Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 51+52, Bài 21: Thực hành phân chia các nhóm thực vật - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 10 trang tulinh 23/11/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 51+52, Bài 21: Thực hành phân chia các nhóm thực vật - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_tiet_5152_bai_21_thuc_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 51+52, Bài 21: Thực hành phân chia các nhóm thực vật - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày 9/3/2023 Tiết 51,52 BÀI 21. THỰC HÀNH PHÂN CHIA CÁC NHÓM THỰC VẬT I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Phân chia được thực vật thành các nhóm theo tiêu chí phân loại đã học. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực: + Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên. + Trình bày được các đặc điểm của các sự vật, hiện tượng, vai trò của các sự vật, hiện tượng của các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, đối diện... + So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau. 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Hình hoặc mẫu một số cây, phiếu phân loại cây, bảng vai trò của cây, giáo án, sgk, máy chiếu... 2 - HS : Sgk, vở ghi chép. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về kiến thức phân loại. b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời c) Sản phẩm: Sự hiểu biết của HS thông qua câu trả lời
  2. d) Tổ chức thực hiện: - GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, tổ chức thi đua giữa các nhóm: liệt kê thật nhiều tên các loài thực vật và phân chia vào các nhóm trong một thời gian giới hạn: 3 - 5 phút. Yêu cầu các nhóm chỉ rõ tiêu chí phân loại là gì. - Các nhóm hoạt động, liệt kê tên cây và phân loại vào các nhóm thích hợp. - Một số nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài thực hành để nắm vững kiến thức. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phân chia thực vật thành từng nhóm phân loại a) Mục tiêu: Nhận biết, sắp xếp được các loài thực vật thành từng nhóm phân loại. b) Nội dung: GV cho HS quan sát mẫu vật, phân chia thành các nhóm. c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Phân chia thực vật thành từng nhóm phân vụ loại - GV chia lớp thành các nhóm Ví dụ: 3 -5 học sinh, yêu cầu các em Tiêu chí: Thực vật có mạch dẫn. Từ đó phân ra vận dụng lại kiến thức đã học thành 2 nhóm là thực vật có mạch và thực vật để xây dựng khóa lưỡng phân, không có mạch. từ đó xác định tiêu chí để phân STT Tên Nhóm thực vật chia các mẫu thực vật vào các 1 cây Thực Thực Thực Thực nhóm thực vật đã học trong bài vật vật có vật có vật có “Đa dạng thực vật”. không mạch mạch, mạch, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ có không có hạt, có hạt, - HS hình thành nhóm, thảo mạch có hạt không có hoa
  3. luận, trao đổi để xây dựng khóa có hoa lưỡng phân. 1 Cây x Bước 3: Báo cáo, thảo luận cam - Đại diện một số nhóm trình 2 Cây x bày kết quả thực hiện của bèo nhóm. cong Bước 4: Kết luận, nhận định 3 Cây x - GV nhận xét, đánh giá kết quả rêu thực hiện của HS. 4 Cây x thông Hoạt động 2: Phân chia thực vật thành từng nhóm theo vai trò sử dụng a) Mục tiêu: Nhận biết, sắp xếp được các loài thực vật thành từng nhóm theo vai trò sử dụng. b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật, phân chia thành từng nhóm theo vai trò. c) Sản phẩm: Kết quả phân loại của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Phân chia thực vật thành từng - GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của thực nhóm theo vai trò sử dụng vật đã học ở bài trước. Nhóm cây Ví dụ - GV chi HS quan sát mẫu vật, chia HS Cây lương Cây thành các nhóm, phân chia các mẫu vật thực ngô, cây lúa, cây vào các nhóm theo vai trò. khoai. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các Cây thực Bắp cải, súp lơ, bí nhóm về thời gian thực hiện hoạt động phẩm
  4. phân loại. Cây ăn Cam, bưởi, mít, dâu, - Sau khi phân loại, GV yêu cầu HS nêu quả táo, chanh thêm một số ví dụ tại địa phương và sắp Cây lấy gỗ Cây thông, cây chò, xếp vào các nhóm theo vai trò sử dụng. cây bạch đàn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Cây làm Cây sâm, cây địa - HS hình thành nhóm, quan sát mẫu vật, thuốc liên, cây kim tiền thảo luận để phân loại nhóm cây theo vai thảo trò. Cây làm Cây sen, cây hoa Bước 3: Báo cáo, thảo luận cảnh cúc, cây xương - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả rồng thực hiện của nhóm. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập lại kiến thức phân loại thực vật. b) Nội dung: GV giao bài tập, HS vận dụng kiến thức trả lời c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng dưới đây theo mẫu: STT Tên cây Bộ phận của cây mà con người sử dụng Lá Thân Củ Qủa Hạt 1 Cà rốt Làm thức ăn 2 Thông 3 Chuối 4 Bắp cải
  5. 5 Lúa 6 Gừng - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời và trình bày kết quả: - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về phân loại vào thực tiễn: Sử dụng đúng mục đích của từng loại cây. b) Nội dung: GV nêu nhiệm vụ về nhà cho HS c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS vào tiết học sau. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS về nhà thảo luận với bố mẹ, tìm hiểu thống tin và viết bản báo cáo về kế hoạch sẽ trồng các loại cây gì, nêu lí do vì sao? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ được giao. - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức bài học. Ngày : 10/ 03 / 2023 Tiết 50 Bài 41: NHIÊN LIỆU A. MỤC TIÊU - Học sinh nắm được nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả ra nhiều nhiệt và phát sáng. - Nắm được cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng. - Nắm được cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả. B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. HS2: Làm bài tập 2 / 129 - Điền từ HS3: Làm bài tập 4 / 129 ( học sinh khá giỏi – xung phong )
  6. CH4 + 2 O2 -> CO2 + H2O (1) Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O (2) VCH4 = ( V : 100 ) x 96 = 0,96V VCO2 = ( V : 100 ) x 2 = 0,02 V Theo (1) VCO2 = 0,96V => VCO2 thu được sau khi đốt là 0,96V + 0,02V = 0,98V nCO2 thu được = 0,98V / 22,4 Theo (2) nCaCO3 = nCO2 bị hấp thụ => nCO2 = 4,9 : 100 = 0,049 mol Ta có phương trỡnh đại số: 0,98V : 22,4 = 0,049 => V = ( 22,4 x 0,049 ) : 0,98 = 1,12 lít 3. Bài mới: HOẠT ĐÔNG 1. NHIÊN LIỆU LÀ GÌ ? ? Kể tên một vài nhiên liệu thông dụng. Ga, củi, than, dầu hỏa..... - GV: Các chất này khi cháy đều toả nhiều nhiệt và phát sáng, người ta gọi chúng là chất đốt, hay nhiên liệu. ? Nhiên liệu là gì. - GV: Các nhiên liệu có vai trò quan Nhiên liệu là những chất cháy được khi trọng trong đời sống và sản xuất. Một cháy toả nhiệt, phát sáng. số có sẵn, một số được điều chế như cồn, khí than.... HOẠT ĐÔNG 2 NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO ? ? Dựa vào trạng thái em hãy phân loại - 3 loại: rắn, lỏng, khí các nhiên liệu. 1. Nhiên liệu rắn: ? Nêu các nhiên liệu ở trạng thái rắn mà Than mỏ, than bùn, gỗ, củi . em biết. - GV: Dựa vào hình 4.21 và 4.22 thuyết trình về đặc điểm của các loại than gầy, than mỡ, than bùn, gỗ và quá trình hình
  7. thành. ? Kể tên các nhiên liệu lỏng mà em biết. 2. Nhiên liệu lỏng: Gồm các sản phẩm của dầu mỏ, xăng, dầu, cồn, ? Kể tên các nhiên liệu khí mà em biết. 3. Nhiên liệu khí: Khí thiên nhiên, khí lò cao, khí mỏ ? Nêu một số ứng dụng cụ thể của dầu, khí than .... chúng HOẠT ĐÔNG 3. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ ? Vì sao chúng ta phải sử dụng nhiên - Nhiên liệu cháy không hoàn toàn sẽ ô liệu cho hiệu quả cao. nhiễm môi trường, lảng phí. Muốn sử dụng có hiệu quả cần: ? Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho 1. Cung cấp đủ oxi (không khí) cho quá kết quả cao. trình cháy. 2. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu ? Để đạt được hiệu quả cao trong quá với không khí. ( Trộn đều nhiên liệu khí, trình đốt nhiên liệu thường phải thực lỏng với không khí, chẻ nhỏ củi, đập hiện những biện pháp gì. nhỏ than khi đốt cháy..) 3. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy, tận dụng nhiệt tối đa 4. Củng cố: Nhắc lại nội dung chính của bài 5. Dặn dũ: BÀI TẬP VỀ NHÀ 1, 2, 3, 4 / Trang 132 -------------- Ngày 10 / 03 / 2023 Tiết 51 LUYỆN TẬP : HIĐROCACBON - NHIÊN LIỆU A. MỤC TIÊU - Củng cố các kiến thức đã học về hiđrocacbon. - Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon.
  8. - Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, xác định CT thức hợp chất hữu cơ. B. CHUẨN BỊ Bảng phụ, bảng nhóm. C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Bài mới: Chúng ta đó học về metan, etylen, axetylen. Hôm nay chúng ta sẽ học tiết luyện tập để tìm hiểu về mối quan hệ giữa cấu tạo với t/ c của các hiđrôcacbon này và một số ứng dụng của chúng HOẠT ĐÔNG 1. KIẾN THỨC CẦN NHỚ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng kiến thức trang 133: Mêtan Etilen Axetilen Công H H thức C = C H - C C - H cấu H H tạo Đặc Liên kết Liên kết đôi Liên kết ba điểm đơn cấu tạo Phản Phản ứng Phản ứng cộng với Phản ứng cộng ứng đặc thế Brôm với Brôm trưng ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ - HS xung phong lên bảng viết cho mỗi tính chất đặc trưng của mỗi chất HOẠT ĐÔNG 2. BÀI TẬP Số 1: Viết công thức cấu tạo đầy đủ và Số 1: thu gọn của C3H8, C3H6, C3H4. H H H Gọi 3 HS lên bảng chữa H C C C H H H H C3H8 C 3 H6
  9. - Qua bài tập 1 ta thấy được từ 1 công thức phân tử có thể viết được nhiều công thức cấu tạo khác nhau, tức có C3H4 nhiều chất hữu cơ khác nhau -> gọi là đồng phân Công thức thu gọn C3H8 CH3 - CH2 - CH3 ( propan) C H CH - CH = CH ( prôpilen) Số 2: Cú 2 bình đựng 2 chất khí là CH4 3 6 3 2 C H CH - C CH ( prôpin ) và C2H4 . Chỉ dùng dd Brom có thể 3 4 3 phân biệt được 2 chất khí trên không? CH2 = C = CH2 ( prôpađien ) Nêu cách tiến hành. Số 4: Đốt cháy 3 gam chất hữu cơ A, Số 2: Được, dẫn 2 khí đi qua dd Brom, khí nào làm mất màu dd Brom là C2H4 thu được 8,8 g khí CO2 và 5,4 g H2O. C2H4 + Br2 -> C2H4Br2 a. Trong A có những nguyên tố nào Khí không làm mất màu Brom là CH4 b. Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 40. Số 4: a) n CO2 = 8,8 : 44 = 0,2 mol Tỡm cụng thức phõn tử của A => mC = 0,2 x 12 = 2,4 g n H2O = 5,4 : 18 = 0,3 mol => mH = 0,3 x 2 = 0,6 g Khối lượng C + H trong A là 2,4 + 0,6 = 3g = khối lượng A => A có 2 nguyên tố Công thức có dạng CxHy. Ta có: x : y = mC /12 : mH / 1 = 2,4 / 12 : 0,6 / 1 = 2 : 6 = 1 : 3 b) Công thức A có dạng ( CH3 )n Vỡ MA 15n n< 2,67 Biện luận: n = 1 => vụ lý n = 2 => công thức C2H6 c) A không làm mất màu dung dịch Brôm d) C2H6 + Cl2 -> C2H5Cl + HCl 3. Củng cố: Nêu biện pháp xử lý môi trường trong trường hợp tàu chở dầu gặp sự cố và dầu tràn ra biển.
  10. Gợi ý: Dùng phao ngăn chặn dầu không cho loang rộng ( dầu nhẹ, nổi ) -> dùng bơm hút dầu 4. Dặn dũ: Xem trước bài thực hành ---------------