Kế hoạch bài dạy môn THCS - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

doc 35 trang tulinh 11/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn THCS - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_thcs_nam_hoc_2021_2022_truong_thcs_tran.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn THCS - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày soạn:24/10/2021 TIẾT 16: §3. RÚT GỌN PHÂN THỨC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS nắm vững được cách rút gọn một phân thức. 2. Năng lực Năng lực chung: sử dụng ngơn ngữ tốn học: kí hiệu, tưởng tượng. tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận tốn học. Thực hiện các phép tính. 3. Phẩm chất Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng tốn 2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Tốn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới. b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu Hs thực hiện 1, 2 PTHĐ: Cá nhân – nhĩm bàn GV Yêu cầu Hs báo cáo
  2. HS Báo cáo bài làm Yêu cầu Hs nhận xét B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hình thành nhận xét a) Mục tiêu: Hs nắm được ví dụ rút gọn phân thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ?1 x3 ?Phát biểu TC cơ bản của phân thức? Phân thức 4 10x2 y Dùng tính chất cơ bản của phân a) Nhân tử chung của cả tử và mẫu thức, hãy giải thích vì là 2x2 4x3 2x sao cĩ thể viết: 10x2 y 5y 4x3 4x3 : 2x2 2x -Tương tự hãy tìm nhân tử chung của 10x2 y 10x2 y : 2x2 5y mẫu rồi đặt nhân tử chung?1 ?2 -Vậy nhân tử chung của cả tử và mẫu là Phân thức 5x 10 gì? 25x2 50x -Hãy thực hiện tương tự ?2 a) 5x + 10 =2(x + 2) -Muốn rút gọn một phân thức ta cĩ thể 25x2 + 50x = 25x(x + 2) làm thế nào? Nhân tử chung của cả tử và mẫu là - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 5(x + 2)
  3. + HS: Trả lời các câu hỏi của GV b) 5x 10 = 5(x 2) 25x2 50x 25x(x 2) + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ 5(x 2) : 5(x 2) 1 HS thực hiện nhiệm vụ = = 25x(x 2) : 5(x 2) 5x - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Nhận xét: Muốn rút gọn một phân + HS báo cáo kết quả thức ta cĩ thể: + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho -Phân tích tử và mẫu thành nhân tử nhau. (nếu cần) để tìm nhân tử chung; - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh -Chia cả tử và mẫu cho nhân tử giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS chung. GV chốt lại kiến thức Hoạt động 2: Áp dụng a) Mục tiêu: Hs biết làm các bài tập vận dụng b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ví dụ 1: (SGK) -Treo bảng phụ giới thiệu ví dụ 1 SGK. -Treo bảng phụ nội dung ?3 ?3 x2 2x 1 (x 1)2 -Treo bảng phụ giới thiệu ví dụ 2 SGK. 5x3 5x2 5x2 (x 1) -Treo bảng phụ nội dung ?4 x 1 5x2 -Vận dụng quy tắc đổi dấu và thự hiện tương tự các bài tốn trên.
  4. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Trả lời các câu hỏi của GV Chú ý: (SGK) Ví dụ 2: (SGK) + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ ?4 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3 x y 3 x y 3 3 + HS báo cáo kết quả y x x y 1 + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. b) Nội dung: Cho HS hồn thành các bài tập : Yêu cầu Hs nhắc lại các bước rút gọn phân thức vừa học . Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân – nhĩm bàn làm bài 3 - 5 SHD /53 c) Sản phẩm: HS hồn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài tốn cụ thể.
  5. b) Nội dung: Cho HS hồn thành các bài tập : - GV treo bảng phụ bài tập 8 lên bảng, cả lớp thảo luận nhĩm. + Câu đúng a - chia cả tử và mẫu cho 3y + Câu đúng d - chia cả tử và mẫu cho 3(y+1) + Câu sai: b, c. - Yêu cầu HS làm bài tập 7 (tr39-SGK) Rút gọn phân thức: 10xy2 (x y) 10xy2 (x y) :5xy(x y) 2y b) 15xy(x y)3 15xy(x y)3 :5xy(x y) 3(x y)2 x2 xy x y d) x2 xy x y -Vận dụng giải các bài tập 7c,d, 11, 12, 13 trang 39, 40 SGK c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao HS Hồn thành các bài tập * Hướng dẫn về nhà - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hồn thành câu hỏi phần vận dụng.
  6. TIẾT 17 : BÀI 4. QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết cách quy đồng mẫu của nhiều phân thức. 2. Năng lực - Năng lực chung: sử dụng ngơn ngữ tốn học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận tốn học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhĩm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng tốn 2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Tốn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới. b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - Dùng tính chất cơ bản của phân thức biến đổi các phân thức sau thành các 1 1 phân thức cĩ cùng mẫu : và x y x - y -GV: Cách làm trên gọi là quy đồng mẫu nhiều phân thức
  7. -H :Làm thế nào là QĐMT nhiều phân thức? HS trả lời GV chốt kiến thức -GV giới thiệu ký hiệu “mẫu thức chung”: MTC Hơm nay ta sẽ tìm hiểu cách quy đồng mẫu nhiều phân thức. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu tìm mẫu thức chung a) Mục tiêu: Hs biết cách tìm mẫu thức chung. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1/ Tìm mẫu thức chung. ?1 -Hai phân thức 1 và 1 , vận dụng x y x y Được. Mẫu thức chung 12x 2y3z là tính chất cơ bản của phân thức, ta viết: đơn giản hơn. 1 1. x y x y x y . x y Ví dụ: (SGK) 1 1. x y -Phát biểu quy tắc ở SGK. x y x y . x y -Phát biểu nội dung SGK. -Hai phân thức vừa tìm được cĩ mẫu như thế nào với nhau? -Ta nĩi rằng đã quy đồng mẫu của hai phân thức. Vậy làm thế nào để quy đồng
  8. mẫu của hai hay nhiều phân thức? -Treo bảng phụ nội dung ?1 -Hãy trả lời bài tốn. -Vậy mẫu thức chung nào là đơn giản hơn? -Treo bảng phụ ví dụ SGK. Mẫu của phân thức thứ nhất ta áp dụng phương pháp nào để phân tích? -Mẫu của phân thức thứ hai ta áp dụng phương pháp nào để phân tích? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Trả lời các câu hỏi của GV + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo kết quả + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu quy đồng mẫu thức a) Mục tiêu: Hs biết quy đồng mẫu thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
  9. c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và Sản phẩm dự kiến HS - Bước 1: Chuyển 2/ Quy đồng mẫu thức. giao nhiệm vụ: Ví dụ: (SGK) -Treo nội dung ví dụ Nhận xét: SGK Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta cĩ thể làm như sau: 1 và 5 4x2 8x 4 6x2 6x -Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm MTC; -Trước khi tìm mẫu -Tìm NTP của mỗi mẫu thức thức hãy nhận xét mẫu -Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với NTP của các phân thức tương ứng. trên? ?2 -Muốn tìm mẫu thức MTC = 2x(x – 5) chung của nhiều phân 3 3 3.2 * thức, ta cĩ thể làm như 2 x 5x x x 5 x x 5 .2 5 5.x 5x * thế nào? 6 2x 10 2 x 5 .x 2x x 5 2x x 5 -Treo bảng phụ nội dung ?2 -Để phân tích các mẫu thành nhân tử chung ta áp dụng phương pháp nào? -Treo bảng phụ nội dung ?3
  10. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Trả lời các câu hỏi của GV + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo kết quả + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. b) Nội dung: Cho HS hồn thành các bài tập : Yêu cầu HS hđ cá nhân làm bài tập 1(b) ; 2(a) Yêu cầu HS hđ cặp đơi làm bài tập 4(b) Yêu cầu HS hđ nhĩm làm bài tập 5 c) Sản phẩm: HS hồn thành các bài tập
  11. d) Tổ chức thực hiện: GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài tốn cụ thể. b) Nội dung: Cho HS hồn thành các bài tập : -Làm bài tập 14 trang 43 SGK. c) Sản phẩm: Bài tập 14 trang 43 SGK. MTC = 12x5y4 5 5.12y 60y x5 y3 x5 y3.12y 12x5 y4 7 7x2 12x3 y4 12x5 y4 d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao HS Hồn thành các bài tập * Hướng dẫn về nhà - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hồn thành câu hỏi phần vận dụng.
  12. Giaos án hình 8: Tiết 13: BÀI 8. ĐỐI XỨNG TÂM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nhớ định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm, nhận biết 2 hình đối xứng qua một điểm, nhận biết một số hình cĩ tâm đối xứng. 2. Năng lực - Biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm. Biết c/m 2 điểm đối xứng nhau qua 1 điểm. - Năng lực chung: NL sử dụng ngơn ngữ tốn học: kí hiệu, tưởng tượng. tư duy: logic, khả năng suy diễn 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng tốn 2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Tốn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới. b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
  13. d) Tổ chức thực hiện: Bài tập: Cho hình bình hành ABCD, qua B vẽ đoạn thẳng EF sao cho EF // AC và EB = BF = AC.Các tứ giác AEBC; ABFC là hình gì ? * ĐVĐ: Ở hình vẽ trên cĩ điểm B là trung điểm của EF. Hai điểm E và F như thế gọi là hai điểm đối xứng nhau qua điểm B. Đĩ là một nội dung ta học trong bài hơm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về Hai điểm đối xứng qua một điểm a) Mục tiêu: Hs biết Hai điểm đối xứng qua một điểm b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hai điểm đối xứng qua một điểm: + Thực hiện ?1 SGK + Vẽ và nêu cách vẽ điểm A’ + GV giới thiệu : A’ là điểm đối xứng A O B với A qua O. Như vậy thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O ? * Định nghĩa: SGK/93 + Với một điểm O cho trước ứng với Điểm A và A’ đối xứng với nhau một điểm A cĩ bao nhiêu điểm đối xứng qua O với A qua điểm O ? OA= OA’ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Quy ước: SGK/93 + HS: Trả lời các câu hỏi của GV
  14. + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo kết quả + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hai hình đối xứng qua một điểm a) Mục tiêu: Hs biết được hai hình đối xứng qua một điểm b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hai hình đối xứng qua một điểm: + Hoạt động cặp đơi thực hiện ?2 + GV giới thiệu hai đoạn thẳng AB và A’B’ là hai hình đối xứng nhau qua điểm O. Vậy thế nào là 2 hình đối xứng A C B nhau qua điểm O? O + Em cĩ nhận xét gì về hai đoạn thẳng, B’ A’ hai gĩc, hai tam giác đối xứng nhau qua C’ 1 điểm
  15. + Quan sát hình 78, hình H và H’ cĩ quan hệ gì? Nếu quay hình H quanh O 0 một gĩc 180 thì sao ? a) Định nghĩa: SGK/94 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b)Kết luận: + HS: Trả lời các câu hỏi của GV Nếu hai đoạn thẳng (gĩc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thì chúng bằng nhau. thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo kết quả + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình cĩ tâm đối xứng a) Mục tiêu: Hs biết được hình cĩ tâm đối xứng b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Hình cĩ tâm đối xứng : A B + Ở hình bình hành ABCD, hãy tìm hình đối xứng của cạnh AB, của cạnh O D C
  16. AD qua tâm O? + Điểm đối xứng qua tâm 0 với điểm M bất kỳ thuộc hình bình hành ABCD nằm ở đâu ? + GV giới thiệu điểm 0 là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD. Vậy thế nào là tâm đối xứng của một hình ? +GV treo bảng phụ hình 80, yêu cầu HS Điểm O là tâm đối xứng của hình hoạt động nhĩm làm ?4 bình hành ABCD a) Định nghĩa: SGK/95 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) Định lý : SGK/95 + HS: Trả lời các câu hỏi của GV + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo kết quả + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. b) Nội dung: Cho HS hồn thành các bài tập : Làm bài 52 sgk
  17. - Đọc bài tốn, vẽ hình vào vở. + c/m ACBE là hình bình hành + c/m BE, BF cùng // AC => E ; B ; F thẳng hàng + c/m BE = BF c) Sản phẩm: HS hồn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài tốn cụ thể. b) Nội dung: Cho HS hồn thành các bài tập : Câu 1: Thế nào là hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua điểm O ? Câu 2: ?3 Câu 3: ?2, ?4 Câu 4: bài 52 sgk Bài tập về nhà : 50, 51, 53, 54/95,96 SGK c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao HS Hồn thành các bài tập * Hướng dẫn về nhà - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hồn thành câu hỏi phần vận dụng.
  18. Tiết 14: BÀI 9. HÌNH CHỮ NHẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nêu định nghĩa, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật. 2. Năng lực - Dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình chữ nhật, biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật, nhận biết tam giác vuơng theo tính chất đường trung tuyến thuộc cạnh huyền. - Năng lực chung: sử dụng ngơn ngữ tốn học: kí hiệu, tưởng tượng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng tốn 2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Tốn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới. b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV vẽ hình chữ nhật, dùng ê ke kiểm tra Yêu cầu HS tìm cách kiểm tra bằng compa và nêu cách kiểm tra. ĐVĐ: Vì sao ta lại cĩ cách kiểm tra như thế ?
  19. Đĩ là tính chất của hình chữ nhật hơm nay ta sẽ tìm hiểu. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa a) Mục tiêu: Hs biết được thế nào là hình chữ nhật b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Định nghĩa : A B - Em hãy lấy ví dụ thực tế về hình chữ * Hình chữ nhật là tứ giác nhật cĩ 4 gĩc vuơng. D C - Nêu đặc biệt về gĩc của hình chữ nhật ? * Tứ giác ABCD là hình GV: Vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng chữ nhật - Tứ giácABCD là hình chữ nhật khi nào?  A=  B=  C=  D=900 - Hình chữ nhật cĩ phải là hình bình hành * Hình chữ nhật cũng là một hình bình khơng ? Cĩ phải là hình thang cân khơng? hành, cũng là một hình thang cân Yêu cầu HS làm ?1 theo cặp ?1 Hình chữ nhật ABCD là một hình bình hành vì cĩ: AB//DC (cùng vuơng gĩc AD) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Và AD//BC (cùng vuơng gĩc DC). + HS: Trả lời các câu hỏi của GV Hình chữ nhật ABCD là một hình thang + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS cânvì cĩ: thực hiện nhiệm vụ AB//DC và - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo kết quả
  20. + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất a) Mục tiêu: Hs biết tính chất hình chữ nhật b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tính chất : - Từ hình bình hành và hình thang cân em Trong hình chữ nhật hãy nêu các tính chất của hình chữ nhật . + Hai đường chéo bằng nhau - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường A + HS: Trả lời các câu hỏi của GV B + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo kết quả + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho D nhau. C - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh GT ABCD là hình chữ nhật