Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_89_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_tru.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- Toán 6 Ngày soạn: 04/09/2023 CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN TIẾT: 1;2 BÀI 1: TẬP HỢP ( 2 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp. - Biết cách kí hiệu và viết một tập hợp, sử dụng kí hiệu “ ∈ ” , “ ∉ ”. - Biết cách viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. 2. Năng lực Năng lực riêng: - Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp. - Sử dụng được các cách viết một tập hợp. - Biểu diễn được tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, một số hình ảnh minh họa về sưu tập tem, phiếu BT cho HS. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với, giúp HS đón nhận kiến thức mới một cách dễ dàng. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh về sưu tập tem trong SGK hoặc trên màn chiếu. c) Sản phẩm: HS có thêm kiến thức về sưu tập tem và hình thành nhu cầu đón nhận kiến thức mới. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu trong SGK và chia sẻ qua hiểu biết của mình về sưu tập tem. - GV đưa ra một số hình ảnh về sưu tập tem và giới thiệu về sưu tập tem. Sau đó, GV nhấn mạnh: “ Người sưu tập tem thường sưu tập theo các chủ đề. Mỗi bộ tem sưu tập là một tập hợp các con tem theo cùng một chủ đề”. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một vài chủ đề sưu tập tem. => Từ đó GV cho HS thấy rõ được mỗi tập hợp gồm các phần tử cùng có chung một hay vài tính chất nào đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Mỗi bộ sưu tập tem là một tập hợp. Khái niệm tập hợp
- thường gặp trong toán học và trong đời sống. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tập hợp, kí hiệu, cách biểu diễn tập hợp ..” => Bài 1 : Tập hợp. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Một số ví dụ về tập hợp. Kí hiệu và cách viết tập hợp. a) Mục tiêu: - Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp . - Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “ ∈ ” và “ ∉ ”. - Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - HS nêu được ví dụ về tập hợp, hiểu được các phần tử trong tập hợp. - HS hoàn thành được phần Ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Một số ví dụ về tập hợp - GV dẫn dắt và nêu ví dụ về tập hợp ( GV có VD: thể chiếu đồng thời ảnh minh họa): + Tập hợp các học sinh của tổ + Khái niệm tập hợp thường gặp trong đời sống 1 lớp 6A. hàng ngày hoặc trong toán học. + Tập hợp các số trên mặt + Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10; đồng hồ. Tập hợp các học sinh lớp 6A2; Tập hợp các số 2. Kí hiệu và cách viết một trên mặt đồng hồ; tập hợp các ủa trứng trong tập hợp. khay . - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tập hợp.
- - GV khái quát khái niệm về tập hợp và cho HS Người ta thường dùng các đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ. chữ cái in hoa để đặt tên cho - GV nhắc HS nhớ kí hiệu và cách viết một tập một tập hợp A. hợp. VD: Tập hợp A gồm các số - GV nhấn mạnh cách viết các phần tử trong tập tự nhiên nhỏ hơn 5. Ta viết: hợp. A = { 0; 1; 2; 3; 4} - GV cho HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1 nhằm Các số 0;1; 2; 3; 4 được gọi củng cố khái niệm phần tử của tập hợp. là các phần tử của tập hợp A. - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1 nhằm * Lưu ý: luyện tập cách viết một tập hợp và biết được đặc - Các phần tử của một tập điểm chung của các phần tử trong tập hợp. hợp được viết trong hai dấu - GV nhắc HS cách viết: “ Các phần tử của một ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, “;”. cách nhau bởi dấu “;”. Mỗi phần tử được liệt kê - Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự kệ liệt kê tùy ý. một lần, thứ tự liệt kê tùy ý. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Luyện tập 1: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến A = {1; 3; 5; 7; 9} thức và hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS: Lắng nghe, nêu ví dụ, phát biểu, ghi vở - Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS nhắc lại. Hoạt động 2: Phần tử thuộc tập hợp.
- a) Mục tiêu: - Hình thành khái niệm một phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp. - Biết cách sử dụng các kí hiệu “ ∈ ” và “ ∉ ” để thể hiện một phần tử có thuộc tập hợp đã cho hay không. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Phần tử thuộc tập hợp - GV yêu cầu HS hoàn thành Hoạt động 1 Hoạt động 1: Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các B = { 2; 3; 5; 7} phần tử của tập hợp đó. + Số 2 là phần tử của tập hợp - GV phân tích : B. => Ta viết 2 ∈ B. + Số 2 là một phần tử của tập hợp B. Ta viết 2 + Số 4 không là phần tử của ∈ B. tập hợp B => Ta viết 4 ∉ B. + Số 4 không là phần tử của tập hợp B. Ta viết Luyện tập 2: 4 B, đọc là 4 không thuộc B. ∉ H là tập hợp gồm các tháng - GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ cách dùng kí dương lịch có 30 ngày => H = hiệu ∈ , ∉ . {Tháng 4; Tháng 6; Tháng 9; Tháng 11} - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2, ghi nhớ cách Vậy: dùng các kí hiệu và áp dụng làm Luyện tập 2: a) Tháng 2 ∉ H; + GV cho HS liệt kê các tháng dương lịch có b) Tháng 4 ∈ H; 30 ngày, rồi sử dụng kí hiệu ∈ , ∉ để hoàn c) Tháng 12 ∉ H. thành yêu cầu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- - HS chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu của GV và hoàn thành bài vào vở. - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay trình bày miệng. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả của HS và chốt kiến thức. Hoạt động 3: Cách cho một tập hợp. a) Mục tiêu: - HS viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Cách cho một tập hợp - GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 và thực hiện Hoạt động 2: theo từng yêu cầu của Hoạt động 2: a) Các phần tử của tập hợp A + Với yêu cầu a: Gv đặt câu hỏi: là: 0; 2; 4; 6; 8. Tập hợp A có những phần tử nào? Hãy viết tập Ta viết: A = { 0; 2; 4; 6; 8} hợp A.
- - Sau khi HS viết được tập hợp A = { 0; 2; 4; 6; b) Các phần tử của tập hợp A 8}. GV giới thiệu: “ Tập hợp A được cho theo là các số tự nhiên chẵn nhỏ cách liệt kê các phần tử của tập hợp hơn 10. Ta có thể viết: - Với yêu cầu b: Gv đặt câu hỏi: A = { x| x là số tự nhiên chẵn, Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung x < 10}. nào?” => Có hai cách cho một tập - GV nhận xét kết quả của HS và từ đó hướng hợp: cho HS cách viết tập hợp A theo nhận xét của + Liệt kê các phần tử của tập mình: hợp. + Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập + Chỉ ra tính chất đặc trưng hợp A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10” cho các phần tử của tập hợp. thì GV hướng dẫn: Ta có thể viết: A = { x| x là Luyện tập 3: số tự nhiên chẵn, x < 10}. C = {7; 10; 13; 16} + Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập Luyện tập 4: hợp A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 9” thì GV hướng dẫn: Ta có thể viết: A = { x| x là Gọi D là tập hợp các chữ số số tự nhiên chẵn, x < 9}. xuất hiện trong số 2020. Ta có D = {0; 2} + Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập hợp A đều là các số tự nhiên chẵn không vượt quá 8” thì GV hướng dẫn: Ta có thể viết: A = { x| x là số tự nhiên chẵn, x ≤ 8}. - GV giới thiệu: “ Tập hợp A được cho theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp . - GV tổng kết, cho HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ.
- - GV chỉ lại cho HS thấy hai cách cho một tập hợp đã xét ở hoạt động 2 qua phần kiến thức bổ sung ở hai khung lưu ý. - GV cho HS đọc Ví dụ 3, GV hướng dẫn HS liệt kê các chữ cái xuất hiện trong từ “ ĐÔNG ĐÔ” rồi mới viết tập hợp. Cần nhấn mạnh cho HS nhớ lại “ mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý” - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 4: + GV hướng dẫn HS trước khi liệt kê các phân tử của tập hợp E rồi mới chọn kí hiệu ∈ , ∉ thích hợp để điền vào “?”. + GV hỏi thêm: Các số đã cho có phù hợp với tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp hay không? - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành Luyện tập 3 - GV yêu cầu HS tự hoàn thành Luyện tập 4. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS chú ý lắng nghe, thực hiện các yêu cầu của GV và hoàn thành bài vào vở. - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu trả lời miệng và trình bảng bài làm của mình
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả của HS và chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV LUYỆN TẬP Bài 1 : Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1 a) A = { Hình chữ nhật; Hình vuông; - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận Hình bình hành; Hình tam giác; Hình hoàn thành BT1 ( SGK - tr 8). thang} b) B = {N; H; A; T; R; G} - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS c) C = {Tháng 4; Tháng 5; Tháng 6} dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận d) D = {Đồ; Rê; Mi; Pha; Son; La; Si} xét bài các bạn trên bảng. - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai. Bài 2: Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2 a) 11 ∈ A b) 12 ∉ A - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành c) 14 ∉ A d) 19 ∈ A BT2. - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng. - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3 - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Bài 3 : BT3 vào vở. a) A = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12} - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS b) B = {42; 44; 46; 48} dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận c) C = {1; 3; 5; 7; 9; 11; 13} xét bài các bạn trên bảng. d) D = {11; 13; 15; 17; 19} - GV chữa bài, tuyên dương các bạn làm nhanh và chính xác. Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4 - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành BT4 vào vở. Bài 4: a) A = {x | x là số tự nhiên chia hết cho - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS 3, x < 16}; dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận b) B = {x | x là số tự nhiên chia hết cho xét bài các bạn trên bảng. 5, x < 35} - GV chữa bài, nhận xét quá trình học c) C = {x | x là số tự nhiên chia hết cho của HS, tuyên dương các bạn hăng hái, 10, 0 < x < 100} tích cực xây dựng bài. d) D = { x | x là các số tự nhiên hơn - GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến kém nhau 4 đơn vị, 0 < x < 18}. thức. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - GV cho HS hình dung lại những nội dung, kiến thức đã học ở bài này thông qua các câu hỏi : + Bài học hôm nay, các em cần nắm được những kiến thức nào ?
- + Khi viết một tập hợp, ta phải chú ý những gì ? + Có mấy cách cho một tập hợp ? + Có phải tập hợp nào cũng liệt kê được hết các phần tử của tập hợp không ? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide dưới hình thức trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng : Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng? • A. A = [1; 2; 3; 4] • B. A = (1; 2; 3; 4) • C. A = 1; 2; 3; 4 • D. A = {1; 2; 3; 4} Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau? • A. 2 ∈ B • B. 5 ∈ B • C. 1 ∉ B • D. 6 ∈ B Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
- • A. A = {6; 7; 8; 9} • B. A = {5; 6; 7; 8; 9} • C. A = {6; 7; 8; 9; 10} • D. A = {6; 7; 8} Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH” • A. P = {H; O; C; S; I; N; H} • B. P = {H; O; C; S; I; N} • C. P = {H; C; S; I; N} • D. P = {H; O; C; H; I; N} Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng • A. A = {x|15 < x < 19} • B. A = {x|15 < x < 20} • C. A = {x|16 < x < 20} • D. A = {x|15 < x ≤ 20} - HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và chốt lại nội dung. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ đánh Ghi Hình thức đánh giá đánh giá giá Chú - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực sát: hiện công việc. + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu gia các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
- + Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận. các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết nhân. trình, tương tác với GV, với các bạn,.. + Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ, thể) cảm xúc của HS. - Phương pháp hỏi đáp V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) - Hình ảnh ví dụ về tập hợp: Tập hợp học sinh lớp 6a2
- Tập hợp các quả trứng trong khay * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập còn lại SGK và tự đọc tìm hiểu mục “ CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT”. - Chuẩn bị bài mới “ Tập hợp các số tự nhiên” Ngày soạn: 04/09/2023 HÌNH HỌC TRỰC QUAN TIẾT 1;2;3 BÀI 1: TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC ĐỀU ( 3 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được tam giác đều với các đặc điểm: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau. - Nhận biết được hình vuông với các đặc điểm: bốn cạnh bằng nhau, hai cạnh đối song song với nhau, bốn góc đều là góc vuông và hai đường chéo bằng nhau; - Nhận biết được lục giác đều với các đặc điểm: sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng nhau, ba đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại một điểm. 2. Năng lực Năng lực riêng: - Vẽ được tam giác đều khi biết độ dài cạnh. - Vẽ được hình vuông và tính được chu vi, diện tích của hình vuông khi biết độ dài cạnh. - Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều. Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
- lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. - Các chiếc que có độ dài bằng nhau (để xếp hình có dạng tam giác đều); các miếng phẳng hình tam giác đều (bằng giấy hay bìa mỏng) có kích thước như nhau (để gấp giấy kiểm tra các cạnh và các góc bằng nhau, hay ghép để tạo thành hình lục giác đều); ... - Thước thẳng có chia xăng-ti-mét, compa, ê ke, kéo. Các hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện) về những vật thể có cấu trúc dạng tam giác đều, hình vuông, lục giác đều có trong thực tế cuộc sống. 2 - HS : - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy... - Giấy A4, kéo. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài.
- b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực tế liên quan đến hình đó. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài: “Khối rubik”, “Kệ gỗ”, “Biển báo”, “ Nền nhà”, “ Tổ ong”, “Các bức tường ốp bằng gạch có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình vuông” và giới thiệu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình ảnh trong thực tế liên quan đến các hình.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình vuông, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen thuộc trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” => Bài mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tam giác đều a) Mục tiêu: - HS nhận biết được tam giác đều. - HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều. - HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều. - HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần hoạt động, luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Tam giác đều 1. Nhận biết tam giác đều 1. Nhận biết tam giác đều - GV hướng dẫn thực hiện xếp Hoạt động 1: ba chiếc que có độ dài bằng nhau như yêu cầu ở Hoạt động 1. Hoạt động 2:
- - Sau đó, GV yêu cầu HS thực a) hiện Hoạt động 2: + Gấp mảnh giấy ( hay bìa mỏng) hình tam giác đều ABC như hướng dẫn ở Hoạt động 2a. Dựa trên cảm nhận bằng mắt thường Cạnh AB bằng cạnh AC để so sánh hai cạnh AB và AC; Góc ABC bằng góc ACB hai góc ABC và ACB. b) + Gấp mảnh giấy (hay bìa mỏng) hình tam giác đều ABC như hướng dẫn ở Hoạt động 2b. Dựa trên cảm nhận bằng mắt thường để so sánh hai cạnh BC và BA; hai góc BCA và ACB. - GV cho HS đọc phần nhận xét Cạnh BC bằng cạnh BA và xem Hình 4 để ghi nhớ kiến Góc BCA bằng góc BAC thức mới. *Nhận xét: Tam giác đều ABC ở Hình 2 có: - GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng nhau trên hình vẽ ( hình 4) và cách đọc các yếu tố được kí hiệu bằng nhau trên hình. - GV nhấn mạnh: Tam giác đều - Ba cạnh bằng nhau AB = BC = CA. có ba cạnh bằng nhau, ba góc ở - Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau. các đỉnh bằng nhau. Sau đó, GV Chú ý: SGK (tr93) giúp HS biểu đạt lại nội dung
- phần nhận xét dưới dạng kí hiệu. - GV chuẩn bị cho HS một số hình tam giác, trong đó có một số hình tam giác đều, cho HS quan sát và yêu cầu chỉ ra hình 2. Vẽ tam giác đều nào là hình tam giác đều. Hoạt động 3: - GV yêu cầu HS nêu lại các tính B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng AB = 3cm. chất về tam giác đều vừa học ( B2: Lấy A làm tâm, dùng compa vẽ một nội dung phần nhận xét) bằng phần đường tròn có bán kính AB. lời hoặc bằng kí hiệu; cho ví dụ B3: Lấy B làm tâm, dùng compa vẽ một về tam giác không phải tam giác phần đường tròn có bán kính BA; gọi C là đều. giao điểm của hai phần đường tròn vừa 2. Vẽ tam giác đều vẽ. - GV hướng dẫn để HS thực hiện B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng AC và vẽ bằng thước kẻ và compa một BC. tam giác đều khi biết độ dài cạnh theo các bước đã chỉ rõ ở VD1. (Nếu thấy HS còn lúng tăng thì GV vừa vẽ vừa gợi ý để HS Luyện tập 1: quan sát vẽ theo) B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng EG = 4cm. - Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng thước kẻ và compa một B2: Lấy E làm tâm, dùng compa vẽ một tam giác đều khi biết độ dài phần đường tròn có bán kính EG. cạnh (như phần Luyện tập 1). B3: Lấy G làm tâm, dùng compa vẽ một Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: phần đường tròn có bán kính GE; gọi H là
- - HS quan sát SGK và trả lời theo giao điểm của hai phần đường tròn vừa yêu cầu của GV vẽ. - GV: quan sát và trợ giúp HS. B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng EH và Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GH. - HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của tam giác đều, cách vẽ tam giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một tam giác đều. Hoạt động 2: Hình vuông a) Mục tiêu: - Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình vuông. - HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước. - Nhớ và củng cố lại các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

