Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề: Oxi - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề: Oxi - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_chu_de_oxi_nam_hoc_2022.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề: Oxi - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- Ngày 29/1/2023 CHỦ ĐỀ: OXI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Học sinh biết được: + Tính chất vật lí của oxi : Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. + Tính chất hóa học của oxi: là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao, tác dụng với nhiều phi kim như ( P,S ), hóa trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II. Tác dụng với hầu hết kim loại( Fe, Cu..), với chất hợp (CH4) + Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác. + Khái niệm phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy + Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất. + Định nghĩa oxit nói chung, khái niệm oxit axit, oxit bazơ, oxit của kim loại có nhiều hóa trị , oxit của phi kim nhiều hóa trị. Cách lập CTHH của oxit. + Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ( hai cách điều chế oxi) và thu khí o xi. - Kĩ năng: + Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng, rút ra được tính chất hoá học của oxi nói chung. + Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong oxi, đốt sắt trong O2. + Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế oxi + Viết các PTHH , giải bài tập tính theo PTHH, lập CTHH oxit - Thái độ: Giáo dục yêu thích bộ môn. + Ý thức vận dụng những tri thức hoá học đã học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: - Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện. - Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận - Năng lực tính toán hóa học II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Dụng cụ: Đũa thuỷ tinh, ống nghiệm, pipet. giấy lọc, phễu lọc, đèn cồn. - Hóa chất: 3 lọ thu sẵn khí oxi, bột S , P đỏ, dây Fe, KMnO4, KClO3, MnO2 - Bảng phụ ghi nội dung bài tập, phiếu học tập. Tranh vẽ ứng dụng của o xi 2. Học sinh: em bài trước ở nhà, đọc các thí nghiệm. III. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1. Tình huống xuất phát/khởi động.
- - Mục tiêu hoạt động: HS biết Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất, nêu được một số tính chất, vai trò của oxi đã học ở các lớp dưới. - Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh: GV nêu vấn đề: nguyên tố hóa học phổ biến nhất là gì? Nêu một số tính chất và ứng dụng của nguyên tố đó mà em biết? HS: hoạt động cá nhân tìm hiểu vấn đề, sau đó trao đổi trong bàn thống nhất câu trả lời. - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: + Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất ( chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất) + Tính chất, ứng dụng: ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí, cần cho sự hô hấp . . . Hoạt động 2. Hình thành kiến thức. - Mục tiêu hoạt động: HS biết tính chất, vai trò của oxi, nhận ra oxít bằng cách đơn giản nhất, biết được oxit là những hợp chất có thành phần hóa học như thế nào. Vai trò của oxi trong đời sống. Phân loại được hợp chất oxit (dựa vào CTHH), cho được ví dụ về oxit axit, oxit bazơ và các loại phản ứng hóa học. - Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh: Nội dung 1: Tính chất của oxi. I. Tính chất vật lí: GV đặt câu hỏi : + Trong tự nhiên oxi có ở đâu? + Cho biết kí hiệu hóa học, CTHH, NTK, PTK của oxi? GV cho HS quan sát lọ chứa khí oxi (lọ 1) + Nhận xét gì về trạng thái, màu sắc và mùi vị của khí oxi ? GV hướng dẫn HS dùng tay phẩy nhẹ khí oxi vào mũi để nhận xét GV: yêu cầu HS thảo luận cặp các câu hỏi trả lời các câu hỏi: + 1 lít nước ở 200C hòa tan được 31 ml khí oxi, có chất khí ( ví dụ khí amoniac ) tan được 700 lít trong 1 lít nước Vậy khí oxi là chất tan nhiều hay ít trong nước? + Khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn không khí? ( cho biết tỉ khối của oxi đối với không khí là 32 : 29 ) HS: thảo luận cặp trả lời câu hỏi. Đại diện đưa ra giải đáp, các nhóm cùng tương tác làm rõ vấn đề. HS rút ra kết luận tính chất vật lí của oxi GV nhận xét, chuẩn xác, giới thiệu thêm: Dưới áp suất khí quyển oxi hóa lỏng ở – 183oC, oxi lỏng có màu xanh nhạt.chuyển ý. GV tích hợp kiến thức môn sinh học: trong không khí khí oxi được tạo ra từ đâu? Vận dụng: Tại sao trong các bể nuôi cá cảnh người ta phải bơm sục khí oxi hoặc thả rong vào? HS: trao đổi cặp những hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi
- - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: + KHHH: O + CTHH: O2 + Nguyên tử khối : 16 + Phân tử khối : 32 + Oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Dưới áp suất khí quyển oxi hóa lỏng ở – 183oC, oxi lỏng có màu xanh nhạt. II. Tính chất hóa học: GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm 1a và 1b trang 81 SGK, giới thiệu dụng cụ hóa chất, hướng dẫn HS các nhóm đốt S trong không khí và trong khí oxi ( lưu ý khi có dấu hiệu phản ứng phải đậy nút nhanh vì khí SO2 độc) và TN0 đưa muỗng sắt chứa photpho vào lọ chứa oxi + Hãy so sánh hiện tượng lưu huỳnh cháy trong oxi và trong không khí? + Chất tạo ra có công thức là gì? + Viết PTPƯ? Nêu trạng thái của chất tham gia và sản phẩm? + So sánh sự cháy của photpho trong không khí và trong oxi. Nhận xét chất tạo thành ở trong lọ và trong thành lọ? + Chất tạo ra có công thức hóa học là gì? + Viết PTPƯ? HS: các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. Trao đổi nhóm đại diện đưa ra giải đáp, các nhóm khác cùng tương tác làm rõ vấn đề. GV: Tổng hợp, nhận xét – đánh giá. hoàn thiện nội dung. - GV cho HS quan sát clip TN0: Lấy đoạn dây sắt đưa vào lọ khí oxi → Nhận xét hiện tượng xảy ra của thí nghiệm trên? → tiếp tục tiến hành thí nghiệm: Quấn thêm vào đầu dây sắt một mẫu than gỗ, đốt cho sắt và than nóng đỏ rồi đưa vào lọ chứa khí oxi + Nhận xét hiện tượng của thí nghiệm trên? + Chất tạo ra có công thức hóa học là gì? Viết PTPƯ? GV chuyển ý: Chúng ta đã tìm hiểu tác dụng của oxi với đơn chất phi kim và kim loại, oxi có tác dụng với hợp chất không? Vậy khí oxi tác dụng với hợp chất nào? Sản phẩm tạo thành là những chất gì? Viết PTPƯ? + Qua các tính chất hóa học của oxi, em có kết luận gì về tính chất hóa học của oxi? + Vì sao khi nhốt con dế mèn vào một lọ nhỏ rồi đậy kín, sau một thời gian con vật sẽ chết, mặc dù vẫn đủ thức ăn? HS: Trả lời → đại diện đưa ra giải đáp, HS khác cùng tương tác làm rõ vấn đề. GV chuẩn xác, GV giáo dục HS về sự cần thiết của oxi trong cuộc sống. - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: 1) Tác dụng với phi kim: a) Với lưu huỳnh: Lưu huỳnh + oxi lưu huỳnh đioxit o t - PTHH:S + O2 SO2
- b) Với photpho: photpho + oxi điphotpho pentaoxit t o - PTHH: 4P + 5O2 2P2O5 2) Tác dụng với kim loại: - Sắt cháy mạnh trong khí oxi tạo ra các hạt màu nâu đỏ là oxit sắt từ. t o - PTHH: 3Fe + 2O2 Fe3O4 3) Tác dụng với hợp chất: - Khí metan cháy trong không khí do tác dụng với oxi, tỏa nhiều nhiệt. t o - PTHH: CH4+ 2O2 CO2+ H2O * Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, nó dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất . Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II. Nội dung 2: ự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, ứng dụng của oxi I. Sự oxi hóa: GV nêu vấn đề: Viết 2 PTHH trong đó oxi tác dụng với đơn chất và oxi tác dụng với hợp chất? + Trong các PƯHH đó có điểm gì giống nhau về chất tham gia, sản phẩm? + Những phản ứng hóa học nêu trên được gọi là sự oxi hóa. Vậy có thể định nghĩa sự oxi hóa một chất là gì? HS: Trả lời → đại diện đưa ra giải đáp, HS khác cùng tương tác làm rõ vấn đề. - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: + Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa( Chất đó có thể là đơn chất hay hợp chất). + Ví dụ: S + O2 SO2 CH4 +2O2 CO2 +H2O II. Phản ứng hóa hợp: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng và trả lời các câu hỏi: Phản ứng hóa học Số chất PƯ Số chất SP 4P + 5O2 2P2O5 3Fe + 2O2 Fe3O4 CaO + H2O → Ca(OH)2 4Fe + 3O2 + 6H2O → 4Fe(OH)3 + Các phản ứng trên có điểm gì giống nhau? + Định nghĩa phản ứng hóa hợp là gì? HS: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. Đại diện đưa ra giải đáp, các nhóm cùng tương tác làm rõ vấn đề. GV nhận xét, chuẩn xác, giới thiệu thêm: Ở nhiệt độ thường nhiều PƯHH hầu như không xảy ra, nhưng chỉ cần nâng nhiệt độ để khơi mào PƯ lúc đầu, các o chất sẽ cháy đồng thtờ i tỏa nhiều nhiệt. - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- + Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới ( sản phẩm ) được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu. + Ví dụ: CaO + H2O → Ca(OH)2 4Fe + 3O2 + 6H2O → 4Fe(OH)3 III. Ứng dụng của oxi: GV đưa ra vấn đề: + Hãy kể ra những loại ứng dụng của oxi mà em đã thấy trong cuộc sống? + Hai lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của oxi là gì? + Oxi có vai trò gì trong cuộc sống của con người, động vật và thực vật? + Trong trường hợp nào người ta phải dùng oxi trong các bình đặc biệt? + Tại sao người ta không đốt trực tiếp axetilen trong không khí? ( Ứng dụng: đèn xì – axetilen được dùng để hàn hoặc cắt kim loại ) + Trong sản xuất gang thép oxi có tác dụng như thế nào? + Dùng hỗn hợp oxi lỏng với các nhiên liệu xốp để làm gì? HS: Làm việc cá nhân, đọc thông tin, thảo luận nhóm nhỏ, đại diện đưa ra giải đáp, HS khác cùng tương tác làm rõ vấn đề. GV nhận xét, chuẩn xác, giáo dục HS về sự cần thiết của oxi trong đời sống. - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: + Sự hô hấp: - Oxi hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể người và động vật. - Bệnh nhân khó thở, phi công, chiến sĩ chữa cháy. + Sự đốt nhiên liệu: - Hỗn hợp axetilen và oxi để hàn cắt kim loại. - Trong công nghiệp sản xuất, người ta nạp oxi vào lò để tăng nhiệt độ, nâng hiệu suất và chất lượng sản phẩm. - Oxi lỏng để chế tạo mìn phá đá Nội dung 3: Oxit I. Định nghĩa oxit: GV nêu vấn đề: Chúng ta đã học về tính chất hóa học của oxi, khi viết PTHH khi cho: + Sắt, Nhôm, lưu huỳnh, phốt pho tác dụng với Oxi tạo ra sản phẩm gì? + So sánh các hợp chất trên giống nhau ở điểm nào? HS trả lời, HS khác bổ sung GV thông báo: sản phẩm tạo thành được gọi là oxit. Vậy oxit là gì? Hợp chất KClO3 có phải là oxit không? Vì sao? HS thảo luận rút ra định nghĩa oxit. - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi. Ví dụ: CO2, CuO, Fe2O3, P2O5, ........ II. Công thức: GV yêu cầu HS nhận xét thành phần trong công thức oxit và phát biểu kết luận về công thức oxit.
- Nhắc lại qui tắc hóa trị. HS dựa vào qui tắc hóa trị đưa ra công thức hợp chất oxi và biểu thức liên quan giữa hóa trị nguyên tố với chỉ số nguyên tố trong công thức hợp chất. - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Công thức: a II MxOy Theo qui tắc hóa trị: a.x = II.y M: KHHH của nguyên tố a : Hóa trị của M x,y: chỉ số nguyên tử M và O III. Phân loại: GV: từ ví dụ ở trên cho biết S, P, C thuộc loại đơn chất gì? Fe, Cu, Mg, Al thuộc loại đơn chất gì? Từ đó GV yêu cầu HS phân loại oxit Nhắc lại có những phi kim nào thường gặp từ đó đặt câu hỏi nguyên tố Cr thuộc loại đơn chất nào? Có thể tạo ra những oxit nào từ hóa trị II, III, VI? GV đi đến phần chú ý tạo oxit từ những kim loại có hóa trị cao. Vd: Cr là kim loại sẽ tạo ra những oxit của kim loại từ đó giáo viên dẫn giải đi đến phần chú ý tạo ra oxit axit của Cr là CrO3 - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Oxit phân thành 2 loại( dựa vào thành phần nguyên tố) + Oxit axit: là oxit của phi kim và tương ứng với một axit. VD: CO2 , P2O5 , N2O , SO2 + Oxit bazơ: thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ. VD: FeO , Na2O, Al2O3 , MgO *Chú ý: Một vài kim loại hóa trị cao như Cr(VI) , Mn(VII) tạo ra oxit axit là CrO3 , Mn2O7 . IV. Tên gọi: GV lấy ví dụ gọi HS đọc tên nếu HS đọc không được những công thức phức tạp thì GV có thể gợi ý để HS đọc, từ đó suy ra cách gọi tên cho từng trường hợp cụ thể. Chú ý cách gọi tên cho hợp chất oxit phi kim nhiều hóa trị tương đối phức tạp, GV cần hướng dẫn chậm để HS nắm HS đọc tên một số công thức oxit của phi kim mà GV nêu ra một cách chọn lọc - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Tên oxit : tên nguyên tố + oxit Ví dụ: Na2O : Natri oxit CaO : Canxi oxit – Nếu kim loại có nhiều hóa trị : Tên oxit bazơ : Tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit Ví dụ :
- Fe2O3 : Sắt (III) oxit FeO : Sắt (II) oxit – Nếu phi kim có nhiều hóa trị : Tên oxit axit : Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) Ví dụ : CO2 : Cacbon đioxit SO3 :Lưuhuỳnh trioxit P2O3:Điphotpho trioxit N2O5 :Đinitơ pentaoxit Nội dung 4: Điều chế oxi, phản ứng phân hủy I. Điều chế khí O2 trong phòng thí nghiệm: GV đặt câu hỏi: + Những chất như thế nào có thể dùng làm nguyên liệu điều chế oxi trong ptn ? + Kể ra những chất trong thành phần có nguyên tố Oxi? + Trong đó những chất nào kém bền, chất nào dễ bị phân hủy? HS thảo luận thống nhất câu trả lời GV hướng dẫn tỉ mỉ cách lắp dụng cụ và cách tiến hành làm từng thí nghiệm một (dùng KMnO4 và dùng KClO3 ). 2 hoặc 3 HS đại diện lên bảng tiến hành làm từng thí nghiệm một. + Làm thế nào biết được khí oxi sinh ra đã đầy ống nghiệm?(vì oxi là khí không màu, không mùi) Dùng que đốm than hồng đưa vào miệng ống nghiệm, nếu que đốm bùng cháy oxi đầy ống nghiệm HS nêu hiện tượng, viết PTHH - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Trong phòng thí nghiệm, khí Oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3 t0 PT: 2KClO3 2KCl + 3O2 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 II. ản xuất khí oxi trong công nghiệp: Đọc thêm III. Phản ứng phân hủy: GV cho HS viết lại các ptpứng điều chế khí Oxi từ KMnO4, KClO3 , GV bổ sung phản ứng nhiệt phân CaCO3 HS nhận xét số chất tham gia phản ứng và số chất sản phẩm? So sánh các phản ứng trên có điểm gì giống và khác nhau? HS rút ra kết luận phản ứng phân hủy là gì? So sánh phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy. - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
- VD: 2KClO3 2KCl + 3O2 t o 2KMnO4 K 2MnO4 + MnO2 + O2 Hoạt động 3. Luyện tập - Mục tiêu hoạt động: Củng cố, khắc sâu về tính chất vật lí, tính chất hóa học o của oxi, sự oxi hóa, phảnt ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy. Phát triển năng lực tự học. Vận dụng hiểu biết về tính chất của oxi trong bài tập. - Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh: o GV treo bảng phụ nộit dung bài tập: Bài 1: Hoàn thành các PTHH sau cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì? a. ? + Mg MgS b. ? + O2 Al2O3 c. H2O H2 + O2 d. CaCO3 CaO + CO2 Bài 2: Có 3 lọ được đậy kín, một lọ đựng khí oxi, một lọ đựng khí nitơ và một lọ đựng khí cacbonic. Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết được chất khí đựng trong mỗi lọ? HS: độc lập làm bài tập vận dụng, đại diện HS trình bày kết quả, thực hiện các nhận xét nhằm hoàn thiện từng bài. GV: Theo dõi, hoàn thiện cho HS các kiến thức, kĩ năng. Đồng thời đánh giá HS. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành bài tập 4/84SGK HS: thảo luận nhóm làm bài tập, đại diện trình bày, các nhóm cùng tương tác làm rõ vấn đề. Viết PTHH: 4P + 5O2 2P2O5 . Theo đề tính số mol của P và khí oxi. . Theo PTPƯ tính số mol P và khí oxi tham gia phản ứng → số mol chất dư. . Dựa vào PTHH → tính khối lượng chất tạo thành P2O5 0 - Dự kiến sản phẩm, t đánh giá kết quả hoạt động: Bài 1: a. S + Mg MgS ( phản ứng hóa hợp) b. 4Al +3 O2 2 Al2O3 ( phản ứng hóa hợp) c. 2H2O 2H2 + O2 ( phản ứng phân hủy) d. CaCO3 CaO + CO2 ( phản ứng phân hủy) Bài 2: Dẫn một ít 3 khí trên vào 3 lọ riêng biệt. - Dùng than hồng đưa gần miệng 3 lọ khí trên, quan sát thấy: lọ nào làm than hồng bùng cháy là lọ chứa khí oxi, lọ nào làm than hồng tắt là 2 lọ chứa khí t o cacbonic và nitơ.
- - Tiếp tục, dẫn hai khí còn lại qua dd nước vôi trong, quan sát thấy: khí nào làm o vẩn đục dd nước vôi ttrong là khí cacbonic, khí không có hiện tượng là khí nitơ. Bài 4/ 84SGK m 12,4 m 17 n 0,4 mol n 0,53 mol P M 31 O2 M 32 PTHH: 4P + 5O2 2P2O5 0,4 0,5 0,2 0, 4 0,53 Lập tỉ lệ mol: < Oxi dư, P phản ứng hết. Tính theo P 4 5 a. n = 0,53 – 0,5 = 0,03(mol) O2du b. Khối lượng P2O5 tạo thành là: 0,2 . 142 = 28,4(g) Hoạt động 4. Vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng các đơn vị kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế - Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh: GV nêu một số câu hỏi, HS tìm tòi ở nhà: Câu 1: Vì sao càng lên cao không khí càng loãng? Vì sao càng leo lên núi cao hay xuống dưới đáy giếng sâu càng khó thở? Câu 2: Khi gặp đám cháy làm thế nào để chạy thoát ra khỏi đám cháy ? - Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết , tìm câu trả lời IV. Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực: 1. Mức độ nhận biết: Hãy chọn đáp án đúng: Câu 1: Tính chất hóa học nào sau đây là của khí Oxi : A- Oxi tác dụng với 1 số phi kim tạo ra dung dịch axit. B- Oxi tác dụng với 1 số phi kim tạo ra oxit axit. C- Oxi tác dụng với 1 số phi kim tạo ra dung dịch muối. D- Oxi tác dụng với 1 số phi kim tạo ra oxit axit. Câu 2: Có các phản ứng hoá học sau: 1. CaCO3 CaO + CO2 ↑ 4. 4P + 5O2 2P2O5 2. BaO + H2O Ba(OH)2 5. H2 + CuO Cu + H2O 3. Mg + H2SO4 MgSO4 + H2↑ 6. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 Nhóm chỉ gồm các phản ứng phân hủy là: A. - 1,3 B. 2, 4 C. 3, 5 D. 1, 6 Câu 3: Phản ứng hóa hợp là: a. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 b. 2KNO3 2KNO2 + O2 c. SO3 + H2O H2SO4 d. Zn + 2HCI ZnCI2 + H2 2. Mức độ thông hiểu:
- Câu 1: Khí oxi là đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao. A.Vì ở nhiệt độ cao khí oxi phản ứng được với nhiều chất. B. Vì ở nhiệt độ cao khí oxi chuyển động nhanh. C. Vì ở nhiệt độ cao khí oxi có màu xanh nhạt D. Vì ở nhiệt độ cao khí oxi tan được trong nước Câu 2: Trong các nhóm oxit sau, nhóm oxit nào toàn là oxit bazơ. A.Na2O, CaO, P2O5, CO2 B. CaO, MgO, K2O, CuO. C.SiO2, CuO, SO2, Ag2O. D.MgO, CaO, CO2, SiO2. Câu 3: Trong các nhóm oxit sau, nhóm oxit nào toàn là oxit axit. A.Na2O, CaO, P2O5, CO2. B. CaO, MgO, K2O, CuO. C. SiO2, CuO, SO2, Ag2O. D. SiO2, P2O5, CO2, SO2. 3. Mức độ vận dụng: Câu 1: Khí A có công thức dạng chung là RO2. Biết tỉ khối của khí A so với không khí bằng 1,5862. Hãy xác định công thức của khí A . 4. Mức độ vận dụng cao: Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g nhôm trong khí oxi, tạo thành Al2O3. a. Viết PTHH xảy ra b. Tính thể tích khí oxi đã dùng ( ở đktc) và khối lượng Al2O3 tạo thành c. Nếu lượng nhôm trên được đốt trong 5,6 lit khí oxi ( ở đktc) thì lượng Al2O3 tạo thành là bao nhiêu g? TEM: CÙNG NHAU LÀM ỮA CHUA( Tiết 39,40) TÊN CHỦ ĐỀ: SỮA CHUA SẠCH. (Số tiết: 02) MÔ TẢ CHỦ ĐỀ - Vi khuẩn có lợi giúp bảo vệ hệ tiêu hóa, sữa chua chứa nhiều vi khuẩn có lợi và các vitaminA,B,D canxi, tăng sức đề kháng cho cơ thể. - Học sinh phải thiết kế được quy trình lên men lactic từ sữa tươi. 1. MỤC TIÊU a. Kiến thức: - Học sinh nêu và tiến hành được các bước thí nghiệm. Quan sát, giải thích và rút ra hiện tượng lên men lactic. - Vận dụng kiến thức một cách sáng tạo để làm sữa chua. b. Kĩ năng: - Biết được cách làm sữa chua. - Rèn luyện khả năng tư duy phân tích, tổng hợp so sánh và giải quyết các vấn đề đơn giản. - Trình bày, bảo vệ được bản thiết kế và sản phẩm của mình, phản biện được các ý kiến thảo luận - Tự nhận xét, đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và nhóm.
- c. Phẩm chất: - Nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học; - êu thích sự khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết nhiệm vụ được giao; - Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp; - Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi thực nghiệm. d. Năng lực: - Giải quyết được nhiệm vụ thiết kế và chế tạo sữa chua. - Hợp tác với các thành viên trong nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện; - Tự nghiên cứu kiến thức, lên kế hoạch thiết kế, thử nghiệm và đánh giá. 2. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ -Sữa tươi 1lit, 1 hộp sữa chua vinamilk 100g. - Dụng cụ ủ sữa chua ( nồi cơm điện, thùng xốp hoặc máy ủ) - Đũa khuấy, lọ thủy tinh. 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU LÀM ỮA CHUA a. Mục đích của hoạt động - Học sinh nắm vững yêu cầu "Lên men lactic từ sữa tươi” theo các tiêu chí: Sữa chua mịn ; Có độ ngọt và chua vừa phải. - Học sinh hiểu rõ yêu cầu vận dụng kiến thức về lên men và thuyết minh thiết kế . b. Nội dung hoạt động - Tìm hiểu về quá trình lên men - ác định nhiệm vụ làm sữa chua với các tiêu chí: Có màu sắc đẹp Mịn, độ chua và ngọt vừa phải c. ản phẩm học tập của học sinh - Mô tả và giải thích được quá trình lên men - ác định được kiến thức cần sử dụng để thiết kế làm sữa chua. d. Cách thức tổ chức - Giáo viên giao cho học sinh ăn thử hộp sữa chua -> nhận xét ?giải thích vì sao có vị chua.
- - Giáo viên xác nhận kiến thức cần sử dụng là “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở VSV” và giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu trong sách giáo khoa để : + Thiết kế quy trình làm sữa chua + Thực hiện làm sữa chua theo nhóm. + Trình bày kết quả mỗi nhóm, nhận xét phản biện nội dung các nhóm khác. + Vận dụng kiến thức để làm một số sản phẩm từ lên men. Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC TRỌNG T M VÀ X Y DỰNG BẢN THIẾT KẾ a. Mục đích của hoạt động Học sinh hình thành kiến thức mới về qui trình lên men; đề xuất được giải pháp và đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm sữa chua b. Nội dung hoạt động - Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến thức trọng tâm sau: Sinh học 10- Bài 22 và Bài 23, Bài 24). Toán: Tính toán số lượng , thể tích vật liệu phù hợp. Vật lí: Nhiệt độ giữ ổn định 30-32 độ trong suốt quá trình ủ. Hóa: viết phương trình lên men. - Học sinh thảo luận về các thiết kế để làm sữa chua và đưa ra giải pháp có căn cứ. Gợi ý: Điều kiện nào để VSV lên men? Kích thước dụng cụ ủ sữa chua và bảo quản như thế nào? Các nguyên liệu nào cần được sử dụng và sử dụng như thế nào? - Học sinh xây dựng phương án thiết kế làm sữa chua và chuẩn bị cho buổi trình bày trước lớp (các hình thức: thuyết trình, poster, powerpoint...). Hoàn thành bản thiết kế (phụ lục đính kèm) và nộp cho giáo viên. - Yêu cầu: Bản thiết kế chi tiết có kèm hình ảnh, mô tả rõ kích thước, hình dạng của dụng cụ ủ, bảo quản và các nguyên vật liệu sử dụng Trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra. c. ản phẩm của học sinh ( GV dự kiến ) - Học sinh xác định và ghi được thông tin, kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng VSV.
- - Học sinh đề xuất và lựa chọn giải pháp có căn cứ, xây dựng được bản thiết kế làm sữa chua đảm bảo các tiêu chí. d. Cách thức tổ chức - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: lên men lactic ây dựng bản thiết kế quy trình làm sữa chua Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản thiết kế. - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm: Tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tìm kiếm thông tin trên Internet Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án thiết kế tốt nhất; ây dựng và hoàn thiện bản thiết kế làm sữa chua. Lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo. - Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết. Hoạt động 3. TRÌNH BÀY BẢN THIẾT KẾ a. Mục đích của hoạt động Học sinh hoàn thiện được bản thiết kế làm sữa chua. b. Nội dung hoạt động - Học sinh trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra. - Thảo luận, đặt câu hỏi và phản biện các ý kiến về bản thiết kế; ghi lại các nhận xét, góp ý; tiếp thu và điều chỉnh bản thiết kế nếu cần. - Phân công công việc, lên kế hoạch làm sữa chua. c. ản phẩm của học sinh Bản thiết kế làm sữa chua sau khi được điều chỉnh và hoàn thiện. d. Cách thức tổ chức - Giáo viên đưa ra yêu cầu về: Nội dung cần trình bày; Thời lượng báo cáo; Cách thức trình bày bản thiết kế và thảo luận. - Học sinh báo cáo, thảo luận. - Giáo viên điều hành, nhận xét, góp ý và hỗ trợ học sinh.
- Hoạt động 4. TH NGHI M LÀM ỮA CHUA a. Mục đích của hoạt động - Học sinh dựa vào bản thiết kế đã lựa chọn để chế tạo sữa chua đảm bảo yêu cầu đặt ra. - Học sinh thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu cần. b. Nội dung hoạt động - Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ (Sữa tươi , hộp sữa chua vinamil, .. ) để tiến hành chế tạo sữa chua theo bản thiết kế. - Trong quá trình thực hiện các nhóm đồng thời thử nghiệm và điều chỉnh. c. ản phẩm của học sinh Mỗi nhóm có một sản phầm sữa chua. d. Cách thức tổ chức - Giáo viên giao nhiệm vụ: Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để chế tạo sữa chua bản thiết kế; Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm. - Học sinh tiến hành thử nghiệm và hoàn thiện sản phầm theo nhóm. - Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần. Hoạt động 5. TRÌNH BÀY ẢN PHẨM ỮA CHUA a. Mục đích của hoạt động Các nhóm học sinh giới thiệu SỮA CHUA trước lớp, chia sẻ về kết quả thử nghiệm, thảo luận và định hướng cải tiến sản phầm. b. Nội dung hoạt động - Các nhóm trình diễn sản phẩm trước lớp. - Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra: Có vị ngọt và chua thanh vừa phải Mịn, thơm mùi sữa. - Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm. Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận xét từ giáo viên và các nhóm khác; Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm; Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo làm sữa chua.
- c. ản phẩm của học sinh Sữa chua đã chế tạo được và nội dung trình bày báo cáo của các nhóm. d. Cách thức tổ chức - Giáo viên giao nhiệm vụ: các nhóm trình diễn sản phầm trước lớp và tiến hành thảo luận, chia sẻ. - Học sinh trình bày sữa chua, ăn thử để đánh giá - Các nhóm chia sẻ về kết quả, đề xuất các phương án điều chỉnh, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo sữa chua. - Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết. Ngày 28/1/2023 TiÕt 38 SILIC – CÔNG NGHI P ILICAT A. Môc tiªu 1. KiÕn thøc: Học sinh biết được: - Silic là phi kim ho¹t ®éng ho¸ häc yÕu, Silic lµ chÊt b¸n dÉn. - SiO2 lµ chÊt cã nhiÒu trong tù nhiªn ë d•íi d¹ng ®Êt sÐt, cao lanh, th¹nh anh.., SiO2 lµ mét oxit axit. - Tõ nhiªn liÖu chÝnh lµ ®Êt sÐt, c¸t kÕt hîp víi vËt liÖu kh¸c víi các kỹ thuật kh¸c nhau, c«ng nghiÖp silicat ®· sản xuất ra được các sản phẩm khác nhau nh• ®å gèm, sø, xi m¨ng, thuû tinh Lưu ý: Phần sản xuất thủy tinh không yêu cầu viết PTHH ở mục các công đoạn chính ( hướng dẫn giảm tải 1.9.2011) 2. KÜ n¨ng - §äc ®Ó thu thËp nh÷ng th«ng tin vÒ Si, SiO2 vµ c«ng nghiÖp silicat. - BiÕt sö dông kiÕn thøc thùc tÕ x©y dùng kiÕn thøc míi. B. CHUẨN BỊ: Bảng phụ c. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ HS1: Nªu tÝnh chÊt ho¸ häc cña muèi cacbonat vµ lÊy vÝ dô minh ho¹ ? HS2: Bµi tËp 5 / 91 2 NaHCO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + 2 H2O + 2 CO2 Số mol H2SO4 là: 980 / 98 = 10 mol Số mol khí CO2 tạo thành bằng 2 lần số mol H2SO4 => n CO2 = 10 x 2 = 20 mol Thể tích CO2 tạo thành ở đktc: 20 x 22,4 = 448 lít 3. Bài mới: HOẠT ĐÔNG 1: Si lÝc
- 1. Tr¹ng th¸i tù nhiªn - GV yêu cầu häc sinh ®äc thông tin ở - Silic có trong vỏ trái đất ë d¹ng hîp sgk chÊt trong c¸t tr¾ng, ®Êt sÐt, cao ? Silic có ở đâu, ở dạng nào trong tự lanh chiếm ¼ khối lượng vỏ trái đất, nhiên không tồn tại ở dạng đơn chất - GV bæ sung 2. TÝnh chÊt của silic - Silic lµ chÊt r¾n, mµu x¸m, khã nãng ch¶y, có vẻ sáng kim loại, dÉn ®iÖn ? Nªu tÝnh chÊt vËt lÝ cña Silic kÐm ( là chất bán dẫn ) - Silic là phi kim hoạt động hóa học ? Silic có những tính chất hóa học nào yếu ? ViÕt ph•¬ng tr×nh ph¶n øng - Ở nhiệt độ cao pư với oxi tạo oxit axit o Si + O -> ? t 2 Si + O2 SiO2 3. Ứng dụng: Sử dụng trong kỷ thuật ? Nêu ứng dụng của Silic rađiô, pin mặt trời, linh kiện điện tử HOẠT ĐÔNG 2: Si lic ®i oxit (SiO2) ? Silic là phi kim, vậy SiO2 thuộc loại - SiO2 là oxit axit hợp chất nào - SiO2 tác dụng với kiềm, tác dụng với ? Nªu tÝnh chÊt ho¸ häc cña SiO2 oxit bazơ tạo muối silicat ? ViÕt ph•¬ng tr×nh ph¶n øng. SiO2 + 2 NaOH Na2SiO3 + Chó ý: SiO kh«ng t¸c dông víi H O 2 2 H2O SiO2 + CaO CaSiO3 - SiO2 không tác dụng với nước HOẠT ĐÔNG 3: S¬ l•îc vÒ c«ng nghÖp silicat ? Công nghiệp silicat là gì 1. S¶n xuÊt gèm sø ? Sản xuất các sản phẩm nào 2. S¶n xuÊt xi m¨ng - Gv treo bảng phụ diễn giảng 3. S¶n xuÊt thuû tinh Nguyên liệu Các công đoạn chính Cơ sở sản xuất Nhào đất sét với nước -> bột dẻo Bát Tràng (Hà Nội 1. Sản xuất - Đất sét -> đổ khuôn hoặc dùng bàn xoay Hải Dương gốm, sứ - Chất đốt tạo đồ vật -> nung ở nhiệt độ thích Đồng Nai hợp Sông Bé Nghiền nhỏ đất sét, đá vôi, quặng - Đất sét sắt, nước -> bùn. Nung hỗn hợp Hà Tiên 2. Sản xuất - Đá vôi trong lò quay 1400 – 15000C, thu Thanh Hóa xi măng được Clanhke rắn. Nghiền Nghệ An Clanhke nguội với thạch cao được Hải Phòng xi măng
- - Cát thạch anh Trộn hỗn hợp cát, đá vôi, sôđa và Hải Phòng 3. Sản xuất - Đá vôi nung ở 9000C -> thủy tinh nhão -> Hà Nội thủy tinh - Sô đa thổi, khuôn Bắc Ninh 4. Củng cố: ? Nh¾c l¹i c¸c ý chÝnh cña bµi - Nêu các tính chất của silic - Đọc “ em có biết ” - Làm bài tập 2 / 95 5. Dặn dò: Bài tập về nhà 1, 3, 4 (SGK Tr 95) Giờ sau đưa bảng hệ thống tuần hoàn các NTHH ---------------- Ngày 29/1/2023 TiÕt 39 s¬ l•îc VỀ b¶ng tuÇn hoµn c¸c nguyªn tè ho¸ häc A. Môc tiªu 1. KiÕn thøc: Học sinh biết: - Nguyªn tắc s¾p xÕp c¸c ng. tè theo chiÒu t¨ng dÇn cña ®iÖn tÝch h¹t nh©n ng. tử. - Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm - Quy luËt biÕn ®æi tính chất trong mét chu k×, nhãm. Áp dụng với chu kỳ 2, 3; nhóm I, VII - Dùa vµo vÞ trÝ nguyªn tè suy ra được cÊu t¹o nguyªn tö, tÝnh chÊt c¬ b¶n cña nguyªn tố và ngược lại. Lưu ý: Các nội dung liên quan đến lớp electron không dạy. Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn, hs công nhận ( hướng dẫn giảm tải ) 2. KÜ n¨ng - Dù ®o¸n tÝnh chÊt c¬ b¶n cña nguyªn tè khi biÕt vÞ trÝ cña nguyªn tè trong b¶ng - BiÕt cÊu t¹o nguyªn tö cña nguyªn tè suy ra vÞ trÝ vµ tÝnh chÊt cña nã. B. ChuÈn bÞ B¶ng hÖ thèng tuÇn hoµn các nguyên tố hóa học
- C. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Nªu mét sè ®Æc ®iÓm cña nguyªn tè Si vÒ tr¹ng th¸i tù nhiªn, tÝnh chÊt vµ øng dông 3. Bài mới: HOẠT ĐÔNG 1: Nguyªn t¾c s¾p xÕp c¸c ntè trong b¶ng tuÇn hoµn - Gv yêu cầu hs đọc thông tin - Năm 1869 Menđêlêep nhà bác học ? Ai là người đầu tiên đề xướng sắp người Nga đã sắp xếp khoảng 60 xếp các nguyên tố hóa học nguyên tố theo chiều tăng dần của ? Cách sắp xếp các nguyên tố theo quy nguyên tử khối luật nào - Nguyên tắc sắp xếp theo chiều tăng ? Hiện nay bảng hệ thống tuần hoàn có dần điện tích hạt nhân nguyên tử bao nhiêu nguyên tố HOẠT ĐÔNG 2: cÊu t¹o b¶ng tuÇn hoµn - Gv giới thiệu bảng HTTH 1. ¤ nguyªn tè ? Quan sát bảng gồm những gì ? Có bao nhiêu ô nguyên tố ? ¤ nguyªn tè cho biÕt ®iÒu g×. ? ¤ nguyªn tè 12 cho biÕt ®iÒu g×. 12 số hiệu nguyên tử Mg ký hiệu hóa học Magiê tên nguyên tố ? Số hiệu nguyên tử là gì, có số trị 24 nguyên tử khối tương ứng với giá trị nào - Số hiệu nguyên tử có trị số bằng điện tích hạt nhân ( thứ tự nguyên tố trong bảng ) - GV nªu: Chu kú lµ d·y c¸c nguyªn 2. Chu kú tè mµ nguyªn tö cña chóng cã cïng sè - Chu kú lµ d·y c¸c nguyªn tè mµ líp e vµ ®•îc s¾p xÕp theo chiÒu tăng nguyªn tö cña chóng cã cïng sè líp e dần của ®iÖn tÝch h¹t nh©n. vµ ®•îc s¾p xÕp theo chiÒu ®iÖn tÝch h¹t - B¶ng gåm 7 chu kú, chu kỳ 7 chưa nh©n tăng dần. Số thứ tự của chu kỳ đầy đủ bằng số lớp electron. ? Các chu kỳ có đặc điểm gì giống - Chu kú 1 -> 3 lµ chu kú nhá. nhau - Chu kú 4 -> 7 lµ chu kú lín ? Bảng tuần hoàn có mấy chu kỳ - Chu kú 7 ch•a hoµn thiÖn. - Chu kỳ 1: gồm 2 nguyên tố H và He, ? Chu kỳ 1, 2, 3 có mấy nguyên tố, số có 1 lớp e trong nguyên tử, điện tích lớp electron, điện tích hạt nhân tăng hạt nhân tăng từ H + 1, He + 2 như thế nào - Chu kỳ 2: có 8 nguyên tố từ Li -> Ne, - GV yªu cÇu hs quan s¸t trong bảng 2 lớp e hÖ thèng tuÇn hoµn các ô H, O, Na - Chu kỳ 3: có 8 nguyên tố từ Na -> Ar,
- 3 lớp e 3. Nhãm: - Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của Chó ý: Sè thø tù cña nhãm b»ng sè e chúng có số e lớp ngoài cùng bằng líp ngoµi cïng cña nguyªn tö. nhau và do đó có tính chất tương tự ? Bảng gồm mấy nhóm nhau được xếp thành cột theo chiều ? Dựa vào đặc điểm nào để phân tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên nhóm tử. Số thứ tự nhóm bằng số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Ví dụ: C¸c nguyªn tè nhãm I cã 1 e líp ngoµi cïng. Là các nguyên tố kim loại hoạt động hóa học mạnh ? Quan s¸t c¸c nguyªn tè ë nhãm I vµ - C¸c nguyªn tè nhãm VII cã 7 e líp nhãm VII cho biÕt sè e líp ngoµi cïng ngoµi cïng. Là các nguyên tố phi kim cña nhãm I vµ nhãm VII. hoạt động hóa học mạnh 4. Củng cố: Giáo viên hệ thống lại bài giảng ? Dùa vµo ®©u ng•êi ta c¨n cø s¾p xÕp c¸c nguyªn tè trong b¶ng hÖ thèng tuÇn hoµn. - Bài tập 1 / 101: C¸c « sè 7, 12, 16 cho ta biÕt ®iÒu g×. 5. Dặn dò: Bài tập về nhà 1, 3 Trang 101 ( không yêu cầu làm BT 2 ) ----------------

