Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 8 trang tulinh 01/12/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_34_nam_hoc_2022_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày soạn 6 /05/2023 Tiết 65,66 bài luyện tập 8. A. MỤC TIấU: 1. Kiến thức: - Biết khái niệm độ tan của một chất trong nước và những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và chất khí trong nước. - Biết ýnghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ mol là gì. Hiểu và vận dụng được công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch để tính toán nồng độ dung dịch hoặc các đại lượng liên quan đến nồng độ dung dịch. - Biết tính toán và cách pha chế một dung dịch theo nồng độ phần trăm và nồng độ mol với những yêu cầu cho trước. 2. Kỹ năng: Tớnh toỏn, giải bài tập. 3. Giỏo dục: Tớnh hệ thống, chuyờn cần. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV:Máy chiếu, giấy trong, bút dạ. Phiếu học tập. 2. HS: Ôn tập các khái niệm: Độ tan, dung dịch, dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa, nồng độ phần trăm và nồng độ mol. C. TIẾN TRèNH LấN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Khụng kiểm tra. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nờu nhiệm vụ của tiết học: Luyện tập 2. Phỏt triển bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG * Hoạt động 1. I.Kiến thức: - GV tổ chức cho HS ôn lại các kiến thức cơ 1. Độ tan của một chất trong nước là gì? bản trong chương. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ - GV chuẩn bị trước câu hỏi trên giấy, phát tan? cho mỗi nhóm HS, với nội dung: a. Độ tan: ? Độ tan của một chất trong nước là gì. * Khái niệm: Sgk. - GV cho HS vận dụng làm bài tập sau. * Bài tập: Tính khối lượng dung dịch KNO3 0 bão hòa (ở 20 C ) có chứa 63,2g KNO3 ( biết S 31,6g) . - Vận dụng: KNO3 0 - GV gọi đại diện các nhóm nêu các bước + KL D D KNO3 bão hòa (ở 20 C ) có làm. chứa 31,2g KNO3 là: m m m 100 31,6 131,6(g). + Tính KL nước, KLD D bão hòa KNO3 (ở dd H 2O KNO3 0 20 C ) có chứa 63,2g KNO3 . + Khối lượng nước hòa tan 63,2g KNO3 0 + Tính khối lượng dung dịch bão hòa (ở 200 C để tạo được dung dịch bão hòa(ở 20 C
  2. ) chứa 63,2g KNO3 . )là: 200g Khối lượng dung dịch KNO3 bão hòa 0 ? Nếu thay đổi nhiệt độ sẽ ảnh hưởng như thế (ở 20 C ) có chứa 63,2g KNO3 là: nào đến: m m m 200 63,2 263,2(g). dd H 2O KNO3 + Độ tan của chất rắn trong nước. b. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan: + Độ tan của chất khí trong nước. - VD: Sgk. - GV chuẩn bị trên giấy, phát cho các nhóm HS với nội dung: ? Hãy cho biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ nol của dung dịch. 2. Nồng độ dung dịch cho biết những ? Hãy cho biết: gì? + Công thức tính nồng độ phần trăm và nồng a. Nồng độ phần trăm của dung dịch? độ mol. * Khái niệm: Sgk. + Từ mỗi công thức trên, ta có thể tính được * Công thức tính: những đại lượng nào có liên quan đến dung m C% ct .100% dịch. m - Sau 3- 5 phút các nhóm HS phát biểu và sữa dd chữa cho nhau. GV kết luận. b. Nồng độ mol của dung dịch? - GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học * Khái niệm: Sgk. tập cho các nhóm, với nội dung sau: * Công thức tính: n * Phiếu 1: Có 50g dd đường có nồng độ 20%. CM (mol /l) + Hãy tính toán các đại lương cần dùng V (đường và nước). + Giới thiệu cách pha chế dung dịch. * Phiếu 2: Cần có 40 ml dd NaOH 0,5M. 3. Cách pha chế dung dịch như thế nào? + Hãy tính toán các đại lượng cần dùng * Đáp án của các phiếu trên: (NaOH). + Giới thiệu cách pha chế dung dịch. - Phiếu 1: * Phiếu 3: Cần pha chế 50g dd đường có 10g đường và 40g nước. nồng độ 5% từ dd đường nồng độ 20%. + Hãy tính toán các đại lương cần dùng cho sự pha chế (khối lượng dd đường và nước). + Giới thiệu cách pha loãng. - Phiếu 2: * Phiếu 4: Cần pha chế 50ml d d NaOH 0,02mol NaOH. 0,5M từ dd NaOH có nồng độ 2M. (0,02. 40 = 80g NaOH) + Hãy tính toán các đại lương cần dùng cho - Phiếu 3: sự pha chế (số mol NaOH và thể tích dd 12,5g dd đường 20% và 37,5g NaOH 2M). nước. + Giới thiệu cách pha loãng. - Phiếu 4: - GV cho HS làm các bài tập 2, 4 Sgk. Lấy 12,5g ml dd NaOH 2M pha với 37,5 ml nước II. Bài tập: - HS làm vào vỡ bài tập.
  3. IV. Củng cố: - GV nhắc lại nội dung cần nhớ trong chương 6. V. Dặn dò: - GV hướng dẫn bài tập 4. Bài tập về nhà: 3, 6 Sgk (trang 151). Ngày soạn: 5 / 05 / 2023 Tiết 66 polime A. Mục tiêu - Nắm được định nghĩa, cấu tạo, phân loại polime và cỏc tính chất chung của polime. - Nắm được khái niệm chất dẻo, tơ sợi, cao su và những ứng dụng chủ yếu của các loại vật liệu này trong cuộc sống. - Từ cụng thức cấu tạo của một số polime viết được cụng thức tổng quỏt, từ đú suy ra được cụng thức của polime và ngược lại Lưu ý: Phần ứng dụng của Polime ( hướng dẫn đọc thờm ) B. Chuẩn bị: Mẫu polime : túi PE, cao su, vỏ dây điện, mẩu săm lốp C. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ HS1: Viết CTPT của tinh bột, xenlulozơ, protein. HS2: Nhận xột đđ cấu tạo của cỏc chất trờn so với ancol etylic, glucozơ, mêtan. 3. Bài mới: HOẠT ĐễNG 1. Khái niệm chung - Giỏo viờn dẫn dắt vấn đề, kết hợp - Học sinh đọc định nghĩa việc đọc thụng tin ở SGK của học - Định nghĩa: Polime là những chất có sinh, rỳt ra khỏi niệm polime phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích - Giỏo viờn diễn giảng sơ đồ ở SGK liên kết với nhau tao nờn. ? Polime được phõn loại như thế nào -> Theo nguồn gốc được chia 2 loại: Polime thiên nhiên và polime tổng hợp ? Cho vớ dụ về polime thiờn nhiờn + Polime thiờn nhiờn: cú sẵn trong tự nhiờn như tinh bột, xenlulụzơ, cao su
  4. thiờn nhiờn,... ? Cho vớ dụ về polime tổng hợp + Polime tổng hợp: do con người tổng hợp từ cỏc chất đơn giản như polietilen (PE), polivinilclorua (PVC), cao su buna.. HOẠT ĐễNG 2 Cấu tạo và tính chất - Giỏo viờn yờu cầu học sinh đọc a. Cấu tạo: Tựy theo đặc điểm cỏc thụng tin ở SGK mắt xớch cú thể liờn kết với nhau tạo - Giỏo viờn giới thiệu hình vẽ sơ đồ thành mạch thẳng, mạch nhỏnh, mạng mạch của polime kg gian ? Kết luận về cấu tạo của polime Vớ dụ : Polietylen : (- CH2 - CH2 - )n Mắt xích là : - CH2 – CH2 - Tinh bột và xelulozơ: ( - C6H10O5 - )n Mắt xích là: - C6H10O5 - b.Tính chất: - Giỏo viờn giới thiệu về cỏc tớnh chất - Cỏc polime thường là chất rắn, không của polime, hũa tan polime trong một bay hơi. số điều kiện - Hầu hết các polime không tan trong nước hoặc các dung môi thông thường. Một số tan trong xăng, axờtụn... HOẠT ĐễNG 3 Ứng dụng của Polime ( hướng dẫn đọc thờm ) 4. Củng cố: ? Nhắc lại nội dung chính của bài. Số 1/ 165: ( dành cho HS yếu) Đỏp ỏn: d Số 2/ 165: ( dành cho HS yếu) Điền từ thớch hợp vào cỏc chỗ trống a) Polime thường là chất rắn, không bay hơi. b) Hầu hết các polime không tan trong nước hoặc các dung môi thông thường
  5. c) Cỏc polime cú sẵn trong tự nhiờn gọi là polime thiờn nhiờn, cũn cỏc polime do con người tổng hợp ra từ cỏc chất đơn giản gọi là polime tổng hợp d) Polietilen và polivinilclorua là loại polime tổng hợp cũn tinh bột và xenlulụzơ là loại polime thiờn nhiờn Làm bài số 4 / 165: a) Cụng thức một mắt xớch của P.V.C là – CH2 – CH2 – Cl b) Mạch phõn tử là mạch thẳng c) Đốt chỏy khột là da thật ( prụtờin ) 5. Dặn dũ : Bài tập về nhà 1, 2, 3, 4 SGK trang 165 -----------------
  6. Ngày soạn: 6 / 05 / 2023 Tiết 67 Thực hành: tính chất của gluxit A. Mục tiêu - Củng cố các kiến thức về phản ứng đặc trưng của Glucozơ, saccarozơ, tinh bột - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm, rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hóa học - Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học. B. Chuẩn bị + Dụng cụ : ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm, đèn cồn. + Hoá chất : dd glucozơ, NaOH, AgNO3, NH3 C. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra dụng cụ, húa chất - Kiểm tra lý thuyết cú liờn quan đến thực hành ? Nêu tính chất hóa học của Glucozơ. 3. Bài mới: HOẠT ĐễNG 1 Tiến hành thí nhgiệm 1. Tác dụng của glucozơ với bạc 1. Thí nghiệm 1: Tác dụng của nitơrat trong dd amụniăc glucozơ với bạc nitơrat trong dd - Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm amụniăc. + Cho vài giọt dung dịch AgNO 3 vào - Học sinh làm thớ nghiệm theo nhúm dd NH3, lắc nhẹ - Quan sỏt và ghi chộp + Cho tiếp 1ml dung dịch glucozơ vào, đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn hoặc đặt vào cốc nước núng. ? Nêu hiện tượng, nhận xét và viết
  7. phương trình phản ứng - Hiện tượng: Cú Ag tạo thành 2. Phân biệt glucozơ, saccarozơ, tinh C6H12O6 + Ag2O NH3,t C6H12O7 + 2Ag bột 2. Thí nghiệm 2: Phân biệt glucozơ, - Gv đặt vấn đề: Có 3 dd glucozơ, dung tinh bột, saccarozơ. dịch hồ tinh bột loóng, saccarozơ. - HS nghe tỡnh huống cú vấn đề Đựng trong 3 lọ mất nhãn, em hãy nêu - Một vài học sinh nờu cỏch làm cách phân biệt 3 dung dịch trên + Dựng iốt: nhỏ 1đến 2 giọt dung dịch - Cho một vài học sinh phỏt biểu cỏch iot và 3 dd trong 3 ống nghiệm -> Nếu làm ( cỏc bước tiến hành) thấy màu xanh xuất hiện là hồ tinh bột - Gv yờu cầu cỏc nhúm tiến hành thớ + Nhỏ 1 đến 2 giọt dd AgNO3 trong nghiệm theo cỏc bước NH3 vào 2 dd còn lại, đun nhẹ -> Nếu thấy bạc kết tủa bám vào thành ống nghiệm là dung dịch glucozơ + Lọ còn lại là saccarozơ HOẠT ĐễNG 2 Viết bản tường trình STT Tên thí nghiệm Hiện tượng Nhận xét PTHH 1 2 - Giỏo viờn hướng dẫn học sinh dựa vào kết quả cỏc nhúm hoạt động để viết bản tường trỡnh cỏ nhõn 4. Củng cố: Thu dọn phòng thực hành 5. Dặn dũ: Xem bài , giờ sau ụn tập phần “ Húa vụ cơ” ---------------