Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 26 trang tulinh 22/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 17 Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2022 NGHỈ TIẾT DƯƠNG LỊCH ............................................................................................................................... Thứ ba , ngày 4thangs 1 năm 2022 Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét +Trống đống Đông Sơn đa dạng như + Trống đồng Đông Sơn đa dạng không thế nào? chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về + Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm phong cách trang trí tự hào chính đáng của người Việt Nam + Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật quý ta? giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ mang cảm hứng ngợi ca. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể trầm tĩnh, mang cảm - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn hứng ngợi ca, chú ý nhấn giọng những - Bài được chia làm 4 đoạn từ ngữ: miệt mài, tiếng gọi thiêng liêng, (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) nghiên cứu, cống hiến xuất sắc, ... - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - GV chốt vị trí các đoạn: tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cầu cống, ba-dô-ca, lô - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các cốt, nền khoa học,...) HS - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
  2. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều - Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ khiển của nhóm trưởng khó: (lô cốt, súng ba-dô-ca) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại + Ông tên thật là Phạm Quang Lễ, quê Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước. ở Vĩnh Long. Ông học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học. Ông theo học cả 3 ngành..... + Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng + Là nghe theo tình cảm yêu nước trở liêng của Tổ quốc” là gì? về bảo vệ và xây dựng đất nước. + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng + Trên cương vị Cục trưởng Cục quân góp gì lớn trong kháng chiến? giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công + Nêu những đóng góp của ông cho sự phá lớn: ...... nghiệp xây dựng Tổ quốc. + Ông có công lớn trong việc xây dựng Nhà nước đánh giá cao những cống nền khoa học trẻ tuổi của nhà nước. .... hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào? + Năm 1948, ông được phong thiếu tướng. Năm 1952...... + Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có + Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì được những cống hiến lớn như vậy? nước. Ông lại là nhà khoa học xuất sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi. - Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài nền khoa học trẻ của đất nước. - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp
  3. - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Em học được điều gì từ anh hừng lao - HS nêu bài học của mình động Trần Đại Nghĩa? - Tìm hiểu về các anh hùng lao động có 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng đất nước ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt Biết quy đồng mẫu só 2 phân số trommg trường hợp đơn giản - Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trong trường hợp 2 mẫu số không chia hết cho nhau) * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. Đô dùng dạy học 1. Đồ dùng: -Giáo viên: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. 1. Trong các phân số sau, phân số nào - Hỏi củng cố: bằng phân số 1 ? + Tại sao bạn không chọn đáp án A, 3 B? A. 1 B. 9 C. 5 - Gọi HS nhắc lại tính chất cơ bản của 6 6 15 phân số. 1. Chọn đáp án. C - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới . 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Biết thế nào là quy đồng mẫu số các phân số * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp *Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ: - GV nêu ví dụ SGK, gọi HS đọc, xác - HS đọc, xác định yêu cầu của đề. định yêu cầu của đề. - HS thảo luận nhóm đôi – Chia sẻ lớp Cho 2 phân số 1 và 2 Rìm hai phân số - HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân – 3 5 Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp có cùng mẫu trong đó co 1 phân số bằng 1 và 1 phân số bằng 2 3 5 Đáp án: GV nhận xét và khức sâu kiến thức 1 1x5 5 2 2x3 6 3 3x5 15 5 5x3 15
  4. - Yêu cầu HS nhắc lại cách làm, kết + Hai phân số 5 và 6 đều có mẫu số là hợp chiếu kết quả. 15 15 - GV rút ra nhận xét: 15. + Em đã tìm được phân số nào bằng 1 Cá nhân nêu. Các bạn bổ sung phân số ? 3 + Em đã tìm được phân số nào bằng phân số 2 ? -Kết luận: Hai phân số 1 và 2 đã được 5 3 5 + Em có nhận xét gì về mẫu số của 2 quy đồng mẫu số thành hai phân số 5 phân số này? (Kết hợp hiệu ứng mẫu 15 số) và 6 ; 15 gọi là mẫu số chung của 2 Yêu cầu học sinh dựa vào các bước 15 làm và nêu kết luận phân số 5 và 6 . 15 15 Thảo luận N2 *Hoạt động 2: Hướng dẫn cách quy Quy đồng MS 2 phân số : 1 và 2 đồng mẫu số các phân số: 3 5 GV yêu cầu học sinh : Quy đồng MS 2 Các nhóm trình bày - các nhóm khác nhận xét . phân số : 1 và 2 3 5 Ruets ra quy tắc và nêu . * Hướng dẫn HS nhận xét và rút ra cách quy đồng (như SGK) - GV gọi HS phát biểu quy tắc. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: - Làm cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – Lớp - Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài Đáp án: tập. a. Ta có: 5 5x4 20 1 1x6 6 - Gọi HS đọc đề bài. - GV nhận xét, chốt, khen ngợi/ động 6 6x4 24 4 4x6 24 viên. b.Ta có: 3 3x7 21 3 3x5 15 - Chốt lại cách quy đồng MS các PS 5 5x7 35 7 7x5 35 + Ta có thể chọn MSC ở phần a là c. Ta có: 9 9x9 81 8 8x8 64 bao nhiêu để kết quả quy đồng gọn gàng hơn? 8 8x9 72 9 9x8 72 + MSC: 12 Bài 2:. - HS làm cá nhân vào vở - Chia sẻ lớp
  5. a.Ta có: 7 7x11 77 8 8x5 40 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS 5 5x11 55 11 11x5 55 b. Ta có: 5 5x8 40 3 3x12 36 12 12x8 96 8 8x12 96 Lưu ý GV giúp đỡ HS M1+M2 quy c. Ta có: 17 17x7 119 9 9x10 90 đồng được phân số. 10 10x7 70 7 7x10 70 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách quy đồng MS các PS 5. Cũng cố- dặn dò (1p) Thực hiện luyện quy đồng mẫu số các phân số ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... LỊCH SỬ BÀI 17,18,19.THỜI HẬU LÊ I. Yêu cầu cần đạt - Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức, vẽ bản đồ đất nước; uy quyền tập trung vào tay vua - Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học): + Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh qui, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu. - Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Phiếu học tập cho HS.(VBT) - HS: SGK, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét: +Ải Chi Lăng hiểm trở thuận lợi cho +Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm việc mai phục của quân ta... trận địa đánh địch? + Liễu Thăng cầm đầu một đạo quân + Em hãy thuật lại trận phục kích của đánh vào Lạng Sơn.... quân ta tại ải Chi Lăng? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức, vẽ bản đồ đất nước; uy quyền tập trung vào tay vua.
  6. - Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học) - HS biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê - Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp 1.Nhà Lê quản lý đất nước Một số nét khái quát về nhà Hậu Lê: - HS đọc thông tin SGK - GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Lê: - GV phát phiếu học tập cho HS. - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp + Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian + Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy tên nào? Ai là người thành lập? Đặt tên nước là Đại Việt, đóng đô ở Thăng Long. nước là gì? Đóng đô ở đâu? + Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều + Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê do Lê Hoàn lập ra. Lê? + Việc quản lý đất nước ngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào đời vua + Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê Thánh Tông. Lê như thế nào? + Mọi quyền hành đều tập trung vào tay vua. Vua trực tiếp là tổng chỉ huy quân + Tại sao nói vua có uy quyền tuyệt đối? đội * Việc quản lý đất nước thời Hậu Lê rất chặt chẽ. Mọi quyền hành đều tập trung vào tay vua - HS tìm hiểu cá nhân – Chia sẻ lớp. HĐ2: Bản đồ Hồng Đức. Bộ luật Hồng Đức - GV giới thiệu vai trò của bản đồ Hồng Đức, Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh: Đây là công cụ để quản lí đất nước. - GV giúp HS tìm hiểu đôi nét bản đồ và + Vua Lê Thánh Tông bộ luật + Ai là người cho vẽ bản đồ và xây dựng + Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ bộ luật? + Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp: ai? - GV nhận xét và kết luận: Gọi là Bản đồ + Lập Văn Miếu, thu nhận cả con em Hồng Đức, bộ luật Hồng Đức vì chúng thường dân vào trường Quốc Tử Giám, cùng ra đời dưới thời vua Lê Thánh trường học có lớp học, chỗ ở, kho trữ Tông, lúc ở ngôi vua đặt niên hiệu là sách; ở các đạo đều có trường do nhà Hồng Đức. Nhờ có bộ luật này những nước mở . chính sách phát triển kinh tế, đối nội , + Ba năm có một kì thi Hương và thi đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu Lê đã Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của các đưa nước ta phát triển lên một tầm cao quan lại. mới. + Tổ chức trường học: Nhà nước lập 2. Trường học thời hậu Lê Văn Miếu, mở Quốc Tử Giám làm
  7. Tổ chức giáo dục dưới thời Lê: trường học, có chỗ ở cho cả HS và kho - GV phát phiếu học tập yêu cầu HS đọc sách SGK để các nhóm thảo luận: + Người được đi học: co cháu vua, quan + Việc học dưới thời Lê được tồ chức và con em thường dân học giỏi. như thế nào? + Nội dung học: Nho giáo. + Nền nếp thi cử: 3 năm có 1 kì thi + Chế độ thi cử thời Lê thế nào? Hương ở địa phương và thi Hội ở kin * GV: Giáo dục thời Lê có tổ chức quy thành. Những người đỗ thi Hội được thi củ, nội dung học tập là Nho giáo. Đình để chọn tiến sĩ. Thời Lê việc học rất được quan tâm: + Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? + Tổ chức Lễ đọc tên người đỗ, lễ đón * GV: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá vấn đề học tập. Sự phát triển của giáo tên những người đỗ cao rồi đặt ở Văn dục đã góp phần quan trọng không chỉ Miếu. đối với việc xây dựng nhà nước, mà còn nâng cao trình độ dân trí và văn hoá người Việt. 3.Văn học - khoa học . Những tác giả, tác phẩm tiểu biểu Nhóm 2 – Lớp: thời Hậu Lê - GV phát phiếu học tập cho HS. - HS thảo luận và điền vào bảng - GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê - GV nhận xét và KL: về nội dung, tác gia, tác phẩm văn thơ Tác giả Tác phẩm Nội dung tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV cung cấp 1.Nguyễn - Bình Ngô - Phản ánh khí cho HS một số dữ liệu, HS điền tiếp để Trãi đại cáo, phách anh hoàn thành bảng thống kê). Quốc âm thi hùng và niềm - GV nhận xét và KL: tập tự hào chân Tác giả Tác phẩm Nội dung 2. Nguyễn - Các bài chính của dân Mộng Tuân thơ tộc. - GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu 3. Lê Thánh - Hồng Đức biểu của một số tác giả thời Hậu Lê Tông quốc âm thị (Bình Ngô đại cáo) tập - GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm. - GV đặt câu hỏi: Dưới thời Hậu Lê, ai + Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông. là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất? GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước. 4. Hoạt độn vận dụng : GV khái quát lại nội dung cần ghi nhớ HS lắn nghe . 5. Dặn dò : GV yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu thêm về thời Hậu Lê
  8. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 5 tháng 1 năm 2022 Tập đọc BÈ SUÔI SÔNG LA I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng bài thơ II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: GV Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) + Đọc bài: Anh hùng lao động Trần Đại - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi Nghĩa Hộp quà bí mật + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những + 1 HS đọc đóng góp gì cho kháng chiến? + Ông đã nghiên cứu chế tạo vũ khí - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài phục vụ cho kháng chiến... 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc tha thiết, tình cảm * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng tha thiết, tình cảm - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối (Mỗi khổ thơ là 1 đoạn) tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (dẻ cau, táu mật, muồng đen, chai đất, lát chun, lát hoa, mươn mướt, lán cưa, ...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu - Cá nhân Lớp - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Giới thiệu thêm một số loại gỗ quý - Các nhóm báo cáo kết quả đọc khác: lim, gụ, trầm hương - 1 HS đọc cả bài 3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
  9. * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Sông La đẹp như thế nào? + Nước sông La trong veo như ánh mắt, hai bên bờ hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi........ - HS nêu: Không xả rác, đổ nước thải chưa qua xử lý xuống sông... * GDBVMT: Sông La và nhiều con + Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đắm sông khác trên đất nước ta đều rất đẹp mình thong thả trôi theo dòng sông.... và trong lành, chúng ta cần làm gì để + Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: bảo vệ và giữ gìn những dòng sông ấy? những chiếc bè gỗ được chở về suối sẽ + Chiếc bè gỗ được quý với cái gì? ........ Cách nói ấy có gì hay? + Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng? + Hình ảnh “Trong bom đạn đổ nát, bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì? Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của + Ý nghĩa của bài thơ? dòng sông La và nói lên tài năng, sức * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn mạnh của con người Việt Nam trong chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. công cuộc xây dựng quê hương - HS ghi nội dung bài vào vở 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng bài thơ * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều khiển: - Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: trong + Đọc diễn cảm trong nhóm veo, im mát, mươn mướt, thầm thì, lim + Thi đọc diễn cảm trước lớp dim, êm ả, long lanh - Lớp nhận xét, bình chọn. - Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại - HS học thuộc lòng và thi học thuộc lớp lòng - GV nhận xét chung 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) HS nêu hình ảnh em thích nhất ở trong - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài bài thơ thơ
  10. 5. Cũng cố - dặn dò (1 phút) Học thuộc lòng bài thơ ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Luyện từ và câu CÂU KỂ : AI THẾ NÀO? VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI THẾ NÀO? I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ). - HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ). - Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2). II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: VBT - HS: VBT, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15 p) * Mục tiêu:Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp a. Nhận xét Đọc đoạn văn, dùng viết chì gạch Bài tập 1+ 2: dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính - GV giao việc: chất hoặc trạng thái của sự vật trong - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: các câu ở đoạn văn vừa đọc. Báo cáo kết quả + C1: Bên đường, cây cối xanh um. + C2: Nhà cửa thưa thớt dần. + C3: Chúng thật hiền lành. + C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh. + Các từ chỉ trạng thái là bộ phận nào - Vị ngữ của câu trong câu kể? Đáp án: Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho ... + C1: Bên đường, cây cối thế nào? - GV giao việc: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ: + C2: Nhà cửa thế nào? xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và + C3: Chúng (đàn voi) thế nào? thật khỏe mạnh. + C4: Anh (người quản tượng) thế - Cho HS làm bài. GV đưa những câu văn nào? đã viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp cho HS nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng.
  11. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + thế nào? như thế nào? + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì? Đáp án: Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu + C1: Bên đường, cây cối xanh um. tả. + C2: Nhà cửa thưa thớt dần. - YC HS xác định các từ ngữ chỉ các sự vật + C3: Chúng thật hiền lành. được miêu tả trong mỗi câu. + C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng + Chủ ngữ + Các từ chỉ sự vật là bộ phận nào của câu? Đáp án: Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ... + C1: Bên đường, cái gì xanh um? + C2: Cái gì thưa thớt dần? - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + C3: Những con gì thật hiền lành? + C4: Ai trẻ và thật khỏe mạnh ? + Ai? Cái gì? Con gì? + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì? - HS đọc ghi nhớ. b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. 3. HĐ luyện tập :(18 p) * Mục tiêu: Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi. Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng Đ/a: Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường. Căn nhà trồng vắng. Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi. Anh Đức lầm lì, ít nói. Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo. Bài tập 2: Kể về các bạn trong tổ em... Cá nhân – Chia sẻ lớp VD: Tổ em có 10 bạn. Tổ trưởng là bạn Nam. Nam thông minh và học giỏi. Bạn Na dịu dàng, xinh xắn. Bạn Hoàng nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt - GV nhận xét và khen thưởng những ngày. HS làm bài hay. *Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 xác đinh đúng câu kể Ai thế nào? 2. Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ? Bài tập 1 + 2: Đọc và tìm câu kê Ai thế Nhóm 2- Lớp nào? - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - HS đọc thầm đoạn văn và đánh thứ tự - GV giao việc: Các em có nhiệm vụ câu. tìm các câu kể Ai thế nào? Có trong - HS làm việc nhóm 2 xác định câu kể
  12. đoạn văn. Ai thế nào? và chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Trong đoạn văn có các câu kể Ai thế nào? Là câu 1, 2, 4, 6, 7. Bài tập 3: Xác định CN và VN trong câu ... HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Cho HS làm bài. GV dán lên bảng các + Về đêm, cảnh vật thật im lìm. câu văn đã chuẩn bị trước. + Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. hồi chiều + Ông Ba trầm ngâm. + Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi. Bài tập 4: Vị ngữ trong các câu trên + Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng biểu thị nội dung.. này. - Cho HS trình bày kết quả bài làm. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. GV đưa bảng phụ (băng giấy) đã ghi sẵn lời giải đúng. - Chốt lại nội dung bài học. *Lưu ý giúp đo hs M1+M2 - HS đọc ghi nhớ. 3. Luyện tập Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi. - Cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. Đ/a: a) Tất cả các câu trong đoạn văn đều là - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. câu kể Ai thế nào? b)Vị ngữ của các câu trên và những từ ngữ tạo thành là: - Cánh đại bàng rất khỏe - Mỏ đại bàng dài và cứng - Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu - Đại bàng rất ít bay - Khi chạy trên mặt đất, nó giống như + VN của các câu do từ loại nào tạo một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn thành? hơn nhiều + Do tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành Bài tập 2,3 về nhà thưc hành - Ghi nhớ cách xác định VN trong câu kể 4. Hoạt động ứng dụng : Ai thế nào? 5. Cũng cố -dặn dò: GV yêu cầu học Làm bài tập còn lại ở VBt sinh về ôn luyện hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................
  13. Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TT) I. Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục mở rộng kiến thức về quy đồng mẫu số các phân số - Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp một MS chia hết cho MS kia) * Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) - THHTđiều hành các bạn nêu các bước quy đồng mẫu số 2 phân số Quy đồng mẫu số 2 pân số sau : 7 8 GV nhận xét chung và dẫn vào bài và 5 11 TBHT nhận xét và kết luận 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được cách quy đồng mẫu số các phân số VD: Quy đồng mẫu số hai phân số - HS thảo luận nhóm 2 nêu cách quy 7 và 5 đồng và chia sẻ trước lớp 6 12 - GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy + Ta thấy 6 x 2 = 12 và 12 : 6 = 2. đồng hai phân số trên. (Nếu HS nêu được là 12 thì GV cho HS giải thích vì - HS thực hiện quy đồng sao tìm được MSC là 12.) 7 7x2 14 5 = = và giữ nguyên PS 6 6x2 12 12 + Khi quy đồng mẫu số hai phân số, + Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai trong đó mẫu số của một trong hai phân số 7 và 5 , em hãy nêu cách quy phân số là MSC ta làm như sau: 6 12  Xác định MSC. đồng mẫu số hai phân số khi có mẫu số  Tìm thương của MSC và mẫu số của của một trong hai phân số là MSC. phân số kia.  Lấy thương tìm được nhân với mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là MSC. 3. HĐ thực hành:(18 p) * Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1a, b: HS năng khiếu làm cả bài. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp tập. Đáp án: a. 7 và 2 ; (MSC là 9 vì 9 : 3 = 3) - GV chốt đáp án. 9 3 - Củng cố cách QĐMS các phân số.
  14. 2 2x3 6 7 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 , giữ nguyên PS 3 3x3 9 9 b. 4 và 11 ; (MSC là 20 vì 20:10=2); 10 20 4 4x2 8 10 10x2 20 9 c. và 75; (MSC là 75 vì 75:25=3); 25 9 9x3 27 Bài 2a,b: HS năng khiếu làm cả bài. 25 25x3 75 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp. 4 5 chéo vở để kiểm tra bài của nhau. a. và ; 7 12 4 4x12 48 5 5x7 35 7 7x12 84 12 12x7 84 3 19 Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn b. và (MSC là 24 vì 24: 8 = 3) 8 24 thành sớm) 3 3x3 9 19 giữ nguyên PS 8 8x3 24 24 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp 4. HĐ vận dụng (1p) 5 5x4 20 9 9x3 27 ; 6 6x4 24 8 8x3 24 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà luyện - Nắm được các cách quy đồng MS các tập quy đồng mẫu số 2 phân số PS Về nhà luyện tập quy đồng mẫu số 2 phân số ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................___ Thứ năm ,ngày 6 tháng 1 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố KT về quy đồng MS các phân số. - Thực hiện quy đồng được MS các PS theo các cách đã học * Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 4. HSNK làm tất cả bài tập II. Đồ dùng học tập 1. Đồ dùng- GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) PTHT tổ chức cho học sinh ôn lại các bước quy đồng mẫu số các phân số - GV nhận xét và dẫn vào bài .
  15. Quy đồng mẫu số 2 phân số : 4 và 5 ; 7 12 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Thực hiện quy đồng MS các PS theo các cách đã học * Cách tiến hành Bài 1a. HSNK làm cả bài Cá nhân- Nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu a) 1 và 4 ; MSC: 30 bài tập. 6 5 1 1x5 5 4 4x5 20 - GV chốt đáp án. = = - Củng cố cách QĐMS các phân 6 6x5 30 5 5x6 30 11 8 số. và MSC: 49 vì 49 : 7 = 7 ; 49 7 8 8x7 56 11 = giữ nguyên PS 7 7x7 49 49 12 5 và MSC: 45 5 9 12 12x9 108 5 5x5 25 = = 5 5x9 45 9 9x5 45 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 biết HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp cách chọn MSC trong từng phần 2 Bài 2a: HS năng khiếu hoàn - HS viết . 1 thành cả bài. 2 2x5 10 3 - GV yêu cầu HS viết 2 thành - Đáp án: = = ; Giữ nguyên PS 1 1x5 5 5 phân số có mẫu số là 1. - GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số 3 và 2 thành 2 phân 5 1 số có cùng mẫu số là 5. - GV chữa bài và chốt đáp án. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 4: 7 23 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu * Quy đồng mẫu ; với MSC là 60. 12 30 bài tập. Đáp án - GV nhận xét, đánh giá bài làm + Nhẩm 60: 12 = 5 ; 60 : 30 = 2. trong vở của HS 7 23 ; với MSC là 60 ta được: - GV chữa bài 12 30 7 7x5 35 23 23x2 46 = = ; = = 12 12x5 60 30 30x2 60 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành Đáp án: cho HS hoàn thành sớm) Bài 3: 1 1 4 a) ; và 3 4 5 Ta có:
  16. 1 1x4x5 20 1 1x3x5 15 4 4x3x4 48 ; ; 3 3x4x5 60 4 4x3x5 60 5 5x3x4 60 1 2 3 b) ; và 2 3 4 Ta có: 1 1x3x4 12 2 2x2x4 16 3 3x2x3 18 ; ; 2 2x3x4 24 3 3x2x4 24 4 4x2x3 24 Bài 5: 4x5x6 2x2x5x6 2 2 b) 12x15x9 6x2x5x3x9 3x9 27 6x8x11 3x2x8x11 c) 1 33x16 11x3x8x2 4. HĐ vận dụng (1p) 5.Cũng cố - dặn dò (1p)GV yêu - Chữa lại các phần bài tập làm sai cầu học sing về luyện tập các bài ở VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _______________________________ Chính tả CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. - Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt r/d/gi - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: bảng phụ - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)Gv nhận xét chữ viết HS lắng nghe và phương pháp trình bày của học sinh qua chấm VSCĐ- GV dẫn vào bài 2. Bài mới: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Bài văn nói về điều gì? +Sau khi trẻ sinh ra cần phải có me để bế bồng, chăm sóc và có bố để dạy cho - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ những điều hay
  17. khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: nhìn rõ,bế bồng,.. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. * Cách tiến hành: - HS nhớ - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền vào chỗ trống r/d/gi Đ/a: Mưa giăng trên đồng Uốn mềm ngọn lúa Hoa xoan theo gió Rải tím mặt đường Bài 3a: Đ/a: Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn – - Yêu cầu HS học tập những nét hay, nét thẫm – dài – rỗ – mẫn. đẹp trong bài văn miêu tả cây mai để vận dụng trong viết văn miêu tả 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt ra/da/gia ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
  18. I. Yêu cầu cần đạt - Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. - HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay. II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng: - GV: Một số tờ giấy ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu ý cần chữa chung trước lớp và phiếu thống kê các loại lỗi. - HS: Vở, bút, ... III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) TBHT cho học sinh nhắc lại đề bài văn hôm trước đã làm . 1.2 em đọc bài làm lại ở nhà. Cả lớp - GV dẫn vào bài học nhận xét sự tiến bộ sủa bạn 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp HĐ1: Nhận xét chung: - GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra. - 1 HS đọc lại, lớp lắng nghe. + Ưu điểm, khuyết điểm. * Ưu điểm: Xác định đúng đề bài (tả đồ vật), kiểu bài miêu tả. + Bố cục đầy đủ 3 phần; câu văn diễn đạt ý trọn vẹn, có sự liện kết giữa các - HS lắng nghe phần: mở bài, thân bài, kết bài. * Khuyết điểm: + Một số bài: Câu văn dài, rườm rà, sai lỗi chính tả, +Bài viết ít sử dụng các hình ảnh, biện pháp tu từ. - Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu, GV cho về nhà viết lại. - GV trả bài cho từng HS. - HS nhận bài và đọc lại bài HĐ2: Chữa bài: a. Hướng dẫn HS sửa lỗi. - GV giao việc: Các em đọc kĩ lời - HS tự sửa lỗi, đổi tập sửa lỗi cho bạn. nhận xét, viết vào phiếu học tập các loại lỗi và sửa lại cho đúng những lỗi sai. Sau đó, các em nhớ đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lại lỗi, việc sửa lỗi.
  19. b. Hướng dẫn chữa lỗi chung. - Cho HS lên bảng chữa lỗi. - Một số HS lên chữa lỗi trên bảng, cả lớp - GV dán lên bảng tờ giấy đã viết một chữa trên giấy nháp. số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, - Lớp trao đổi và nhận xét. đặt câu, về ý. - HS chép bài chữa đúng vào vở. - GV nhận xét và chữa lại cho đúng bằng phấn màu. HĐ3:Học tập đoạn văn, bài văn hay: - HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn - GV đọc một số đoạn, bài văn hay. của GV để tìm ra cái hay, cái đẹp của câu văn, đoạn văn. - HS rút kinh nghiệm cho mình khi làm * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nhận ra bài. được lỗi của mình. 3. HĐ vận dụng (1p) - Chữa các lỗi sai 4. Cũng cố - dặn dò (1p) - Viết lại các đoạn văn chưa ưng ý cho hay hơn ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2022 Tập làm văn CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả cây cối (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập dàn ý tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học (BT2). II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: VBT + Bảng phụ ghi lời giải BT 1, 2 (phần nhận xét). - HS: Sách, bút- VBT II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p)GV nhận xét bài văn HS lắng nghe miêu tả đồ vật của ở tiết trước - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức:(15p) *Mục tiêu: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả cây cối (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành:
  20. a. Phần nhận xét Nhóm 2 - cả lớp Bài tập 1: Đọc bài văn và xác định các -1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK. đoạn văn - HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác định - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các đoạn và nội dung từng đoạn. Đáp án: - Cho HS trình bày. Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu bao quát về bãi ngô. Đoạn 2: 4 dòng tiếp. Tả hoa và búp ngô non giai đoạn đơm hoa, kết trái. Đoạn 3: Còn lại. Tả hoa và lá ngô giai - Chốt đáp án đoạn bắp ngô đã mập và chắc, có thể thu hoạch. Bài tập 2: Đọc lại bài “Cây mai tứ quý”. Nhóm 4 - Lớp Trình bày - GV giao việc: Các em có nhiệm vụ Các nhóm trình bày đọc lại bài Cây mai tứ quý, sau đó so * Cây mai tứ quý có 3 đoạn: sánh với bài Bãi ngô ở BT 1 và chỉ ra + Đoạn 1: 4 dòng đầu: Giới thiệu bao trình tự miêu tả trong bài Cây mai tứ quát về cây mai quý có gì khác với bài Bãi ngô. + Đoạn 2: 4 dòng tiếp: Đi sâu tả cánh + Bài Cây mai tứ quý có mấy đoạn? hoa, trái cây. Nội dung từng đoạn? + Đoạn 3: 4 dòng còn lại: Nêu cảm nghĩ của người miêu tả. + Bài Cây mai tứ quý tả từng bộ phận của cây. + Bài Bãi ngô tả từng thời kì phát triển của cây. + So sánh trình tự miêu tả giữa 2 bài: Cá nhân - Lớp - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: * Bài văn miêu tả cây cối thường có 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). + Phần mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao Bài tập 3: Từ cấu tạo của hai bài văn quát về cây. trên em hãy rút ra cấu tạo của bài văn + Phần thân bài: Có thể tả từng bộ phận miêu tả cây cối? hoặc tả từng thời kì phát triển của cây. + Phần kết bài: có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả cây cối. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc phần ghi nhớ. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập dàn ý tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học (BT2).* Cách tiến hành: Bài tập 1: Đọc bài văn và cho biết cây Nhóm 2 - Lớp gạo - HS tìm các đoạn của bài văn và nêu nội