Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 27+28 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 27+28 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_tiet_2728_nam_hoc_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 27+28 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- Ngày 8/12/2022 Tiết 27 luyện tập chương ii a. mục tiêu - Học sinh được ôn tập, hệ thống lại các kiến thức cơ bản, so sánh được tính chất của Al và Fe và với tính chất chung của kim loại. - Biết vận dụng ý nghĩa của dóy hoạt động hoá học của kim loại để xét và viết phương trình hoá học. Vận dụng để làm các bài tập định tính, định lượng. B. hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1. Kiến thức cần nhớ 1) Tính chất hoá học của kim loại. ? Nêu các tính chất hoá học của kim - Tỏc dụng với phi kim loại và lấy ví dụ minh hoạ. - Tỏc dụng với dung dịch axit - Tỏc dụng với dung dịch muối - Tỏc dụng với nước ( KL đứng trước Mg ) 2) Dóy hoạt động húa học của kim loại ? Viết dóy HĐHH của kim loại và nêu - Sắp xếp dóy: 1 hs lờn viết ý nghĩa của dóy. - 1 vài hs nờu ý nghĩa của dóy hoạt động GV: Yêu cầu học sinh thảo luận 3) So sỏnh tính chất hoá học của Al nhóm. và Fe : ? So sánh tính chất hoá học của Al và a. Tính chất giống nhau Fe giống nhau, khỏc nhau - Nhôm và sắt có tính chất hoá học của kim loại chung. - Đều khụng tỏc dụng với HNO 3 đặc, nguội và H2SO4 đặc nguội b. Tính chất khác nhau. - Nhôm có phản ứng với dd kiềm , sắt khụng pư với dung dịch kiềm. - Trong hợp chất nhôm chỉ có hoá trị III còn sắt có 2 hoá trị II và III. - Phần 4 gv diễn giảng bảng tr 68 sgk 4) Hợp kim của sắt : Gang và thép ? Thế nào là sự ăn mòn kim loại.
- ? Những yếu tố ảnh hưởng sự ăn mòn. - Gv diễn giảng bảng trang 68 ? Tại sao phải bảo vệ KL o/ bị ăn mòn. 5) Sự ăn mòn KL và bảo vệ kim loại ? Có những biện pháp bảo vệ nào. . - HS: Trả lời và lấy vớ dụ minh hoạ HOẠT ĐỘNG 2. Bài tập Bài tập 1: Viết ptpư biểu diễn sự - Gv gọi 2 hs lờn bảng làm chuyển hoá sau. a) 2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2 a) Al Al2(SO4)3 AlCl3 Al2(SO4)3+ 3BaCl2 -> 3BaSO4 + Al(OH)3 Al2O3 Al Al2O3 2AlCl3 Al(NO3)3 AlCl3 + 3KOH -> Al(OH)3 + 3KCl 0 b) Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 t 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O Fe Fe3O4 dpnc 2 Al2O3 4 Al + 3 O2 t 0 4 Al + 3 O2 2Al2O3 Al2O3 + 6HNO3 -> 2Al(NO3)3 + Bài tập 2: Có các kim loại Fe, Al, Cu, 3H2O Ag hãy cho biết kloại nào tác dụng - HS: Làm vào vở. với. a) KL tác dụng với dd HCl là: Fe, Al. a) Dung dịch HCl. b) KL tác dụng với dd NaOH là: Al. b) Dung dịch NaOH. c) KL t/d với dd CuSO4 là: Al, Fe. c) Dung dịch CuSO4. d) KL t/d với dd AgNO3 là: Al, Fe, d) Dung dịch AgNO3. Cu. Viết các phương trình phản ứng xảy HS: Viết phương trình phản ứng ra. Bài tập 3: Hoà tan 0,54 g một kim PTHH. loại R ( có hoá tri III trong hợp chất ) 2R + 6 HCl RCl3 + 3 bằng 50ml dd HCl 2M. Sau phản ứng H2 thu được 0,672 lít khí ( ở đktc ). H = 0,672 : 22,4 = 0,03 mol a) Xác định kim loại R. n 2 b) Tính nồng độ mol của dd thu Theo phương trình phản ứng: 2 được sau phản ứng. nR = nH2 = 0,02 mol GV: Gọi HS làm từng bước 3 MR = 0,54 : 0,02 = 27 g Vậy R là Al b) nHCl = 2 x 0,05 = 0,1 mol nHCl phản ứng = 2 nH 2 = 0,06 mol
- nHCl dư = 0,1 - 0,06 = 0,04 mol nAlCl3 = nH2 = 0,02 mol => CM AlCl3 = 0,02 : 0,05 = 0,4 M => CM HCl dư = 0,04 : 0,05 = 0,8 M 3. Dặn dũ: Bài tập : 2, 3, 4, 5, 7 Trang 69 ( khụng yờu cầu làm BT 6) ----------------
- Ngày 9/12/2022 Tiết 28 tH: tính chất hoá học của nhôm và sắt a. mục tiêu 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của kim loại Al và Fe. 2. Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện tính cẩn thận, tiết kiệm hoá chất, khả năng làm thực hành hoá học, rốn luyện ý thức cẩn thận trong học tập và trong thực hành, biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong phòng thí nghiệm, an toàn sử trong sử dụng hoá chất. - Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, khả năng quan sát, suy đoán. b. chuẩn bị + Dụng cụ: Mỗi nhóm 1 giá ống nghiệm, 5 ống nghiệm, 1 cốc thuỷ tinh, 1 ống hút, 2 kẹp gỗ, môi sắt, đèn cồn, nam châm. + Hoá chất: Bột nhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh, dung dịch NaOH. c. hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Giỏo viờn kiểm tra phòng TN ( dụng cụ, hoá chất cho mỗi nhóm) - Học sinh kiểm tra lại dụng cụ hoá chất của nhóm mình. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1. Tiến hành thí nghiệm. - GV : Hướng dẫn học sinh làm thí 1. Tác dụng của nhôm với oxi. nghiệm 1. - HS : làm thí nghiệm theo nhóm. TN1: Lấy một ít bột Al cho rắc nhẹ TN1 : Tác dụng của nhụm với oxi. trên ngọn lửa đèn cồn . + Hiện tượng: Nhụm chỏy sỏng tạo ? Quan sát, nhận xét hiện tượng. thành chất rắn màu trắng ? Viết phương trình phản ứng. t0 4 Al + 3O2 2
- - GV: Hướng dẫn học sinh làm thí Al2O3 nghiệm 2. 2. Tác dụng của sắt với lưu huỳnh. TN2: Lấy một thỡa hỗn hợp Fe và S - Cỏc nhúm làm thớ nghiệm theo gv theo tỷ lệ về khối lượng là 7 : 4 , cho hướng dẫn vào ống nghiệm -> đun trờn ngọn đốn TN2: Đốt hỗn hợp Fe và S trờn đốn cồn cồn ? Quan sát, giải thích hiện tượng - Hiện tượng: Hỗn hợp chỏy núng đỏ, ? Viết phương trình phản ứng. phản ứng tỏa nhiều nhiệt, sản phẩm tạo - Dựng nam chõm hỳt ở hỗn hợp khi thành để nguội cú màu đen 0 chưa đốt, và ở chất tạo thành sau khi Fe + S t FeS đốt + Khi chưa đốt: S màu vàng, Fe trắng xỏm. Fe bị nam chõm hỳt - Giaú viờn nêu vấn đề: Có hai lọ + Sau khi đốt: sản phẩm màu đen, không nhãn đựng 2 kim loại riêng biệt khụng bị nam chõm hỳt Al và Fe 3. Nhận biết mỗi kim loại Al và Fe ? Em hãy nêu cách nhận biết 2 kim đựng trong hai lọ không dán nhãn. loại. - HS: Nêu cách nhận biết. - GV yờu cầu hs tiến hành như đó nờu - HS: Làm thí nghiệm theo nhóm TN3: TN3: Nhận biết Al và Fe - Lấy một ít bột kim loại Al và Fe vào + Trường hợp tỏc dụng với dung dịch 2 ống nghiệm (1) và (2). NaOH là Al - Nhỏ 4 - 5 giọt dd NaOH vào từng + Vỡ : Nhụm phản ứng với dung dịch ống nghiệm (1) và (2) kiềm cũn sắt thỡ khụng ? Quan sát hiện tượng . ? Cho biết mỗi lọ đựng kim loại nào ? Em hãy giải thích HOẠT ĐỘNG 2. viết bản tường trình. - Giỏo viờn hướng dẫn học sinh viết bản tường trỡnh giờ thực hành -> nộp giỏo viờn chấm kết hợp với hoạt động trong giờ thực hành, lấy điểm hệ số 1 4. Củng cố: - GV : Nhận xét thái độ, ý thức trong buổi thực hành, kết quả thực hành của các nhóm
- - GV : Hướng dẫn HS thu dọn hoá chất, rửa ống nghiệm dụng cụ, vệ sinh phòng học. 5. Dặn dũ: Chuẩn bị bài mới “ Tính chất của phi kim”. ----------------

