Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 9 trang tulinh 01/12/2025 240
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_35_nam_hoc_2022_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày : 9 / 05 / 2023 Tiết 68 ôn tập cuối năm Phần 1: Hóa học vô cơ A. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Học sinh lập được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: Kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối được biểu diễn bằng các sơ đồ trong bài học 2. Kỷ năng: - Biết thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ dựa trờn tớnh chất và cỏc phương phỏp điều chế chỳng - Biết chọn chất cụ thể chứng minh cho mối liên hệ được thiết lập - Vận dụng tớnh chất của cỏc chất vụ cơ đó học để viết PTHH biểu diễn mối quan hệ giữa các chất B. Hoạt động dạy học: I. Kiến thức cần nhớ - Giỏo viờn gọi học sinh lần lượt hệ - Học sinh lần lượt phỏt biểu ý kiến để thống lại cỏc nội dung đó học phần húa hệ thống húa lại cỏc nội dung đó học vụ cơ - Học sinh thảo luận nhúm: cỏc ptpư + Phõn loại cỏc hợp chất vụ cơ minh họa cho cỏc mối quan hệ + Tớnh chất húa học của cỏc loại hợp 1. Kim loại oxit bazơ chất vụ cơ 2. Oxit bazơ bazơ + Mối quan hệ giữa cỏc loại hợp chất 3. Kim loại Muối vụ cơ ( treo bảng phụ sơ đồ SGK trang 4. Oxit bazơ Muối 167) 5. Bazơ muối - Lần lượt cho cỏc đại diện nhúm lờn 6. Muối phi kim viết và phương trỡnh phản ứng 7. Muối Oxit axit 8. Muối axit 9. Phi kim oxit axit
  2. 10. Oxit axit Axit ii. Bài tập Số 1: Nhận biết từng cặp chất a. Dung dịch H2SO4 và dung dịch Na2SO4 Dựng Zn viờn -> Trường hợp cú bọt khớ là H2SO4 b. Dung dịch HCl và dung dịch FeCl2 Dựng đinh sắt -> trường hợp cú bọt khớ là HCl c. CaCO3 và Na2CO3 Dựng H2SO4 loóng dư. Tan hết khớ bay ra là Na2CO3, cú khớ bay ra và cú kết tủa là CaCO3 Số 2: Cú thể thiết lập nhiều sơ đồ để hoàn thành. Vớ dụ như sau 1 2 3 4 FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe FeCl2 1. FeCl3 +3NaOH Fe(OH)3 +3NaCl 2. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O 3. Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 4. Fe + HCl FeCl2 + H2 Số 3: Cho 2,11 g hỗn hợp Zn và ZnO vào dung dịch CuSO 4 dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc lấy phần chất rắn không tan, rửa sạch rồi cho tác dụng với HCl dư còn lại 1,28g chất rắn không tan màu đỏ a. Viết PTHH. b. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A Giải: a. Pương trỡnh phản ứng: Zn + CuSO4 FeSO4 + Cu Vì CuSO4 dư nên Zn phản ứng hết ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2 b. mCu = 1,28 g => nCu = 1,28 : 64 = 0,02 mol Theo phương trỡnh: nZn = nCu = 0,02 mol
  3. => mZn = 0,02 . 65 = 1,3 g Vậy: mZnO = 2,11 – 1,3 = 0,81g --------------- Ngày 10/ 05 / 2023 Tiết 69 ôn tập cuối năm Phần 2: Hóa học hữu cơ A. Mục tiêu - Học sinh lập được mối quan hệ giữa các loại hợp chất hữu cơ: được biểu diễn bằng các sơ đồ trong bài học. - Hình thành mối liên hệ giữa các chất. - Biết thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ - Củng cố các kỹ năng giải bài tập, vận dụng các kiến thức vào thực tế. B. Chuẩn bị + Dụng cụ : Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ. C. Hoạt động dạy học I. Kiến thức cần nhớ - Giỏo viờn phát phiếu học tập cho các nhóm - Học sinh thảo luận nhúm: Hãy điền tiếp nội dung vào chỗ trống - Giỏo viờn treo bảng phụ : đỏp ỏn chuẩn kiến thức Phản ứng đặc Đặc điểm cấu tạo Ứng dụng trưng Metan Etilen
  4. Axetilen Ben zen Rượu etylic Axit Axetic ii. Bài tập Số 1: a) Đều là hiđrụcỏcbon b) Đều là dẫn xuất của hiđrụcỏcbon c) Đều là hợp chất cao phõn tử d) Đều là este Số 2: a) Đều là nhiờn liệu b) Đều là gluxit Số 4: Đỏp ỏn: e Số 5: Trình bày phương pháp nhận biết: a) Các chất khí : CH4 ; C2H4; CO2 - Dựng Ca(OH)2 -> nhận ra CO2 - Dựng Br2 dư -> nhận ra C2H2 b) Các chất lỏng: C2H5OH; CH3COOH; CH3COOC2H5 - Dựng Na2CO3 -> nhận ra CH3COOH - Dựng Na -> nhận ra C2H5OH c) Dung dịch glucozơ, saccarozơ, axit axetic - Dựng Na2CO3 -> nhận ra CH3COOH - Dựng phản ứng trỏng gương nhận ra glucozơ Số 6: Đốt A sinh ra CO 2 và H2O => trong A cú C, H và cú thể cú O cú thể khụng nCO2 = 6,6 : 44 = 0,15 mol => nC = 0,15 mol => mC = 12.0,15 = 1,8 gam nH2O = 2,7:18 = 0,15mol => mH = 2. 0,15 = 0,3 gam => mO = 4,5 – 1,8 – 0,3 = 2,4 g => trong A cú cả oxi Đặt công thức tổng quát là CxHyOz
  5. tỉ lệ x : y : z = 0,15 : 0,3 : 0,15 = 1 : 2 : 1 => Công thức của A có dạng (CH2O)n MA = (12+2+16)n = 60 => n = 2 . Vậy công thức phân tử của A là C2H4O2 Hoặc: ta cú 60/ 4,5 = 12x/ 1,8 => x = 2 60/ 4,5 = y/ 0,3 => y = 4 60/ 4,5 = 16z/ 2,4 => z = 2 Số 7: A là Prụtờin Dặn học sinh ôn tập kiến thức tiết sau kiểm tra học kì II Ngày 12/5/2023 Tiết 67 bài thực hành 7. A. MỤC TIấU: 1. Kiến thức: - Học sinh biết tính toán, pha chế những dung dịch đơn giản theo nồng độ khác nhau. 2. Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng cân đo hóa chất trong PTN. 3. Giỏo dục: Tớnh cẩn thận, tiết kiệm. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV - Dụng cụ: Cốc thủy tinh dung tích 100ml - 250ml, ống đong, cân, đũa thủy tinh, giá thí nghiệm. - Hóa chất : Đường trắng khan, muối ăn khan, nước cất. 2. HS: Bản tường trỡnh dạng trống. C. TIẾN TRèNH LấN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Khụng kiểm tra. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nờu nhiệm vụ của tiết học: Thực hành. 2. Phỏt triển bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG
  6. - Kiểm tra tình hình chuẩn bị dụng cụ, hóa I. Pha chế dung dịch: chất. - GV nêu mục tiêu của bài thực hành. - Nêu cách tiến hành đối với mỗi TN pha chế là: + Tính toán để có các số liệu pha chế ( làm việc cá nhân). + Các nhóm tiến hành pha chế theo các số liệu vừa tính được. - Hãy tính toán và pha chế các dd sau: 1. Thực hành 1: * Hoạt động 1: - Phần tính toán: * Thực hành 1: 50g dd đường có nồng độ + Khối lượng chất tan (đường) cần dùng 15%. là: - GV hướng dẫn HS làm TN1. 15.50 m 7,5(g). - Yêu cầu HS tính toán để biết được khối ct 100 lượng đường và khối lượng nước cần dùng. + Khối lượng nước cần dùng là: - Gọi 1 HS nêu cách pha chế. mdm = 50- 7,5 = 42,5(g). - Các nhóm thực hành pha chế. - Phần thực hành: Cân 7,5g đường khan cho vào cốc có dung tích 100ml, khuấy đều với 42,5g nước, được dung dịch đường 15%. 2. Thực hành 2: * Hoạt động 2: - Phần tính toán: * Thực hành 2: 100ml dd NaCl có nồng độ + Số mol chất tan (NaCl) cần dùng là: 0,2M. nNaCl 0,2.0,1 0,02(mol). - Yêu cầu các nhóm tính toán để có số liệu + Khối lượng NaCl cần dùng là: của TN2. mNaCl 0,02.58,5 1,17(g). - Gọi 1 HS nêu cách pha chế. - Phần thực hành: Cân 1,17g NaCl khan - Các nhóm thực hành pha chế. cho vào cốc chia độ. Rót từ từ nước vào cốc và khuấy đều cho đến vạch 100ml, được 100ml dung dịch NaCl 0,2M. 3. Thực hành 3: - Phần tính toán: *.Hoạt động 3: + Khối lượng chất tan(đường) có trong * Thực hành 3: 50g dd đường 5% từ dd 50g dd đường 5% là: đường có nồng độ 15% ở trên. 5.50 m 2,5(g). - Yêu cầu các nhóm tính toán để có số liệu ct 100 của TN3. + Khối lượng dd đường 15% có chứa - Gọi 1 HS nêu cách pha chế. 2,5g đường là: - Các nhóm thực hành pha chế. 2,5.100 m 16,7(g) dd 15 + Khối lượng nước cần dùng là: mdm = 50- 16,7 = 33,3(g). - Phần thực hành: Cân 16,7g dd đường
  7. 15% cho vào cốc có dung tích 100ml. Thêm 33,3g nước (hoặc 33,3ml) vào cốc, khuấy đều, được 50g dd đường 5%. 4. Thực hành 4: - Phần tính toán: *.Hoạt động 4: + Số mol chất tan (NaCl) có trong 50ml * Thực hành 4: 50ml dd NaCl có nồng độ dd 0,1M cần pha chế là: 0,1M từ dd NaCl có nồng độ 0,2M trở lên. nNaCl 0,1.0,05 0,005(mol). - Yêu cầu các nhóm tính toán để có số liệu + Thể tích dd NaCl 0,2M trong đó có của TN4. chứa 0,005mol NaCl là: - Gọi 1 HS nêu cách pha chế. 0,005 V 0,025(l) 25(ml). - Các nhóm thực hành pha chế. 0,2 - Phần thực hành: Đong 25ml dd NaCl 0,2M cho vào cốc chia độ. Rót từ từ nước vào cốc đến vạch 50ml. Khuấy đều, được 50ml dd NaCl 0,1M. II. Tường trình: - Học sinh viết tường trình theo mẫu sẵn - Học sinh viết tường trình thí nghiệm. có. IV. Củng cố: - GV nhắc lại cách pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước. V. Dặn dò: - Nhận xét giờ thực hành. - Học sinh vệ sinh phòng học, dụng cụ. Ngày 12/5/2023 Tiết 68 ôn tập học kỳ ii A. MỤC TIấU: 1. Kiến thức: - Học sinh được hệ thống hóa các kiến thức cơ bản trong năm học: Các khái niệm về: Nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, phân tử, hóa trị, phản ứng hóa học, định luật BTKL, thể tích mol của chất khí, sự oxi hóa... Nắm và phân biệt được các loại PƯHH: PƯ hóa hợp, PƯ phân hủy, PƯ thế, PƯ tỏa nhiệt, PƯ oxi hóa khử. Nắm được các công thức, biểu thức: Định luật BTKL, biểu thức tính hóa trị, tỉ khối của chất khí, công thức chuyển đổi giữa m, V và m, công thức tính nồng độ d.dịch. 2. Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng tính hóa trị của nguyên tố, lập CTHH, lập PTHH, bài tập ỏp dụng định luật BTKL, phân loại và gọi tên các loại HCVC. 3. Giỏo dục : Liên hệ được các hiện tượng xảy ra trong thực tế B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ. Phiếu học tập. 2. HS: Ôn tập các kiến thức cơ bản trong năm. C. TIẾN TRèNH LấN LỚP:
  8. I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Khụng kiểm tra. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nờu nhiệm vụ của tiết học: ễn tập cuối năm. 2. Phỏt triển bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG * Hoạt động 1. I.Kiến thức cơ bản: - GV tổ chức cho HS ôn lại các kiến thức cơ 1. Các khái niệm cơ bản: bản trong năm thông qua đàm thoại bằng cách - Nguyên tử. đặt các câu hỏi. - Nguyên tố hóa học. Nguyên tử khối. - GV chuẩn bị trước câu hỏi trên giấy, phát cho - Đơn chất, hợp chất. Phân tử. mỗi nhóm HS, với nội dung như trên. - Quy tắc hóa trị. Biểu thức. - Đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác - Hiện tượng vật lí. Hiện tượng hóa học. lắng nghe, bổ sung. Phản ứng hóa học. - GV có thể bổ sung, sửa lỗi và rút ra kết luận - Định luật BTKL. Biểu thức. khi cần thiết. - Mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí - Nêu khái niệm các loại phản ứng hóa học. - Yêu cầu nhóm 1, 2, 3 báo cáo về TCHH của - Dung dịch, dung môi, chất tan. oxi, hiđro, nước. - Nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l. Nhóm 4 bổ sung. GV kết luận. 2. Các tính chất hóa học: - Tính chất hóa học của oxi. - HS nhắc lại các công thức tính quan trọng đã - Tính chất hóa học của hiđro. học. - Tính chất hóa học của nước. + CT chuyển đổi giữa m, V và n. 3. Các công thức tính cần nhớ: + Công thức tính tỉ khối của chất khí. - Biểu thức tính hóa trị: a b + Công thức tính C% và CM. A x B y a.x b.y(x a; y b) - Công thức chuyển đổi giữa m, V và n: m m m n.M n M . M n (mdd mdm mct ). * mdd Vml .D. - Công thức tính tỉ khối của chất khí. M A d A . B M B M A d A kk 29. - Công thức tính C% và CM:
  9. m C% ct .100%. *. Hoạt động 2. m dd - GV đưa nội dung các bài tập lên màn hình. n C . Yêu cầu các nhóm nêu cách làm. M V * Bài tập1: Tính hóa trị của Fe, Al, S trong các II. Bài tập: hợp chất: FeCl2, Al(OH)3, SO3. - HS: * Bài tập 2: Lập CTHH và tính PTK của các Hóa trị của Fe, Al, S lần lượt là: II, III, chất sau: Ca (II) và OH; H (I) và PO4; Fe (III) VI. và SO4; C (IV) và O. * Bài tập 3: Đốt cháy 16g C trong o xi thu - HS: Ca(OH)2 = 74đv.C ; H3PO4 = được 27g CO2. Tính KL oxi p/ư. 98đv.C * Bài tập 4: Lập các PTHH sau và cho biết Fe2(SO4)3 = 400đv.C ; CO2 = chúng thuộc loại p/ứ gì. 44đv.C a. Mg + O2 MgO. b. Al + HCl AlCl3 + H2. - HS: áp dụng định luật BTKL, ta có: c. KOH + ZnSO4 Zn(OH)2+ K2SO4 mC mO mCO mO mCO mC 27 16 9g. d. Fe O + H Fe + H O. 2 2 2 2 2 3 2 2 - HS: * Bài tập5: Có các oxit sau: CaO, SO , P O , 2 2 5 + HS lập PTHH. Fe O , CO , BaO, K O. 2 3 2 2 + Các loại phản ứng: Tìm oxit axit, oxit bazơ? a. P/ư hóa hợp. b. P/ư thế. a. P/ư trao đổi. b. P/ư oxihóa khử. - HS: + Các oxit axit : SO2, P2O5, CO2. +Các oxit bazơ: CaO, Fe2O3, BaO,K2O. IV. Củng cố: - GV nhắc lại nội dung cần nhớ . V. Dặn dò: - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung ôn tập giờ sau.