Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6-8 -Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 43 trang tulinh 15/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6-8 -Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_8_tuan_1_nam_hoc_2023_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6-8 -Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày soạn : 3/09/2023 KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 8 Tiết 1;2;3 Bài 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm. - Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn. 2. Về năng lực: 2.1.Năng lực chung. + Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập môn Khoa học tự nhiên. + Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên. - Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất và nêu được các quy tắc sử dụng dụng cụ, hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm; Nhận biết được một số thiết bị đo trong môn KHTN8 và cách sử dụng điện an toàn. - Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng chúng đúng cách và an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện trong thực tế cuộc sống và trong phòng thí nghiệm. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm. - Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - KHBD, Giáo án điện tử, máy tính, tivi. - Dụng cụ: HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.22-ÔĐHT, HH8-9.4-ÔN , HH8-9.25-KG, HH8-9.6-ÔH - Hóa chất: Một số lọ hóa chất. (Dụng cụ, hóa chất sử dụng trong tiết 1) 2. Chuẩn bị của học sinh:
  2. - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN chúng ta thường xuyên được thực hành làm các thí nghiệm. Vậy trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm bảo thành công và an toàn? - Học sinh nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc theo cặp đôi cùng bàn, thảo luận. - Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm a. Mục tiêu: - Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm. - Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách đúng cách và an toàn. b. Nội dung: HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
  3. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử tập dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận1. Nhận biết hoá chất nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1: Câu 1: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được Câu 1: Nhãn hoá chất cho biết các đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, thông tin gì? Hãy cho biết thông tin trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các có trên các nhãn hoá chất ở Hình kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các dung dịch 1.1? hoá chất pha sẵn có nồng độ của chất tan ... - Nhãn a) cho biết: + Tên hoá chất: sodium hydroxide. + Công thức hoá học: NaOH. + Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết. + Khối lượng: 500g. + Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG. + Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất. - Nhãn b) cho biết: + Tên hoá chất: Hydrochloric acid. + Nồng độ chất tan: 37%. + Công thức hoá học: HCl. + Khối lượng mol: 36,46 g/mol. + Các kí hiệu cảnh báo: Câu 2: Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng. - Nhãn c) cho biết: Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy : Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy hiểm. hiểm có thể gặp phải trong khi tiến + Oxidizing: có tính oxi hoá. hành thí nghiệm với hoá chất. Đề + Gas: thể khí. xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình + Tên chất: oxygen. + Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác định huống đó. hoá chất nguy hiểm oxygen, nén. + Khối lượng: 25 kg. KL: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm - HS nhận nhiệm vụ. đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các tập dung dịch hoá chất pha sẵn cần có nhãn ghi nồng độ của chất tan .
  4. - HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận 2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong nhóm bàn trả lời câu hỏi. phòng thí nghiệm Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 2,3: Câu 2: - GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học - Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột sinh khi cần thiết. ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp và thảo luận lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên - Đại diện từng nhóm lần lượt trình tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn. bày đáp án từng câu hỏi, các nhóm Câu 3: khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. - Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất và cách xử lí: + Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu có vòi nước thì cho Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa bằng dung nhiệm vụ dịch NaHCO3, không được rửa bằng xà phòng. + Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng acetic acid 5% hay giấm. - GV nhận xét, chuẩn hoá và chốt + Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, kiến thức. mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng KL: Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm. (mục 2 - SGK/ trang 6+7) Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng a. Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng và cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm này. b. Nội dung: HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Giới thiệu một số dụng cụ thí học tập nghiệm và cách sử dụng GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn trả 1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông lời câu hỏi: dụng: Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1: Câu 1:
  5. Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g cột B phù hợp với mục đích sử dụng - 5. trong cột A. KL: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác, phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ 2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm a) Ống nghiệm Câu 2: Khi đun nóng hoá chất trong - Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống ống nghiệm, không nên kẹp ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay nghiệm quá cao hoặc quá thấp và phải thuận để thêm hoá chất vào ống nghiệm. hơ nóng đều ống nghiệm. Hãy giải - Khi đun nóng hoá chất trong ống thích điều này. nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng giọt khi làm thí nghiệm. ống. Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào HS: Nhận nhiệm vụ. ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học phía không có người, làm nóng đều đáy tập ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống nghiệm SGK, quan sát hình 1.2 SGK/7, thảo vào vị trí nóng nhất của ngọn lửa luận nhóm, hoàn thành câu trả lời. (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên), GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm. không để đáy ống nghiệm chạm vào bấc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đèn cồn. và thảo luận b) Ống hút nhỏ giọt GV: Gọi đại diện HS từng nhóm trình Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao bày trả lời từng câu hỏi. su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp nhiệm vụ học tập cao su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ đựng hoá chất, thả chậm quả bóng cao sung. su để hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ của các nhóm, nhận xét hoạt động quả bóp cao su để chuyển từng giọt của các nhóm. dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức. ống nghiệm. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thiết bị đo pH a. Mục tiêu: - Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
  6. - Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch. b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt động – SGK/8 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Giới thiệu một số thiết - GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu tạo bị và cách sử dụng máy đo pH và cách sử dụng. 1. Thiết bị đo pH - GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS Hướng dẫn trả lời câu hỏi quan sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1 dung thảo luận dịch bất kì bằng bút đo pH. Câu 1: Cách sử dụng thiết bị - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm theo bàn đo pH: cho điện cực của thiết trả lời câu hỏi: bị vào dung dịch cần đo pH, Câu 1: Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH. giá trị pH của dung dịch sẽ Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH xuất hiện trên thiết bị đo. của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa; c) nước hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong. - HS nhận nhiệm vụ. Câu 2: Kết quả tham khảo: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện câu hỏi 1 Mẫu pH sau đó thực hành theo nhóm xác định pH của các a) nước máy 7,5 dung dịch và ghi lại kết quả. b) nước mưa 6,5 - GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi cần c) nước hồ/ ao 7,6 thiết. d) nước chanh 2,4 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo e) nước cam 3,5 luận g) nước vôi trong 12 - Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm khác theo dõi. KL: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Cách sử dụng thiết bị đo pH: HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cho điện cực của thiết bị vào GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, dung dịch cần đo pH, giá trị nhận xét hoạt động của các nhóm. pH của dung dịch sẽ xuất HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học. hiện GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức. Hoạt động 2.4 : Tìm hiểu về huyết áp kế a. Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng huyết áp kế đồng hồ để đo huyết áp.
  7. b. Nội dung: - HS tìm hiểu SGK và quan sát thực tế huyết áp kế đồng hồ nêu được cấu tạo và cách sử dụng huyết áp kế đồng hồ. - HS thực hành đo huyết áp của bạn cùng bàn bằng huyết áp kế đồng hồ. c. Sản phẩm: - Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng vải dài để có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng. - Kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Huyết áp kế - GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu cầu HS nêu - Huyết áp kế dùng để đo cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ. huyết áp gồm huyết áp kế - GV tiến hành đo huyết áp của một bạn HS để làm đồng hồ và huyết áp kế thuỷ mẫu. Sau đó yêu cầu HS thực hành đo huyết áp của bạnngân . bên cạnh, ghi lại kết quả. - Cấu tạo huyết áp kế đồng Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập hồ: gồm một bao làm bằng - HS thực hiện nhiệm vụ. cao su, được bọc trong băng - GV đôn đốc, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.vải dài để có thể quấn quanh Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận cánh tay, nối với áp kế đồng - Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo huyết áp của hồ bằng đoạn ống cao su. bạn bên cạnh. Áp kế này lại được nối với Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. bóp cao su có van và một ốc - GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến thức về chỉ có thể vặn chặt hoặc nới số huyết áp đến sức khoẻ con người. lỏng. Hoạt động 2.5 : Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng a. Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này. b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm theo bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 3. Thiết bị điện và cách sử dụng Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận học tập Câu 1: - Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng điện: quạt điện, bếp điện, ti vi, - Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ em. - Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện.
  8. - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo - Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp mạch luận nhóm theo bàn trả lời câu điện. Câu 2: hỏi: - Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A) thường dùng trong các thiết bị điện tử cẩm tay như đồng hồ treo tường, điều khiển, đồ Câu 1: Trong gia đình cũng có chơi trẻ em, - Pin trung (pin C) có hình trụ tròn, có kích thước 50 × 26mm, một số thiết bị điện cơ bản, kể có dung lượng trung bình là khoảng 6000mAh và được sử dụng tên những thiết bị đó? linh hoạt trong các thiết bị thông dụng như mồi lửa bếp ga, đài cát – sét, Câu 2: Kể và mô tả về một số - Pin đại (pin D, pin LR20) là loại pin có dung lượng lớn nhất trong các loại pin hình trụ, với dung lượng tối đa lên tới 12.000 loại pin mà em biết. mAh, kích thước là 60 × 34 mm. Thường được sử dụng trong các mẫu đèn pin cỡ lớn. Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế - Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt, có kích thước rất nhỏ trong Hình 1.6: với đường kính khoảng 20mm, chiều cao khoảng 2,9 mm đến 3,2 mm tùy thuộc vào kiểu máy và có dung lượng từ 110mAh đến 150mAh. Thường được dùng làm nguồn điện cho các thiết bị, đồ dùng, vật dụng nhỏ như đồng hồ, đồ chơi. Câu 3: a. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế. - Các điểm đặc trưng của ampe kế: + Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA. + Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm. + Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số 0. - Các điểm đặc trưng của vôn kế: + Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV. a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của + Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm. ampe kế và vôn kế. + Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0. b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai b. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế. dụng cụ này. So sánh Ampe kế Vôn kế Chức năng Là dụng cụ đo cường độ Là dụng cụ đo hiệu điện dòng điện. thế. Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về Cách mắc Mắc nối tiếp với thiết bị Mắc song song với thiết bị cách sử dụng điện an toàn trong điện: Cực (+) của ampe kế điện để đo hiệu điện thế mắc với cực (+) của nguồn của thiết bị. phòng thí nghiệm: điện, cực (-) của ampe kế Mắc song song với nguồn - Khi sử dụng thiết bị đo điện mắc với cực (+) của thiết bị điện để đo hiệu điện thế (ampe kế, vôn kế, joulemeter, ) điện, cực (-) của thiết bị của nguồn. điện mắc với cực (-) của Cụ thể: cực (+) của vôn kế cần lưu ý điều gì để đảm bảo an nguồn điện. nối với cực (+) của nguồn toàn cho thiết bị và người sử điện/thiết bị điện, cực (-) của vôn kế nối với cực (-) dụng? của nguồn điện/thiết bị - Khi sử dụng nguồn điện và biến điện. áp nguồn cần lưu ý điều gì? Điện trở Ampe kế có điện trở không Vôn kế có điện trở vô cùng đáng kể. lớn. - Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện. Câu 4:
  9. - Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, ) ta cần lưu ý: + Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện. học tập + Mắc vào mạch điện đúng cách. + Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện. - HS nghiên cứu tài liệu, thảo - Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý: + Chọn đúng điện áp. luận nhóm, hoàn thiện phiếu học + Chọn đúng chức năng. tập số 4. + Mắc đúng các chốt cắm. - Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện: - GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ + Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách. + Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình. học sinh khi cần thiết. + Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm. + Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc. KL Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện) động và thảo luận Các thí nghiệm thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình 6 V thì dùng 4 pin. bày đáp án từng câu hỏi, các b) Biến áp nguồn nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi sung. điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện áp xoay chiều hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm. c) Thiết bị đo điện Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế: ampe kế đo Bước 4. Đánh giá kết quả thực cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu điện thế. hiện nhiệm vụ d) Joulemeter Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp - GV tổng kết, chuẩn hoá kiến cho mạch điện. Các giá trị này được hiển thị trên màn thức. hình LED. e) Thiết bị sử dụng điện Một số thiết bị sử dụng điện trong PTN: - Biến trở; - Điôt phát quang (kèm điện trở bảo vệ) - Bóng đèn kèm đui 3V g) Thiết bị điện hỗ trợ Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm: Công tắc; cầu chì ống; dây nối 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
  10. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh d Tổ chức thực hiện: DỰ KIẾN SẢN HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Hướng dẫn trả lời bài GV: Cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: tập trắc nghiệm: Câu 1: Kí hiệu cảnh báo dưới đây được in trên nhãn chai Câu 1. A hoá chất. Kí hiệu này có nghĩa là A. hoá chất dễ cháy. B. hoá chất độc với môi trường. C. hoá chất kích ứng đường hô hấp. D. hoá chất gây hại cho sức khoẻ. Câu 2: Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc an Câu 2. C toàn trong phòng thí nghiệm? A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ. B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng. C. Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng. Câu 3: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL) Câu 3. D thường dùng dụng cụ nào sau đây? A. Phễu lọc. B. Ống đong có mỏ. C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 4: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm Câu 4. D nào sau đây là sai? A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống. B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người. C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất. D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn. Câu 5: Mẫu nước nào sau đây có pH > 7? Câu 5. B A. Nước cam. B. Nước vôi trong. C. Nước chanh. D. Nước coca cola. Câu 6: Thiết bị cung cấp điện là Câu 6. A A. pin 1,5 V. B. ampe kế. C. vôn kế. D. công tắc. Câu 7: Thiết bị đo cường độ dòng điện là Câu 7. B A. vôn kế. B. ampe kế. C. biến trở. D. cầu chì ống. Câu 8: Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng Câu 8. C
  11. A. đo cường độ dòng điện. B. đo hiệu điện thế. C. chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp xoay chiều hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ. D. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. Câu 9: Thiết bị sử dụng điện là Câu 9. A A. điốt phát quang . B. dây nối. C. công tắc. D. cầu chì. Câu 10: Thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện Câu 10. B áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện là A. biến trở. B. joulemeter. C. cầu chì. D. biến áp nguồn Câu 11. A Câu 11: Điền vào chỗ trống: "Các hoá chất được đựng trong chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc thể tích, ... , nhà sản xuất, cảnh báo và điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng độ của chất tan. A. Độ tinh khiết. B. Nồng độ mol. C. Nồng độ chất tan. D. Hạn sử dụng. Câu 12. D Câu 12: Biến áp nguồn là: A. Thiết bị xoay chuyển điện áp thành điện áp một chiều B. Thiết bị cung cấp nguồn điện C. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 180 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm D. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm Câu 13. A Câu 13: Joulemeter là gì? A. Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. B. Thiết bị đo điện áp C. Thiết bọ đo dòng điện D. Thiết bọ đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện Câu 14. D Câu 14: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống? A. 1/2. B. 1/4. C. 1/6. D. 1/3. Câu 15. B
  12. Câu 15: Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để đáy ống nghiệm cách bao nhiêu so với ngọn lửa từ dưới lên? Câu 16. C A. 1/2. B. 2/3. C. 3/4. D. 4/5. Câu 16: Đâu là thiết bị sử dụng điện? A. Cầu chì ống. B. Dây nối. Câu 17. B C. Điot phát quang. D. Công tắc Câu 17: Ampe kế dùng để làm gì? A. Đo hiệu điện thế B. Đo cường độ dòng điện Câu 18. B C. Đo chiều dòng điện D. Kiểm tra có điện hay không Câu 18: Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không? A. Có Câu 19. B B. Không C. Có thể với những hóa chất dạng bột D. Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ Câu 19: Đâu không phải nút chức năng trên thiết bị Câu 20. D Joulemeter là? A. Nút start để khởi động. B. Nút on để bật C. Nút reset để cài lại. D. Nút cài đặt để lựa Câu 21. D chọn Câu 20: Đâu là thiết bị hỗ trợ điện A. Biến trở. B. Bóng đèn pin kèm đui 3V Câu 22. C C. Điot phát quang D. Công tắc Câu 21: Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng? A. Ống nghiệm. B. Bình tam giác. Câu 23. C C. Kẹp gỗ. D. Acid. Câu 22: Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất? A. Dùng panh, kẹp. B. Dùng tay C. Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh. D. Đổ trực Câu 24. D tiếp Câu 23: Xử lí hóa chất thừa sau khi dùng xong? A. Đổ ngược lại vào lọ hóa chất. Câu 25. D B. Đổ ra ngoài thùng rác C. Xử lí theo hướng dẫn giáo viên. D. Có thể mang về tự thí nghiệm tại nhà Câu 24: Để lấy hóa chất từ ống hút nhỏ giọt, cần có? A. Tất cả các đáp án đều đúng. B. Dùng kim tiêm. Câu 26. B C. Dùng miệng. D. Quả bóp cao su. Câu 25: Khi dùng đèn điot phát quang cần chú ý điều gì?
  13. A. Cực (+) nối với cực dương của nguồn B. Cực (-) nối với cực dương của nguồn Câu 27. A C. Cả hai đều sai D. Cả hai đều đúng Câu 26: Điền vào chỗ trống: "Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho ... của thiết bị vào dung dịch cần đo pH. giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo. Câu 28. B A. Nguồn điện. B. Điện cực. C. Cực âm. D. Cực dương. Câu 27: Nhãn ghi tên trên các lọ hóa chất cần có yêu cầu gì? A. Rõ chữ và đúng theo từng loại hóa chất B. Ghi tắt hoặc kí hiệu ngắn gọn Câu 29. D C. Không cần nhãn ghi tên D. Không có yêu cầu gì, chỉ cần dán nhãn là được Câu 28: Các hóa chất trong phòng thí nghiệm được bảo quản trong lọ như thế nào? Câu 30. D A. Lọ hở, làm bằng thủy tinh, nhựa,... B. Lọ kín, làm bằng thủy tinh, nhựa,... C. Không có đáp án chính xác. D. Lọ bất kì có thể đựng được. Câu 31. D Câu 29: Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng? A. Kẹp gỗ. B. Bình tam giác. Câu 32. D C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 30: Các thí nghiệm về điện ở môn KHTN thường dùng nguồn điện để có bộ nguồn 6V thì dùng pin nào? A. Một pin 3V. B. Hai pin 3V. C. Ba pin 2 V. D. Bốn pin 1,5V. Câu 31: Có thể xác định pH của nước máy bằng cách A. Máy đo PH. B. Bút đo PH. C. Giấy quỳ. D. Tất cả phương án trên Câu 33. C Câu 32: Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch tay bằng xà phòng? A. Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay Câu 34. D B. Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc trong phòng thí nghiệm. C. Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi làm thí nghiệm. Câu 35. B D. Cả A và C đều đúng Câu 33: Đâu không phải dụng cụ dễ vỡ trong phòng TN. A. Ống nghiệm. B. Ống đong thủy tinh. C. Ống hút nhựa. D. Đèn cồn.
  14. Câu 34: Đâu không phải hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm A. Sunfuric acid. B. Hydrochloric acid. C. Sulfur. D. Nước cất Câu 35: Enzim trong nước bọt hoạt động tốt nhất trong điều kiện pH và nhiệt độ nào? A. pH = 5 và t = 32,7 oC. B. pH = 7,2 và t = 37 oC. C. pH = 7 và t = 31,9 oC. D. pH = 8 và t = 32,6 oC. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích - GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tế. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh về nhà: Sưu tầm hình ảnh 1 số nhãn dán hoá chất (trên sách, báo, internet ) và khai thác các thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất đúng cách, an toàn. Học sinh nộp sản phẩm vào buổi học sau. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện tại nhà. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những bài làm tốt. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung bài 1. - Hoàn thành các bài tập bài 1 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước bài 2: Phản ứng hóa học.
  15. KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 : BÀI MỞ ĐẦU Tiết 1-6 : PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG TRONG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Thời gian thực hiện: 6 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên: + Sử dụng được các phương pháp tìm hiểu tự nhiên. + Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo. + Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7). + Làm được báo cáo, thuyết trình. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về các phương pháp, kĩ năng tìm hiểu tự nhiên, các bước để tiến hành tìm hiểu tự nhiên. Về một số dụng cụ trong nghiên cứu bộ môn và cách thức sử dụng chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước nghiên cứu khoa học tự nhiên dựa trên một hoạt động tìm hiểu cụ thể, hợp tác trong thực hiện hoạt động thực hiện nghiên cứu khoa học tự nhiên cũng như cách hình thành các kĩ năng nghiên cứu khoa học tự nhiên.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứu khoa học tự nhiên, cách vận dụng các kĩ năng trong nghiên cứu, cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : a) Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên: - Phương pháp tìm hiểu tự nhiên; - Kĩ năng tìm hiểu tự nhiên: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo. - Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7). b) Tìm hiểu tự nhiên:
  16. - Thực hiện được các kĩ năng tiến trình trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên gồm: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo. - Làm được báo cáo, thuyết trình sau quá trình tìm hiểu. c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về các phương pháp tìm hiểu khoa học tự nhiên, các kỹ năng dung trong khoa học tự nhiên và các dụng cụ sử dụng trong môn KHTN. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm về nghiên cứu khoa học tự nhiên. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị: - Đồng hồ đo thời gian - Cổng quang điện - Tranh + Hình 1: ba kiểu nằm của hạt đỗ + Hình 2,3 : Mặt trước, mặt sau đồng hồ đo thời gian hiện số. + Hình 5: Thí nghiệm đo thời gian chuyển động của xe giữa 2 vị trí. 2. Học liệu - Phiếu học tập - Mẫu vật 10 hạt đậu tương hoặc đậu đỏ. - Khay đựng mẫu, đất ẩm, bình nước tưới III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp) a) Mục tiêu: Thông qua tiến trình tìm hiểu về sự nảy mầm của hạt đỗ để kích thích HS tìm hiểu về tiến trình tìm hiểu tự nhiên
  17. b) Nội dung: - Khai thác vốn sống của học sinh và thảo luận, nêu được: Để tìm hiểu một hiện tượng tự nhiên phải tiến hành các hoạt động khoa học theo một tiến trình. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu hình ảnh 1 SGK tr.4 - Yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân và trả lời câu hỏi: Liệu kiểu nằm của hạt có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của nó hay không? *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ đưa ra câu trả lời: Dự đoán các kết quả dựa trên kinh nghiệm của bản thân. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả. Lưu ý ý kiến của bạn sau không trùng với ý kiến của bạn trước. - GV ghi kết quả thu thập từ một số HS. - Khuyến khích HS đưa thêm các dự đoán. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: - GV đặt vấn đề: Để khẳng định được kiểu nằm của hạt có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của hạt hay không theo các em thì chúng ta cần làm như thế nào? ( GV yêu cầu HS đưa ra một số ý kiến cá nhân) -> Các công việc cụ thể để chứng minh được một hiện tượng thực tế nào đó được gọi là tiến trình tìm hiểu tự nhiên. Vậy
  18. tiến trình này được thực hiện như thế nào, chúng ta cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên a) Mục tiêu: - Giúp học sinh nhận thức được các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên. - Sử dụng được phương pháp tìm hiểu tự nhiên. - Làm được báo cáo, thuyết trình. b) Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân, nhóm thực hiện các nhiệm vụ. - Nhiệm vụ 1: Cá nhân HS gọi tên các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên. - Nhiệm vụ 2: Nhóm HS hoạt động 5p – 7p viết báo cáo tìm hiểu sự nảy mầm của hạt đỗ trong tự nhiên theo mẫu vào phiếu học tập. c) Sản phẩm: Nhiệm vụ 1: các câu trả lời của học sinh về các bước của tiến trình tìm hiểu tự nhiên. Nhiệm vụ 2: BÁO CÁO TÌM HIỂU SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT ĐỖ TRONG TỰ NHIÊN Người thực hiện: . 1. Mục đích - Tìm hiểu xem kiểu nằm của hạt đỗ (nằm ngang, nằm nghiêng, nằm ngửa) có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng nảy mầm của nó. 2. Mẫu vật, dụng cụ và phương pháp a) Mẫu vật - 45 hạt đỗ có hình dạng, kích thước gần như nhau. b) Dụng cụ thí nghiệm - 3 khay chứa cùng lượng đất ẩm. c) Phương pháp thực hiện
  19. - Ngâm nước 45 hạt đỗ khoảng 10 giờ. - Đặt vào mỗi khay chứa đất ẩm 15 hạt đỗ và chia thành 3 hàng: 5 hàng nằm ngang, 5 hạt nằm nghiêng, 5 hạt nằm ngửa. - Đặt 3 khay đất ở nơi có cùng các điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng Mặt Trời,... và giữ ẩm cho đất như nhau. - Hằng ngày, theo dõi sự nảy mầm và ghi số hạt đã nảy mầm vào một giờ nhất định. 3. Kết quả và thảo luận Số hạt nảy mầm ứng với ba kiểu nằm của hạt: Kiểu nằm Hạt nằm ngang Hạt nằm nghiêng Hạt nằm ngửa của hạt Số lượng hạt 5 5 5 nảy mầm trong khay 1 Số lượng hạt 5 4 5 nảy mầm trong khay 2 Số lượng hạt 5 5 5 nảy mầm trong khay 3 → Hầu như số lượng hạt nảy mầm ở cả 3 kiểu nằm đều bằng nhau. 4. Kết luận - Kiểu nằm của hạt đỗ không ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của nó. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu kính lúp
  20. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Kết luận: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm : - GV dẫn dắt, giải thích việc tìm hiểu tự nhiên Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi chính là việc mà các em đi tìm bằng chứng để giải Bước 2: Xây dựng giả thuyết thích, chứng minh một hiện tượng hay đặc điểm Bước 3: Kiểm tra giả thuyết của sự vật và để làm được điều đó thì chúng ta cần Bước 4: Phân tích kết quả có một phương pháp cụ thể. Bước 5: Viết, trình bày báo cáo - Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS kiểm tra lại các bước tìm hiểu tự nhiên đã được dự đoán trong phần mở đầu đối chiếu thông tin SGK/4,5 gọi tên chính xác xem phương pháp đó gồm bao nhiêu bước? Đó là những bước gì? - Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 (5p) dựa vào Bước 5 trong các bước vừa học ở trên trả lời câu hỏi 1 tr.6: Em hãy viết báo cáo tìm hiểu sự nảy mầm của hạt đỗ trong tự nhiên (được trình bày ở trên)? *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhiệm vụ 1: Cá nhân HS gọi tên các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên. - Nhiệm vụ 2: Nhóm HS hoạt động 5p – 7p viết báo cáo tìm hiểu sự nảy mầm của hạt đỗ trong tự nhiên theo mẫu vào phiếu học tập. - HS thảo luận nhóm nêu tiến trình tìm hiểu sự nảy mầm của hạt đỗ + Sản phẩm ghi vào vở - GV quan sát, gợi ý, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc (nếu có). *Báo cáo kết quả và thảo luận