Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 35+36, Bài 15: Khóa lưỡng phân - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 35+36, Bài 15: Khóa lưỡng phân - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_tiet_3536_bai_15_khoa_l.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 35+36, Bài 15: Khóa lưỡng phân - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- Ngày 7/1/2023 BÀI 15. KHÓA LƯỠNG PHÂN( tiết 35,36) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh: - Nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân trong phân loại một số nhóm sinh vật. - Thực hành xây dựng được khoa lưỡng phân với đối tượng sinh vật. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực: + Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên. + So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau. 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: một số hình khối bằng gỗ hoặc nhựa, sơ đồ và bảng phân loại một số loài, sơ đồ và bảng phân loại một số cây trong vườn, giáo án, sgk, máy chiếu. 2. HS: Sgk, vở ghi chép. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút sự chú ý của học sinh. Kiểm tra kĩ năng phân loại của học sinh, cách xây dựng tiêu chí phân loại. b) Nội dung: GV đưa các khối hình cho học sinh quan sát, trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - GV sử dụng các khối hộp nhiều màu sắc cho HS quan sát và yêu cầu các nhóm suy nghĩ, thảo luận và phân chia các khối hộp theo hình dạng, màu sắc...
- - GV nghe câu trả lời của HS, từng bước dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Sử dụng khóa lưỡng phân trong phân loại sinh vật a) Mục tiêu: Nhận biết được cách xây dựng khóa lưỡng phân trong phân loại nhóm sinh vật. b) Nội dung: GV trình bày nội dung, hướng dẫn cho học sinh quan sát, thực hiện. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Sử dụng khóa lưỡng phân - GV giới thiệu định nghĩa khóa lưỡng phân trong phân loại sinh vật và các dạng khóa lưỡng phân. - Khóa lưỡng phân là phương - GV hướng dẫn HS cách xây dựng một khóa pháp được dùng để xác định một lưỡng phân bằng ví dụ cụ thể ở hình trong moài bằng cách trả lời một loạt sgk: các câu hỏi dựa trên các đặc + Bước 1: Liệt kê các đặc điểm. Hãy liệt kê điểm tương phản khi có hai kết các đặc điểm có thể quan sát được. quả xảy ra. + Bước 2: Sắp xếp các đặc điểm theo thứ tự. - Có hai dạng khóa lưỡng phân: Khi xây dựng khoá lưỡng phân, trước tiên ta dạng sơ đồ phân nhanh và dạng cân bắt đầu với các đặc điểm chung nhất, viết. trước khi chuyển sang các đặc điểm cụ thể - Một số lưu ý khi xây dựng hơn. khóa lưỡng phân: + Bước 3: Chia mẫu vật. Ta có thể sử dụng + Chỉ xem xét một đặc điểm tại câu hỏi để chia mẫu vật của bạn thành hai một thời điểm. nhóm và nên bắt đầu từ đặc điểm chung nhất. + Sử dụng các đặc điểm hình + Bước 4: Chia nhỏ mẫu hơn nữa. Dựa vào thái nhiều nhất có thể. đặc điểm tương phản tiếp theo, chia nhỏ mẫu + Sử dụng các đặc điểm chung
- vật. Tiếp tục chia nhỏ các mẫu còn lại bằng nhất ở bước đầu và sử dụng các cách đặt đủ câu hỏi cho đến khi xác định và đặc điểm ít điểm chung hoặc ít đặt tên cho tất cả chúng. rõ ràng hơn để chia chúng thành + Bước 5: Vẽ sơ đồ khoá lưỡng phân. Có thể các nhóm nhỏ hơn. tạo một khoá lưỡng phân bằng cách viết hoặc + Khi viết, hãy sử dụng các từ vẽ sơ đồ. tương phản. + Bước 6: Kiểm tra. Khi đã hoàn thành khoá lưỡng phân, kiểm tra lại để chắc chắn khoá lưỡng phân vừa tạo hoạt động một cách chính xác. Cần tập trung vào mẫu vật mà ta đang cố gắng xác định và xem qua các câu hỏi trong khoá lưỡng phân để xem liệu có xác định được mẫu đó ở phần cuối hay không, nếu không, cần thực hiện các điều chỉnh cho phù hợp. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo từng bước trong hướng dẫn ở trang 90 SGK để xác định các loài động vật. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe GV hướng dẫn, nắm rõ các bước thực hiện khóa lưỡng phân và một số lưu ý. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày các bước thực hiện khóa lưỡng phân từ ví dụ trong sgk. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cốt lõi của hoạt động. Hoạt động 2: Thực hành xây dựng khóa lưỡng phân a) Mục tiêu: Thực hành xây dựng được khóa lưỡng phân với đối tượng sinh vật. b) Nội dung: GV hướng dẫn, giảng giải để học sinh nắm rõ cách xây dựng khóa lưỡng phân. c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện d) Tổ chức thực hiện:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Thực hành xây dựng khóa - GV treo sơ đồ và bảng phân loại một số lưỡng phân cây trong vườn, nhắc lại quy trình thực hiện, yêu cầu HS tạo nhóm, tạo khóa - Sản phẩm của các nhóm lưỡng phân theo nội dung nhóm lựa chọn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ, tìm nội dung thực hiện, vạch ra các bước thực hiện để đưa ra sản phẩm cuối cùng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả thực hiện của nhóm mình. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cốt lõi của hoạt động. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập kiến thức về khóa lưỡng phân trong phân loại sinh vật. b) Nội dung: GV giao bài tập, học sinh hoàn thành c) Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện bài luyện tập trang 90 sgk. - HS thảo luận, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời: Các bước Đặc điểm Tên cây 1a Lá không xẻ thành nhiều thùy (Đi tới bước 2) 1b Lá xẻ thành nhiều thùy hoặc lá xẻ thành nhiều (Đi tới bước 3) lá con. 2a Lá có mép lá nhẵn Lá bèo nhật bản 2b Lá có mép lá răng cưa Lá cây ô rô 3a Lá xẻ thành nhiều thùy, các thùy xẻ sâu Lá cây sắn 3b Lá xẻ thành nhiều thùy là những lá con, xếp Lá cây hoa hồng dọc hai bên cuống lá.
- - GV nhận xét, chốt lại đáp án. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Ứng dụng được khóa lưỡng phân vào cuộc sống b) Nội dung: GV giao bài tập, học sinh về nhà hoàn thành c) Sản phẩm: Kết quả báo cáo của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS về nhà xây dựng khóa phân lưỡng trong phân loại sinh vật. - HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ được giao. - GV nhận xét, đánh giá quá tiết học. Ngày 1/1/2023 Tiết 35 ÔN TẬP HỌC KỲI A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về - Tính chất hóa học của oxit,axit,bazo, muối, kim loại - Nắm đuợc mối quan hệ giữa các chất vô cơ 2. Kỹ năng: Viết pthh và nhận biết chất 3. Giáo dục: Ý thức tự học và sự ham thích bộ môn B. CHUẨN BỊ: 1. GV: Hệ thống câu hỏi khái quát kién thức cần nhớ. 2. HS:ôn lại kiến thức củ. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ) III. Bài mới:Hướng dần hs làm các bài tập sau Lý Thuyết: 1. Tính chất hóa học của các chất: oxit, axit, bazo, muối, kim loại, phi kim? 2. Cách nhận biết các chất: a. Oxit: hòa tan vào nước rồi dùng quỳ tím nhúng vào dung dịch. Oxit lưỡng (Al2O3) tính thì tan trong kiềm( NaOH) b. Nhận biết muối sunfat ( = SO4) hay axit sunfuric ta dùng hợp chất của kim loại bari. c. Nhận biết muối clorua hay axit clohidric ta dung bacnitorat( AgNO3)
- 3. Mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ 3.1 ViÕt pthh biÓu diÔn c¸c chuyÓn ®æi sau. FeCl2 Fe(NO3)2 Fe Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe 3.2Bµi tËp 1: ViÕt ptp biÓu diÔn sù chuyÓn ho¸ sau. a) Al Al2(SO4)3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al Al2O3 Al(NO3)3 b) Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe Fe3O4 I. Bài tập: BT1. Hãy nhân biết các chất sau đựng trong các lọ mất nhản a. HCl, H2SO4, NaCl, H2O b. HCl, H2SO4, NaOH,Ba(OH)2 c. K2CO3, K2SO4, NaNO3, NaCl d. Al,Fe,Cu e. Al2O3, Na2O, P2O5, MgO f.KOH. HCl. H2SO4. Ba(OH)2. KCl. BT2: Viết PTPU của axit sunfuric loãng với các chất sau: Mg, Al, NaOH, CuO,BaCl2, Na2CO3? BT3: Cho các chất Cu,Al, FeO, Mg(OH)2, AgNO3, Na2CO3. Chất nào tác dụng được với dung dịch HCl. Ghi PTPU? BT4: Từ các chất Ca, CuO, Fe, H2SO4, H2O. Hãy viết PTHH điều chế các chất sau: CaSO4, FeSO4, Cu(OH)2 BT5: Từ các chất Na, MgO, Fe, HCl, H2O. Hãy viết PTHH điều chế các chất sau: NaCl, FeCl2, Mg(OH)2 BT6: Ghi PTPU và nêu hiện tượng quan sát được a. Khi cho Na vào nước b. Khi cho Ca vào Dung dịch muối đồngII sunfat c. Khi cho sắt vào dung dịch axit clohidric d. Khi cho sắt vào dung dịch đồng II clorua e. Nhúng quỳ tím váo dung dịch axit clohidric, sau đó cho dd NaOH từ từ vào dd HCl. f. Cho mẫu đá vôi vào dd HCl g. Cho vôi sống vào nước h. Cho Na vào dd AlCl3 i. Cho mẫu Na nóng chảy vào bình đựng khí clo
- j. Cho dây sắt nống đỏ vào bình đựng khí clo k. Đưa khí H2 đang cháy vào bình đựng khí clo . Sau phản ứng cho một ít nước vào lọ lắc nhẹ rồi dùng quỳ tím để thử l. Cho một ít bột nhôm vào dd NaOH BT 7. Hoµn thµnh phư¬ng tr×nh ph¶n øng sau. m. Al + AgNO3 ? + ? ; ? + Cl2 AlCl3 n. ? + CuSO4 FeSO4 + ? ; ? + HCl FeCl2 + ? o. Zn + S ? ; Mg + ? ? + Ag BT8: Cho các hợp chất: Mg(OH)2, CuCO3. K2SO4. HNO3 , CuO, NaOH, P2O5 a. Gọi tên , phân loại các hợp chất trên. b. Trong các hợp chất trên chất nào tác dụng được với + DD HCl + DD Ba(OH)2 + DD BaCl2 BT9. Hoà tan 9,2 g hỗn hợp Mg, MgO, cần vừa đủ m g dd HCl 14,6%. Sau phản ứng thu được 1.12l khí (đktc). a. Tính % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính m? c. tính nồng độ phần trăm của dd thu được sau phẩn ứng. BT10: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: (1) (2) (3) (4) C CO2 Na2CO3 CaCO3 CO2 Ngày 2/1/2022 Tiết 36 kiÓm tra HỌC KỲ I Môn Hóa học 9. Thời gian làm bài 45 phút a. môc tiªu 1. KiÕn thøc: KiÓm tra kiÕn thøc vÒ tÝnh chÊt ho¸ häc cña axit, baz¬, muèi,kim loại qua ®ã kh¾c s©u kiÕn thøc vÒ tÝnh chÊt ho¸ häc cña c¸c lo¹i hîp chÊt v« c¬. 2. Kü n¨ng: Viết và cân bằng PTHH, tÝnh theo PTHH, nhËn biÕt chÊt. 3. Thái độ: Th¸i ®é thËt nghiªm tóc trong qu¸ tr×nh häc, tù häc còng nh• kiÓm tra. B. chuÈn bÞ : §Ò kiÓm tra gv ph« t« s½n c. ho¹t ®éng d¹y häc 1. Ma trận đề:
- Mức độ Biết Hiểu Vận dụng Nội dung TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Tổng Tính chất hóa học của C1,3,4,6 c3(3) axit,bazo,muối,oxit ,7(1,25) (4,25) Đọc tên, phân loại axit,bazo,muối,oxit C2,5,8( (0,75) 0,75) Mèi quan hÖ gi÷a oxit- c1 axit- baz¬- muèi (2.5) (2,5) TÝnh to¸n ho¸ häc c4 (1,5) (1,5) Tính chất hóa học kim loại C2(1) 1 2.Đề Trắc nghiệm (2điểm) Câu 1: Dãy oxit nào sau đây vừa tác dụng với nước vừa tác dụng với dung dịch kiềm? A. CaO, MgO B. CO, Al2O3 C. CO2 , CuO D. CO2 , P2O5 Câu 2: Trong các CTHH sau, đâu là CTHH của oxit? A. CaSO3 . B. SO2. . C. KOH. D. HCl. Câu 3: Oxit vừa tan trong nước vừa hút ẩm là: A. Fe2O3 B. CuO . C. Al2O3. D. CaO Câu 4: Cho các cặp chất sau, cặp nào tác dụng được với nhau tạo ra chất khí cháy được trong không khí: A. NaOH + HCl B. HCl + ZnO C. CuO + HCl D. HCl + Zn Câu 5: Trong các CTHH sau, đâu là CTHH của axit? A. CaSO3 . B. SO2. . C. KOH. D. HCl. Câu 6: Có những khí sau đây CO2, H2, SO2, O2. Khí làm đục dd nước vôi trong là: A. CO2, H2. B. CO2, SO2 C. CO2, O2. D. O2, SO2. Câu 7: Cặp chất đều phản ứng với axit sunfuric loãng : A. Al, Na2SO3 B. NaOH, Cu C. NO2, CaO D. Cu(OH)2, SO3 Câu 8: Trong các CTHH sau, đâu là CTHH của muối? A. CaSO3 . B. SO2. . C. KOH. D. HCl. II.Tự luận(8 điểm): C©u 1: (2,5 ®iÓm) Hoàn thành sơ đồ chuỗi phản ứng sau: a) Al Al2(SO4)3 AlCl3 Al(OH)3 Al(NO3)3 Al C©u 2(1 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 kim loại sau đựng trong 3 lọ mất nhản: Al, Fe, Ag? Câu 3(3đ): Viết PTPU của axit sunfuric loãng với các chất sau(nếu có): Mg, Al, NaOH, CuO,BaCl2, Na2SO4, Na2CO3? C©u 4: (1,5 ®iÓm) Hoµ tan 23,5 gam K2O vµo n•íc t¹o thµnh 0,5 lÝt dung dÞch. a) TÝnh nång ®é mol/ l cña dung dÞch thu ®•îc.
- b) TÝnh thÓ tÝch dung dÞch HCl 20% (d=1,14g/ml) cÇn ®Ó trung hoµ dung dÞch trªn. 3. ®¸p ¸n C©u Tr¶ lêi 1 Mỗi pt ghi đúng 0,5 đ ( 2,5) - TrÝch mÉu thö vµ ®¸nh dÊu - Cho dung dÞch HCl vµo 3mÉu thö : MÉu thö nµo không tan là Ag - Cho 2 mẫu Al và Fe vào dung dịch NaOH, mẫu nào tan có bọt 2 khí nổi lên là Al (1) -MÉu thö cßn l¹i kh«ng hiÖn t•îng lµ Fe. 3(3đ) Mỗi pthh ghi đúng 0,5 đ( có 1 chất không phản ứng là Na2SO4 4 a) Sè mol K2O = 23,5/ 94 = 0,25 mol (1,5 K2O + H2O 2KOH (1) Tõ (1) suy ra nKOH = 2 lÇn sè mol cña K2O = 2 x 0,25 = 0,5(mol) VËy CM = 0,5/ 0,5 =1M b) Ph¶n øng trung hoµ KOH + HCl KCl + H2O (2) Theo (2) sè mol HCl = sè mol KOH = 0,5 (mol) Khèi l•îng dd HCl 20% : mdd = (100 x 0,5 x36,5)/ 20 = 88,75 (g) ThÓ tÝch dung dÞch H2SO4 Vdd = 88,75/ 1,14 = 80 ml. TNKQ( 1d, 2b, 3d, 4d, 5d, 6b, 7a, 8a 2đ)

