Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_16_nam_hoc_2022_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- ÔN TẬP HỌC KÌ I Môn : KHTN 6 I.Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đẫ học để chuẩn bị làm bài thi học kỳ II. Chuẩn bị: Gv: Bài tập(TN - TL) Hs: ôn bài lý thuyết III. Ôn tập A. TRẮC NGHIỆM Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu chỉ nội dung đúng: Câu 1: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Máy tính B. Kính mắt C. Cây cà chua D. Điện thoại di động Câu 2. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào? A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước. B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau. C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau. D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. Câu 3. Tế bào thực vật gồm những thành phần chính nào? A. Màng tế bào, tế bào chất và nhân tế bào B. Nhân, không bào, lục lạp C. Màng sinh chất, nhân, lục lạp D. Màng sinh chất, chất tế bào, không bào Câu 4. Ở những bộ phận sinh dưỡng, sau khi phân chia thì từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con ? A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 5. Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với đời sống thực vật ? A. Giúp cây ra nhiều quả hơn B. Giúp cây ức chế được các sâu bệnh gây hại C. Giúp cây thích nghi tuyệt đối với điều kiện môi trường D. Giúp cây sinh trưởng, phát triển và thay thế các tế bào bị tổn thương hay chết Câu 6. Sinh vật đơn bào là sinh vật được cấu tạo từ mấy tế bào A. 2 B. 3 C. 5 D. 1 Câu 7: Đâu là phát biểu mô tả tính chất hóa học trong các phát biểu dưới đây? A. Nước sôi ở 1000C
- B. Nước bốc hơi khi sôi C. Nước đóng băng ở 00C D. Nước bị phân hủy tạo thành khí oxi và khí hiđro Câu 8. Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi? A. Tế bào biểu bì vảy hành.B. Gân lá cây. C. Con ong.D. Tép bưởi. Câu 9: Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào? A. Con ốc sên B. Trùng giày C. Cây bàng D. Con ngựa Câu 10: Từ 1 tế bào phân chi thành 8 tế bào mới. Vậy số lần phân chia của tế bào là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 11: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên. B. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra. C. Vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu. D. Vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo. Câu 12:Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất? A. Đường mía, muối ăn, con dao. C. Nhôm, muối ăn, đường mía. B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm. D. Con dao, đôi đũa, muối ăn. Câu 13: Hiện tượng vật lý là A. Đốt que diêm C. Cửa sắt bị gỉ B. Nước sôi D. Quần áo bị phai màu Câu 14: Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide? A. Chất khí, không màu. B. Không mùi, không vị. C. Tan rất ít trong nước. D. Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide) . Câu 15: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ? A. Tạo thành mây. B. Gió thổi. C. Mưa rơi. D. Lốc xoáy. Câu 16: Sự sôi là
- A. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng. B. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí. C. Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng. D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Câu 17: Oxygen có tính chất nào sau đây? A. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khi, không duy trị sự cháy. B. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống. C. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống. D. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống. Câu 18. Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxide, em nên lựa chọn cách nào dưới đây? A. Quan sát màu sắc của 2 khí đó. B. Ngửi mùi của 2 khí đó. C. Oxygen duy trì sự sống và sự cháy. D. Dẫn từng khí vào cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là Oxygen, khí làm tắt nến là carbon đioxide. Câu 19. Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là A. Vật liệu. B. Nguyên liệu. C. Nhiên liệu. D. Phế liệu. Câu 20. Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, tạ thu được A. Nhũ tương. B. Huyền phù. C. Dung dịch. D. Dung môi. B. TỰ LUẬN( về nhà) Câu 1 : Lấy ví dụ về sinh vật đơn bào và cho biết tế bào của chúng là tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực? Câu 2 1/ Em đã biết những gì về oxygen? 2/ Hiện tượng thực tế nào chứng tỏ oxygen ít tan trong nước 3/ Kể thêm những ví dụ về sự cháy trong cuộc sống 4/ Vì sao khi đốt bếp than, bếp lò, muốn ngọn lửa cháy to hơn, ta thường thổi hoặc quạt mạnh vào bếp. Câu 3 1/ Kể tên một số chất rắn hòa tan và một số chất rắn không hòa tan trong nước mà em biết 2/ Tiến hành thí nghiệm để biết than bột là chất tan hay không tan trong nước. Câu 4 So sánh điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Thành phần tế bào Giống Khác Tế bào Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực Câu 5 Đun nóng nước muối trong một xoong nhỏ. Đậy vung. Khi nước sôi, nhanh chóng mở vung ra, em sẽ thấy nhiều giọt nước trên nắp vung. a) Tại sao có nước đọng trên nắp vung? b) Em hãy nếm xem những giọt nước đó có vị gì? Từ đó cho biết chất nào trong nước muối đã bay hơi Đáp án: I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp C c c A D D D A B C B C B D C A B D B B án II. TỰ LUẬN Câu Ý Hướng dẫn giải Câu Ví dụ về sinh vật đơn bào: 1 - Tế bào nhân sơ: Vi khuẩn,... - Tế bào nhân thực: Tảo silic, trùng roi, trùng giày,.... 1 Oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị và ít tan trong nước Nếu không mang bình chứa khí oxi thì con người không thể lặn xuống 2 nước. Vì khí oxi nhẹ hơn nước và ít tan trong nước nên không đủ để con Câu người thực hiện quá trình hô hấp 2 Ví dụ về sự cháy: đốt rơm ở vùng quê, quẹt diêm, bếp than, nướng ngô 3 bằng củi,... Vì khi thổi hoặc quạt sẽ cung cấp thêm khí oxi. Thổi hoặc quạt càng 4 mạnh càng nhiều khí oxy, vì thế sự diễn ra cháy càng mạnh hơn và tỏa nhiều nhiệt hơn. Một số chất rắn hòa tan trong nước: muối, đường,... 1 Một số chất rắn không hòa tan trong nước: đồng, chì, kẽm, cát, đá,... Câu Thí nghiệm: Đổ 1 thìa than bột vào 1 cốc nước, ngoáy đều 3 2 Sau khoảng 1 thời gian, than đọng dưới đáy cốc Chứng tỏ than bột không tan trong nước Câu 4 Thành phần tế bào Giống Khác Tế bào Tế bào nhân sơ 3tp Vùng nhân
- Tế bào nhân thực Nhân hoàn chỉnh Câu 5 a.bay hơi, ngưng tụ( chuyển thể của chất) b.nước ngọt Ngày 24/12/2022 CHỦ ĐỀ 8. ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG BÀI 14. PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG(3 tiết: 32,33,34) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh: - Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống - Dựa vào sơ đồ, nhận biết được 5 giới của thế giới sống. Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới. - Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. - Lấy được ví dụ chứng minh sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật. - Nhận biết được tên địa phương và tên khoa học của sinh vật. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực: + Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên. + So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau. 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: hình ảnh người cổ đại, người hiện đại, hình ảnh 5 giới sinh vật, bảng tên 5 giới sinh học, bảng mức độ đa dạng số lượng loài sinh vật, ti vi, sgk... 2. HS: Sgk, vở ghi chép, một số hình ảnh liên quan đến bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút sự chú ý của HS. Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về phân loại thế giới sống, mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, học sinh suy nghĩ, trả lời
- c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức nhóm cho học sinh nêu tên các sinh vật có tại địa phương và phân chia thành các nhóm, có nêu tiêu chí phân loại. - HS thảo luận cặp đôi, lần lượt kể tên các loại sinh vật địa ở địa phương mình. - GV đặt thêm câu hỏi: Vậy trong các loài sinh vật đó, loài nào có quan hệ gần gũi với nhau? - GV nghe câu trả lời của HS, từng bước dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Vì sao cần phân loại thế giới sống a) Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc phân loại thế giới sống b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Vì sao cần phân loại thế giới - GV yêu cầu: HS đọc thông tin trong phần I sống SGK, quan sát hình 14.1 và 14.2 sgk, nêu ý - Ý nghĩa của việc phân loại thế nghĩa của việc phân loại thế giới sống? giới sống: giúp cho việc gọi tên - GV đặt thêm câu hỏi: Nếu không phân loại sinh vật và xác định mối quan hệ các sinh vật thì sao? Sinh vật được phân chia họ hàng giữa các nhóm sinh vật thành những nhóm nào? với nhau được thuận lợi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc thông tin, rút ra ý nghĩa, trả lời câu hỏi của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS đứng dậy trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung ý cho bạn (nếu có). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cốt lõi của hoạt động. Hoạt động 2: Thế giới sống được chia thành các giới a) Mục tiêu:
- - Dựa vào sơ đồ nhận biệt được 5 giới của thế giới sống. Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới. - Dựa vào sơ đồ, phân biệt dược các nhóm theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. b) Nội dung: GV hướng dẫn, giảng giải, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Thế giới sống được chia thành các - GV giới thiệu khái niệm giới giới - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hệ - Giới trong sinh học là đơn vị phân loại thống 5 giới trong hình 14.3 sgk và lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có liệt kê các sinh vật thuộc mỗi giới chung những đặc điểm nhất định về cấu vào bảng 14.1 sgk. trúc, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng - GV yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ và sinh sản. khác thuộc các giới sinh vật. - Thế giới sống được chia thành 5 giới: - GV yêu cầu HS quan sát hình Giới Khởi sinh, giới nguyên sinh, giới 14.5sgk, nêu các bậc phân loại của nấm, giới thực vật, giới động vật. thế giới sống từ thấp đến cao, gọi Bảng 14.1 tên các bậc phân loại của hoa li và Tên giới Tên sinh vật hổ đông dương. Khởi sinh Vi khuẩn, vi khuẩn lam Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Nguyên Trùng roi, trùng biến hình, - HS lắng nghe GV giới thiệu, giải sinh tảo lục đơn bào, trùng thích, vận dụng kiến thức sgk để giày đưa ra các khái niệm. Nấm Nấm bụng dê, nấm sò Bước 3: Báo cáo, thảo luận Thực vật Hướng dương, dương xỉ, - GV gọi từng HS đứng dậy trình rêu, sen, thông bày 1 khái niệm. Động vật Voi, rùa, chim, cá, mực... Bước 4: Kết luận, nhận định - Các bậc phân loại của thế giới ống từ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thấp đến cao: Loài, chi, họ, bộ, lớp, thức cốt lõi của hoạt động. ngành, giới. Hoạt động 3: Tìm hiểu sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật
- a) Mục tiêu: Lấy được ví chứng minh sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật. b) Nội dung: GV cho HS đọc thông tin, đưa ra câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Sự đa dạng về số lượng - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 86, loài và môi trường sống của 87sgk, quan sát hình 14.6 đến 14.9 sgk và nêu sinh vật tên các loại môi trường sống, nêu tên một số - Số lượng: Hơn 10 triệu loài sinh vật có trong mỗi loại môi trường đó. - Môi trường sống: + Môi trường cạn: Cây dâu, con hổ, con trâu... + Môi trường nước: rong rêu, tảo, cá, tôm... + Môi trường đất: giun đất, thạch sùng... + Môi trường sinh vật: chấy, rận, sán, giun đũa.... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin, tìm hiểu về số lượng loài và môi trường sống của chúng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS đứng tại chỗ nêu lần lượt các môi trường sống và lấy ví dụ cụ thể kèm theo. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 4: Sinh vật được gọi tên như thế nào? a) Mục tiêu: Nhận biết được tên địa phương và tên khoa học của sinh vật. b) Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ, học sinh suy nghĩ hoàn thành. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ IV. Sinh vật được gọi tên như thế
- - GV yêu cầu HS nêu các ví dụ tên địa nào? phương của một số loài mà em biết: cây - Mỗi sinh vật có hai các gọi tên: táo, cây tam thể, và cho biết cách gọi đó tên địa phương và tên khoa học. đã chính xác chưa, tên loài có trùng với Ví dụ: của tên địa phương hay không? Tên địa Tên khoa học - GV yêu cầu HS quan sát các hình 14.10 phương và 14.11 sgk, mô tả đặc điểm của tên khoa Cây táo Ziziplus mauritiana học Con mèo Prionailurus Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ bengalenris - HS đọc thông tin, tìm hiểu về tên địa - Tên khoa học gồm 2 từ được viết phương và tên khoa học của một số loài in nghiêng, từ thứ nhất viết hoa chữ sinh vật. cái đầu, là tên chi, từ thứ hai viết Bước 3: Báo cáo, thảo luận thường, là tên loài. - HS trình bày câu trả lời của mình. Cây táo (Ziziplus mauritiana) Bước 4: Kết luận, nhận định + Ziziplus là Chi - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức + Mauritiana là loài. bài học. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức phân loại thế giới sống, làm một số bài tập. b) Nội dung: GV giao bài tập, học sinh hoàn thành c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: GV cho học sinh hoạt động nhóm, hoàn thành bảng sau: Môi trường sống Tên sinh vật Mức độ đa dạng số lượng loài Rừng nhiệt đới Sa mạc Rạn san hô - HS thảo luận, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời: Môi trường sống Tên sinh vật Mức độ đa dạng số lượng loài Rừng nhiệt đới Hổ, báo, cây gỗ lớn, Đa dạng cao nai, hươu, voi, sư tử,... Sa mạc Xương rồng, thằn lằn, Đa dạng thấp lạc đà,... Rạn san hô San hô, tảo, cá, tôm, Đa dạng cao cua, sò... - GV nhận xét, chốt lại đáp án.
- D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào xử lí tình huống thực tiễn. b) Nội dung: GV giao bài tập, học sinh hoàn thành c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - GV nêu tên một số loài động vật: chuồn chuồn, dơi, đại bàng, cá voi, cá heo, cá thu. GV yêu cầu HS phân loại các động vật nêu trên vào các lớp, ngành thích hợp. - HS bắt cặp với bạn bên cạnh, trao đổi, thảo luận đưa ra câu trả lời: + Chuồn chuồn: ngành chân khớp, lớp sâu bọ + Dơi: lớp Thú + Đại bàng: lớp Chim + Cá voi, cá heo: lớp Thú + Cá Thu: lớp Cá. - GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức bài học. Ngày 23/12/2022 CHỦ ĐỀ: CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON Chủ đề gồm 3 tiết( Tiết 32,33,34) A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức HS biết được những kiến thức liên quan đến cacbon và các hợp chất của cacbon gồm: - Cacbon có 3 dạng thù hình chính: kim cương, than chì và cacbon vô định hình. - Cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng ) có tính hấp phụ và hoạt động hoá học mạnh chất. Cacbon là phi kim hoạt động hoá học yếu: tác dụng với oxi và một số oxit kim loại. - Ứng dụng của cacbon. - CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao. - CO2 có những tính chất hóa học của oxit axit - H2CO3 là axit yếu, không bền - Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ) - Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường. 2. Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất của cacbon; oxit của Cacbon và muối cacbonat. - Viết các phương trình hoá học thể hiện TCHH của C, CO, CO2; muối cacbonat.
- - Tính lượng cacbon và hợp chất của cacbon trong phản ứng hoá học. - Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hoá học. - Nhận biết khí CO2, một số muối cacbonat cụ thể. - Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp. 3. Thái độ: yêu bộ môn, có ý thức bảo vệ môi trường B. Bảng mô tả các mức độ đánh giá năng lực học sinh Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cacbon Các dạng thù Tính chất hóa hình của học của cacbon cacbon Các oxit của Oxit của Tính chất hóa Ghi PTHH Nhận biết oxit cacbon cacbon học của oxit với một số oxit kim loại khác Axit cacbonic Đọc tên muối Ghi pthh Nhận biết và muối Nhận dạng muối cacbonat được muối C. Các hoạt động: I. Cacbon 1. Kiểm tra bài cũ: (?) Giải thích tại sao người ta lại sục khí Clo vào trong nước sinh hoạt? Chứng minh bằng PUHH? 2. Nghiên cứu bài mới: GV đưa ra tình huống: khi cơm bị khê chúng ta thường làm như thế nào để cơm bớt đi mùi khê? → lấy cục than to đặt bên trên. (?) Tại sao chúng ta lại làm như vậy, các em sẽ giải đáp khi ta tìm hiểu tính chất của C (than gỗ). HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG Hoạt động 1:Tìm hiểu về các dạng thù hình của cacbon. (?) Nhận xét thành phần hoá học của - Đều là đơn chất được tạo I. Các dạng thù hình của khí oxi (O2) và ozon (O3) ? nên từ nguyên tố oxi. cacbon. - Giới thiệu: oxi và ozon là 2 dạng thù 1. Dạng thù hình là gì? hình của nguyên tố Oxi (SGK) ? Vậy dạng thù hình của một nguyên tố - Là những đơn chất khác 2. Cácbon có những dạng hoá học là gì? nhau do nguyên tố đó tạo nên. thù hình nào? ? Dạng thù hình của nguyên tố Cacbon - Là những đơn chất khác Cacbon có 3 dạng thù hình: là gì? nhau do nguyên tố C tạo nên. + Kim cương (làm đồ trang ? Quan sát sơ đồ SGK, Cacbon có mấy - Có 3 dạng thù hình sức, mũi khoan) dạng thù hình? + Than chì (làm điện cực, -GV giới thiệu 3 dạng thù hình thường ruột bút chì) gặp của Cacbon: kim cương, than chì, + Cacbon vô định hình Cacbon vô định hình. -GV giúp HS hiểu dạng thù hình do sự
- thay đổi trong cấu trúc của Cacbon (Cho HS quan sát cấu trúc của kim cương, than chì và cacbon vô định hình để HS hiểu vì sao cùng là đơn chất của cacbon nhưng các dạng thù hình khác nhau lại có tính chất khác nhau) a) Diamond (kim cương) b) Graphite (than chì) c) Lonsdaleite (cacbon trong thiên thạch) d) C60 (Buckminsterfullerene or buckyball) (fuleren) e) C540 (fuleren) f) C70 (fuleren) g) Amorphous carbon (cacbon vô định hình) h) single-walled carbon nanotube or buckytube Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của Cacbon vô định hình - Ứng dụng của Cacbon 1. Tính hấp phụ của than gỗ. II. Tính chất - ứng dụng -Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm của Cacbon. thực hiện 1 nội dung khác nhau, hoàn thành PHT 1. Tính hấp phụ của than gỗ. C có khả năng hấp phụ các NHIỆM VỤ NHÓM 1 chất khí, chất hơi và chất -QS H.3.7 SGK: nêu các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm? (ống nghiệm tan trong dung dịch. => làm rỗng 2 đầu, nút cao su có gắn ống dẫn thủy tinh, bông gòn, cốc; bột mặt nạ phòng độc, chất khử than, dung dịch mực có màu) màu, mùi. -Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm: (dùng 1 ống nghiệm rỗng 2 đầu; 1 đầu được nút bằng nút có ống dẫn; cho vào trong ống 1 lớp bông để chặn lớp bột than lại; tiếp theo là 1 lớp bột than; đặt cốc ở dưới ống dẫn để hứng dung dịch chảy xuống.) -Tiến hành TN: (đổ từ từ dung dịch mực có màu vào ống nghiệm) -Hiện tượng: nhận xét màu sắc của dung dịch thu được trong cốc (dung dịch có màu chảy xuống qua lớp bột than và bông gòn trở thành không màu.) -Kết luận: (bột than có tính chất hấp phụ màu) -Liên hệ tính chất ứng dụng trong thực tiễn: (cho than vào cơm khê, lọc nước, mặt nạ phòng độc .) - GV giới thiệu thêm về than hoạt tính 2. Tính chất hoá học. 2. Tính chất hoá học. * Tác dụng với oxi. NHIỆM VỤ NHÓM 2 -Tiến hành thí nghiệm đốt C trong lọ chứa khí Oxi. - Hiện tượng: C cháy sáng với ngọn lửa màu vàng nhạt - Qua thí nghiệm trên chứng tỏ TCHH nào của cacbon? viết PUHH. → cacbon tác dụng với oxi. ? TCHH này của cacbon được ứng dụng như thế nào trong đời sống và trong sản xuất? (Làm nhiên liệu) ? Trong phản ứng này cacbon đóng vai trò gì? Cacbon là chất khử (có tính khử - chiếm oxi)
- t0 C + O2 CO2 (Phản ứng toả nhiều nhiệt) => Làm nhiên liệu * Tác dụng với kim loại, hiđrô ở nhiệt độ rất cao. t0 C + 2H2 CH4 * Tác dụng với oxít kim * Lưu ý HS: C cháy trong oxi toả nhiều loại: thể hiện tính khử t0 nhiệt. C +2CuO 2Cu + CO2 => Làm chất khử NHIỆM VỤ NHÓM 3 *Kết luận: C có tính chất -QS H.3.9 SGK: nêu các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm? (ống nghiệm, hoá học của phi kim nhưng nút cao su có gắn ống dẫn thủy tinh chữ L, giá đỡ, đèn cồn, cốc; hỗn là phi kim yếu. hợp bột CuO + C, dung dịch nước vôi trong) -Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm: (cho hỗn hợp bột CuO + C vào đáy ống nghiệm; lắp ngang trên giá đỡ; nút bằng nút có ống dẫn L dẫn vào cốc đựng dung dịch nước voi trong.) -Tiến hành TN: (đốt nóng hỗn hợp CuO + C trong ống nghiệm) -Hiện tượng: nhận xét màu sắc của hỗn hợp, nước vôi trong (Màu đen của hỗn hợp trong ống nghiệm chuyển dần sang màu đỏ; nước vôi trong vẩn đục.) t0 -Kết luận: (C + CuO CO2 + Cu) ? Trong phản ứng này cacbon đóng vai trò gì?(Cacbon là chất khử (có tính khử) -Liên hệ tính chất ứng dụng trong thực tiễn: (khử các oxit kim loại để điều chế kim loại) -Mỗi nhóm hoàn thành 3 PHT với ND như nhau; sau khi hoàn thành cử 2 thành viên đem PHT di chuyển sang 2 nhóm còn lại. (GV chốt từng phần kiến thức trước khi HS di chuyển sang nhóm mới) -Thành viên di chuyển có nhiệm vụ trình bày lại toàn bộ nội dung thảo luận -HS ghi ND chính của bài. của nhóm mình cho nhóm mới nghe, sau đó làm thí nghiệm kiểm chứng (thí nghiệm kiểm chứng có thể được chuẩn bị sằn để tiết kiệm thời gian tùy vào nội dung bài) -Nếu không đủ thời gian có thể không cần trình bày lại toàn bộ hoạt động mà chỉ cần chốt lại nội dung ghi bài.
- -GV BS thêm 1 số đơn vị kiến thức C có tính chất hoá học của phi kim nhưng là PK yếu. Ngoài ra C còn có tính khử. - Ngoài ra, ở nhiệt độ cao cacbon còn t0 C + PbO CO2 + Pb khử được một số oxit kim loại như t0 PbO, ZnO C + ZnO CO2 + Zn ? Viết các PTHH minh họa? ? Dựa vào TCHH này cacbon có thể - Làm chất khử để sản xuất được ứng dụng trong lĩnh vực nào? các kim loại từ oxit. II. Các oxit của cacbon .GV: Có nhiều cái chết bí ẩn vào mùa đông tại một số gia đình dùng lò sưởi than để sưởi ấm; đến bây giờ người ta đã có thể khẳng định được nguyên nhân chính là do oxit cacbon. Vậy Cacbon có những oxit nào? Chất nào gây ra hiện tượng trên? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG Hoạt động 1: Hoàn thành SĐTD nội dung chính của bài -Phân nhóm HS hoàn thành yêu cầu -HS HĐN, làm việc với I/ Cacbon oxit: (CO ) SGK, xây dựng nội dung 1. Tính chất vật lí. bài học theo SĐTD Chất khí nhẹ hơn không khí, -Lưu ý HS: sau khi hoàn thành xong phải -Nhóm trưởng điều khiển không mùi, rất độc. trình bày được ND đã xây dựng (chiếu nhóm hoạt động, chú ý đảm bằng máy chiếu đa vật thể) và trả lời bảo mọi thành viên trong được các câu hỏi chất vấn của nhóm nhóm đều biết câu trả lời và 2. Tính chất hoá học: khác. vẽ được SĐTD thể hiện nội a. CO là oxít trung tính. dung bài học. b. CO là chất khử mạnh. to * Một số câu hỏi chất vấn: CO + CuO Cu + CO2 -Khí CO được sinh ra trong trường hợp to 2CO + O 2CO nào? (đốt than trong điều kiện thiếu 2 2 không khí.) 3. Ứng dụng: (SGK) -Tại sao khí CO độc? (CO kết hợp với Hb trong máu ngăn không cho máu nhận II/ Cacbon dioxit: CO2 oxi và cung cấp oxi cho các tế bào) 1. Tính chất vật lí. -Tại sao CO được dùng làm nhiên liệu? Chất khí nặng hơn không (cháy tỏa nhiều nhiệt) khí, không mùi, không màu, -Tại sao nói CO có tính khử? (chiếm oxi không duy trì sự cháy, sự của chất khác) sống. -Viết một số PƯ tương tự giữa CO với 2. Tính chất hoá học: oxít của Fe, Zn . o a/ Tác dụng với nước 4CO + Fe O t 3Fe + 4CO -Có thể ra tín hiệu yêu cầu 3 4 2 CO2 + H2O H2CO3 GV trợ giúp nếu cần b/ Tác dụng với dd bazơ. -Đại diện nhóm trình bày -Thí nghiệm nào có thể chứng minh tính CO2+2NaOH Na2CO3+ chất nặng hơn không khí và không duy Nhóm khác nhận xét, bổ H2O trì sự cháy của CO 2? (rót khí CO2 từ cốc sung và có thể phát vấn
- này sang cốc khác có đặt cây nến đang (10’) n 2 NaOH =>lượng bazơ cháy) n 1 CO2 -Tại sao CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính? dư → tạo 1 muối trung hoà. CO + NaOH NaHCO -Phản ứng giữa CO2 với kiềm có phải lúc 2 3 n 1 nào cũng tạo ra muối trung hòa và nước NaOH =>lượng oxit hay không? Chứng minh bằng PTHH? nCO 1 -Giải thích tại sao trên bề mặt các hố 2 axit dư → tạo 1 muối axit nước vôi tôi lâu ngày thường có lớp 2 n 1 màng chất rắn? NaOH => 2 muối 1 n 1 * Theo dõi, hỗ trợ kịp thời nhóm còn CO2 lúng túng hoặc chưa làm rõ được vấn đề. c. Tác dụng với oxít bazơ. * Yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm của CO2 + CaO CaCO3 nhóm GV chốt kiến thức và phát vấn nếu cần. 3. Ứng dụng: (SGK) Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập. -GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập -HS làm bài tập. to 1,2,3. 1/ CO + CuO Cu + CO2 *Lưu ý HS tỉ lệ phản ứng 1:2 → tạo PU oxi hóa khử. CO là chất khử. PU dùng CO để khử các muối trung hoà, 1:1 → tạo muối axít. oxit KL CO có tính khử mạnh → lấy O của oxít to 2CO + O2 2CO2 kim loại. PU oxi hóa khử. CO là chất khử. PU dùng CO làm nhiên * BS thêm tỉ lệ của phản ứng CO2 với liệu Ca(OH) 2 2/ CO + NaOH NaHCO CO + Ca(OH) → CaCO + H O 2 3 2 2 3 2 1mol 1mol 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 2mol 1mol n CO2 1 → tạo muối trung hòa 3/ Phương pháp hoá học để chứng minh sự có mặt của khí n Ca(OH )2 CO và CO2 n - Sục hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong CO2 2 → tạo muối axit n - Đốt hỗn hợp Ca(OH )2 n 1 CO2 2 → tạo 2 muối n Ca(OH )2 (Số mol chất nào không thay đổi trong 2 PT được sử dụng làm mẫu) III. Axit cacbonic và muối cacbonat GV: trong chủ đề Cacbon và các hợp chất của Cacbon em đã tìm hiểu cacbon và oxit của cacbon; trong tiết này em sẽ tìm hiểu nhóm hợp chất quan trọng của cacbon nữa là axit cacbonic và muối cacbonat.
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit Cacbonic I/ Axit Cacbonic (H2CO3) -Y/c HS tìm hiểu thông tin SGK, -HS thảo luận nhóm trả lời 1. Trạng thái tự nhiên và tính chất trả lời câu hỏi sau: câu hỏi vật lí. (SGK) (?) Axít cacbonic có ở đâu trong 2. Tính chất hoá học. tự nhiên? Tại sao lại nói H2CO3 là -Là axít yếu: làm quỳ tím chuyển axít yếu? Viết phương trình phản H2O + CO2 H2CO3 thành màu đỏ nhạt ứng minh hoạ? -Là axit không bền: bị phân huỷ ngay thành H2O và CO2 trong các phản ứng hoá học. Hoạt động 2: Tìm hiểu về muối Cacbonat. (?) Axit cacbonic có thể tạo ra - Có thể tạo ra 2 gốc axit là II/ Muối Cacbonat những gốc axit nào? = CO3 và – HCO3 1. Phân loại -GV giới thiệu về các loại muối -HS lắng nghe. -Muối trung hòa: Na2CO3, CaCO3 cacbonat trung hoà và muối -Muối axít: NaHCO3, Ca(HCO3)2 cacbonat axít. (?) Thế nào là muối trung hòa? -Muối axít: gốc axit có chứa 2. Tính chất Muối axít ? nguyên tố H, muối trung hoà a. Tính tan thì không. -Giáo viên yêu cầu học sinh dựa -Đa số muối trung hoà không tan. vào bảng tính tan, nhận xét tính (trừ muối của K, Na) tan của các muối Cacbonat. - Đa số muối axít tan. (?) Em hãy dự đoán TCHH của -HS dự đoán tính chất của b. Tính chất hoá học. muối cacbonat ? muối cacbonat: tác dụng với * Muối cacbonat tác dụng với -GV yêu cầu HS đề xuất các TN axít, với dd bazơ, với dd muối dung dịch axít. chứng minh (dựa trên các hóa và bị nhiệt phân hủy. Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O chất có sằn) -HS đề xuất TN và tiến hành + CO2 -GV chốt lại các TN có thể thực TN chứng minh NaHCO3 + HCl NaCl + H2O hiện và yêu cầu nhóm HS thực * Cho muối cacbonat tác + CO2 hiện TN. dụng với dung dịch axit mạnh * Muối cacbonat tác dụng với (HCl hoặc H2SO4) dung dịch bazơ. -Có thể yêu cầu HS làm một số Nhỏ lần lượt vài giọt dd HCl K2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + TN phản VD (không có phản ứng vào 2 ống nghiệm chứa dd KOH. xảy ra) để củng cố kiến thức về NaHCO3 và Na2CO3 Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 phản ứng trao đổi: → Có khí bay lên → Muối 2CaCO3 + 2H2O K2CO3 + NaOH cacbonat PƯ được với axít. * Muối cacbonat tác dụng với dd Na2CO3 + NaCl không có PƯ * Muối cacbonat tác dụng với muối khác. bazơ: cho dd K2CO3 vào ống Na2CO3 + CaCl2 NaCl + nghiệm đựng dd Ca(OH)2 CaCO3 → Có kết tủa màu trắng. * Muối cacbonat bị nhiệt phân * Muối cacbonat tác dụng với huỷ. dd muối khác. CaCO3 CaO + CO2 Na2CO3 + CaCl2 NaCl + NaHCO3 Na2CO3 + H2O + CaCO3 CO2 -GV chốt lại kiến thức trọng tâm → Có kết tủa màu trắng.
- Hoạt động 3: tìm hiểu chu trình Cacbon trong tự nhiên. (KKHS Tự đọc) -GV treo sơ đồ chu trình của -HS quan sát, lắng nghe, Lấy III/ Chu trình Cacbon trong tự cacbon trong tự nhiên thêm một số ví dụ về sự nhiên. (SGK) Nêu thí dụ về sự chuyển hoá C từ chuyển hoá C trong chu trình chất này sang chất khác: CO2 . trong khí quyển → quang hợp của cây xanh → C trong thực vật → than đá → cháy → CO 2 vào bầu khí quyển. - GV: quá trình diễn ra liên tục khép kín → Chu trình C. D. Kiểm tra – đánh giá: Làm bài tập 2 t0 C + CuO CO2 + Cu t0 C + PbO CO2 + Pb t0 C + CO2 2CO t0 C + FeO CO2 + Fe Cacbon đóng vai trò là chất khử Yêu cầu HS làm bài tập 3. t0 (1) C + O2 CO2 (2) CO2 + CaO → CaCO3 t0 (3) CaCO3 CO2 + CaO * Hướng dẫn HS làm bài tập 4,5 5. Dặn dò: - Làm bài tập còn lại, Chuẩn bị theo yêu cầu: (?)Thành phần hoá học chủ yếu của cát, thạch anh là gì? Mang một số mẫu cát, thạch anh; tìm hiểu quy trình sản xuất ximăng trên thông tin đại chúng, trong sách giáo khoa.

