Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề: Axit (3T) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 16 trang tulinh 23/11/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề: Axit (3T) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_chu_de_axit_3t_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề: Axit (3T) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày 23/9/2022 CHỦ ĐỀ: AXIT - từ tiết 5 đến tiết 7 ( 3 tiết) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: biết được: - Tính chất hóa học của Axit: Tác dụng với quỳ tím, oxit bazo , bazo và kim loại - Tính chất ứng dụng, cách nhận biết H 2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước) phương pháp sản xuất H 2SO4 trong công nghiệp. Biết được cách viết PTPƯ thể hiện t/chất HH chung của axit. Viết đúng các PTHH cho mối t/chất. H2SO4 đặc có những t/chất hoá học riêng: Tính oxi hoá ( t/dụng với những kim loại kém hoạt động ) tính háo nước, dẫn ra được những PTHH cho những t/chất này. Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, trong đời sống. 2. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của axit nói chung. - Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của H2SO4 đặc tác dụng với kim loại . - Viết các PTHH chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc , nóng - Nhận biết dung dịch HCl và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dd muối sunfat. - Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit HCl, H2SO4 trong phản ứng. 3. Năng lực cần phát triển: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết khái niệm về axit, axit mạnh, axit yếu. Axit có oxi và axit không có oxi. Axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. - Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của axit, tính chất của axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng. - Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng công thức C%, CM, Vdd, Khối lượng riêng, bài toán lượng 2 chất, bài toán hỗn hợp. -Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat. Giải thích các hiện tượng có liên quan đến axit sunfuric . II. CHUẨN BỊ  GV: Chuẩn bị phiếu học tập b/tập 1,2 & 3. các đồ dùng th/nghiệm gồm: - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút. - Hoá chất: dd HCl ; dd H2SO4 ; Zn ; Al ; Fe ; dd CuSO4 ; dd NaOH ; Quì tím ; Fe2O3 ; CuO dd HCl, dd H2SO4, quì tím, H2SO4 đặc(GV sử dụng), Al, Zn, Fe, Cu(OH)2,hoặc Fe(OH)3, dd NaOH, CuO,Fe2O3,Cu, đường kính • HS: Ôn bài học III/ BẢNG MÔ TẢ NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN. Nội dung Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng chủ đề hỏi/ bài tập thấp cao Tính chất Câu hỏi/ Biết được - Phân biệt - Viết được hóa học bài tập định tính chất hóa được khái các phương của tính học chung axit mạnh và trình minh 1
  2. axit của axit axit yếu. họa tính - Biết được chất hóa dựa theo học của 1 tính chất hóa số axit học axit phân thành 2 loại. Câu hỏi bài Tính thành tập định phần phần lượng trăm của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo pp vật lí và hóa học. Câu hỏi/ Làm thí Quan sát bài tập thí nghiệm axit ,nhận xét nghiệm( phản ứng tính chất axit Bài tập gắn với quỳ tím, thì tác dụng liền với kim loại, với kim loại, thực tiển) oxitbazo, oxitbazo và bazo để xác bazo.Nhận nhận sự tạo biết dấu hiệu thành sản của phản ứng phẩm của , giải thích phản ứng . rút ra kết luận. Một số Câu hỏi/ Biết được - Viết được - Nhận biết axit quan bài tập định tính chất hóa các phương và Viết các trọng tính học của trình minh phương H2SO4 loãng họa tính chất trình theo và H2SO4 hóa học của tính chất đặc H2SO4 loãng hóa học của Biết được và H2SO4 H2SO4 dưới các phương đặc dạng giải pháp điều - Viết được thích. chế H2SO4 những phản - Phân biệt trong phòng ứng hóa học các axit thí nghiệm, làm cơ sở bằng pp hóa trong công cho sự điều học. nghiệp. chế. Câu hỏi bài Tính khối Tính thành tập định lượng nồng phần phần lượng độ dd của trăm về 2
  3. các chất khối lượng tham gia và của axit sản phẩm. trong hỗn hợp 2 chất ban đầu. Câu hỏi/ Làm tn Quan sát bài tập thí chứng minh ,nhận xét rút nghiệm( tính chất của ra được tính Bài tập gắn H2SO4 loãng chất hóa học liền với và H2SO4 của H2SO4 thực tiển) đặc. loãng và Sử dụng Tn H2SO4 đặc nhận biết có tính chất H2SO4 và dd hh của axit muối sunfat và H2SO4 đặc có tính chất hóa học riêng. IV. HỆ THỐNG CÂU HỎI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1.Dung dịch làm quì tím hóa đỏ là A. HCl. B. NaCl. C. KOH. D. MgSO4. Câu 2.Phản ứng giữa cặp chất nào gọi là phản ứng trung hòa? A.H2SO4 và NaOH. B.CuSO4 và NaOH. C. Na và HCl. D. Na2O và CO2. Câu 3.Các muối MgCO3 và MgSO3 đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch A. H2SO4. B. NaOH. C. NaCl. D. K2CO3. Câu 4.Chất nào tác dụng với dung dịch HCl sinh ra chất khí? A. MgO. B.Mg. C.Zn(OH)2. D. AgNO3. Câu 5.Dung dịch HCl đều phản ứng với cặp chất nào sau đây? A. CuO, Cu. B.Cu(OH)2, Cu. C.CuO, Cu(OH)2. D. CuCl2, CuO. MỨC ĐỘ HIỂU Câu 1.Chất khôngtác dụng được với H2SO4 đặc nóng sinh ra khí SO2là A. Cu. B. Pt. C. Fe.D. Al. Câu 2.Cho 500ml dung dịch axit clohiđric 1M tác dụng hết với Mg. Thể tích khí H2 thoátra ở đktc là A. 11,2 lít. B. 5600 lít. C. 0,56 lít. D. 5,6 lít. Câu 3.Để làm loãng dung dịch H2SO4 người ta pha chế theo cách nào? A. Rót nhanh nước vào axit. B. Rót nhanh axit vào nước. C.Rót từ từ axit vào nước. D. Rót từ từ nước vào axit 3
  4. Câu 4.Cặp chất nào tác dụng với nhau để tạo thành sản phẩm là hợp chất khí? A. Zn và HCl. B. Na2CO3 và Ca(OH)2. C. NaOH và HCl. D. Na2CO3 và HCl. Câu 5. Cho phản ứng: BaCO3 + 2X → H2O + Y + CO2 X và Y lần lượt là: A. H2SO4 và BaSO4. B.HCl và BaCl2. C. H2SO4 và BaO. D. HCl và BaO. Câu 1. Hòa tan một lượng sắt dư vào 500 ml dungdịch H2SO4 thu được 33,6 lít khí (đktc). Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là A. 2,9M. B. 3M. C. 3,2M. D. 4M. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1.Cho 1,2 gam Mg tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 7,3 %. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là A. 4,75 gam. B. 4,57 gam. C. 3,57 gam. D. 3,75 gam. Câu 2. Cho 500 ml dung dịch axit clohidric 1M tác dụng với magie dư . Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc là A. 11,2 lít. B. 0,56 lít. C.1,12 lít. D. 5,6 lít. Câu 3.Cho 5ml dung dịch HCl tác dụng hoàn toàn với 10ml dung dịch NaOH 1M. Nồng độ mol của dung dịch HCl là A. 2 M. B. 0,02 M. C. 0,2 M. D. 0,002 Câu 4. Cho 10 gam NaOH vào 250 gam dung dịch H2SO4 (vừa đủ). Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 cần dùng là A. 0,49 %. B. 49 %. C. 4,9 %. D. 30,63 %. Câu 5. Cho 300 ml dung dịch axit clohidric 2M tác dụng với kẽm dư. Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc là A. 6,72 lít. B. 13,44 lít. C.0,672 lít. D. 1,344 lít. VẬN DỤNG CAO Câu 1. Thuốc thử dùng để nhận biết ba lọ mất nhãn chứa riêng biệt 3 dung dịch: H2SO4,BaCl2, NaCl là A. phenolphtalein. B. dung dịch NaOH. C. dung dịch Na2CO3. D. dung dịch Na2SO4. Câu 2. Hòa tan 16 gam SO3 trong nước thu được 250 ml dung dịch axit. Nồng độ mol dung dịch axit thu được là: A. 0,4M. B. 1,6M. C. 0,5M. D. 0,8M. Câu 3. Cho 1,6 gam đồng (II) oxit tác dụng với 11,76 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ25%. Nồng độ phần trăm của các chất thu được trong dung dịch sau phản ứng lần lượt là: A. 24% và 7,34% B. 20% và 7,34% 4
  5. C. 24% và 6,34% D. 20% và 6,34% Bài 4. Hãy viết các phương trình hóa học trong mỗi trường hợp sau: a) Magie oxit và axit nitric; b) Đồng (II) oxit và axit sunfuric; c) Nhôm oxit và axit sunfuric; d) Sắt và axit clohiđric; e) Kẽm và axit sunfuric loãng. Bài 5. Có những chất: CuO, Ba( NO3)2, Mg, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng sinh ra: a) Chất khí cháy được trong không khí? b) Dung dịch có màu xanh lam? c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit? d) Dung dịch không màu và nước? Viết tất cả các phương trình phản ứng. Câu 6:Viết phương trình hoá học cho mỗi chuyển đổi sau: (1) (2) (3) (4) (5) a) S  SO2  SO3  H2SO4  Na2SO4  BaSO4 (1) (2) (3) (4) (5) b) SO2  Na2SO3  SO2  SO3  H2SO4  BaSO4 (1) (2) (3) (4) c) NaOH  NaCl  NaOH  Na2SO4  NaNO3. (1) (2) (3) (4) d) FeO  FeCl2  Fe(NO3)2  Fe(OH)2  FeO V. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG GV: Cho 1 HS thí nghiệm phản ứng của chất lỏng không màu (dd HCl) với dung dịch màu đỏ (dd NaOH + dd PP) GV: Giới thiệu vào bài mới HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT GV: Hướng dẫn các nhóm làm th/nghiệm: Thí nghiệm Hiện tượng pthh Nhỏ 1 giọt dd HCl vào mẫu giấy quì tím -> quan sát + nêu nhận xét. Cho 1 ít kim loại Zn vào ống nghiệm 1. Cho ít Cu vào ống nghiệm 2. Nhỏ 1-> 2 ml dd HCl vào ống nghiệm và quan sát Lấy ống nghiệm có chứa Cu(OH)2 cho thêm 1, 2ml dd H2SO4.Lắc đều, quan sát trạng thái màu sắc. HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm và hoàn thành bảng, sau đó báo cáo kết quả 5
  6. Thí nghiệm Hiện tượng pthh Nhỏ 1 giọt dd HCl vào mẫu Thay đổi màu quì thành giấy quì tím -> quan sát + đỏ nêu nhận xét. Cho 1 ít kim loại Zn vào Ống 1: Bọt khí thoát Zn( r) + 2HCl (dd) -> ống nghiệm 1. Cho ít Cu ra, kim loại hoà tan ZnCl2(dd) + H2 vào ống nghiệm 2. Nhỏ 1-> dần 2 ml dd HCl vào ống Ống 2: không có hiện nghiệm và quan sát tượng Lấy ống nghiệm có chứa Cu(OH)2 hoà tan -> dd Cu(OH)2(r)+H2SO4(dd) -> Cu(OH)2 cho thêm 1, 2ml dd màu xanh. CuSO4(dd)+ 2H2O(l) H2SO4.Lắc đều, quan sát trạng thái màu sắc. GV: Yêu cầu HS nhắc lại t/chất của oxitbazơ + viết PTPƯ của oxit bazơ t/dụng với axit GV: lưu ý: HNO3 t/dụng với nhiều kim loại, nhưng không giải phóng H2 KL: 1.Axit làm thay đổi màu chất chỉ thị màu Dd axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ 2. Tác dụng với kim loại Kết luận: Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại -> muối và nước 2Al ( r) + 6HCl (dd) -> 2 AlCl3(dd) + 3H2 (k) Fe (r) + H2SO4(dd) -> FeSO4(dd) + H2 (k) lưu ý: HNO3 t/dụng với nhiều kim loại, nhưng không giải phóng H2 3. Tác dụng với Bazơ:  Kết luận: Axit tác dụng với bazơ -> muối và nước Cu(OH)2(r)+H2SO4(dd) -> CuSO4(dd)+ 2H2O(l) 2NaOH (r) + H2SO4(dd) -> Na2SO4 (dd) + 2H2O 4. Tác dụng với oxit bazơ Kết luận: Axit t/dụng với oxit bazơ -> muối và nước Fe2O3(r) + 6HCl (dd) 2FeCl3(dd) + 3H2O 5. Tác dụng với muối: ( Học bài 9) II. AXIT MẠNH – AXIT YẾU GV: Giới thiệu các axit mạnh và yếu Axit mạnh: HCl ; H2SO4 ; HNO3 . Axit yếu: H2SO3 ; H2S ; H2CO3 . HS: Ghi vào vở. KL:Axit mạnh: HCl ; H2SO4 ; HNO3 . Axit yếu: H2SO3 ; H2S ; H2CO3 GV:Luyện tập Viết PTPƯ khi cho dd HCl lần lượt t/dụng với: a) Magiê ; b) Sắt (III) hidroxit ; c) Kẽm oxit ; d) Nhôm Oxit HS: Thảo luận nhóm để hoàn thành và lên bảng trình bài a) Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2 6
  7. b) Fe(OH)3 + 3HCl -> FeCl3 + 3H2O c) ZnO+2 HCl -> ZnCl2 + H2O d) Al2O3 + 6HCl - > 2AlCl3 + 3H2O Hoạt động 2: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG I.Tính chất vật lí axit sunfuric GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc -> Gọi HS nhận xét + đọc Sgk GV: Hướng dẫn HS các pha loãng H2SO4 đặc GV: Làm t/nghiệm pha loãng H2SO4 đặc -> HS nhận xét sự toả nhiệt Kết luận: Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, nặng gần gấp 2 lần nước ( d= 1,83g/cm3 ứng với nồng độ 98%), không bay hơi, tan trong nước và tỏa nhiệt Luu ý: Khi pha loãng ta rót từ từ axits vào nước mà không làm ngược lại. GV: Yêu cầu HS thảo luận bài tập Cho các chất sau: Fe(OH)2, SO3, K2O, M, Fe, Cu, CuO, P2O5 1) Gọi tên, phân loại các chất trên. 2) Viết PTPƯ các chất trên với: Nước ; dd H2SO4loãng HS: Thảo luận nhóm sau đó lên trinh bài trên bảng các nhóm còn lại nhận xét bổ sung a) Những chất t/dụng với nước (SO3 ; K2O ; P2O5 ) b) Những chất t/dụng với dd H2SO4 loãng là: Fe(OH)3; K2O ; Mg ; Fe ; CuO). Viết pthh II. AxitH2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng 1.Tác dụng với kim loại GV:Làm th/nghiệm về t/chất đặc biệt của H2SO4 đặc: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm một ít lá đồng nhỏ. Rót vào ống nghiệm 1, 1ml dd H2SO4 loãng. Rót vào ống nghiệm 2, 1ml H2SO4. Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm. HS: Quan sát hiện tượng GV: Gọi HS nêu hiện tượng + rút ra nhận xét HS: Nêu hiện tượng TN. Ở ống nghiệm 1 không có hiện tượng -> Chứng tỏ H2SO4 loãng không t/dụng với Cu. Ở ống nghiệm 2 có khí không màu, mùi hắc thoát ra. Cu bị tan tạo thành dd màu xanh lam. * Nhận xét: H2SO4đặc nóng tác dụng Cu -> SO2 và dd CuSO4 KL: Cu + 2H2SO4(đặc nóng ) -> CuSO4 + 2H2O + SO2 * Nhận xét: H2SO4 đặc t/dụng với nhiều kim loại khác -> muối sunfat, không giải phóng khí H2 GV: Giới thiệu: Ngoài Cu, H2SO4 đặc còn t/dụng với nhiều kim loại khác -> muối sunfat, không giải phóng khí H2 2. Tính háo nước GV: Làm th/nghiệm: Cho một ít đường vào đáy cốc thuỷ tinh. đổ vào cốc ít H2SO4 đặc HS: Quan sát + nhận xét hiện tượng: Màu trắng của đường -> màu vàng, nâu, đen Ph/ứng toả nhiệt. GV: Giải thích hiện tượng và kết luận KL: H2SO4 đặc có tính háo nước H2SO4 đặc C12H22O11 11H H2O + 12C III. Ứng dụng: GV:yêu cầuHSquan sát hình 12 và nêu ứng dụng quan trọng của H2SO4 7
  8. HS: Nêu ứng dụng của H2SO4 và tự ghi bài IV. Sản xuất axit H2SO4 GV:Thuyết trình về nguyên liệu sản xuất H2SO4 và các công đoạn sản xuất a) Nguyên liệu:Lưu huỳnh hoặc Quặng Pyritsắt (FeS2) b) Các công đoạn chính: - Sản xuất lưu huỳnh dioxit: S + O2 SO2 t0 Hoặc 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2 - Sản xuất lưu huỳnh trioxit: o t ,V O 2SO2 + O2 25 2SO3 - Sản xuất H2SO4: SO3 + H2O -> H2SO4 HS: Nghe + ghi bài + Viết PTPƯ KL: a) Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc Quặng Pyritsắt (FeS2) b) Các công đoạn chính: - Sản xuất lưu huỳnh dioxit: S + O2 SO2 t0 Hoặc 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2 - Sản xuất lưu huỳnh trioxit: o t ,V O 2SO2 + O2 25 2SO3 - Sản xuất H2SO4: SO3 + H2O -> H2SO4 V. Nhận biết axitSunfuric và muối sunfat GV: Hướng dẫn HS làm th/nghiệm: Cho 1 giọt dd BaCl2 (hoặc Ba(NO3)2 ; Ba(OH)2 ) vào 2 ống nghiệm đựng dd H2SO4 và Na2SO4 -> quan sát, nhận xét + viết PTPƯ HS:Làm th/nghiệm HS: Nêu hiện tượng: Ở mỗi ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa trắng. GV: Nêu khái niệm về thuốc thử * Vậy: dd BaCl2; Ba(NO3)2 ; Ba(OH)2 được dùng làm thuốc thử để nhận ra gốc sunfat KL: dd BaCl2; Ba(NO3)2 ; Ba(OH)2 được dùng làm thuốc thử để nhận ra gốc sunfat H2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2HCl Na2SO4 + BaCl2 ->BaSO4 + 2HCl HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Câu 1.Chất khôngtác dụng được với H2SO4 đặc nóng sinh ra khí SO2là A. Cu. B. Pt. C. Fe.D. Al. Câu 2.Cho 500ml dung dịch axit clohiđric 1M tác dụng hết với Mg. Thể tích khí H2 thoátra ở đktc là A. 11,2 lít. B. 5600 lít. C. 0,56 lít. D. 5,6 lít. Câu 3.Để làm loãng dung dịch H2SO4 người ta pha chế theo cách nào? A. Rót nhanh nước vào axit. B. Rót nhanh axit vào nước. C.Rót từ từ axit vào nước. D. Rót từ từ nước vào axit Câu 4.Cặp chất nào tác dụng với nhau để tạo thành sản phẩm là hợp chất khí? A. Zn và HCl. B. Na2CO3 và Ca(OH)2. C. NaOH và HCl. D. Na2CO3 và HCl. Câu 5. Cho phản ứng: BaCO3 + 2X → H2O + Y + CO2 8
  9. X và Y lần lượt là: A. H2SO4 và BaSO4. B.HCl và BaCl2. C. H2SO4 và BaO. D. HCl và BaO. Câu 6. Hòa tan một lượng sắt dư vào 500 ml dungdịch H2SO4 thu được 33,6 lít khí (đktc). Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là A. 2,9M. B. 3M. C. 3,2M. D. 4M. Câu 7.Cho 1,2 gam Mg tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 7,3 %. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là A. 4,75 gam. B. 4,57 gam. C. 3,57 gam. D. 3,75 gam. Câu 8. Cho 500 ml dung dịch axit clohidric 1M tác dụng với magie dư . Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc là A. 11,2 lít. B. 0,56 lít. C.1,12 lít. D. 5,6 lít. Câu 9.Cho 5ml dung dịch HCl tác dụng hoàn toàn với 10ml dung dịch NaOH 1M. Nồng độ mol của dung dịch HCl là A. 2 M. B. 0,02 M. C. 0,2 M. D. 0,002 Câu 10. Cho 10 gam NaOH vào 250 gam dung dịch H2SO4 (vừa đủ). Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 cần dùng là A. 0,49 %. B. 49 %. C. 4,9 %. D. 30,63 %. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 1. Hãy viết các phương trình hóa học trong mỗi trường hợp sau: a) Magie oxit và axit nitric; b) Đồng (II) oxit và axit sunfuric; c) Nhôm oxit và axit sunfuric; d) Sắt và axit clohiđric; e) Kẽm và axit sunfuric loãng. Bài 2. Có những chất: CuO, Ba( NO3)2, Mg, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng sinh ra: a) Chất khí cháy được trong không khí? b) Dung dịch có màu xanh lam? c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit? d) Dung dịch không màu và nước? Viết tất cả các phương trình phản ứng. Câu 3:Viết phương trình hoá học cho mỗi chuyển đổi sau: (1) (2) (3) (4) (5) a) S  SO2  SO3  H2SO4  Na2SO4  BaSO4 (1) (2) (3) (4) (5) b) SO2  Na2SO3  SO2  SO3  H2SO4  BaSO4 (1) (2) (3) (4) c) NaOH  NaCl  NaOH  Na2SO4  NaNO3. (1) (2) (3) (4) d) FeO  FeCl2  Fe(NO3)2  Fe(OH)2  FeO 9
  10. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Câu 1: Từ Mg, MgO, Mg(OH)2 và dd axit sunfuric loãng. Hãy viết các PTHH của các phản ứng điều chế magie sunfat. Câu 2: Có những chất sau: Cuo, Mg, Al2O3 , Fe( OH)3, Fe2O3.Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dd HCl sinh ra: Viết các phương trình hóa học a/ Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí. b/ Dung dịch có màu xanh lam . c/ Dung dịch có màu vàng nâu. d/ Dung dịch không màu. Câu 3: Hãy viết các PTHH của mỗi phản ứng trong các trường hợp sau: a/ magie oxit1 và axitntric d/ Sắt và axitclohidric b/ Đồng (II) oxit và axitclohidric e/ Kẽm và axit sun furic loãng c/ Nhôm oxit và axit sulfuric Câu 4: Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất theo pp hóa học: a/ Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4. b/ Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4. c/ Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4. Câu 5: Hãy sử dụng những chất có sẵn : Cu, Fe, CuO,Koh, C6H12O6 (glucozo) ,dung dịch H2SO4. và dung dịch H2SO4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng: a/ Dung dịch H2SO4 loãng có tính chất hóa học của axit. b/ Dung dịch H2SO4 đặc có tính chất hóa học riêng. Viết PTHH cho mỗi thí nghiệm. Câu 6: Có 10 g hh bột 2 kim loại đồng và sắt. hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm ( theo khối lương) của mỗi kim loại trong hh theo: a/ PPHH. Viết PTHH b/ Phương pháp vật lí. ( Biết rằng đồng không tác dụng với HCl và H2SO4 loãng. ) Câu 7: Cho một khối lượng mạc sắt dư vào 500ml dd HCL . Phản ứng xong , thu được 3,36 l khí ở (đktc) a/ Viết PTHH b/ Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng. c/ Tìm nồng độ mol của dd HCl đã dùng. Câu 8 : Hòa tan hoàn toàn 12,1 g hh bột CuO và ZnO cần 100ml dd HCl 3M . a/ Viết các PTHH b/ Tính % theo khối lượng của mỗi oxit trong hh ban đầu c/ hãy tính khối lượng dd H2SO4 nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên. VI. DẶN DÒ - Làm các bài tập còn lại - Chuẩn bị bài thực hành Ngày 23/9/2022 10
  11. BÀI 7: OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ Môn học: KHTN - Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 3tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được một số tính chất của oxygen và thành phần không phí. - Nêu được tầm quan trọng của oxi đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu. - Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của oxi trong không khí. - Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên, sự ô nhiễm không khí. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, liên hệ thực tế để trình bày được + oxygen có ở đâu? + Tính chất vật lý và tầm quan trọng của oxygen. + Nguyên nhân, hâu quả của ô nhiễm không khí và các biện pháp bảo vệ môi trường không khí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Hoạt động nhóm để liệt kê đồ dùng thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm xác định thành phần thể tích oxygen trong không khí. + Hoạt động nhóm để tìm hiểu nguyên nhân, hậu quả và biện pháp ô nhiễm không khí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ “Lập kế hoạch các công việc mà em có thể làm để bảo vệ môi trường không khí.” 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Lấy được dẫn chứng cho thấy oxygen có trong không khí, trong nước, trong đất. - Nêu được tính chất vật lý của oxygen. - Trình bày được tầm quan trọng của oxygen. - Xác định được thành phần không khí. - Thực hiện được thí nghiệm xác định thành phần thể tích oxygen trong không khí. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu trạng thái tự nhiên của oxygen. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ, cách tiến hành và thực hành thí nghiệm tìm hiểu một số thành phần của không khí. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành,ghi chép kết quả thí nghiệm xác định thành phần oxygen trong không khí. 11
  12. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên - Hình ảnh: oxygen có mặt ở khắp nơi trên trái đất. - Phiếu học tập cá nhân. - Phiếu học tập nhóm. - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: + Dụng cụ:2 ống nghiệm có nút, 1 chậu thủy tinh; 1 cốc thủy tinh hình trụ có vạch chia; diêm + Hóa chất: nước pha dung dịch kiềm, 1 cây nến gắn vào đế nhựa. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung của bài học. - Tìm hiểu( theo nhóm) về nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và các biện pháp bảo vệ môi trường không khí. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về oxygen và không khí. a) Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được nội dung tìm hiểu là oxygen b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi “Tôi là ai” - Tìm hiểu sơ lược về sự có mặt và tầm quan trọng của oxygen c) Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi qua các dữ kiện mà trò chơi đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - GV: thông báo luật chơi - GV: đưa dần các thông tin (hình ảnh) để HS trả lời câu hỏi : “Tôi là ai” + Dữ kiện 1: Mọi sinh vật sống đều cần đến tôi. + Dữ kiện 2: Tôi có mặt ở khắp mọi nơi trong đất, trong nước, trong không khí. + Dữ kiện 3: Tôi là 1 thành phần của không khí. + Dữ kiện 4: Các bệnh nhân bị khó thở không thể thiếu tôi. - HS trả lời câu hỏi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tính chất vật lý của oxygen. a)Mục tiêu: - HS nêu được một số tính chất của oxygen: chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước. b)Nội dung: - Hoàn thành bài tập trong PHT (số 1) theo nhóm đôi. c) Sản phẩm: - HS nêu được một số tính chất vật lý của oxygen. - HS vận dụng tính chất vật lý của oxygen giải thích được hiện tượng thực tế: trong các bể nuôi cá phải dùng máy sục. d)Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trang 42, liên hệ thực tế thảo luận nhóm đôi và hoàn thành PHT (số 1) 12
  13. - Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu thông tin, liên hệ thực tế thảo luận nhóm đôi hoàn thành PHT (số 1) - Báo cáo thảo luận: GV yêu cầu 1- 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Kết luận: Nhận xét chốt và ghi bảng về tính chất vật lý của oxygen. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tầm quan trọng của oxygen a) Mục tiêu: - HS nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống và sự cháy. b) Nội dung: - Giáo viên cho HS dụng cụ thí nghiệm. Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm (06 HS/nhóm): tiến hành thí nghiệm 1, kết hợp trả lời câu hỏi 1,2,3-PTH 2 trong thời gian 06 p. c) Sản phẩm: - HS tiến hành thí nghiệm, tìm kiếm thông tin tài liệu, liên hệ thực tế thảo luận nhóm và trả lời được các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV cung cấp dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu HS làm việc nhóm 6 HS trong 5 phút thực hiện thí nghiệm theo các bước, kết hợp với thông tin SKG và trả lời các câu hỏi : + CH1: Nêu hiện tượng của thí nghiệm? + CH2: Kể các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà em biết. + CH3: Muốn có ngọn lửa cần có các yếu tố nào? Từ đó nêu cách dập tắt đám cháy. - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiến hành thí nghiệm và trả lời các câu hỏi. - Bảo cáo thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một nhóm HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). - Kêt luận: GV nhận xét và chốt nội dung + CH1: Đưa que diêm đã tắt, không còn tàn đỏ vào ống nghiệm 1: không hiện tượng. Đưa que diêm còn tàn đỏ vào ống nghiệm 2: que diêm cháy trở lại. + CH2: Ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và sản xuất: + Vai trò của oxygen với sự sống: * Con người, động vật, thực vật đều cần oxygen để hô hấp; những phi công (phải bay cao, nơi thiếu khí oxi vì không khí quá loãng) thợ lặn, những chiến sĩ chữa cháy (phải làm việc ở nơi nhiều khói,có khí độc) phải thở bằng khí oxygen trong bình đặc biệt. * Vai trò của oxygen với sự cháy: các nhiên liệu cháy trong khí oxygen tạo ra nhiệt độ cao hơn trong không khí. Lò luyện gang dung không khí giàu khí oxygen. Oxygen lỏng dùng để đốt cháy nhiên liệu trong tên lửa và tàu vũ trụ + CH3: Muốn có ngọn lửa phải đầy đủ 3 yếu tố: Nhiệt, nhiên liệu, oxi. Vì vậy muốn dập tắt ta chỉ cần lấy đi 1 trong 3 yếu tố trên. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thành phần không khí. a) Mục tiêu: - Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu một số thành phần của không khí. - HS nêu được thành phần không khí . 13
  14. b) Nội dung: - Giáo viên cho HS dụng cụ thí nghiệm. Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm (06 HS/nhóm): tiến hành thí nghiệm 2, kết hợp trả lời câu hỏi trong 4,5- PTH 2 trong thời gian 06 p. c) Sản phẩm: - HS tiến hành thí nghiệm, tìm kiếm thông tin tài liệu, liên hệ thực tế thảo luận nhóm và trả lời được các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV cung cấp dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu HS làm việc nhóm 6 HS trong 6 phút thực hiện thí nghiệm theo các bước, kết hợp với thông tin SKG và trả lời các câu hỏi : + CH4: Mực chất lỏng tăng lên chiếm bao nhiêu phần cột không khí trong cốc? Từ đó em hãy suy ra tỉ lệ thể tích oxi trong không khí? + CH5: Không khí chứa những khí nào, thành phần bằng bao nhiêu? - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu thông tin, quan sát hình 7.3 trả lời và trả lời các câu hỏi. - Báo cáo thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một nhóm HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). - Kêt luận: GV nhận xét và chốt nội dung + CH4: Mực chất lỏng tăng lên chiếm khoảng 1/5 phần cột không khí trong cốc. Vậy oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí. + CH5: Không khí chứa: 78% N2, 21% oxi, 1% các khí khác bao gồm: CO2, hơi nước và một số khí khác Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về vai trò của không khí đối với tự nhiên. a) Mục tiêu: - HS nêu vai trò của không khí đối với tự nhiên. b) Nội dung: - Trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của không khí đối với sự sống. c) Sản phẩm: - HS nêu được vai trò của không khí với sự sống. d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập : GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trang 45, xem video “Nêu vai trò của không khí với sự sống” và trả lời câu hỏi: Nêu một số vai trò của không khí đối với tự nhiên? - Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu thông tin, xem băng hình trả lời câu hỏi. - Báo cáo :GV yêu cầu 1- 2 HS trình bày, các HS khác nhận xét bổ sung.. - Kết luận: GV chốt và chiếu hình ảnh giới thiệu một số vai trò của không khí: + Oxi cần cho sự hô hấp. + Cacbonic cần cho sự quang hợp. + Nitơ cung cấp một phần dinh dưỡng cho sinh vật. + Hơi nước góp phần ổn định nhiệt độ của trái đất và là nguồn gôc sinh ra mây, mưa. 14
  15. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về sự ô nhiễm không khí và một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí. a) Mục tiêu: - HS nêu được nguyên nhân, hậu quả và biện pháp bảo vệ môi trường không khí. b) Nội dung: - GV giao trước nhiệm vụ học tập yêu cầu các nhóm tìm hiểu nguyên nhân, hậu quả và biện pháp bảo vệ môi trường không khí. c) Sản phẩm: - Bài thuyết trình của mỗi nhóm. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ trước cho mỗi nhóm tìm hiểu + Nhóm 1,4: Tìm hiểu về các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. Đâu là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí tại khu vực em sống? + Nhóm 2,5: Tìm hiểu về hậu quả của ô nhiễm không khí. Tình hình ô nhiễm không khí ở Hà Nội? + Nhóm 3,6: Tìm hiểu về biện pháp bảo vệ môi trường không khí. Em có thể làm gì để góp phần giảm ô nhiễm không khí? - Tổ chức thực hiện: Kiểm tra phần chuẩn bị của mỗi nhóm. - Báo cáo và thảo luận: GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác lắng nghe, hoàn thành PHT của mình, ghi câu hỏi hoặc thắc mắc để trao đổi với nhóm thuyết trình và các HS khác trên lớp. (GV hỗ trợ khi cần.) - Kết luận: GV tổng hợp và chốt lại kiến thức. + Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: * Ô nhiễm tự nhiên: núi lửa, cháy rừng. * Ô nhiễm nhân tạo: Nhà máy sản xuất, phương tiện giao thông,rác thải sinh hoạt .. * Khu vực em sinh sống: rác thải, phương tiện giao thông, nhà máy . + Hậu quả của ô nhiễm không khí: * Giảm khả năng hoạt động thể chất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người: ngứa mắt, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, kích thích đường hô hấp, hen suyễn, ung thư phổi .. * Ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, gây một số hiện tượng như hạn hán, băng tan, mưa axit * Tình hình ô nhiễm ở Việt Nam: Chất lượng không khí rất xấu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Người bình thường bắt đầu có ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhóm người nhạy cảm như người già, trẻ em, những người mắc bệnh tim mạch và hô hấp sẽ bị ảnh hưởng nặng nề hơn. Khuyến cáo người dân hạn chế hoạt động ngoài trời. + Biện pháp bảo vệ không khí: * Quản lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp. * Tuyên truyền nâng cao ý thức con người. * Tiết kiệm điện và năng lượng. * Sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường. * Trồng nhiều cây xanh. 15
  16. + Em có thể: vứt rác đúng nơi quy định, chăm cây xanh, tắt điện khi không sử dụng, tiết kiệm nước 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về oxygen và không khí. b) Nội dung: - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - Sơ đồ tư duy kiến thức phần oxi- không khí. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân : tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày, hs khác bổ sung. - Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Tìm hiểu về hiệu ứng nhà kính. b) Nội dung: HS làm việc nhóm (2HS) tìm hiểu hiệu ứng nhà kính là gì? Nguyên nhân và hậu quả gây hiệu ứng nhà kính c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm (2HS) tìm hiểu hiệu ứng nhà kính là gì? Nguyên nhân và hậu quả gây hiệu ứng nhà kính? - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày, hs khác bổ sung. - Kết luận: GV tổng hợp và chốt lại kiến thức + Hiệu ứng nhà kính: là hiệu ứng làm cho không khí của trái đất nóng lên. Có tác dụng giữ cho nhiệt độ của trái đất không quá lạnh. Hơi nước và CO 2 là hai khí chính đóng góp vào hiệu ứng nhà kính. Ngày nay, khi lượng CO2 quá nhiều do khí thải từ các nhà máy làm nhiệt độ trái đất tăng cao gây nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu: nước biển dâng, băng tan, hạn hán . 16