Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8 - Chủ đề: Sự phát triển khoa học, kỹ thuật, văn hóa thế kỉ XVIII-XIX - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8 - Chủ đề: Sự phát triển khoa học, kỹ thuật, văn hóa thế kỉ XVIII-XIX - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_lich_su_8_chu_de_su_phat_trien_khoa_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8 - Chủ đề: Sự phát triển khoa học, kỹ thuật, văn hóa thế kỉ XVIII-XIX - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- Ngày soạn: 17-10-2020 CHỦ ĐỀ: SỰ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, KỶ THUẬT, VĂN HÓA THẾ KỶ XVIII – XIX I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu biết: - Giúp HS hiểu được những tiến bộ vượt bậc của KH-KT thế giới XVIII đến nửa đầu thế kỷ XX + Kỹ thuật + Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội + Thấy được sự hình thành và phát triển của nền văn hoá mới – Văn hoá Xô Viết trên cơ sở tư tưởng chủ nghĩa Mác- Lê nin và sự kế thừa những tinh hoa văn hóa của nhân loại + Hiểu rõ những tiến bộ KHKT cần được sử dụng vì lợi ích của con người . 2. Tư tưởng: Giáo dục học sinh có thái độ, tư tưởng về: - So với chế độ phong kiến, chủ nghĩa tư bản với cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật là một bước tiến lớn, có những đóng góp tích cực đối với sự phát triển của lịch sử, xã hội. Nó đưa nhân loại sang kỉ nguyên của nền văn minh công nghiệp. - Nhận thức rõ yếu tố năng động, tích cực của khoa học –kĩ thuật, ứng dụng nền sản xuất lớn, hiện đại. Trên cơ sở đó, xây dựng niềm tin vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nước ta hiện nay. - Hiểu rõ những tiến bộ KHKT cần được sử dụng vì lợi ích con người - Giáo dục ý thức trân trọng, bảo vệ giá trị của nền văn hoá. Thành tựu KHKT. 3. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, rút ra kết luận. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + So sánh, phân tích các sự kiện lịch sử bằng PP tư duy LS đúng đắn + Vận dụng kiến thức thực hành. II. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan. III.PHƯƠNG TIỆN: Tranh ảnh, máy chiếu, bảng nhóm, phiếu học tập. IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. - Tranh ảnh có liên quan. - Phiếu học tập. - Chuẩn bị sẵn sản phẩm bài học 2. Chuẩn bị của học sinh
- - Đọc trước sách giáo khoa. - Chuẩn bị nội dung sẵn nội dung mà GV giao về nhà trong tiết trước +Sự phát triển của KHKT thế giới nửa đầu thế kỷ XX . + Nền văn hoá Xô Viết hình thành và phát triển ntn? 3.Dự kiến tiết học : 2 tiết ( tiết 14,15) Tiết 14: -Khái quát chủ đề. - Sự phát triển của kỉ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII- XIX Tiết 15 : - Sự phát triển của khoa học kỉ thuật và văn hóa thế giới nủa đầu thế kỉ XX. - Bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề *************** Tiết 14: SỰ PHÁT TRIỂN KỶ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT THẾ KỶ XVIII - XIX I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ. - Một vài thành tựu tiêu biểu về kĩ thuật, khoa học, văn học, nghệ thuật, các nhà văn nhà thơ, nhạc sĩ thiên tài, học sĩ nổi tiến và một số tác phẩm tiêu biểu của họ - Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế với sự xâm nhập của kĩ thuật tiên tiến vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội tạo điều kiện cho các ngành khoa học phát triển. 2. Tư tưởng: - So với chế độ phong kiến, CNTB với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật là một bước tiến lớn có những đóng góp tích cực đối với sự phát triển của lịch sử xã hội đưa nhân loại sang kỷ nguyên của nền văn minh công nghiệp. 3. Kĩ năng: - Biết phân tích vai trò của kỉ thuật khoa học văn học và nghệ thuật với sự phát triển lịch sử. II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: a/ Tại sao nói Đảng xã hội dân chủ Nga là Đảng kiểu mới? b/ Nêu nguyên nhân, diễn biến, Ý nghĩa cách mạng Nga 1905-1907? 2. Đặt vấn đề: Hoạt động khởi động : - Mục tiêu: Đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài mới. Gv trình chiếu cho HS xem tranh và nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời Đây là gì? ( Hình ảnh chiếc máy bay đầu tiên) Gv giới thiệu thêm và dẫn dắt vào bài. 3. Dạy bài mới: Hoạt động của GV - HS Chuẩn KTKN cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: HS biết được khaí quát về I. Khái quát chủ đề: những vấn đề chung của chủ đề - Nửa đầu thế kỉ XX nền KHKT thế giới có sự phát triển vượt
- bậc. Với sự ra đời của hàng loạt những phát minh vĩ đại của con người trong các lĩnh vực KHTN và văn học nghệ thuật.. - Đầu thế kỉ XX thế giới đã có những tiến bộ vượt bậc về văn hoá, khoa học - kĩ thuật. Đặc biệt là sự hình thành và phát triển của văn hoá mới, văn hoá Xô Viết. Những thành tựu của văn hoá, khoa học – kĩ thuật đã được ứng dụng vào cuộc sống, nâng cao đời sống con người. HOẠT ĐỘNG 2: Học sinh năm được nhữngII. Những thành tựu chủ yếu thành tựu trong các lĩnh vực công nghiệp, giaovề kĩ thuật: thông vận tải, nông nghiệp và quân sự a/ Công nghiệp : - Tổ chức hoạt động - Kĩ thuật luyện kim được cải B1: Cả lớp chia thành 8 nhóm. GV giao tiến, sản xuất gang, sắt, thép. nhiệm vụ Các nhóm nghiên cứu sgk, thảo - Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi. luận và hoàn thành phiếu học tập: b/ Giao thông liên lạc : - N1,2: Nêu những tiến bộ về lĩnh vực CN - Tàu thuỷ chạy bằng máy hơi - N3,4: Nêu những tiến bộ về lĩnh vực NN nước. - N5,6: Nêu những tiến bộ về lĩnh vực - Đầu máy xe lửa chạy bằng hơi GTVT nước. - N7,8: Nêu những tiến bộ về lĩnh vực quân - Phát minh máy điện tín. sự c/ Nông nghiệp: - Tiến bộ về kĩ thuật, về phương B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu , khi pháp canh tác, nâng cao năng thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các suất lao động. nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở d/ Quân sự: - linh hoạt). - Vũ khí mới được sản xuất: đại -B3: HS: báo cáo thảo luận bác, súng trường, chiến hạm, ... -B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. (Trường hợp cần thiết). Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành Gv trình chiếu cho HS xem tranh một số
- thành tựu về kĩ thuật. ? Cách mạng công nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống? Gv chốt ý: C/s của chúng ta đang ngày được III. Những tiến bộ về khoa nâng cao nhờ vào những thành tựu đạt được học tự nhiên và khoa học xã như vũ bảo trong các lĩnh vực như khoa học hội: kỉ thuật, nông nghiệp, công nghệ thông tin 1/ Khoa học tự nhiên: HOẠT ĐỘNG 3: Học sinh nắm được phát + Niu- tơn: tìm ra thuyết vạn vật minh về khoa học tự nhiên và khoa học xã hấp dẫn. hội thúc đẩy sự phát triển của xã hội về cả + Lô-mô-nô-xốp: Định luật bảo vật chất và tinh thần. toàn vật chất và năng lượng. GV: Cho HS đọc mục khoa học tự nhiên . + Puốc-kin-giơ: Khám phá bí GV: Thế kỉ XVIII- XIX khoa học tự nhiên mật về sự phát triển của thực đã đạt được những thành tựu tiến bộ vượt vật bậc. + Đác-uyn: Thuyết tiến hóa và ? Nêu những phát minh lớn về khoa học tự di truyền. nhiên trong các thế kỉ XVIII- XIX? 2/ Khoa học xã hội: GV trình chiếu, HS xem H38: Niu-tơn. - Ở Đức: Chủ nghĩa duy vật và ? Nêu ý nghĩa, tác dụng của nó đối với xã phép biện chứng . hội? - Ở Anh: Chính trị kinh tế học. (Các phát minh khoa học có ý nghĩa tác - Ở Pháp: Chủ nghĩa xã hội dụng thúc đẩy xã hội phát triển, ứng dụng không tưởng. rộng rãi trong sản xuất và đời sống) - Chủ nghĩa xã hội khoa học của ? Nêu những học thuyết KHXH tiêu biểu? Mác- Ăngghen . ? Nêu học thuyết khoa học xã hội ở Đức? ? Nêu học thuyết KHXH ở Anh, Pháp? ? Vai trò của khoa học xã hội đối với đời sống xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII- XIX (Thúc đẩy xã hội phát triển, đấu tranh chống chế độ phong kiến, xây dựng xã hội tiến bộ) 4. Cũng cố: GV trình chiếu yêu cầu bài tập: Bài tập: Ghi tiếp các thông tin về các phát minh quan trọng của khoa học cơ bản thế kỉ XVIII- XIX vào bảng thống kê sau: Lĩnh vực Phát minh khoa - Người phát minh Ý nghĩa học - Thời gian Vật lý Thuyết vạn vật hấp Niu- Tơn (Anh) thế kỉ dẫn XVIII Toán học Hoá học Sinh học HS trả lời, Gv kết luận
- 5. Dặn dò: - Học bài. Chuẩn bị tiết tiếp theo, về nhà đọc trước bài 22 Ngày soạn: 17-10-2020 CHỦ ĐỀ: SỰ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, KỶ THUẬT, VĂN HÓA THẾ KỶ XVIII – XIX (TT) Tiết 15. Bài 22. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KỶ THUẬT VÀ VĂN HÓA THẾ GIỚI NỬA ĐẦU THẾ KỶ XX I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS cần nắm được: - Những tiến bộ vượt bậc của khoa học kĩ thuật nhân loại đầu thế kỷ XX - Đặc biệt là sự phát triển nền văn hoá mới - văn hoá Xô Viết trên cơ sở của chủ nghĩa. Mác Lê-nin và kế thừa những thành tựu văn hoá nhân loại. 2. Tư tưởng: - Giáo dục cho học sinh biết trân trọng và bảo vệ thành tựu văn hoá của nhân loại. - Những thành tựu khoa học kĩ thuật đã được ứng dụng vào thực tiễn, nâng cao đời sống con người. 3. Kĩ năng: - Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp so sánh và đối chiếu lịch sử, hiểu được sự ưu việc của văn hoá Xô Viết. - Bước đầu bồi dưỡng cho các em phương pháp sáng tạo trong khoa học . II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: a/ Những thành tựu trong các lĩnh vực công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp và quân sự? b/ Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội? 2. Đặt vấn đề: Đầu thế kỉ XX thế giới đã có những tiến bộ vượt bậc về văn hoá, khoa học - kĩ thuật. Đặc biệt là sự hình thành và phát triển của văn hoá mới, văn hoá Xô Viết. Những thành tựu của văn hoá, khoa học – kĩ thuật đã được ứng dụng vào cuộc sống, nâng cao đời sống con người. Để hiểu rõ hơn, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài 22. 3. Dạy bài mới: Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: Nắm được những phát I/ Sự phát triển của khoa học- minh cơ bản của khoa học - kĩ thuật, tác kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ động của nó đối với cuộc sống con người XX: Hoạt động 1 : Nhóm * Tổ chức hoạt động:
- -B1: Cả lớp chia thành 6 nhóm. GV giao nhiệm vụ Các nhóm nghiên cứu sgk, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập: 1/ Về vật lý: Nhóm 1+2+ 3: - Lí thuyết tương đối của nhà bác ? Em hãy nêu những thành tựu, những phát học Đức Anh-xtanh. minh lớn của KH-KT? - Phát minh lớn về năng lượng, ? Em biết gì về Anhxtanh? nguyên tử, la de, bán dẫn,... ? Nêu những phát minh KH-KT mà em biết 2/ Các khoa học khác: đầu thế kỉ XX? - Hoá học, sinh học, khoa học về Trái Đất đạt thành tựu tolớn. - Bom nguyên tử chế tạo 1945. Nhóm 4+5+6: - Máy tính điện tử ra đời1946 ? Cuối TK XIX-đầu TK XX những phát 3/ Tác dụng: minh nào được sử dụng? Những phát minh - Nâng cao đời sống con đó có tác dụng gì đến đời sống con người? người: ? Bên cạnh những tác dụng , sự phát triển sử dụng điện thoại, điện tín, KH-KT còn có hạn chế gì? rađa, hàng không, điện ảnh, .... ? Đọc trích dẫn câu nói của Noben. Em biết 4/ Hạn chế của sự phát triển Khoa học – kỉ thuật: gì về Noben và hiểu gì về câu nói của ông? - Chế tạo ra vũ khí hiện đại Liên hệ giải Noben thế giới..., liên hệ (bom nguyên tử) gây thảm hoạ chiến tranh ngày nay. cho loài người. .B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu , khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt). -B3: HS: báo cáo thảo luận -B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). GV trình chiếu cá hình ảnh về thành tựu KHKT và kết luận: khoa học- kỉ thuật phát triển, cuộc sống của con người sẽ văn minh hơn, con người biết phát huy những thành tựu khoa học- kỉ thuật và khắc phục những hạn chế của nó với phương châm: “khoa học- kỉ thuật phát triển phải phục vụ đời sống con người”. HOẠT ĐỘNG 2: Những thành tựu của văn hoá Xô Viết tiêu biểu cho nền văn I/ Nền văn hoá Xô Viết hình hoá mới: thành phát triển:
- * Tổ chức hoạt động: Cặp đôi -B1: GV giao n.vụ Các nhóm nghiên cứu sgk, thảo luận và hoàn thành phiếu học 1/ Cơ sở hình thành: tập: - Tư tưởng của chủ nghĩa Mác GV trình chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan Lê-Nin sát ( H82,83 sgk) và nhận xét - Tinh hoa văn hoá nhân loại ? Nền văn hoá Xô viết được hình thành trên 2/ Thành tựu: cơ sở nào? - (1921-1941) xoá nạn mù chữ ? Nêu những thành tựu của công cuộc xây cho 60 triệu người, phát triển hệ dựng nền văn hoá Xô viết? thống giáo dục quốc dân, -Phát triển văn học - nghệ thuật, ? Tại sao xoá nạn mù chữ là nhiệm vụ hàng xoá bỏ tàn dư xã hội cũ. đầu trong việc xây dựng 1 nền VH mới? - Có những cống hiến lớn lao với ? Nêu những thành tựu trong nền văn hoá văn hoá nhân loại, thi ca, sân nghệ thuật? Kể tên các tác giả, tác phẩm khấu, điện ảnh. văn học Liên xô? - Xuất hiện một số nhà văn nổi (Thép đã tôi thế đấy”, “Người Mẹ”, “Sông tiếng: Đông êm đềm”. - M.Gooc-Ki ? Những thành tựu này có ý nghĩa gì? - M. Sô-lô-khốp B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu, khi - A. Tôn-x tôi. thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt). -B3: HS: báo cáo thảo luận -B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn . ? GV kết luận: Như vậy trong gần 30 năm đầu thế kỉ XX, Liên Xô đã có một đội ngũ tri thức đông đảo để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Gv trình chiếu hình ảnh liên hệ với phần văn học và kết luận. 4. Củng cố bài học. GV trình chiếu yêu cầu bài tập: Bài tập 1: Lập bảng thống kê những thành tựu chủ yếu của kĩ thuật, khoa học, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XX theo yêu cầu sau: Lĩnh vực Thành tựu Kĩ thuật Phơn-tơn (Mĩ): Đóng được tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên (1807).
- Xti-phen-xơn (Anh): Chế tạo được loại xe lửa chạy trên đường sắt kéo theo nhiều toa với tốc độ nhanh (1814). Moóc-xơ (Mĩ): Sáng chế ra bảng chữ cái cho điện tín gồm những gạch và chấm. Khoa học tự Niu-tơn (Anh): Tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn (đầu thế kỉ XVIII). nhiên Lô-mô-nô-xốp (Nga): Tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng cùng nhiều phát minh lớn về vật lí, hóa học (giữa thế kỉ XVIII). Puốc-kin-giơ (Séc): Khám phá ra thuyết tế bào (1837). Đác-uyn (Anh): Nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền (1859). Khoa học xã Phoi-ơ-bách, Hê-ghen (Đức): Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng. hội Xmít, Ri-các-nô (Anh): Chính trị kinh tế học tư sản. Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê (Pháp), Ô-oen (Anh): Chủ nghĩa xã hội không tưởng Mác, Ăng-ghen: Thuyết Chủ nghĩa xã hội khoa học. Văn học, Ban-dắc: “Tấn trò đời”, “Vỡ mộng”, “Trời không có mắt”, nghệ thuật Lép Tôn-xtôi: “Chiến tranh và hòa bình”, “Phục sinh”, Mô-da (Áo): Những bản concerto dành cho piano. Trai-cốp-xki (Nga): “Hồ thiên nga”, “Người đẹp ngủ trong rừng” Bét-tô-ven (Đức): Hàng loạt các bản giao hưởng nổi tiếng thế giới. Bài tập 2 ( giao về nhà): *Nêu một số tác phẩm văn học Xô viết mà em biết. *Và giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII–XIX( khuyến khích HS làm không bắt buộc). - Chiến tranh và hòa bình (L. Tôn-xtôi). - Bút ký người đi săn ( I.X. Turgeniev). - Sông Đông êm đềm, Đất vỡ hoang (M. Sô-lô-khốp). - Cánh buồm đỏ thắm (A. Grin). - Thép đã tôi thế đấy (A-xtơ-rốp-xki). Lép Tôn-xtôi (1828-1910), nhà văn Nga, nổi tiếng với các tác phẩm: Chiến tranh và Hòa bình, An-na Ka-rê-ni-na, Phục sinh. Với chủ nghĩa hiện thực phê phán, qua các tác phẩm của mình, Tôn- x tôi đã chống lại trật tự xã hội phong kiến Nga hoàng, ca ngợi phẩm chất của người dân Nga trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Lê-nin đã đánh giá các tác phẩm của Tôn-xtôi như “tấm gương phản chiếu cách mạng Nga”. 5. CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ( giao về nhà) : 1.Sự phát triển của kỉ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII- XIX *Mức độ nhận biết. Câu 1:Em hãy trình bày những tiến bộ về kĩ thuật trong lĩnh vực công nghiệp , giao thông vận tải , nông nghiệp và quân sự ? Câu 2:Trình bày những phát minh lớn về KHTN trong các thế kỉ XVIII – XIX ?
- Câu 3: Kể tên những phát minh lớn về KHXH trong các thế kỉ XVIII – XIX ? Câu 4: Nêu tên những tác giả và tác phẩm tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII – XIX? Câu 5:Trình bày sự phát triển của văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII -XIX ? *Mức độ thông hiểu. Câu 6: Tại sao nói: “ thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước” ? Câu 7: Vì sao có sự phát triển trong lĩnh vực GTVT và thông tin liên lạc? Câu 8: Vì sao giai cấp tư sản phải tiến hành cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật ? *Mức độ vận dụng thấp. Câu 9: Đánh giá ý nghĩa, vai trò của KHTN và KHXH đối với đời sống xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII – XIX ? Câu 10: Phân tích vai trò của văn học, nghệ thuật trong cuộc đấu tranh vì quyền sống và hạnh phúc của nhân dân ? Câu 11: Bằng những kiến thức đã học, giới thiệu và bình luận được vài nét về tác giả hay một tác phẩm văn học tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII – XIX ? *Mức độ vận dụng cao. ( khuyến khích HS làm không bắt buộc). Câu 12: Đánh giá những tác dụng tích cực và tiêu cực của tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với đời sống loài người ? Câu 13: Liên hệ tác động tiêu cực của thành tựu KHKT với vấn đề chiến tranh và bảo vệ môi trường hiện nay? 2.Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ XX. *Mức độ nhận biết. Câu 1: Kể tên những phát minh khoa học trong nửa đầu thế kỉ XX ? Câu 2: Nêu những thành tựu của nền văn hóa Xô Viết ? Câu 3: Kể tên những tác phẩm văn học Xô Viết ? Câu 4: Trình bày những thành tựu khoa học-kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX ? *Mức độ thông hiểu. Câu 5: Giải thích câu nói của nhà khoa học Nô-ben: “Tôi hi vọng rằng nhân loại sẽ rút ra được từ những phát minh khoa học nhiều điều tốt hơn là điều xấu” ? Câu 6: Vì sao xóa nạn mù chữ được coi là nhiệm vụ hàng đầu trong việc xây dựng một nền văn hóa mới ở Liên Xô ? Câu 7: Thế nào là nền văn hóa Xô Viết ? *Mức độ vận dụng thấp. Câu 8: Phân tích những nét tích cực và hạn chế mà sự phát triển khoa học và kĩ thuật nửa đầu thế kỉ XX mang lại cho nhân loại? *Mức độ vận dụng cao (( khuyến khích HS làm không bắt buộc).). Câu 9: Vận dụng những thành tựu tích cực của KHKT trong cuộc sống ngày nay ?
- Câu 10: Liên hệ tác động tiêu cực của thành tựu KHKT trong vấn đề chiến tranh và bảo vệ môi trường hiện nay ? 6. Dặn dò. Làm hết bài tập Ôn tập phần Lịch sử thế giới hiện đại. Lập bảng thống kê các sự kiện giai đoan lịch sử từ 1917-1945.

