Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 57+58 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 9 trang tulinh 01/12/2025 301
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 57+58 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_tiet_5758_nam_hoc_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 57+58 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày 5/4/2023 Tiết 57 AXIT – BAZƠ - MUỐI (Tiếp) A. MỤC TIấU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được muối là gì. Cách phân loại và goi tên muối. - Rèn luyện cách đọc được tên của một số hợp chất vô cơ khi bíêt CTHH và ngược lại, viết CTHH khi biết tên của hợp chất. 2. Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH. 3. Giỏo dục: Giỏo dục tớnh chuyờn cần cho học sinh. B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, máy hắt, giấy trong, bút dạ. 2. Học sinh: Ôn tập kĩ công thức, tên gọi của oxit- bazơ, muối. C. TIẾN TRèNH LấN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Viết công thức chung của oxit, bazơ, axit. 2. HS chữa bài tập 2, 4 Sgk. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Tỡm hiểu phần cũn lại của bài AXIT-BAZƠ-MUỐI 2. Phỏt triển bài. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG *.Hoạt động1: I. Muối: - GV cho HS viết một số công thức 1. Khái niệm: muối đã biết. a. Trả lời câu hỏi: - Yêu cầu HS nhận xét về thành phần Sgk. phân tử và thử nêu ra định nghĩa về b. Nhận xét: muối. - VD: NaCl, CuSO4, Na2CO3, CaCO3, NaNO3... - GV cho các HS khác nhận xét, bổ - TPPT: Có nguyên tử kim loại và gốc sung. axit. Đồng thời GV chốt lại định nghĩa trong Sgk. c. Kết luận: * Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. - GV giới thiệu CTHH của bazơ. Lấy 2. Công thức hoá học: VD minh hoạ. - Gồm một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm hiđroxit. *.Hoạt động 2:
  2. - GV hướng dẫn HS cách gọi tên muối MxAy. Trong đó: - M: là nguyên tử kim loại. - A : là gốc axit. VD : Na2CO3 . - GV thuyết trình phân loại muối. NaHCO3. Gốc axit : = CO3 - *.Hoạt động 3: HCO3. - GV hướng dẫn HS cách gọi tên muối 3. Tên gọi: Tên muối : Tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit. *.Hoạt động 4: VD : - Na2SO4 : Natri sunfat. - GV thuyết trình phân loại muối. - Na2SO3 : Natri sunfit. - ZnCl2 : Kẽm clorua. 4. Phân loại: - 2 loại: * Muối trung hoà: Là muối mà gốc axit không có nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại. VD : CuSO4, Na2CO3, CaCO3, NaNO3... * Muối axit: Là muối mà trong đó gốc a xit còn nguyên tử hiđro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. VD: NaHCO3, NaHSO4, Ca(HCO3)2... IV. Củng cố: - GV cho HS làm bài tập sau: 5,6 Sgk. V. Dặn dò: - Học bài và làm bài tập. Ôn lại các định nghĩa, cách gọi tên, phân loại oxit, axit, bazơ, muối. -Ôn tập kiến thức trong chương, chuẩn bị cho giờ sau luyện tập. Ngày 6/4/2023 Tiết 58 BÀI LUYỆN TẬP 7 A. MỤC TIấU: 1. Kiến thức: - Củng cố và hệ thống hoỏ cỏc kiến thức cơ bản - KNHH, thành phần hoỏ học của H2O. - Nắm được tớnh chất hoỏ học của H2O là tỏc dụng được với một số kim loại ở nhiệt độ thường, ụxớt Bazơ -> Bazơ, ụxớt axớt -> Axớt.
  3. - HS hiểu được định nghĩa, CTHH, cỏch gọi tờn phõn loại cỏc Axớt, Bazơ - Muối và nhận biết được khi nhỡn vào CTHH. - Biết vận dụng cỏc kiến thức cơ bản đú để làm BT. 2. Kỹ năng: Rốn luyện phương phỏp học tập mụn hoỏ học, vận dụng 3. Giỏo dục: Tớnh tự giỏc, lũng đam mờ. B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của GV: Giỏo ỏn + bảng phụ 2. Chuẩn bị của trũ: Học ụn lại cỏc kiến thức cơ bản của chương, làm BT. C. TIẾN TRèNH LấN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1 HS làm BT 3/SGK III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề:Nờu nhiệm vụ của tiết học: Luyện tập về nước và cỏc hợp chất vụ cơ. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG *.Hoạt động1: I. Kiến thức cần nhớ: - GV cho HS đã chuẩn bị trước trình bày - Học sinh thảo luận, trình bày bảng tổng tổng kết về thành phần hoá học định tính và kết. định lượng của nước, về các tính chất hoá học của nước. Cho HS khác nhận xét, bổ sung. - Cho HS khác trình bày bảng tổng kết về định nghĩa, công thức, cách gọi tên và phân loại các axit- bazơ- muối. GV chỉ định một số HS khác nhận xét, bổ sung. *.Hoạt động2: - GV phân công nhóm HS làm các bài tập 1, II. Bài tâp: 2, 3 hoặc 4. Sau đó lần lượt trình bày trước * Bài tập 1 : Trang 131. lớp để các HS trong lớp đối chiếu, sửa chữa. a. PTHH : GV uốn nắn những sai sót điển hình. 2K + 2H2O 2KOH + H2  Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 
  4. - Yêu cầu HS lập PTHH. Chỉ ra chất sản b. Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng phẩm, xác định loại chất. thế. * Bài tập 2 : Trang 132. + a, b, c: HS lập PTHH. + d, e: - Chất sản phẩm ở a (NaOH, KOH) là bazơ kiềm. - Chất sản phẩm ở b (H2SO3, H2SO4, HNO3 ) - Yêu cầu HS nhắc lại hoá trị của các gốc là axit. axit. - Chất sản phẩm ở c(NaCl, Al2(SO4)3 ) là muối. * Bài tập 3: Trang 132. - Đồng(II) clorua : CuCl2. - Kẽm sunfat : ZnSO4. - Sắt(III) sunfat : Fe2(SO4)3. - GV hướng dẫn HS cách giải. - Magie hiđrocacbonat: Mg(HCO3)2. + Đặt CT chung. - Canxi photphat : Ca3(PO4)2. + Tìm khối lượng của kim loại và khối lượng - Natri đihiđrophotphat : NaH2PO4. oxi trong 1mol oxit. * Bài tập 4: Trang 132. + Rút ra số mol nguyên tử kim loại và oxi - Đặt CTHH của oxit kim loại là MxOy. trong hợp chất oxit. - Khối lượng kim loại trong một mol oxit là: + Lập CTHH. 70 160. 112(g) 100 - Khối lượng oxi có trong 1mol đó là: 160 – 112 = 48 (g) x.M 112 x 2. - GV chỉ định 1HS lên bảng chữa bài tập 5 Ta có: y.16 48 y 3. Sgk. M = 56. M là kim loại Fe. Các HS còn lại làm bài tập 5 vào giấy nháp. CTHH của oxit: Fe O , đó là sắt (III) GV chấm điểm 1 số HS. 2 3 oxit. * Bài tập 5: Trang 132. - HS làm ở bảng. IV. Củng cố: - GV cho HS làm bài tập ở sách bài soạn. V. Dặn dò: Ngày 6 / 4/ 2023 Tiết 58 Mối LIấN hệ giữa Etilen - ancol etylic và axit axetic A. Mục tiêu - Học sinh nắm được: Mối liờn hệ giữa hiđrocabon, ancol etylic, axit axetic và este với các chất cụ thể là etilen, ancol ờtylic, axit axetic và etyl axetat
  5. - Rèn luyện kỹ năng viết PTHH theo sơ đồ chuyển hóa giữa các chất. B. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của axit axetic? HS2: Làm bài tập số 7 / trang 143 CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O n CH3COOH = 60/ 60 = 1 mol n C2H5OH = 100/ 46 = 2,17 mol Theo phương trỡnh neste = naxit = 1 mol => m este theo lý thuyết = 1 x 88 = 88 gam Hiệu suất pư là: ( 55 x 100 ) : 88 = 62,5 % 3. Bài mới: HOẠT ĐễNG 1. kiến thức cần nhớ - Giỏo viờn đưa ra sơ đồ câm mối liên hệ giữa các hợp chất hữu cơ: Nước Ancol O2 + Ancol etylic Etilen ? 0 ? Axit etylic Men giấm H2SO4đ,t - Học sinh tham gia ý kiến để hoàn thành sơ đồ: Nước Ancoletilic O2 Axit axetic + Ancol etylic Etyl axetat Etilen 0 Axit Men giấm H2SO4đ,t ? Viết cỏc phương trỡnh phản ứng minh họa cho sơ đồ trờn: axit C2H4 + H2O C2H5OH Men giấm C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O 0 H2SO4đ, t CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O HOẠT ĐễNG 2. bài tập Bài tập 1b: CH2 = CH2 + Br2 CH2Br - CH2Br t, p, xt n CH2 = CH2 (- CH2- CH2 - )n Bài tập 2:
  6. Phương phỏp 1: Dựng quỳ tớm nhận ra axit axetic ( quỳ tớm đổi màu ) Phương phỏp 2: Dựng Na2CO3 ( hoặc CaCO3 ) nhận ra axit axetic (cú CO2 thoỏt ra) Bài tập 3: Chất C vừa tỏc dụng Na, vừa tỏc dụng Na 2CO3 -> C là axit phõn tử cú nhúm COOH => C là CH3COOH - Trong 2 chất cũn lại: A tỏc dụng với Na => A phải là C2H5OH - B là chất cũn lại C2H4 Bài tập 4: Đốt A sinh ra CO2 và H2O => A cú C, H và cú thể cú O mC = (44 : 44) x 12 = 12 gam mH = (27 : 18) x 2 = 3 gam => trong A cú cả C, H, O mO = mA - mc - mH = 23 - 12 - 3 = 8 gam A tổng quỏt là : CxHyOz với x, y, z là số nguyên dương Theo bài ra ta có: MA/ 2 = 23 => MA = 46 Cứ 23g A cú 12 g C => trong 46 g A cú (12.x) g C => 46/ 23 = 12x/ 12=> x = 2 Tương tự: 46 / 23 = y / 3 => y = 6 46 / 23 = 16z / 8 => z = 1 CTPT của A là : C2H6O Bài tập 5: axit C2H4 + H2O C2H5OH 1 mol 1 mol Theo lý thuyết số mol ancol etylic là 1 mol => mrượu = 46 gam Thực tế lượng rượu chỉ thu được 13,8 gam Vậy hiệu suất là: 13,8 / 46 x 100% = 30 % 5. Dặn dũ: Làm tiếp những bài tập cũn lại ---------------- Ngày 7 / 4 / 2023 Tiết 59 Chất béo
  7. A. Mục tiêu - Học sinh nắm được định nghĩa chất béo. - Nắm được tớnh chất vật lý, tớnh chất húa học của chất bộo, trạng thái thiên nhiên và ứng dụng của chất bộo - Viết được cụng thức phõn tử của glyxerin, cụng thức tổng quỏt của chất bộo - Rèn luyện kỹ năng viết sơ đồ phản ứng bằng chữ của chất béo. Kỷ năng phõn biệt chất bộo ( dầu ăn, mỡ ăn ) với hiđrocacbon ( dầu, mỡ cụng nghiệp ). Tớnh khối lượng xà phũng thu được theo hiệu suất. B. Chuẩn bị + Dụng cụ : ống nghiệm (2), kẹp gỗ (2) + Hoá chất : Nước, bezen, dầu ăn. C. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Bài mới: HOẠT ĐễNG 1. Chất béo có ở đâu? - Giỏo viờn yờu cầu học sinh quan sỏt - Học sinh quan sỏt hỡnh 5.6, đọc thụng tin mục I trang 145 hỡnh 5.6, đọc thụng tin mục I ? Trong thực tế chất béo có ở đâu - Chất béo có ở mỡ động vật ( lợn, bũ, gà, dờ ), dầu thực vật ( lạc, vừng, dừa...) HOẠT ĐễNG 2. Chất béo có những tính chất vật lý quan trọng nào? - Giỏo viờn yờu cầu cỏc nhúm làm thớ - Cỏc nhúm làm thớ nghiệm nghiệm: Cho một vài giọt dầu ăn lần lượt vào 2 ống nghiệm đựng nước và - Nờu hiện tượng quan sỏt được đựng benzen lắc nhẹ -> quan sỏt ? Hãy nêu hiện tượng quan sát được ? Kết luận về tớnh chất vật lý của chất - Kết luận : Chất béo nhẹ hơn nước, bộo không tan trong nước, tan được trong benzen, xăng, dầu hỏa HOẠT ĐễNG 3 Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào ? - Gv : đun chất béo ở nhiệt độ và áp - Học sinh nghe suất cao thu được glixerin và các axit - Kết luận: Chất béo là hỗn hợp nhiều béo. este của glierin với các axit béo và có
  8. công thức chung là (R- COO)3C3H5 - Cụng thức glyxờril là : CH2 – CH – CH2 Vớ dụ: (C17H35COO)3C3H5 OH OH OH Viết gọn : C3H5(OH)3 Công thức chung của các axit béo: R - COOH. Sau đó thay thế R bằng các axit: C17H35, C17H33 ,C15H31... ? Nhận xột về thành phần của chất bộo HOẠT ĐễNG 4. Tính chất hóa học quan trọng của chất béo? - Gv giới thiệu đun nóng chất béo với a. Phản ứng thủy phân của chất bộo: axit nước ( axit xỳc tỏc) tạo thành các axit (RCOO)3C3H5 + 3H2O béo và glyxờrin 3RCOOH + - Gv giới thiệu phản ứng của chất béo C3H5(OH)3 với dd kiềm -> yờu cầu học sinh viết axit bộo được phương trỡnh phản ứng -> phản glyxờrin ứng này là phản ứng xà phòng hóa. b. Phản ứng xà phũng húa của chất - Học sinh hoạt động nhóm: Hoàn bộo: thành các PTHH sau: axit a. (CH3COO)3C3H5 + NaOH ? + ? (RCOO)3C3H5 + 3NaOH b. (CH3COO)3C3H5 + H2O ? + ? 3RCOONa + C3H5(OH)3 HOẠT ĐễNG 5. ứng dụng của chất béo - Gv yờu cầu học sinh đọc mục V, liờn - Làm thức ăn cho người và động vật hệ thực tế để biết cỏc ứng dụng của - Làm dược phẩm - Điều chế glyxờrin và axit bộo chất bộo trong đời sống và trong cụng nghiệp
  9. ? Hãy nêu ứng dụng của chất béo - Quan sát hỡnh 5.8 nêu năng lượng của chất béo. 3. Củng cố: ? Nhắc lại nội dung chính của bài. Bài tập : Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân hoàn toàn 178 kg chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 ( C17H35COO)3C3H5 + 3 NaOH -> 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3 890 kg ------------------------------ 918 kg 178 kg --------------------------- ? 4. Dặn dũ: Bài tập về nhà: 1,2,3,4 trang 147