Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 16 trang tulinh 28/11/2025 300
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_25_nam_hoc_2022_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày : 2/ 03 / 2023 Tiết 48 AXETILEN ( C2H2 ) A. MỤC TIÊU - Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học của C2H2. - Nắm được khái niệm và đặc điểm của liên kết ba - Củng cố kiến thức chung về hiđrocacbon: không tan trong nước, dễ cháy tạo ra CO2 và H2O đồng thời toả nhiệt mạnh. - Biết một số ứng dụng quan trọng của C2H2. - Củng cố kỹ năng viết phương trình phản ứng cộng, bước đầu dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần cấu tạo. B. CHUẨN BỊ + Mô hình: Phân tử axetilen + Dụng cụ: giá sắt, ống nghiệm có nhánh, bình thu khí, đèn cồn, chậu thuỷ tinh, giá thí nghiệm, panh. + Hoá chất: lọ thu sẵn khí C2H2, H2O, dd Br2 C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của C2H4? Lấy ví dụ minh hoạ. HS2: Làm bài tập 2 / 119 HS3: Làm bài tập 4 / 119 3. Bài mới: HOẠT ĐÔNG 1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ - GV cho học sinh quan sát lọ đựng - Là chất khí không màu, không mùi, ít khí C2H2 thu sẵn tan trong nước ? Nêu tính chất vật lí của C2H2 - Nhẹ hơn không khí. D = 26 / 29 HOẠT ĐÔNG 2 CẤU TẠO PHÂN TỬ - GV hướng dẫn học sinh hoạt động Công thức cấu tạo phân tử C2H2 nhóm lắp ráp mô hình cấu tạo phân tử H - C C - H C2H2 Hay CH CH ? Viết công thức cấu tạo của C2H2 Đặc điểm: Giữa 2 nguyên tử C có liên ? Nhận xét đặc điểm của C 2H2 về cấu kết 3. Trong liên kết 3 có 2 liên kết tạo. kém bền, dễ bị đứt lần lượt trong phản - GV giới thiệu đặc điểm của liên kết 3 ứng hoá học. HOẠT ĐÔNG 3 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC ? Dựa vào đặc điểm cấu tạo của C 2H2 + Phản ứng cháy
  2. em hãy dự đoán các tính chất hoá học + Phản ứng cộng ( tương tự C2H4) của C2H2. - Ta dựa vào thực nghiệm kiểm tra sự 1. Axetilen có cháy không? dự đoán + Hiện tượng: C2H2 cháy trong không - Gv làm thí nghiệm điều chế và đốt khí với ngọn lửa sáng, toả nhiều nhiệt C H . 2 2 2CH CH+5O2 ? Quan sát hiện tượng, nhận xét. 4CO +2H O+2640KJ ? Viết phương trình phản ứng. 2 2 - Gv liên hệ ứng dụng đèn xì axetilen - oxi. - Gv hướng dẫn làm thí nghiệm theo 2. Axetilen có làm mất màu dd Br2 nhóm: dẫn khí C2H2 qua dung dịch không brôm. - Làm thí nghiệm theo nhóm ? Quan sát, nhận xét. - Hiện tượng: Dung dịch brom bị mất ? Viết phương trình phản ứng. màu - Gv: Sản phẩm sinh ra có liên kết đôi CH CH + Br Br - CH = CH - Br trong phân tử nên có thể cộng tiếp 1 2 (không màu) (da cam) (không màu) phân tử brôm. hay C2H2 + Br2 C2H2Br2 - Gv: Trong điều kiện thích hợp C 2H2 cũng có thể tham gia phản ứng cộng C2H2Br2 + Br2 C2H2Br4 với H2 và 1 số chất khác. ? So sánh cấu tạo phân tử CH 4, C2H4, C2H2 và chỉ ra tính chất hoá học giống và khác nhau. - HS : Thảo luận nhóm (so sánh) Metan Etilen Axetylen Cấu tạo Lk đơn Lk đôi Lk ba Tính chất hóa Phản ứng cháy Phản ứng cháy Phản ứng cháy học giống nhau Tính chất hóa Phản ứng thế p.ư cộng 1pt C2H4 p.ư cộng 1pt C2H2 học khác nhau td với 1 pt Br2 td với 2 pt Br2 HOẠT ĐÔNG 4 ỨNG DỤNG - Gv gọi học sinh đọc thông tin ở sgk - Đèn xỡ oxi – axetylen và yêu cầu tóm tắt ứng dụng của C2H2 - Sản xuất: P.V.C, cao su, axit axetic ? Nêu ứng dụng của C2H2 - Là nguyên liệu sx nhiều hóa chất khác HOẠT ĐÔNG 5 ĐIỀU CHẾ ? Nêu cách điều chế C2H2 phòng TN CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2 - Gv trỡnh bày rừ - C2H2 điều chế bằng cách nhiệt phân metan 4. Củng cố:
  3. Bài tập 1: Cho C2H4, CH4, C2H2 ? Viết công thức cấu tạo của các chất trên? Chất nào tác dụng với khí clo? Chất nào tác dụng với dung dịch brom. Viết phương trình phản ứng. Bài tập 2: Nhận biết 3 khí C 2H2, CO2, CH4 bằng phương pháp hoá học và viết ptpư 5. Dặn dũ: BÀI TẬP VỀ NHÀ 1, 2, 3, 4, 5 trang 122 -------------- Ngày : 3/ 03 / 2023 Tiết 49 Bài 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN A. MỤC TIÊU - Học sinh nắm được tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên. - Biết Crăckinh là một phương pháp quan trọng để điều chế dầu mỏ. - Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt nam, vị trí một số mỏ dầu, mỏ khí và tình hình khai thác dầu khí ở nước ta. ( tích hợp môi trường ở hoạt động 3) B. CHUẨN BỊ: Giáo án PowerPoint và máy chiếu Tranh vẽ: Mỏ dầu và cách khai thác Sơ đồ chưng cất dầu mỏ. C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: HS1: Viết công thức cấu tạo, nêu đặc điểm, tính chất của benzen HS2: Chữa bài tập 3 / 125 3. Bài mới: HOẠT ĐÔNG 1 DẦU MỎ 1. Tính chất vật lí: ? Bằng hiểu biết của mỡnh em hóy Là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không nờu tớnh chất vật lý của dầu mỏ tan trong nước và nhẹ hơn nước. - Gv treo tranh 4.16 mỏ dầu và cách 2. Trạng thái, thành phần của dầu khai thác cho học sinh quan sát mỏ: - Gv thuyết trình như sgk ? Mỏ dầu thường có mấy lớp ? Đặc điểm của mỗi lớp.
  4. + Lớp ở trên * Mỏ dầu thường có 3 lớp: + Lớp ở giữa + Lớp ở trên: Lớp khí dầu mỏ hay khí đồng hành, thành phần chính là CH4 + Lớp ở giữa: Lớp dầu lỏng là hỗn hợp phức tạp gồm nhiều loại hiđrocacbon và + Lớp dưới đáy lượng nhỏ các hợp chất khác. ? Từ thực tế nêu cách khai thác dầu + Lớp dưới đáy: Lớp nước mặn mỏ. * Cách khai thác dầu mỏ: khoan giếng, tạo áp suất cao để dầu phun lên 3. Các sản phẩm chế biến từ dầu - Giáo viên cho học sinh quan sỏt mỏ: hỡnh 4.17 + Khí đốt. ? Nêu tên các sản phẩm chế biến từ + Xăng dầu mỏ. + Dầu thắp. - Giáo viên: Giới thiệu phương pháp + Dầu điezen. chưng cất dầu mỏ bằng crackinh. + Dầu mazut. Dầu nặng crackinh Xăng + hỗn hợp khí + Nhựa đường Dầu nặng crackinh Xăng + hỗn hợp khí HOẠT ĐÔNG 2 KHÍ THIÊN NHIÊN - Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí, - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông thành phần chính là CH4 chiếm 95% tin - Khí thiên nhiên có nhiều ứng dụng - Giỏo viờn thuyết trỡnh như sgk trong đời sống và công nghiệp, làm nguyên liệu, làm nhiên liệu HOẠT ĐÔNG 3 DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM - Giáo viên yêu cầu cá nhân đọc thông tin mục III trang 128 - Học sinh đọc thông tin -> ghi nhớ, - Liên hệ mỏ khí thiên nhiên ở Tiền ghi tóm tắt vào vở Hải - Thái Bình. Mỏ dầu ở Bà Rịa – Vũng Tàu -> Tập trung thềm lục địa phía Nam ? Vị trí giàu dầu mỏ của nước ta -> Dự đoán 3 - 4 tỉ tấn ? Trữ lượng dự đoán -> Ngày càng phát triển ( biểu đồ sgk) ? tình hình khai thác ở Việt Nam từ 1986 đến nay *) Khi khai thác và vận chuyển dầu mỏ cần chỳ ý tránh tai nạn cháy nổ và ô nhiễm môi trường 4. Củng cố: Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại nội dung chính của bài. Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. A. Dầu mỏ là một đơn chất.
  5. B. Dầu mỏ là một hỗn hợp chất phức tạp. C. Dầu mỏ là một hiđrocacbon. D. Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon. Bài tập 2: Phương pháp để tách riêng các sản phẩn dầu thô là: A. Khoan giếng dầu. B. Crackinh. C. Chưng cất dầu mỏ. D. Khoan giếng dầu và bơm nước hoặc khí xuống đẩy dầu lên. 5. Dặn dũ: BÀI TẬP VỀ NHÀ 1, 2, 3, 4 / 129 --------------- Ngày 2/3/2023 CHỦ ĐỀ HIĐRO (4 TIẾT: 47, 48, 49, 50) I. Các nội dung chính của chủ đề 1. Tính chất vật lí của hiđro. 2. Tính chất hóa học của hiđro (tác dụng với oxi) 3. Tính chất hóa học của hiđro (tác dụng với CuO, kết luận) 4. Ứng dụng. 5. Điều chế hiđro (Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm). 6. Phản ứng thế là gì? II. Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực cần hình thành. 1/Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành: a. Kiến thức: Học sinh biết được: - Tính chất vật lí của hiđro: trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước (hiđro là khí nhẹ nhất). - Tính chất hoá học của hiđro tác dụng với oxi, viết được phương trình minh họa.
  6. - Vận dụng kiến thức giải một số bài tập có liên quan . - Tầm quan trọng của hidro trong đời sống - Hidro có tính khử, hidro không những tác dụng với O2 đơn chất mà còn tác dụng với O2 ở dạng hợp chất. - Biết H 2 Có nhiều ứng dụng dựa vào sự nhẹ, tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt - Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí. - Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất. b. Kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất vật lý và tính chất hóa học của hiđro. về phương pháp điều chế và cách thu khí hiđro. - Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khữ của hiđro. - Tính được thể tích của hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm. - Phân biệt phản ứng thế. Nhận biết phản ứng thế trong các phương trình hoá học cụ thể. c.Thái độ: - Có tinh thần ý thức hoạt động tập thể theo nhóm nhỏ. - Có ý thức hoạt động độc lập. - Cũng cố, khắc sâu lòng yêu thích học tập bộ môn, yêu thiên nhiên. - Giữ gìn an toàn cho cộng đồng 2/ Năng lực hình thành: - Phát triển năng lực giải quyết tình huống - Năng lực quản lý - Năng lực hoạt động độc lập. - Năng lực hợp tác hoạt động tập thể. - năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ . - Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn . 3/ Phương tiện :
  7. - Công nghệ thông tin, laptop - Dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, hình ảnh. - Phiếu học tập BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH CHO CÁC NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ Thông Vận dụng Vận dụng cao Nội Loại câu Nhận biết dung hỏi / BT hiểu thấp 1.Tính Câu hỏi / - Biết được - chất bài tập tính chất của định tính.. vật lí của Hi đro. hiđro - Biết được -Viết được -Tiến hành Viết được hiđro có 2 PTHH quan sát thí PTHH ở mức tính chất minh hoạ nghiệm độ cao hơn: hoá học. tính chất chứng minh phản ứng của của hiđro. tính chất của hiđro với: hiđro. Fe2O3, Fe3O4 Câu hỏi / Tính V của - Bài toán xác bài tập các chất tham định chất dư định gia và trong sau phản ứng. lượng. PƯHH. BT thực Giải thích được hành/ Thí một số hiện nghiệm/ tượng trong thí gắn hiện nghiệm hoặc tượng trong thực tế. thực tiễn.
  8. Câu hỏi / -Biết ứng - Biết cách sử bài tập dụng của dụng hiđro định tính. hiđro thích hợp trong đời trong đời sống sống và sản xuất. Câu hỏi / -Tính toán theo 2. Ứng bài tập PTHH liên dụng của định quan đến sự hiđro. lượng. đốt cháy nhiên liệu dựa vào tỉ lệ phản ứng giữa với các chất ứng dụng trong thực tế. BT thực - Dự đoán -Vận dụng hành/ Thí hiện tượng thí kiến thức ứng nghiệm/ nghiệm và dụng của hiđro gắn HT giải thích một giải thích một thực tiễn. số thí nghiệm số hiện tượng đơn giản. trong thực tế. Câu hỏi / - Biết được - Viết PT -Tiến hành và bài tập PPĐC oxi điều chế quan sát TN định tính. trong PTN. oxi trong phản ứng PTN điều chế oxi trong PTN. -Biết cách thu 4. Điều khí oxi chế hiđro Câu hỏi / -Tính thể tích - bài tập Oxi trong định PƯĐC Oxi lượng. -Tính khối lượng các chất tạo thành trong PƯHH.
  9. BT thực -Từ thí hành/ Thí nghiệm điều nghiệm/ chế hiđro giải gắn hiện thích tại sao tượng thu khí hiđro thực tiễn. bằng 2 phương pháp đẩy nước và đẩy không khí. HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1/ Tính chất vật lí nào sau đây không phải của hiđro? A: Không màu, không mùi. B: Nặng hơn oxi và không khí. C: Là chất khí ở điều kiện thường. D: Tan rất ít trong nước. 2/ Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí, phải để vị trí ống nghiệm A. Nằm ngang, miệng ống nghiệm quay sang phải B. Nằm ngang, miệng ống nghiệm quay sang trái C. Nằm thẳng đứng, miệng ống nghiệm hướng xuống dưới D. Nằm thẳng đứng, miệng ống nghiệm đứng lên trên 3/ Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp nổ ? A. H2 và CO2. B. O2 và N2O5. C. O2 và CO2. D. H2 và O2. 4/ Các phản ứng hóa học sau đây phản ứng nào thuộc phản ứng thế ? A. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 B. 2H2 + O2 2H2O C. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 D. 2 HgO 2 Hg + O2 5/ Đốt cháy hoàn toàn 1mol khí H2 trong không khí, thể tích khí oxi tham gia phản ứng (ở đktc) là A. 33,6 lít. B. 11,2 lít. C. 22,4 lít. D. 44,8 lít. 6/ Nguyên liệu dùng để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm là A. KOH và CuSO4. B. H2SO4 loãng và NaOH. C. K2CO3 và HCl. D. Zn và HCl.
  10. 7/ Cho 48g CuO tác dụng với khí H2 khi đun nóng. Thể tích khí H2( đktc) cho phản ứng trên là: A. 11,2 lít B. 13,44 lít C. 13,88 lít D. 14,22 lít 8/ Cho 48g CuO tác dụng với khí H2 khi đun nóng. Khối lượng đồng thu được là: A. 38,4g B. 32,4g C. 40,5g D. 36,2g 9/ Cho khí H2 tác dụng với Fe2O3 đun nóng thu được 11,2g Fe a)Khối lượng Fe2O3 đã tham gia phản ứng là: A. 12g B.13g C.15g D.16g b)Thể tích khí H2(đktc) đã tham gia phản ứng là: A. 1,12lít B. 2,24 lít C. 6,72 lít D. 4,48 lít 10/ Lấy 8,4 lý khí hiđro tác dụng với 2,8 lít khí oxi. a) Chất nào còn dư sau khi phản ứng xong. b) Tính khối lượng nước tọ thành 11/ Viết phương trình hóa học Hiđro khữ các oxit sau: Fe2O3, Fe3O4, PbO THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
  11. Hoạt động1: GV: Giới thiệu về chương V. HS: Lắng nghe và tiếp thu. Hoạt động 2: GV: Đặt câu hỏi khai thác kiến thức đã biết của học sinh. + Khhh của hiđro? + Nguyên tử khối? + Công thức đơn chất? + Phân tử khối? HS: Trả lời các câu hỏi trên và ghi vào tập. - Kí hiệu của nguyên tố hiđro là H. - Nguyên tử khối : 1 - Công thức hoá học đơn chất hiđro: H2 - Phân tử khối : 2 Hoạt động 3: GV: yêu cầu học sinh quan sát ống nghiệm đựng khí hiđro. HS: Nhận xét trạng thái, màu sắc của khí hiđro. - GV: Làm thí nghiệm thả dây chỉ dài buột bóng bay.( hoặc yêu cầu học sinh tính khối lượng của khí hiđro so với không khí ). HS: Quan sát nhận xét sự di chuyễn của bóng bay hoặc nhận xét về tỉ khối của khí hiđro so với không khí GV: Thông báo thêm khí hiđro được thu bằng cách đẩy nước ra khỏi ống nghiệm. HS: Nhận xét về tính tan trong nước của khí hiđro. Rút ra kết luận về tính chất vật lý của I/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ: hiđro. Khí hiđro là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất
  12. khí, tan rất ít trong nước. Hoạt động 4: GV: Làm thí nghiệm điều chế và đốt cháy khí hiđro trong oxi. HS: Quan sát, nhận xét hiện tượng, dự đoán sản phẩm, viết phương trình hoá học. GV: Làm thí nghiệm hổn hợp nổ. HS: Quan sát, hiện tượng và trả lời câu hỏi sách giáo khoa: + Tại sao hổn hợp khí hiđro và oxi khi cháy lại gây ra tiếng nổ. + Nếu đốt cháy dòng khí hiđro ngay ở đầu ống dẫn khí, dù trong lọ khí oxi hay không khí sẽ không gây ra tiếng nổ mạnh vì sau? + Làm thế nào để biết dòng khí hiđro là tinh khiết để có thể đốt cháy dòng II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: khí đó mà không gây ra tiếng nổ 1. Tác dụng với oxi: mạnh? Hiđro cháy trong khí oxi mạnh hơn cháy trong không khí sinh ra nước. o t GV: Hổn hợp khí hiđro và khí oxi là 2H2 + O2 2H2O hổn hợp nổ. Vì vậy phải thử độ tinh khiết của khí hiđro trước khi làm thí Hổn hợp khí hiđro và khí oxi là hổn nghiệm. hợp nổ. Giới thiệu ứng dụng phản ứng trong đời sống. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 5: GV: Làm thí nghiệm khí hiđro phản ứng với CuO. HS: Quan sát, nhận xét hiện tượng, dự đoán sản phẩm,viết phương trình hoá học. GV: hướng dẫn nhận xét thành phần phân tử của các chất tham gia và tạo thành trong phản ứng hoá học.
  13. HS: Nhận xét thành phần phân tử các chất 2. Tác dụng với đồng oxit: trong phản ứng, vai trò hiđro trong phản ứng trên. - Thí nghiệm : - Hiện tượng: Bột CuO màu đen chuyển dần thành đồng kim loại màu đỏ gạch và có những giọt nước tạo thành ở trong ống nghiệm . o t H2 + CuO Cu + H2O H2 đã chiếm oxi trong hợp chất CuO nên GV: Hiđro là chất khữ, có thể khử được nhiều H2 là chất khữ oxit kim loại Như Fe2O3, PbO HS: viết phương trình hóa học : to H2 + Fe2O3 to H2 + PBO GV: Gọi học sinh rút ra kết luận về tính chất hóa học của hiđro. HS: Rút ra kết luận Kết luận: ở nhiệt độ thích hợp, khí hiđro không những kết hợp được với đơn chất oxi, mà nó còn có thể kết hợp được với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại . Khí hiđro có tính khữ, phản ứng đều toả Hoạt động 6: nhiệt. GV:Chiếu tranh ứng dụng của hiđro. III/ ỨNG DỤNG: HS: Quan sát, nêu những ứng dụng của hiđro. - Dùng làm nhiên liệu. GV: yêu cầu giải thích thêm một số ứng dụng dựa - Làm nguyên liệu. trên cơ sở những tính chất vật lý, hoá học nào? - Làm chất khử để điều chế 1 số kim loại từ HS: giải thích. oxit. - Dùng để bơm vào kinh khí cầu, bóng thám không. Hoạt động 7: Luyện tập - củng cố. GV: chiếu bài tập và Yêu cầu làm bài tập 1,2,3,11 4 /109 sgk. Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Hoạt động 8: GV: Làm thí nghiệm điều chế khí hiđro và thu khí hiđro. HS: Quan sát, nhận xét hiện tượng + Viên kẽm khi tiếp xúc với ddHCl.
  14. + Que đóm có tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí. + Que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí. + Sau khi cô cạn dung dịch GV: Dự đoán sản phẩm và viết phương trình hoá học. IV- ĐIỀU CHẾ HIĐRO: So sánh cách thu khí hiđro với khí oxi. 1. Trong phòng thí nghiệm: Khí hiđro được HS: Học sinh trả lời. điều chế bằng cách cho axit ( HCl hoặc H2SO4loãng) tác dụng với kim loại kẽm ( hoặc sắt, nhôm). Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 GV: Thông báo để điều chế hiđro người ta có Thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy thể thay thế Zn bằng Al, Fe và ddHCl được không khí hay đẩy nước. thay bằng H2SO4 loãng. - Nhận ra khí H2 bằng que đóm đang cháy. GV: Hỏi học sinh: Trong phòng thí nghiệm khí hiđro được điều chế bằng cách nào? Thu khí hiđro như thế nào? Cách nhận ra khí hiđro? HS: trả lời và ghi vào tập GV: Giới thiệu bình kíp( cải tiến) dụng cụ để điều chế hiđro với số lượng lớn. Trong phòng thí nghiệm đều chế hiđro như thế còn trong công nghiệp điều chế bằng cách nào? Sang mục 2. HS: về nhà đọc thêm trong sgk. Hoạt động 9: 2. Trong công nghiệp: GV: Cho học sinh nhận xét các phản ứng: ( Về đọc thêm Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Các nguyên tử Al, Zn, Fe đã thay thế nguyên tử nào của axit? HS: Thế nguyên tử hiđro. GV: Các phản ứng trên gọi là phản ứng thế. Em hãy rút ra kết luận về phản ứng thế? HS: Rút ra kết luận và ghi vào tập. GV: Yêu cầu làm bài tập: Phản ứng hóa học nào là phản ứng thế? III/ Phản ứng thế: a) P2O5 + 3H2O 2H3PO4 Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn
  15. b) 2Al+ 3H2SO4 Al2(SO4)3+ 3H2 chất và hợp chất.Trong đó nguyên tử của đơn to c) Mg(OH)2 MgO + H2O chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố d) Fe + H2SO4 FeSO4+ H2 khác trong hợp chất. HS: Làm bài tập Trên. Hoạt động 10: Vận dụng - Luyện tập - GV: Yêu cầu làm các bài tập 1,2,3 sgk trang 118-119 và các bài tập còn lại trong hệ thống câu hỏi . - GV hướng dẫn - HS: thực hiện, nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV: Kết luận. Bài tập trong sách giáo khoa: 1. Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của hiđro với các chất: O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO. Ghi rõ điều kiện phản ứng. Giải thích và cho biết mỗi phản ứng riêng thuộc loại gì? 2. Có 3 lọ đựng riêng biệt các chất khí sau: oxi, không khí và hi đro. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ta chất khí trong mỗi lọ? 3. Cho dung dịch axit sunfuric loãng, nhôm và các dụng cụ thí nghiệm như hình 5.8. Hãy chọn câu trả lời đúng trong các chất sau: a. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí oxi. b. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu không khí. c. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí hiđro. d. Có thể dùng để diều chế hiđro nhưng không thu được khí hiđro. Bài tập trong hệ thống câu hỏi: 4/ Các phản ứng hóa học sau đây phản ứng nào thuộc phản ứng thế ?
  16. A. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 B. 2H2 + O2 2H2O C. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 D. 2 HgO 2 Hg + O2 5/ Đốt cháy hoàn toàn 1mol khí H2 trong không khí, thể tích khí oxi tham gia phản ứng (ở đktc) là A. 33,6 lít. B. 11,2 lít. C. 22,4 lít. D. 44,8 lít. 6/ Nguyên liệu dùng để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm là A. KOH và CuSO4. B. H2SO4 loãng và NaOH. C. K2CO3 và HCl. D. Zn và HCl. 7/ Cho 48g CuO tác dụng với khí H2 khi đun nóng. Thể tích khí H2( đktc) cho phản ứng trên là: A. 11,2 lít B. 13,44 lít C. 13,88 lít D. 14,22 lít 8/ Cho 48g CuO tác dụng với khí H2 khi đun nóng. Khối lượng đồng thu được là: A. 38,4g B. 32,4g C. 40,5g D. 36,2g 9/ Cho khí H2 tác dụng với Fe2O3 đun nóng thu được 11,2g Fe a)Khối lượng Fe2O3 đã tham gia phản ứng là: A. 12g B.13g C.15g D.16g b)Thể tích khí H2(đktc) đã tham gia phản ứng là: A. 1,12lít B. 2,24 lít C. 6,72 lít D. 4,48 lít 10/ Lấy 8,4 lý khí hiđro tác dụng với 2,8 lít khí oxi. c) Chất nào còn dư sau khi phản ứng xong. d) Tính khối lượng nước tọ thành 11/ Viết phương trình hóa học Hiđro khữ các oxit sau: Fe2O3, Fe3O4, PbO