thơ “Cháu thương cả hai bà” từ ngữ + Từ ngữ chỉ tình cảm trong câu chỉ tình cảm là từ nào? thơ là từ thương + Đó là từ ngữ chỉ tình cảm của ai đối với ai? + Từ ngữ chỉ tình cảm của cháu đối với bà - Yêu cầu HS thảo luận: Tìm các từ ngừ chỉ tình - HS trao đổi nhóm đôi viết vào vở cảm bà cháu trong một khổ thơ BT. - Các nhóm trình bày bài làm. -> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, bắn lên màn - Lớp nhận xét, bổ sung. hình những từ ngữ đó: + Khổ thơ 1 : Cháu thương cả hai bà. + Khổ thơ 2: Yêu cháu, bà trồng na. + Khổ thơ 3: Biết là bà ngoại mong... Lại thương bà nội trông. + Khổ thơ 4: Hai miền quê yêu dấu Cháu nhớ về tha thiết + Những từ ngữ : thương, yêu, yêu dấu, nhớ, là - HS nhắc lại những từ ngữ chỉ tình cảm. + Ngoài những từ ngữ chỉ tình cảm tìm được - HS tìm thêm: VD: nhớ thương, trong bài em hãy tìm thêm các từ khác ngoài bài. yêu quý, nhớ mong, => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm được là những từ ngữ nói về tình cảm của cháu đối với bà và tình cảm, tình yêu thương của bà đối với cháu . *Bài tập 2: Em cần thêm dấu phẩy vào chỗ nào trong các câu sau? - 1 HS đọc YC của BT trước lớp. - GV gắn lên bảng tờ phiếu có viết 2 câu văn cần - 2HS đọc bài tập thêm các dấu phẩy. - YC cả lớp làm bài vào VBT. GV mời 1 HS lên - Cả lớp làm bài vào VBT. GV mời bảng làm bài trên phiếu. 1 HS làm bài trên phiếu. - HS làm bài trên phiếu báo cáo kết - GV nhận xét, đọc lại 2 câu văn, chốt lại đáp án: quả; đọc lại câu văn. a) Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà - Cả lớp nhận xét, đọc lại 2 câu nội, ông bà ngoại. văn. b) Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. - HS sửa bài làm theo đáp án đúng + Dấu phẩy ở câu a) được đặt ở vị trí nào? (nếu sai). + Dấu phẩy ở câu a) được đặt ở vị
  8. trí giữa các từ ngữ ông bà nội và + Dấu phẩy ở câu b) được đặt ở vị trí nào? ông bà ngoại. + Dấu phẩy ở câu b) được đặt ở vị trí giữa các từ ngữ quét nhà, nhặt + Dấu phẩy đó có tác dụng gì? rau, cho gà ăn. => GV chốt: Dấu phẩy ở vị trí đó có tác dụng - HS phát biểu. tách các từ ngữ chỉ người ở câu a ( ông bà nội, - HS lắng nghe. ông bà ngoại.); tách các từ ngữ nói về hoạt động ở câu b(quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn) làm cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc. GV: Dấu phẩy này có tác dụng ngăn cách các từ ngữ cùng nhiệm vụ trong câu, làm cho câu văn rành mạch, dễ hiểu, dễ đọc. Khi đọc nhớ ngắt hơi đúng, không đọc nhầm, gây hiểu nhầm ý. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm *Mục tiêu:HS luyện đọc đoạn, bài . - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi: +Có tất cả 5 ô cửa: 4 ô cửa tương ứng với 4 khổ - HS lựa chọn ô cửa và thực hiện. thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt lựa chọn - 2-3 HS đọc toàn bài. ô cửa rồi thực hiện. -> GV chốt: Tình cảm ông bà và cháu rất thiêng liêng, cảm động. Ông bà luôn yêu thương con cháu. Các cháu luôn yêu thương, biết ơn ông bà. Và đó cũng chính là nội dung của tiết tập đọc đầu tiên trong chủ điểm “ Yêu kính ông bà” + Các em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn ông bà của - HS lần lượt trả lời mình? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương - HS lắng nghe những HS học tốt. - Chuẩn bị cho tiết Tập đọc Vầng trăng của ngoại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ---------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về các dạng bài tập đã học. Nhớ lại để làm bài tập.
  9. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3P) Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hào hứng. - HS nối tiếp nhau kể. Lớp chia - Kể tên các mẫu câu đã học. sẻ. - GV nhận xét. 2. Bài tập: . 25. Bài 1: Học đọc yêu cầu. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm sau: - HS làm bài vào vở. a. Bạn Nam là lớp trưởng lớp tôi. - HS làm vào vở, đổi chéo vở b. Bạn Nam là lớp trưởng lớp tôi. kiểm tra cho nhau. c. Đàn trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng. d. Đàn trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng e. Đàn voi đi đủng đỉnh trong rừng. g. Trâu cày rất khỏe. Bài 2: Đặt dấu chấm đúng trong mỗi câu sau. a. Em là học sinh lớp 2A b. Hôm nay, ở lớp con có vui không c. A , mẹ đã về Bài 3: HSNK: a. Đặt một câu có dùng dấu chấm hỏi.
  10. - HS đọc bài văn trước lớp. - Nhận xét tiết học bổ sung. 3. Vận dụng: - Em đã học những mẫu câu gì?. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ------------------------------------------------------------ Tự học Luyện viết:VẦNG TRĂNG, CỦA NGOẠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài viết - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài. - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. b. Thực hành viết vào vở. - GV đọc, gọi HS, đọc lại đoạn 1 từ Nghỉ hè - Lắng nghe. cho đến với ông, cả lớp đọc thầm. - HD dẫn học sinh viết từ khó vào bảng con. - nghỉ hè, nữa tháng, vùng dậy, 2. Nghe viết: gà trống. - GV đọc cho HS viết bải. Vầng trăng của ngoại. - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết. - Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc 2 - HS ngồi đúng tư thế. lần ) - GV đọc lại bài cho học sinh soát lại - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở. HS làm vào vở, đổi chéo vở - GV kiểm tra vở nhận xét. kiểm tra cho nhau. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có:
  11. .................................................................................................. ..... --------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Bà nội, bà ngoại (2 khổ thơ đầu). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng BT lựa chọn: Tìm đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi hoặc có vần ec, et. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ trong bài chính tả. - Năng lực giao tiếp, hợp tác và tự chủ, tự học. - GD HS yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Mở đầu 3’ *MT: Tạo tâm thế cho HS vào bài học. -HS tham gia hát và kết hợp động - Cả lớp hát bài : Cháu yêu bà . tác phụ hoạ. - Bài hát nói về tình cảm của cháu dành cho - HS ghi tên bài vào vở . bà, GV giới thiệu bài học. 2.HĐ Hình thành kiến thức 20’ *Mục tiêu: - Nghe viết lại chính xác bài thơ. 2.1.Hướng dẫn nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc mẫu bài thơ : Bà nội, bà ngoại -HS nghe -Cả lớp đọc thầm lại bài thơ. -HS đọc thầm lại bài thơ. - GV hướng dẫn nhận xét chính tả : -HS nêu H: Bài thơ nói lên điều gì? - Cháu nhỏ rất yêu thương bà nội, bà ngoại. Bà nội, bà ngoại cũng rất yêu thương, mong nhớ cháu. H: Tên bài thơ được viết ở vị trí nào? - Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô li. H: Đoạn thơ cần viết có mấy dòng thơ ? - 8 dòng. H: Mỗi dòng có mấy tiếng? - 5 tiếng. H: Chữ đầu dòng viết như thế nào? - Viết hoa.
  12. * Tập viết đúng các từ ngữ khó: -GV cho HS thảo luận nhóm 2 tìm những từ -HS thảo luận nhóm 2 tìm những từ khó tiếng khó trong bài thơ.Thời gian 1 phút khó tiếng khó trong bài thơ . - GV gọi các nhóm báo cáo. - HS báo cáo . -GV ghi lên bảng: ngoại, nguồn sông, phù sa, -Nhóm khác bổ sung . miền quê, thiết tha,... -GV ghi bảng : HS phân tích một số tiếng ở -HS quan sát trên vừa tìm, khi viết các em hay bị nhầm. b. Hướng dẫn HS viết chính tả - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết . - GV đọc cho học sinh viết bài. - HS viết bài c. Chấm, chữa. -GV đọc soát lỗi. -HS ghi số lỗi và chữa -GV chấm (5 đến 7 bài ) -GV nhận xét khen bài viết đúng đẹp. 3. HĐ luyện tập, thực hành 7‘ *Mục tiêu: Tìm đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi hoặc có vần ec, et. Bài 2a : Tìm các từ có tiếng bắt đầu bằng -HS đọc thầm và nêu yêu cầu chữ r, d hay gi theo nghĩa đã cho: - GV cho HS làm vở bài tập. -HS làm trong VBT, 1HS làm bảng lớp. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại đáp án. - HS làm bài trên bảng quay báo Cả lớp đọc lại từng từ, rồi sửa bài theo đáp cáo kết quả. án đúng (nếu sai): + Giữ kín, không cho ai biết là: giấu. - HS cả lớp nhận xét bài làm của + Hát nhẹ nhàng cho trẻ ngủ là: ru. bạn. +Vết tích còn lại của sự vật, sự việc là: dấu vết. - GV chấm chữa 5 -7 vở. GV nhận xét. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm 5’ Bài 3b : Thi tìm nhanh - HS đọc thầm và nêu yêu cầu. - GV nêu YC của BT, chọn cho HS làm BT - HS thi tìm nhanh, viết vào vở 3b. Lưu ý: Mồi HS chỉ cần tìm 2 tiếng bắt có Luyện viết. vần ec / et,... nhưng cả lớp sẽ tìm được nhiều từ. -HS cả lớp chia 2 nhóm thi tiếp sức - GV cho HS cả lớp chia 2 nhóm thi tiếp sức - viết lên bảng lớp (chia 2 cột): : + Tiếng có vần ec: (eng) éc, téc (nước), (tấm) séc,... - HS cả lớp nhận xét bài làm của + Tiếng có vần et: két (nước), mét, nét (chữ), nhóm bạn. hét, khét, nhét,...
  13. -GV chốt lại đáp án đúng, kết luận nhóm thắng cuộc (nhóm tìm được nhanh, nhiều từ, viết đúng chính tả). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. .. ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHỮ HOA L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng “Luôn luôn yêu kính ông bà” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. -Tự chủ tự học. Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - GD HS yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mẫu chữ hoa L, câu ứng dụng. 2. Học sinh: Vở luyện viết tập 1, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 3’ *MT : Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - Hát bài : Cháu yêu bà. - HS thực hiện. - GV giới thiệu bài học. - GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ K, 1 dòng chữ Khiêm. - GV nhận xét, đánh giá. - HS viết bảng con, 1HS lên bảng - GV giới thiệu chữ hoa L - GV ghi đầu viết. bài. 3. HĐ Hình thành kiến thức 20’ *Mục tiêu: Biết viết chữ L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng “Luôn luôn yêu kính ông bà” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. Hướng dẫn viết chữ cái hoa L: a. GV gắn mẫu chữ hoa L cỡ vừa lên bảng. - HS nhắc lại -HS quan sát, nhận xét H: Trên bảng cô có chữ hoa gì ? - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2
  14. những câu hỏi sau: (2 phút) H: Chữ hoa L cỡ vừa cao mấy dòng li? H: Rộng mấy ô và viết bằng mấy nét? -> GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ hoa L có 1 nét, cao 5 dòng li..... - HS nêu chữ hoa L. - Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ - HS thảo luận nhóm 2. hoa L: - HS chia sẻ. Nét viết chữ hoa L là kết hợp của 3 nét cơ - Cao 5 li, 6 ĐKN bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang nối - Rộng 4 ô và viết bằng 1 nét liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ (gần - HS theo dõi giống phần đầu các chừ hoa c, G) và vòng xoắn nhỏ ở chân chữ (giống chân chữ hoa D). - Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết. -HS quan sát. - Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. - HS viết trên không. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - HS viết bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài viết của bạn. b. GV nêu quy trình viết chữ hoa L cỡ nhỏ: -Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ -HS quan sát, lắng nghe. L cỡ vừa và chữ L cỡ nhỏ? -> Quy trình viết như chữ hoa L cỡ vừa nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa L cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng. Hướng dẫn viết câu ứng dụng + Từ ứng dụng cỡ nhỏ: - GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng. H: Từ ứng dụng có chữ hoa nào? - 3 HS đọc: Luôn H: Hãy quan sát và nêu độ cao, khoảng cách - Từ ứng dụng có chữ hoa L. của từ ứng dụng? - HS nêu: Chữ L hoa cao 2,5 li; - GV nhận xét, tuyên dương. chữ u, ô, n cao 1 li. - GV chỉ và nêu quy trình viết chữ Luôn cỡ nhỏ. -HS viết bảng con. - GV nhận xét, uốn nắn. -HS chia sẻ. + Câu ứng dụng : - GV yêu cầu đọc to câu ứng dụng. -HS đọc -GV: Câu ứng dụng muốn khuyên chúng ta: yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình, kính yêu ông bà. H: Câu ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có con chữ hoa?
  15. H: Hãy quan sát và nhận xét độ cao, khoảng - Câu ứng dụng có 6 chữ. Chữ cách, vị trí dấu thanh của câu ứng dụng? Luôn có con chữ hoa. - Chữ L hoa (cỡ nhỏ) và l, y, k, g, b cao 2,5 li. Những chữ còn lại (u, - GV nhận xét,..... ô, n, ê, i, a): 1 li. - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng + Dấu sắc đặt trêni (kính); dấu dụng. huyền đặt trên a (bà). *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền mạch....... -HS nêu. 3. HĐ Luyện tập, Thực hành *Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa L, trình bày đẹp. - Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài viết? - GV gắn bài mẫu. -HS nêu. - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. (Thư giãn -HS quan sát. bằng trò chơi: “Cô cần”) - GV hướng dẫn viết. *Dòng 1: L (cỡ vừa) - Dòng 1 viết được mấy chữ hoa L? - HS quan sát. -> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ. *Dòng 2,3: L (cỡ nhỏ) - HS nêu. - Viết được mấy chữ hoa L ở dòng 2. - HS viết dòng 1 *Lưu ý: khoảng cách giữa chữ L và chữ u. *Dòng 4: Luôn (cỡ vừa) - HS nêu. - Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mầy chữ - HS viết dòng 2,3 Luôn ? - HS nêu *Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết - HS viết dòng 4 được mấy chữ luôn ? - HS nêu *Cụm từ ứng dụng 1: 1dòng em viết được - HS viết dòng 5,6 mấy cụm từ? - HS nêu. -GV chấm 5 - 7 bài. Nêu nhận xét - HS viết cụm từ ứng dụng. -GV nhận xét. - HS quan sát. 4. HĐ Vận dụng -Nhận xét bài bạn. *Mục tiêu : Ghi nhớ cách viết chữ hoa L - Tổ chức cho HS vận dụng tìm tên các bạn bắt đầu băng L và thi viết lại trên những chất liệu khác nhau - Nhận xét tiết học : đánh giá, nhận xét -HS thực hiện vận dụng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
  16. .. .. --------------------------------------------------------------- Toán Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. - Vận dụng giải quyết vấn đề. - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, sgk. 2. HS: Sgk, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 5’ - GV tổ chức cho trò chơi: Truyền sao - Giáo viên nêu luật chơi: GV sẽ đưa ra - HS lắng nghe. câu hỏi đầu tiên sau đó gọi 1 HS bất kỳ. Nếu HS đó trả lời đúng sẽ được nhận sao khen thưởng từ cô giáo và được quyền đặt ra câu hỏi và chỉ định người trả lời. Cứ như thế cho đến hết thời gian 3 phút. - HS tham gia chơi. + Bạn Gia Bảo nặng 25kg, bạn Trà My + Lan nặng 26kg, Lan nặng hơn Vinh nặng hơn bạn Gia Bảo 4kg. Hỏi bạn Trà 2kg. Hỏi Vinh nặng bao nhiêu ki - lô - My nặng bao nhiêu ki - lô – gam? gam? + - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi - HS nhận xét, bổ sung. và tuyên dương những bạn có câu trả lời đúng. - Để giúp các con vận dụng thành thạo - HS nhắc lại các đơn vị đo đã học hơn đơn vị đo khối lượng, dung tích vào trong cuộc sống thì cô trò mình cùng tiếp tục học bài: - HS nhắc lại tên bài - HS nhắc lại tên bài 2. Hoạt động Luyện tập - Thực hành (25p)
  17. Bài tập 3: Giải bài toán - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu + Bài 3 yêu cầu gì? - Tìm ra số cân nặng của em bé - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS quan sát tranh nhận ra được chiếc tranh bàn đang cân người mẹ và em bé. HS đọc được số cân nặng của mẹ và em bé. + Cân đang chỉ ở bao nhiêu kg ? - Cân nặng chỉ 70kg. + Mẹ nặng bao nhiêu kg ? - Mẹ nặng 63kg. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - HS thảo luận nhóm. ra kết quả trong 03 phút - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại - Chữa bài. diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả. - GV chốt bài làm đúng: Cân nặng của - HS đối chiếu, nhận xét. em bé bằng cân nặng của hai mẹ con là 70kg trừ đi cân nặng của mẹ là 63kg. Vậy em bé nặng 7kg. Bài tập 4: Giải bài toán - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bài tập cho biết gì ? Yêu cầu con làm - HS đọc gì? - HS trả lời + Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán - Ta lấy số lít sữa của buổi sáng cộng được bao nhiêu lít sữa con làm thế nào? với số lít sữa nhiều hơn của buổi chiều - Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài giải vào vở. - HS lên trình bày bài làm. Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn tìm được buổi chiều cửa - Gọi HS chữa bài hàng bán được 50 lít sữa? Bài giải + Bạn nào có đáp án khác? Buổi chiều cửa hàng bán được số sữa là: + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? 35 + 15 = 50 ( lít) Đáp số: 50 lít. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. * GV chốt cách giải bài toán về nhiều - HS lắng nghe hơn. 3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm (5p) Bài 5: Kể tên một số đồ vật trong thực tế có thể chứa đầy được 1l, 2l, 3l, 10l, 20l - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu.
  18. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ * GV cho HS quan sát một số hình ảnh - HS thảo luận: vật dụng chứa chất lỏng bằng nhiều vật - Đại diện nhóm nêu kết quả. liệu và sức chứa khác nhau. Chai nước mắm có thể chứa được 1 l, Phích nước có thể chứa được 2 l, Ấm siêu tốc có thể chứa được 3l, - Nhận xét, đánh giá Bình ngâm có thể chứa được 10l, Bình đựng nước có thể chứa được 20l. - Lớp lắng nghe, nhận xét * GV nhắc hỏi lại nội dung bài. + Qua bài học hôm nay, chúng ta được củng cố kiến thức gì? - HS trả lời: + Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép trừ. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - HS kể tên hoặc nêu các bài toán có lời ? Em hãy liên hệ thức tế tìm được một văn liên quan đến vật dụng chứa nước số vật dụng chứa nước với nhiều dung với nhiều dung tích khác nhau trong nhà tích khác nhau. các em - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 4 tháng 12 năm 2022 Toán HÌNH TỨ GIÁC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Có được biểu tượng về hình tứ giác. Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác. - Liên hệ với thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình tứ giác. - Phát triển năng lực toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, bộ đồ dùng học toán. 2. HS: Sgk, bộ đồ dùng học toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: 5’ *Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - HS trả lời.
  19. - HS kể tên một số hình em biết. - Lớp chia sẻ. - GV nhận xét. 2. HĐ Hình thành kiến thức 15’ - Bây giờ chúng ta lấy bộ đồ dùng ra. Xếp thành - HS quan sát tranh, tả lời. 3 nhóm giống như 2 bạn trong sgk. Và nêu tên - HS thảo luận dưới sự hỗ trợ các nhóm hình đã được học.. của GV. - GV giới các tấm bìa còn lại là hình tứ giác. HS quan sát các tấm bìa và nhắc lại đây là hình tứ giác. - Hình tứ giác có đặc điểm gì ? - Có 4 cạnh và 4 điỉnh. 3. HĐ thực hành, luyện tập. Bài 1: HS hoạt động cá nhân chỉ ra được hình tứ - HS quan sát và trả lời, lớp gác trong các hình đã cho. chia sẻ. - GV cầu HS chỉ ra. - Đó là hình màu vàng. Bài 2: HS thảo luận nhóm đôi, quan sát mỗi - HS thảo luận. Các cặp đôi trả tranh, nhận ra được hình ảnh chiếc thuyền, chậu lời. Các nhóm chia sẻ. hoa, máy bay. HS nhận được dạng các hình tứ giác trong mỗi tranh đó. HS chia sẻ. - Hình chiếc thuyền: Đáy thuyền, thân thuyền, lá cờ. - Hình chậu hoa: Chậu, hai lá và Cành. 4. HĐ Vận dụng: - Hình máy bay: Hai cánh. * Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức đã học. - Bài học hôm nay các em học về hình gì? - Về nhà quan sát những đồ vật có hình dạng tứ giác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. .. ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 2: VẦNG TRĂNG CỦA NGOẠI (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện. Hiểu nội dung câu chuyện: Tình cảm yêu thương của ông ngoại với các cháu. Những ngày chị em My về quê ở với ông đầy kỉ niệm.
  20. - Biết tạo lập câu thể hiện tình cảm của nhân vật người ông với cháu theo mẫu Ai thế nào?. Biết dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét về câu nói của bạn My: “Ngoại ơi, hoá ra đó là vầng trăng của ngoại!”. - Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chẩm hoặc dấu chẩm hỏi. - Nhận diện được văn bản truyện. - Biết bày tỏ sự yêu thích tính cách của người ông, lời của bạn My trong câu chuyện. - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ. Biết yêu thương và quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG : 1. Giáo viên : Máy tính, máy soi. 2. Học sinh :- Vở bài tập tiếng việt tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: *Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - Hát bài ‘‘ Cháu yêu bà’’ -HS hát kết hợp động tác - Nêu nội dung bài hát ? -> Giới thiệu: Bài thơ Bà nội, bà ngoại đã cho - HS lắng nghe và viết tên bài các em thấy tình cảm yêu thương sâu nặng của vào vở. bà nội, bà ngoại với cháu và tình cảm yêu quý, biêt ơn của cháu với các bà. Câu chuyện vầng trăng của ngoại sẽ cho các em biết về tình cảm yêu thương con cháu hết lòng của một người ông. 2. HĐ Hình thành kiến thức *Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Hiểu nghĩa của những từ được chú giải cuối bài. a.Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài.(Giọng người kể thong thả, giọng bé My hồn nhiên, giọng ông ngoại dịu dàng ). * GV tổ chức cho HS luyện đọc. - Yêu cầu Hs đọc nối tiếp từng câu. - Hs đọc nối tiếp từng câu. +Luyện đọc từ khó. - HS đọc theo nhóm tìm từ khó: vùng dậy, gấp chăn, vun gốc cây, chõng tre, quầng, hẳn, +Giải nghĩa từ: chõng, quầng sáng, ngoại. ... -GV cho HS làm việc nhóm đôi. - HS đọc chú thích và giải