Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 9 Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022 TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,... - Hiểu ND bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại. 3. Phẩm chất - GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: KN lắng nghe tích cực, giao tiếp, thương lượng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời. - HS đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh - Trả lời câu hỏi: Đôi giày ba ta có gì +Cổ ôm sát chân. Thân giày làm bằng đẹp? vải cvận, dáng thon thả, màu vải như màu da trời ngày thu. Phần thân gần sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang. + Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Câu chuyện khuyên chúng ta hãy biết quan tâm, chia sẻ với người khác, nhất - GV dẫn vào bài mới là trẻ em 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng, hiểu nghĩa một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ nhàng. Lời Cương lễ phép, khẩn khoản thiết tha xin mẹ cho em được học nghề rèn và giúp em thuyết phục cha. Giọng - Lắng nghe mẹ Cương ngạc nhiện khi nói: “Con vừa bảo gì? Ai xui con thế?, cảm động dịu dàng khi hiểu lòng con: “Con muốn giúp mẹ anh thợ rèn”. 3 dòng cuối bài đọc chậm rãi với giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn nhiên thể hiện hồi tưởng của Cương về cảnh lao động hấp dẫn ở lò rèn. - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ ngày phải đến phải kiếm sống. + Đoạn 2: Mẹ Cương đến đốt cây bông. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (thợ rèn, quan sang, nắm HS (M1) lấy tay mẹ , phì phào,...,....) - GV giải nghĩa một số từ khó. - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> + thưa : có nghĩa là trình bày với người Cá nhân (M1)-> Lớp trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn + Kiếm sống: tìm cách làm việc để tự nuôi mình + Đầy tớ: là người giúp việc cho chủ - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p) - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận xét + Cương xin mẹ học nghề rèn để làm + Cương thương mẹ vất vả, muốn học gì? một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ. + Đoạn 1 nói lên điều gì? - Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ. + Mẹ có đồng ý khi nghe Cương trình + Bà ngạc nhiên và phản đối.
- bày ước mơ của mình? + Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế + Mẹ cho là Cương bị ai xui. Mẹ bảo nào? nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang. Bố của Cương sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình. + Cương thuyết phục mẹ bằng cách + Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ. nào? Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường. + Nội dung chính của đoạn 2 là gì? Ý2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với ươc mơ của em. + Nêu nhận xét cách trò chuyện của hai + Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, mẹ con Cương. (cách xưng hô, cử chỉ dưới trong gia đình, Cương xưng hô với lúc trò chuyện) mẹ lễ phép, kính trọng. Mẹ Cương xưng - Gọi HS trả lời và bổ sung. mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm. Qua cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái. + Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm. Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ. Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí do ** Liên hệ giáo dục: phản đối. + Qua bài học này, em học tập được + Ước mơ có một nghề chính đáng để điều gì ở Cương ? giúp đỡ gia đình, trong cuộc sống nghề nào cũng cao quí, đáng trân trọng, chỉ những kẻ trộm cắp, ăn bám mới bị coi thường. Nội dung: Bài văn cho ta thấy Cương + Bài văn cho em biết điều gì? mơ ước trở thợ rèn nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nào cũng đáng quí. - HS nêu, ghi nội dung bài 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc phân vai được lời các nhân vật * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc phân vai - Nhóm trưởng điều hành: + Phân vai trong nhóm + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay.
- - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước - HS nêu mơ của em với các bạn 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nếu bố mẹ em phản đối ước mở của em, em sẽ thuyết phục họ như thế nào? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CHÍNH TẢ THỢ RÈN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. Hiểu nội dung đoạn viết. - Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a phân biệt l/n 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Bài mới Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
- hiện tượng chính tả, cách viết đoạn thơ 7 chữ. * Cách tiến hành: a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS bài viết. - 2 HS đọc- HS lớp đọc thầm - Yêu cầu thảo luận nhóm 2: + Những từ ngữ nào cho em biết nghề + ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ thợ rèn rất vất vả? mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai. * GV: Bài thơ cho biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động. - HS nêu từ khó viết: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch, - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo thể thơ 7 chữ * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết bài. - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở viết chưa tốt. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: l/n? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp Đáp án : năm - le te - lập loè – lưng– làn – lóng lánh- loe - 1 hs đọc to đoạn thơ đã điền hoàn chỉnh. 6. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa l/n 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu đố về vật có chứa âm l/n
- ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022 KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHVẬN KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân. 2. Kĩ năng: - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất - Có ước mơ đẹp và nỗ lực để thực hiện ước mơ của mình - Phê phán những ước mơ viển vông, phi lí 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: -Thể hiện sự tự tin. Lắng nghe tích cực. Đặt mục tiêu. Kiên định II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Các câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân. - HS: SGK, câu chuyện 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện:(8P) * Mục tiêu: HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè em, người thân. - Đọc để bài, gạch chân dưới các từ quan trọng. Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè em, người thân. - GV hướng dẫn TBHT giúp cả lớp tìm hiểu đề bài:
- + Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì? + Đề bài yêu cầu đây là ước mơ phải có thật. + Nhân vật chính trong truyện là ai? + Nhân vật chính trong truyện là em hoặc bạn bè, người thân. a. Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt truyện. - Gọi HS đọc gợi ý 2. (các hướng xây - 3 HS đọc thành tiếng gợi ý 2. dựng cốt truyện và VD) - GV ghi nhanh 3 hướng xây dựng cốt - HS tiếp nối nhau nói đề tài KC và truyện. hướng xây dựng cốt truyện của mình + Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ VD: Tôi muốn kể một câu chuyện giải đẹp. thích vì sao tôi ước mơ trở thành cô + Những cố gắng để đạt ước mơ. giáo. + Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt được. + Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe. b. Đặt tên cho câu chuyện: - Gv gọi HS đọc gợi ý 3. - HS đọc gợi ý 3. - Yêu cầu HS suy nghĩ đặt tên cho câu - HS suy nghĩ đặt tên cho câu chuyện chuyện. của mình. * Gv lưu ý HS: Kể chuyện chvận kiến, em phải mở đầu chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi, em. VD: ở cạnh nhà tôi có một cô chơi đàn rất hay... Kể câu chuyện em - Lắng nghe trực tiếp tham gia, em phải là nhân vật chính trong câu chuyện). 3 . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(15- 20p) * Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được theo lời kể của mình. - Nêu được ý nghĩa câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp - Gv đưa bảng nêu tiêu chí đánh giá : * Kể chuyện theo cặp: - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu - GV theo dõi, hướng dẫn góp ý. chuyện về ước mơ của mình. *Thi KC trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể. - HS tham gia kể chuyện. - Mỗi HS kể GV ghi nhanh lên bảng tên HS, tên truyện, ước mơ trong truyện. - Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dưới lớp hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa, cách - Hỏi và trả lời câu hỏi. thức thực hiện ước mơ đó để tạo không khí sôi nổi, hào hvận ở lớp học. - Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu
- chí đã nêu ở các tiết trước. - Nhận xét nội dung truyện và lời kể của - Nhận xét từng HS, khen/ động viên. bạn. -Tuyên dương Hs thi kể hay. - GV nhận xét, đánh giá, liên hệ giáo dục về ước mơ và nỗ lực thực hiện ước mơ 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trình bày kế hoạch để thực hiện ước mơ của em ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc.. 2. Kĩ năng - Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Ê ke, thước thẳng - HS: Ê ke, thước thẳng 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ - GV giới thiệu vào bài 2. Hoạt động thực hành:(30p)
- * Mục tiêu: : Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp a. Giới thiệu hai đường thẳng vuông Cá nhân - Nhóm 2-Lớp góc: - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD - HS vẽ vào nháp + Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó + Hình ABCD là hình chữ nhật. là hình gì? + Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật + Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD là góc gì? (góc nhọn, góc vuông, ABCD đều là góc vuông. góc tù hay góc bẹt?) - GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu: Kéo dài cạnh DC thành đường thẳng - HS theo dõi thao tác của GV. DM, kéo dài cạnh BC thành đường thẳng BN. Khi đó ta được hai đường - Làm theo GV thẳng DM và BN vuông góc với nhau tại điểm C. +Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc + Là góc vuông. NCM, góc BCM là góc gì? + Các góc này có chung đỉnh nào? + Chung đỉnh C. * Như vậy hai đường thẳng BN và DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C. - GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng - HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, học tập của mình, quan sát lớp học để quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra tìm hai đường thẳng vuông góc có trong vào, hai cạnh của bảng đen, thực tế cuộc sống. - GV hướng dẫn HS vẽ hai đường - HS theo dõi thao tác của GV và làm thẳng vuông góc với nhau (vừa nêu cách theo. vẽ vừa thao tác): Chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD, làm như sau: + Vẽ đường thẳng AB. + Đặt một cạnh ê ke trùng với đường thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke. Ta được hai đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau. - GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ - 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào đường thẳng NM vuông góc với đường giấy nháp. thẳng PQ tại O. 3. HĐ thực hành (17p) * Mục tiêu: Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke. * Cách tiến hành
- Bài 1: Dùng ê ke để kiểm tra hai đường - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -HS đọc yêu cầu bài - GV vẽ lên bảng hai hình a, b như bài Đ/a: tập trong SGK. - Hai đường thẳng HI và KI vuông góc - GV yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra với nhau. hình vẽ trong SGK, 1 HS lên bảng kiểm - Hai đường thẳng PM và MQ không tra hình vẽ của GV. vuông góc với nhau. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV chốt đáp án. + Vì sao em nói hai đường thẳng HI và +Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì em thấy KI vuông góc với nhau? hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, Đ/a: sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên AB và AD, AD và DC, DC và CB, BC các cặp cạnh vuông góc với nhau có và AB. trong hình chữ nhật ABCD, sau đó 1 đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp, các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 3a: (HSNK làm cả bài) - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự - Thực hiện theo yêu cầu của GV làm bài: dùng ê ke để kiểm tra các hình Đ/a: trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh a. AE và ED, ED và DC vuông góc với nhau. - GV yêu cầu HS trình bày bài làm trước lớp. 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Thực hành kiểm tra các đường thẳng vuông góc trong thực tế bằng ê-ke 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC
- TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. - Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ. 2. Kĩ năng - Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí. 3. Phẩm chất - Có ý thức sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo * KNS: - Xác định giá trị của thời gian là vô giá - Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả - Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày - Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian * GD tư tưởng HCM: Cần, kiệm, liêm, chính. I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ - HS: Mỗi HS có 2 tấm bìa màu: xanh, đỏ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, + Vì sao cần tiết kiệm tiền của? nhận xét + Em đã làm gì để tiết kiệm tiền của? - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Hình thành KT mới (15p) * Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. - Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Kể chuyện “Một phút” SGK/14- 15: Nhóm – Lớp - GV kể chuyện kết hợp với việc đóng vai minh họa của một số HS. - GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK/15. + Mi- chi- a có thói quen sử dụng thời giờ như + Luôn chậm trễ hơn người thế nào? khác, + Chuyện gì đã xảy ra với Mi- chi- a trong cuộc + Mi- chi- a thất bại, phải về thi trượt tuyết? sau bạn Vích- to. + Sau chuyện đó, Mi- chi- a đã hiểu ra điều gì? + Con người chỉ càn một phút
- cũng làm nên việc quan trọng. - GV : Mỗi phút điều đáng quý. Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ. HĐ2: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/16): - GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi - HS thảo luận. nhóm thảo luận về một tình huống. - Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Nhóm 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến phòng + HS đến phòng thi muộn có thể thi bị muộn. không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi. Nhóm 2: Nếu hành khách đến muộn giờ tàu, + Hành khách đến muộn có thể máy bay thì điều gì sẽ xảy ra? bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay. Nhóm 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh + Người bệnh được đưa đến được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm? bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng. *Kết luận. 3. Hoạt động thực hành: (17p) * Mục tiêu: Bày tỏ phẩm chất của mình về các việc làm, hành vi tiết kiệm và lãng phí thời gian * Cách tiến hành HĐ3: Bày tỏ phẩm chất(bài tập 3- SGK): - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3 Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao đổi và - Thực hiện theo yêu cầu của bày tỏ phẩm chất về các ý kiến sau (Tán thành GV. hoặc không tán thành): Đ/a: a. Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất tiền + Ý kiến d là đúng. mua nên không cần tiết kiệm. + Các ý kiến a, b, c là sai b. Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày, không làm việc gì khác. c. Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm nhiều việc trong cùng 1 lúc. d. Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí, có hiệu quả. - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn - Cả lớp trao đổi, thảo luận và của mình. giải thích. - GV kết luận. - GV yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ. - HS đọc. 4. Hoạt đông vận dụng (1p) - Liên hệ giáo dục KNS, giáo dục tư tưởng HCM 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Xây dựng kế hoạch tiết kiệm thời gian của bản thân. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU TOÁN Tiết 42: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Có biểu tượng về hai đường thẳng song song. 2. Kĩ năng - Nhận biết được hai đường thẳng song song. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Thước thẳng và ê ke. -HS: Bộ ĐD Toán 4, thước kẻ, ê ke,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp a.Giới thiệu hai đường thẳng song song: - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật - Hình chữ nhật ABCD. ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình. A B C D - HS theo dõi thao tác của GV. - GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh
- đối diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với nhau. A B - HS thao tác C D - GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD + Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình của hình chữ nhật ABCD chúng ta có chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai được hai đường thẳng song song đường thẳng song song. không? b.Tính chất của 2 đường thẳng song song - GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng - HS tìm và nêu. Ví dụ: 2 mép đối diện học tập, quan sát lớp học để tìm hai của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối đường thẳng song song có trong thực tế diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, cuộc sống. khung ảnh, + Nêu đặc điểm của hai đường thẳng + Hai đường thẳng song song không bao song song giờ cắt nhau 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng song song. * Cách tiến hành Bài 1 Cá nhân-Nhóm 2- Lớp Bài 1 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó chỉ rõ hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh song song với nhau. + Ngoài cặp cạnh AB và DC trong - HS tự suy nghĩ, làm bài, sau đó 2 HS hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi, nhận nào song song với nhau? xét, bổ sung. - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ Đ/a: và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song a, Trong hình chữ nhật ABCD, có: song với nhau có trong hình vuông Cạnh AB song song DC; cạnh AD song MNPQ. song BC. - GV nhận xét, kết luận. b, Trong hình vuông MNPQ, có: - Cạnh MN song song QP, cạnh MQ song song NP. Bài 2: - Thực hiện theo YC của GV.
- - Gọi 1 HS đọc đề bài. Đ/a: - GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ Trong hình đã cho ta có: và nêu các cạnh song song với cạnh + Các cạnh song song với BE là AG, BE. CD. - Gọi 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung, chữa bài. (nếu cần) - GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song song với AB (hoặc BC, EG, ED). Bài 3a: (HSNK làm cả bài) - Thực hiện theo YC của GV. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Làm việc nhóm 2- Chia sẻ trước lớp Đ/a: a, * Trong hình tứ giác MNPQ, có: + Trong hình MNPQ có các cặp cạnh - Cạnh MN song song với cạnh QP. nào song song với nhau ? * Trong hình tứ giác DIHGE, có: + Trong hình EDIHG có các cặp cạnh - Cạnh DI song song với cạnh HG. trong nào song song với nhau ? sách toán buổi 2 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức về 2 đt song song 5. Hoạt động sáng tạo (1p) * Bài tập: Hình bên có mấy cặp cạnh nào song song? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LỊCH SỬ ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu biết đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân. - Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: + Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước.
- + Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước. 2. Kĩ năng - Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về: + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. + Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. + Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. 3. Phẩm chất - Nêu cao lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện ). + Bản đồ Việt Nam. - HS: SGK, hình sưu tầm được của cuộc dẹp loạn hoặc tranh ảnh về Đinh Bộ Lĩnh. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2.Bài mới: (30p) * Mục tiêu - Hiểu biết đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh - Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân. - So sánh được những đổi thay của đất nước sau khi dẹp loạn 12 sứ quân. * Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp *HĐ1: Tìm hiểu đôi nét về Đinh Bộ Cá nhân – Lớp Lĩnh - Yêu cầu đọc phần thông tin SGK và trả lời + Đinh Bộ Lĩnh là người ở đâu? + Là người Hoa Lư – Gia Viễn – ninh + Truyện cờ lau tập trận nói lên điều Bình. gì về Đinh Bộ Lĩnh khi còn nhỏ? + Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã tỏ ra có chí lớn. + Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? + Ông đã có công dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất giang sơn đất nước. *GV: Lớn lên gặp buổi loạn lạc, - 1 đến 2 HS nhắc lại. Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực
- lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân. Năm 968 ông đã thống nhất được giang sơn + Sau khi thống nhất đất nước Đinh + Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, đặt tên nước Bộ Lĩnh đã làm gì? là Đại Cồ Việt HĐ2: Đất nuớc thống nhất. Nhóm 4 – Lớp - GV: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình. + Đại Cồ Việt: nước Việt lớn. + Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc và chiến tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: - HS thực hiện theo HD của GV. lập bảng so sánh tình hình đất nước Thời Trước khi Sau khi thống trước và sau khi được thống nhất gian TN nhất theo mẫu Các - Gọi đại diện các nhóm báo cáo, các mặt nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đất - Bị chia - Đất nước quy - Nhận xét, chốt đáp án. nước thành 12 về một mối vùng. - Triều - Lục đục. - Được tổ chức đình lại quy củ - Đời - Làng mạc, - Đồng ruộng trở sống đồng ruộng lại xanh tươi, của bị tàn phá, ngược xuôi buôn nhân dân nghèo bán, khắp nơi dân khổ, đổ chùa tháp được máu vô ích. xây dựng 3. Hoạt động vận dụng (1p). - GV tổng kết và GD như lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể chuyện lịch sử về Đinh Bộ Lĩnh ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
- + Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy + Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ + Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ. 2. Kĩ năng - Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước .3. Phẩm chất - Có ý thức phòng tránh đuối nước. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. *KNS: +Phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước +Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi. + Phiếu ghi các tình huống. - HS: SGK 2.Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT +Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho + Người bệnh phải được ăn nhiều thức người bệnh ăn uống như thế nào ? ăn có giá trị dinh dưỡng, + Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ +Phải cho uống dung dịch ô- rê- dôn chăm sóc như thế nào? hoặc nước cháo muối - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2.Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước: - Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp HĐ 1: Biện pháp phòng tránh tai nạn Nhóm 2 - Lớp đuối nước: - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi - Tiến hành thảo luận sau đó trình bày theo các câu hỏi: trước lớp. + Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở + Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần hình vẽ 1, 2, 3. Theo em việc nào nên ao. Đây là việc không nên làm vì chơi
- làm và không nên làm ? Vì sao? gần ao có thể bị ngã xuống ao. + Hình 2: Vẽ một cái giếng. Thành giếng được xây cao và có nắp đậy rất an toàn đối với trẻ em. Việc làm này nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em. + Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy các HS đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền. Việc làm này không nên vì rất dễ ngã xuống sông và bị chết đuối. + Theo em chúng ta phải làm gì để + Chúng ta phải vâng lời người lớn khi phòng tránh tai nạn sông nước? tham gia giao thông trên sông nước. Trẻ em không nên chơi đùa gần ao hồ. Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy. - GV kết luận. - HS đọc bài học. HĐ2: Một số nguyện tắc khi tập hoặc Nhóm 4- Lớp đi bơi. - HS thảo luận nhóm. - HS tiến hành thảo luận. - GV cho HS hoạt động theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, luận: 5 trang 37 / SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Hình minh hoạ cho em biết điều gì? + Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở bể bơi đông người. Hình 5 minh họa các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển. + Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở + Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nơi đâu? có người và phương tiện cứu hộ. + Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú + Trước khi bơi cần phải khởi động; tập ý điều gì? các bài tập để không bị cảm lạnh hay “chuột rút”, tắm bằng nước ngọt trước khi bơi. Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước * GV: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở ở mang tai, mũi. nơi có người và phương tiện cứu hộ. Trước khi bơi cần vận động, tập các bài - HS lắng nghe tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột rút, cần tắm bằng nước ngọt trước và sau khi bơi. Không nên bơi khi người đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi đói để tránh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi. 3. Thực hành: Xử lí tình huống - Nhận phiếu, tiến hành thảo luận. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
- - Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm. - Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ? + Em sẽ nói với Dũng là vừa đi đá bóng + Nhóm 1: Cường và Dũng vừa đi đá về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay bóng về. Dũng rủ Cường ra hồ gần nhà tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh. Hãy nghỉ để tắm cho mát. Nếu em là Cường em sẽ ngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy nói gì với bạn ? đi tắm. + Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng + Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy em nữa, đvận xa bờ ao và nhờ người lớn lấy nhỏ đang tranh nhau cúi xuống bờ ao giúp. Vì trẻ em không nên đvận gần bờ gần đường để lấy quả bóng. Nếu là Nga ao, rất dễ bị ngã xuống nước khi lấy một em sẽ làm gì ? vật gì đó, dễ xảy ra tai nạn. + Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhà + Nhóm 3: Minh đến nhàTuấn chơi thấy nhặt để vừa làm vừa trông em. Để em bé Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở chơi cạnh giếng rất nguy hiểm. Thành sân giếng. Giếng xây thành cao nhưng giếng xây cao nhưng không có nắp đậy không có nắp đậy. Nếu là Minh em sẽ rất dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ. nói gì với Tuấn ? + Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ + Nhóm 4: Tình huống 4: Nhà Linh và của các thầy cô giáo hay vào nhà dân Lan ở xa trường, cách một con suối. gần đó nhờ các bác đưa qua suối. Đúng lúc đi học về thì trời đổ mưa to, nước suối chảy mạnh và đợi mãi không thấy ai đi qua. Nếu là Linh và Lan em sẽ làm gì ? - HS ghi nhớ KT bài học 4. HĐ vận dụng (1p) -Tìm hiểu cách sơ cứu người bị đuối 5. HĐ sáng tạo (1p) nước ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1,

