Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chuyên đề: Muối (2T) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chuyên đề: Muối (2T) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_chuyen_de_muoi_2t_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chuyên đề: Muối (2T) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- Ngày 16/10/2022 Chuyên đề: MUỐI( T10,11 – 2 tiết) A. Mục tiêu: 1.Kiến thức - Tính chất hoá học của muối: Tác dụng với kim loại, dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao. - Một số tính chất và ứng dụng của natri clorua(NaCl). - Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được. Lưu ý: Theo hướng dẫn giảm tải ngày 1.9.2011: Phần muối Kali nitrat không dạy, giáo viên hướng dẫn học sinh đọc để bổ sung thêm kiến thức. Dành thời gian để làm bài tập. 2.Kĩ năng - Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được kết luận về tính chất hoá học của muối. - Nhận biết được một số muối. - Viết được phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của muối. - Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng. 3. Thái độ: - Tự giác , trung thực và độc lập trong kiểm tra. 4. Phát triển năng lực - Năng lực hợp tác
- - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề - Năng lực tự nghiên cứu phát hiện kiến thức. - Năng lực thực hành hóa học b. chuẩn bị + DCTN: kẹp, pipet, ống nghiệm,đũa... + HoḠchất: dd AgNO 3 ; dd H2SO4 ; dd BaCl2 , dd NaCl , dd CuSO4 , dd Na2CO3, dd Ba(OH)2 , dd Ca(OH)2 ; Cu, Fe, Al C. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao thấp Tính chất hóa - Nêu được Viết được các Nhận biết, -Tách học của muối. tính chất hóa phản ứng điều chế muối chất,loại bỏ học của muối, minh hoạ cho tạp chất ra Xác định tên lập PTHH tính chất hoá khỏi hỗn hợp và CTHH của minh họa học của muối các muối. muối. -Bài tập về tăng giảm khối lượng -Tính nồng độ dung dịch sau phản ứng Phản ứng Nêu được Phân biệt trao đổi khái niệm được phản phản ứng trao ứng trao đổi đổi và điều với các phản
- kiện xảy ra ứng khác. phản ứng trao đổi Một số muối Nêu được một quan trọng số ứng dụng của muối D. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả. *Câu hỏi/bài tập định tính Mức độ nhận biết: Câu 1 : Nêu tính chất hóa học của muối và viết PTHH minh họa. Câu 2. Các PƯHH sau thuộc loại phản ứng gì? 1. Cu + O2 → CuO 2. Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + NaCl 3. KClO3 → KCl + O2 4. CuCl2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaCl 5. CuO + H2 → Cu + H2O 6. HCl + KOH → KCl + H2O * Mức độ thông hiểu: Câu 3. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: a. Zn ZnSO4 ZnCl2 Zn(NO3)2 Zn(OH)2 ZnO b. Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 → FeCl2 Câu 4: Cho 20,8 gam BaCl2 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Khối lượng kết tủa tạo thành là:
- A. 17,56 gam. B. 11,2 gam C. 23,3 gam. D. 5,6 gam Câu 5. Cho từ từ đến dư nhôm kim loại vào dung dịch CuCl 2. Nêu hiện tượng viết phương trình hóa học xảy ra? * Mức độ vận dụng thấp: Câu 6. Có ba lọ mất nhãn chứa chứa các dung dịch: NaCl, BaCl 2, K2CO3. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết mỗi muối trên? Viết phương trình minh họa. Câu 7. Viết PTHH: a/ Điều chế CuSO4 từ Cu. b/ Điều chế MgCl 2 từ mỗi chất sau: Mg; MgO; MgSO 4; MgCO3 (các hóa chất và dụng cụ cần thiết coi như đủ). Câu 8. Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch đồng (II) sunphat, hãy nêu và giải thích hiện tượng; viết phương trình hóa học xảy ra. Câu 9. Hoà tan hoàn toàn 10,6g một muối cacbonat của kim loại (A) hoá trị I bằng dung dịch HCl, thu được 2,24 lit khí (đktc). Xác dịnh tên kim loại A và CTHH của muối. Câu 10: Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại Al và Mg tác dụng với dd CuSO4 dư thu được 16,8g Cu. Hỏi khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan. * Mức độ vận dụng cao. Câu 11. Thả một thanh chì kim loại vào 100ml dung dịch chúa hai muối Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 2M. Sau phản ứng lấy chì ra khỏi dung dịch làm khô thì thấy lượng thanh chì bằng bao nhiêu.
- Câu 12.Trộn 75 g dd KOH 5,6 % với 50 g dd MgCl2 9,5 %. a) Tính m kết tủa. b) Tính c% dd sau pu E. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1. Tính chất hóa học muối GVhdhs làm tn. 1. Muối tác dụng với kim loại. TN1: Ngâm đinh sắt trong dd - Các nhóm làm TN như gv hướng dẫn AgNO . 3 - TN1: Kim loại trắng bám vào đinh sắt TN2: Ngâm đinh sắt trong dd - TN2: Kim loại đỏ bám vào đinh sắt CuSO4. Fe + 2 AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag ? Quan sát ht Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu ? Viết pt Kết luận: ? Kl về tính chất này dd muối + kloại -> muối mới + kl mới ( pư của muối với kim loại là pư thế ) GVHD nhỏ vài giọt dd H SO vào 2 4 2. Muối tác dụng với axit. ống nghiệm có 1 ml dd BaCl2 - Các nhóm làm thí nghiệm ? Đại diện nhóm nêu hiện tượng + Ht: Có kết tủa ? Viết PTPu xảy ra H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 ? Kl về tính chất này HCl KL:
- Muối + axit -> muối mới + axit mới TN : Nhỏ 1 – 2 giọt dd AgNO 3 vào 3. Muối tác dụng với muối. ống nghiệm có sẵn 1-2 ml dd NaCl + Ht : Có kết tủa ? Đại diện nhóm nêu hiện tượng AgNO3 + NaCl AgCl + ? Viết pt NaNO3 ? kl về tính chất này Kl :Muối + muối -> 2 muối mới 4. Muối tác dụng với bazo GV biểu diễn thí nghiệm: Nhỏ vài + Ht: Có kết tủa xanh. giọt dd CuSO4 vào dd NaOH 2NaOH+CuSO4 Na2SO4 + ? Nêu hiện tượng, viết ptpư Cu(OH)2 ? Kl về tính chất này Kl : dd muối + dd bazơ -> muối mới + bazơ mới 5. Phản ứng phân huỷ ? Nhắc lại khái niệm về pu phân huỷ Một số muối bị phân hũy ở nhiệt độ cao ? Viết ptpu minh họa t 0 2 KClO3 2 KCl + 3 O2 HOẠT ĐỘNG 2. Phản ứng trao đổi trong dung dịch GV: Các phản ứng của muối với axit, 1.Nhận xét về các phản ứng của muối bazo, muối là PU trao đổi HS : Nghe và ghi GV tìm ra đk để xảy ra pư trao đổi. 2. Phản ứng trao đổi: Là pư hóa học trong đó 2 hợp chất tham gia trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất
- mới 3. Điều kiện xảy ra PU Pư giữa các dd xảy ra khi sản phẩm tạo thành có 1 chất dễ bay hơi hoặc ko tan Hoạt động 3: Muối Natri clorua Hs đọc sgk 1. Trạng thái tự nhiên. Trong tự nhiên muối có trong nước GV giới thiệu tranh vẽ về ruộng muối. biển, hầm mỏ muối 2. Cách khai thác ? Em hãy trình bày cách khai thác - Cho nước mặn vào ruộng -> cho bay muối từ nước biển, hầm muối? hơi nước -> thu muối - Khai thác mỏ muối: nghiền nhỏ -> tinh chế để có muối sạch. 3. ứng dụng + Làm gia vị , bảo vệ thực phẩm + Dùng để điều chế: Na, Cl2, H2, NaOH, Na2CO3, NaHCO3 từ những chất này cho ra nhiều sản phẩm quan trọng khác F.Kiểm tra chủ đề: Mức độ nhận biết: Câu 1 : Nêu tính chất hóa học của muối và viết PTHH minh họa. Câu 2. Các PƯHH sau thuộc loại phản ứng gì? 1. Cu + O2 → CuO
- 2. Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + NaCl 3. KClO3 → KCl + O2 4. CuCl2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaCl 5. CuO + H2 → Cu + H2O 6. HCl + KOH → KCl + H2O * Mức độ thông hiểu: Câu 3. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: a. Zn ZnSO4 ZnCl2 Zn(NO3)2 Zn(OH)2 ZnO b. Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 → FeCl2 Câu 4: Cho 20,8 gam BaCl2 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Khối lượng kết tủa tạo thành là: A. 17,56 gam. B. 11,2 gam C. 23,3 gam. D. 5,6 gam Câu 5. Cho từ từ đến dư nhôm kim loại vào dung dịch CuCl 2. Nêu hiện tượng viết phương trình hóa học xảy ra? * Mức độ vận dụng thấp: Câu 6. Có ba lọ mất nhãn chứa chứa các dung dịch: NaCl, BaCl 2, K2CO3. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết mỗi muối trên? Viết phương trình minh họa. Câu 7. Viết PTHH: a/ Điều chế CuSO4 từ Cu.
- b/ Điều chế MgCl 2 từ mỗi chất sau: Mg; MgO; MgSO 4; MgCO3 (các hóa chất và dụng cụ cần thiết coi như đủ). Câu 8. Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch đồng (II) sunphat, hãy nêu và giải thích hiện tượng; viết phương trình hóa học xảy ra. Câu 9. Hoà tan hoàn toàn 10,6g một muối cacbonat của kim loại (A) hoá trị I bằng dung dịch HCl, thu được 2,24 lit khí (đktc). Xác dịnh tên kim loại A và CTHH của muối. Câu 10: Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại Al và Mg tác dụng với dd CuSO4 dư thu được 16,8g Cu. Hỏi khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan. * Mức độ vận dụng cao. Câu 11. Thả một thanh chì kim loại vào 100ml dung dịch chúa hai muối Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 2M. Sau phản ứng lấy chì ra khỏi dung dịch làm khô thì thấy lượng thanh chì bằng bao nhiêu. Câu 12.Trộn 75 g dd KOH 5,6 % với 50 g dd MgCl2 9,5 %. a) Tính m kết tủa. b) Tính c% dd sau pu GV và HS cùng thực hiện MgCl2 + 2KOH Mg(OH)2 + 2KCl mKOH = (mdd. C%): 100 = (75.5,6): 100 = 4,2g => nKOH= 4,2: 56 = 0,075 mol mMgCl2 = (mdd. C%) :100 = (50.9,5): 100 = 4,75g => nMgCl2 = 4,75: 95 = 0,05 mol => KOH hết, MgCl2 dư
- a) Theo ptpư nMg(OH)2 =nKOH/ 2 = 0,075/2 = 0,0375 mol => mMg(OH)2=0,0375. 58 =2,175g b) Dung dịch sau pư có MgCl2 dư và KCl nKCl = nKOH =0,075mol => mKCl = 0,075.74,5 = 5,5875g n MgCl2 pư = nMg(OH)2 = 0,0375 => nMg(OH)2 dư = 0,05- 0,0375 =0,0125 mdd sau pư = (75 + 50) – 2,175 = 122,825g C% MgCl2 dư =(1,1875.100): 122,825 = 0,97% C% KCl = (5,5875.100): 122,825 = 4,55% 5. Dặn dò: BTVN 1, 2, 3, 4, 5 ( Trang 36 )

