Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 37+38, Bài 16: Virus và vi khuẩn - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 10 trang tulinh 28/11/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 37+38, Bài 16: Virus và vi khuẩn - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_tiet_3738_bai_16_virus.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 37+38, Bài 16: Virus và vi khuẩn - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày 14/1/2023 BÀI 16. VIRUS VÀ VI KHUẨN( 2 tiết 37,38) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh: - Quan sát hình ảnh mô tả được hình dạng, cấu tạo đơn giản của virus, vi khuẩn. - Phân biệt được virus và vi khuẩn. - Nêu được sự đa dạng về hình thái của vi khuẩn. - Nêu được một số bệnh do virus, bệnh do vi khuẩn gây nên và cách phòng, chống bệnh do virus và vi khuẩn. - Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực: + Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên. + So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau. 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Sơ đồ hình dạng của một số virus, sơ đồ cấu tạo virus, hình ảnh một số hoa, cây, người bị bệnh do virus gây ra, sơ đồ vi khuẩn, hình ảnh một số loại vi khuẩn khác nhau, giáo án, sgk, máy chiếu. 2. HS: Sgk, vở ghi chép. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu học sinh kể, liệt kê các loại vaccine mà các em biết hoặc đã được tiêm phòng? Nêu ý nghĩa của việc tiêm phòng. - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời: + Một số loại vaccine: bại liệt, quai bị, thủy đậu, cúm, covid 19, viêm não Nhật Bản...
  2. + Tiêm vaccine để phòng bệnh hiệu quả, làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do bệnh truyền nhiễm trong xã hội. - GV nghe câu trả lời của học sinh, nhận xét và từng bước dẫn dắt học sinh vào nội dung bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Virus - GV yêu cầu HS kể tên một số loại virus mà 1. Hình dạng và cấu tạo đơn các em biết, hoặc nhắc lại tên một số virus ở giản của virus phần mở đầu. - Virus là dạng sống có kích - GV chiếu hình ảnh một số loại virus với các thước rất nhỏ, mắt thường hình dạng khác nhau, yêu cầu HS quan sát, không nhìn thấy được. nêu hình dạng của các loại virus. - Hình dạng: hình que, hình - GV yêu cầu HS quan sát hình 16.2 và mô tả cầu, hình đa diện cấu tạo đơn giản của virus, trả lời câu hỏi: - Cấu tạo đơn giản của virus: virus đã được coi là sinh vật chưa và vì sao? chưa có cấu tạo tế bào, không có màng tế bào, tế bào chất và nhân, chỉ có chất di truyền nằm ở giữa và lớp vỏ protein bọc bên ngoài. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ tìm ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày trước lớp câu trả lời của mình Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cốt lõi. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bệnh do virus gây nên ở người và sinh vật Tổ chức thực hiện:
  3. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Một số bệnh do virus gây nên - GV cho HS quan sát các hình 16.3, 16.4 ở người và sinh vật SGK và kể tên các bệnh, biểu hiện của *Virus gây bệnh ở thực vật bệnh do virus gây ra ở thực vật. + Bệnh thối rữa ở quả - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát + Bệnh đốm trắng hoặc nâu trên lá các hình 16.5 đến 16.7 SGK, kể tên một số * Virus gây bệnh ở người bệnh do virus gây ra ở người. Sau đó, GV - Một số virus gây bệnh ở người: đặt câu hỏi: Các bệnh này đều là bệnh HIV/AIDS, cúm, quai bị, đậu mùa, truyền nhiễm, vậy theo em làm thế nào để viêm não Nhật Bản phòng tránh, hạn chế lây lan? - Một số triệu chứng của bệnh: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Cúm: ho, hắt hơi, sổ mũi, sốt, - HS hình thành nhóm, phân công nhiệm đau họng vụ, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. + Quai bị: sưng, đau tuyến nước - GV quan sát, hướng dẫn HS hoàn thành bọt nhiệm vụ. + Viêm não Nhật Bản: sốt cao, đau Bước 3: Báo cáo, thảo luận đầu, buồn nôn - GV gọi đại diện từng nhóm đứng dậy - Cách phòng tránh: Tiêm phòng trình bày kết quả thực hiện của nhóm vaccine. mình. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Tìm hiểu hình dạng, cấu tạo của vi khuẩn Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Vi khuẩn - GV yêu cầu HS quan sát hình 16.8 và 1. Hình dạng, cấu tạo của vi 16.9 SGK, kết hợp đọc thông tin trong khuẩn SGK, sau đó nêu các bộ phận cấu tạo của - Cấu tạo vi khuẩn gồm có: thành vi khuẩn và kể tên các hình dạng vi khuẩn. tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân. - Một số hình dạng vi khuẩn: hình que, hình hạt, hình chuỗi hạt,...
  4. - GV chiếu thêm một số hình ảnh về vi khuẩn dể HS quan sát hình dạng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh, tìm hiểu cấu tạo và hình dạng của vi khuẩn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi 1 HS đứng dậy trình bày cấu tạo của vi khuẩn. - GV gọi 1 HS đứng dậy trình bày hình dạng của vi khuẩn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của vi khuẩn Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Vi khuẩn - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hướng 2. Vai trò của vi khuẩn dẫn cách làm sữa chua, đặt câu hỏi: Vì sao - Dùng để chế biến các sản phẩm cần ủ sữa chua ở nhiệt độ 30 - 45 độ C lên men (sữa chua, phô mai, nươc trong 8 - 24 tiếng? tương ) - GV đặt câu hỏi: Ngoài làm sữa chua, ở - Dùng trong công nghiệp làm phân nhà em còn có sử dụng sản phẩm, có ứng bón vi sinh. dụng hoạt động của vi khuẩn hay không? - Giúp động vật và con người tiêu - GV khuyến khích học sinh nêu lên một hóa thức ăn. số vai trò của vi khuẩn trong đời sống mà - Giúp phân giải xác động thực vật, em biết. tăng độ màu mỡ cho đất . Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
  5. - HS đọc thông tin, suy nghĩ đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS trình bày câu trả lời. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 5: Tìm hiểu tác hại của vi khuẩn Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Tác hại của vi khuẩn - GV nêu tình huống: Điều gì xảy ra nếu - Gây thối hỏng thức ăn ta để một miếng thịt hoặc một bát c - Gây bệnh ở người và sinh vật ngoài không khí trong vòng 1 ngày? - Một số bệnh gây nên bởi vi khuẩn ở Vậy nguyên nhân của hiện tượng này người: bệnh lao, thương hàn, ván, do đâu? viêm phổi,... - GV yêu cầu HS quan sát các hình - Cách bảo quản thức ăn: bảo quản 16.12, 16.13sgk, đọc thông tin và kể tên lạnh trong tủ lạnh, sấy khô, muối, một số bệnh do vi khuẩn gây ra ở người. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS đứng tại chỗ trình bày Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 6: Tìm hiểu cách phòng bệnh do virus và vi khuẩn gây nên Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Phòng bệnh do virus và vi - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, mô tả khuẩn gây nên các cách phòng tránh bệnh truyền - Bảo vệ môi trường sống sạch sẽ. nhiễm, nâng cao hệ miễn dịch để phòng - Tập thể dục nâng cao sức khoẻ. bệnh do virus hoặc vi khuẩn gây nên. - Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Thực hiện các biện pháp phòng - HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời. tránh lây lan cộng đồng: đeo khẩu Bước 3: Báo cáo, thảo luận trang, rửa ta thường xuyên, tránh tụ
  6. - GV gọi HS đứng tại chỗ trình bày tập đông người,... Bước 4: Kết luận, nhận định - Với thực vật: tạo giống cây sạch - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. bệnh, phun thuốc phòng bệnh cho cây trồng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu học sinh thực hiện bài luyện tập trang 95 sgk. - HS thảo luận, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời: Đặc điểm Virus Vi khuẩn Thành tế bào x Màng sinh chất x Tế bào chất x Vùng nhân x Lõi di truyền x Vỏ protein x - GV nhận xét, chốt lại đáp án. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Tổ chức thực hiện: - GV chiếu một số hình ảnh, cung cấp một số thông tin cập nhật về đại dịch Covid19, yêu cầu HS thảo luận và nêu biện pháp phòng tránh - HS thảo luận cặp đôi, đưa ra các biện pháp phòng tránh cụ thể: + Thường xuyên rửa tay, dùng xà phòng và nước hoặc dung dịch rửa tay chứa cồn + Giữ khoảng cách an toàn với những người đang ho hoặc hắt hơi + Khi không thể giữ khoảng cách, phải đeo khẩu trang + Không chạm vào mắt, mũi hoặc miệng + Khi ho hoặc hắt hơi, phải dùng khăn giấy hoặc gập khuỷu tay lại để che mũi và miệng. - GV nhận xét, đánh giá quá tiết học. Hóa 9- TIẾT 37: CHỦ ĐỀ: THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN PHÒNG VÀ THOÁT HIỂM NGỘ ĐỘC KHÍ CACBON OXIT KHI ĐỐT THAN Bước 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT - Tên bài học: HĐTNST chủ đề: : THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN PHÒNG VÀ THOÁT HIỂM NGỘ ĐỘC KHÍ CACBON OXIT KHI ĐÓT THAN
  7. - Hình thức dạy học: Hoạt động nhóm từ 3-5 người - Chuẩn bị của GV – HS: + GV: SGK Hóa học 9; tài liệu hướng dẫn TNST hóa học 9, máy chiếu, dụng cụ, hóa chất. + HS: Bút viết, bút đánh dấu, giấy A0, A4, tìm kiếm thông tin trên internet theo các cụm từ khóa sau: “Tính chất vật lí, tính chất hóa học của CO, cơ chế gây ngộ độc của CO, giải độc khí CO, phòng và thoát hiểm ngộ độc khí CO...” Bước 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC + Xây dựng kế hoạch theo chủ đề : - Phòng và thoát hiểm ngộ độc khí cacbon oxit - Biết được mức độ độc tính và hoàn cảnh, cơ chế gây độc của khí cacbon oxit. + Hoàn thành các sản phẩm theo chủ đề : - Nêu lên được đặc tính độc hại của khí CO - Nêu lên được các nguồn gây ra khí CO - Thoát khỏi đám khí CO - Giải độc Bước 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG 1. Kiến thức: +Xây dựng được kế hoạch theo chủ đề : - Phòng và thoát hiểm ngộ độc khí cacbon oxit - Biết được mức độ độc tính và hoàn cảnh, cơ chế gây độc của khí cacbon oxit. + Hoàn thành các sản phẩm theo chủ đề : - Nêu lên được đặc tính độc hại của khí CO - Nêu lên được các nguồn gây ra khí CO - Thoát khỏi đám khí CO - Giải độc
  8. 2.Kỹ năng - HS hình thành và rèn một số kĩ năng: tìm kiếm thông tin, làm việc nhóm, thực hành thí nghiệm, thuyết trình báo cáo 3.Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc nghiên cứu và phối hợp khi hợp tác nhóm Bước 4 : TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chủ đề Hoạt động 1: Tìm kiếm thông tin Thông tin từ SGK Hóa học 9/ 58 để biết được: -Tính chất vật lí, tính chất hóa học của cacbon oxit -Nguồn tự phát tạo ra khí cacbon oxit hoặc các hoạt động của con I/ Xây dựng phương người trong đời sống và sản xuất tạo ra nguồn khí cacbon oxit án phòng và thoát hiểm ngộ độc khí - Mức độ độc tính, cơ chế gây độc của cacbon oxit gây ra đối với cacbon oxit: con người qua các nguồn phát tạo ra khí cacbon oxit Bảng ý tưởng của các - Cách giải độc khí cacbon oxit trong tình huống bị ngộ độc, các nhóm (Giấy A0) biện pháp phòng tránh và thoát hiểm khi gặp ngộ độc khí cacbon oxit. Hoạt động 2: Xử lí thông tin Bước 1 : Các thành viên trong nhóm ghi các thông tin đã tìm kiếm được vào từng gốc giấy A0 Bước 2: Nhóm trưởng thu thập các thông tin viết vào giữa tờ giấy A0 đó. Bước 3: Thảo luận đ đến thống nhất cách bố trí các thông tin, viết lại thông tin đã lựa chọn và sắp xếp sang bên kia mặt giấy A0 bằng sơ đồ tư duy Hoạt động 3: Xây dựng ý tưởng, bố cục, nội dung phương án phòng và thoát hiểm ngộ độc khí cacbon oxit: Bước 1: Các thành viên trong nhóm thống nhất cách thức trình bày phương án bằng bản trình chiếu PowerPoint II/ Mức độ độc tính và hoàn cảnh, cơ chế Bước 2: Cả nhóm thảo luận lên ý tưởng cho phương án và trình bày gây độc của khí phương án. cacbon oxit:
  9. Hoạt động 4: Lựa chọn, thiết kế chế tạo sản phẩm. Sản phẩm (Mẫu) Bước 1: Thống nhất phương án và cách trình bày phương án Bước 2: Phân công các thành viên chuẩn bị nội dung, hình ảnh đưa vào sản phẩm. Bước 3: Tiến hành hoàn thiện sản phẩm. Bước 5: TỰ ĐÁNH GIÁ, BÁO CÁO, NHẬN XÉT SẢN PHẨM: Hoạt động 1: Tự đánh giá về sản phẩm và đề ra các khả năng sử dụng Nhóm trưởng nghiệm thu sản phẩm của nhóm qua các thành viên bằng cách phát vấn thông qua hệ thống câu hỏi: - Tính độc của khí CO, các triệu chứng ở người khi hít thở phải khí CO. - Cách phòng, chống độc khí CO. - Một người đốt khí than sưởi ấm cần có sự phòng và thoát hiểm ngộ độc khí cacbon oxit như thế nào? Căn cứ vào kết quả đó để có thể áp dụng trong đời sống Gv: Yêu cầu các nhóm ghi chép lại kết quả thảo luận ra giấy A4 Hoạt động 2: Xây dựng báo cáo sản phẩm trước lớp: Mỗi nhóm báo cáo sản phẩm bằng giấy A0 kèm theo sản phẩm Hoạt động 3: Đánh giá, nhận xét, nêu cảm xúc và trao đổi về quá trình làm việc Bước 1: Cá nhân đưa ra đánh giá, nhận xét về hoạt động và cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân. Các ý kiến dược đưa vào sổ hoạt động cá nhân. Bước 2: Trình bày các ý kiến cá nhân để thảo luận trước nhóm nhằm rút ra các kết luận cần thiết và đề ra các hướng nghiên cứu mới. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ: • Về sản phẩm: - Có phương án phòng và thoát hiểm ngộ độc khí cacbon oxit - Nội dung bản trình bày đầy đủ, chi tiết, hợp lí: . Nêu lên được đặc tính độc hại của khí CO . Nêu lên được các nguồn gây ra khí CO . Thoát khỏi đám khí CO
  10. . Giải độc • Về hoạt động: - Phân công được nhiệm vụ chi tiết cho các thành viên - Dự trù kinh phí của dự án - Có hoạt động tuyên truyền phổ biến trong trường học, khu dân cư, ở địa phương hiệu quả và có ý nghĩa.