Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 27 trang tulinh 20/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 9 Thứ hai , ngày 8 tháng 11 năm 2021 Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 - HS thực hiện thành thạo phép nhân với số có ba chữ số và vận dụng giải được các bài toán liên quan. - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu nhóm - HS: SGk, bút III. Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động khởi động (3p): Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức đã học, Khơi gợi kiến thức cũ để giúp học sinh liên kết đến bài mới . - Đặt tính rồi tính: 258 x 203 - TBHT điều hành lớp làm bài, nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chung. 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 * Cách tiến hành: Cá nhân –Lớp - GV viết lại phép nhân ở phần bài cũ lên bảng. (giữ kết quả HS thực hiện) 258 x 203 = * Ta có: 258 x 203 774 000 1516 152374 + Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của phép nhân 258 x 203 + Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các tích riêng không? - Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 chúng ta không thể viết tích riêng này. Khi đó ta viết như sau: 258 x 203 774 1516 152374 + Cần lưu ý gì khi viết tích riêng thứ ba ? HS + Khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất. - Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn. 3. HĐ thực hành (18 phút)
  2. * Mục tiêu: HS thực hiện nhân thành thạo với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0. Vận dụng giải toán Bài 1: Đặt tính rồi tính. Mục tiêu : HS biết thực hiện các bước nhân với số có 3 chữ số . - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo YC của GV - HS làm cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp Đ/a: phần a 523 x 305 2615 1569 159515 - GV chốt đáp án. Với phần b có thể y/c HS vận dụng tính chất giao hoán để viết 308 x 563 = 563 x 308 để đặt tính và tính cho ngắn gọn - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính... Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Nhận xét, chốt kết quả. - HS làm cá nhân – Chia sẻ trước lớp Đ/a: - Hai cách thực hiện đầu là sai, cách thực hiện thứ ba là đúng. Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học - Chia sẻ lớp Bài giải Một con gà ăn trong 10 ngày hết số thức ăn là: 104 x 10 = 1040 (g) 375 con gà ăn trong 10 ngày hết số thức ăn là: 375 x 1040 = 390 000 (g) Đổi : 390 000 g = 390 kg Đáp số: 390 kg 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Làm các bài tập trong VBT 5. Hoạt động sáng tạo (1p) 1. Tính giá trị biểu thức sau: a. 458 x 105 + 324 x 105 b. 457 x 207 - 207 x 386 ........................................................................................................................................ Tập đọc VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI I. Yêu cầu cần đạt - HS hiểu được ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK). - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: phiếu ghi nội dung câu hỏi tìm hiểu bài .
  3. - HS: SGK, III.Các hoạt động dạy học 1.Hoạt động Khởi động: Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ khắc sau kiến thức - Đọc lại bài Có chí thì nên và nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ. - GV nhận xét, dẫn vào bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài : - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi, giọng kể chuyện ở đoạn, 2 thể hiện hoàn cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi. Đoạn 3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu nước ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch Thái Bưởi. *Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh hùng, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài được chia làm 4 đoạn + Đoạn 1: Bưởi mồ côi đến ăn học. + Đoạn 2: Năm 21 tuổi ...không nản chí. + Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi đến Trưng Nhị. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV chốt vị trí các đoạn: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn thuyết, mua xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch sự,....) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn thuyết, mua xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch sự,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -Cá nhân- Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài ; 3.Luyện tập - Thực hành : (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài. * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? + Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì? + Những chi tiết nào chvận tỏ ông là một người có chí? + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào? + Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh ngang sức với chủ tàu người nước ngoài?
  4. + Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công? + Bài văn ca ngợi ai? Các nhóm chia sẻ- TBHT cho các nhóm nhận xét và bổ sung. - GV Kêt luận .GV bổ sung một số ý : Vị anh hùng kinh tế? - VD:Là những người dành được những thắng lợi to lớn trong kinh doanh. + Là những người đã chiến thắng trong thương trường. + Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh. + Là những người kinh doanh giỏi, mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân tộc - Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh doanh: biết khơi dậy lòng tự hào của khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu VN;giúp kinh tế Việt Nam phát triển: Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổ chức công việc kinh doanh. Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một câu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực, có ý chí vươn lên để trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy. - HS ghi lại ý nghĩa của bài 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 3 của bài * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều hành: + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Em học được điều gì từ Bạch Thái Bưởi? - Liên hệ giáo dục: ý chí nghị lưc vươn lên. 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu các tấm gương nghị lực mà em biết trong cuộc sống hàng ngày. ...................................................................................................................................... Địa lý THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT- ÔN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi,... của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ. Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt: + Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm Viên. + Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp; nhiều rừng thông, thác nước, + Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch. + Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loại hoa.
  5. -Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. -Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ). - Giải thích những nguyên nhân khiến rừng Tây Nguyên bị tàn phá. - Tích cực, tự giác học bài. II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng - GV: + Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. +Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt (HS, GV sưu tầm) -HS: SGK, tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt III. Các họt động dạy học : 1 . Hoạt động khởi động: (5p) Mục tiêu : Kiểm tra và nhắc lại kiến thức đã học nhằm liên kết bài học . + Nêu một số đặc điểm của sông ở Tây Nguyên và ích lợi của nó? + Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp ở Tây Nguyên? - TBHT điều hành lớp trả lời và nhận xét: + Lòng sông ở Tây nguyên lắm thác, nhiều ghềnh thuận lợi phát triển thuỷ điện + Rừng rậm nhiệt đới xanh tốt quanh năm. . . - GV chốt ý và giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá . * Mục tiêu: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên: - Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quí,... - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp HĐ 1: Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước: Làm việc N2 .dựa vào hình 1 ở bài 5, tranh, ảnh, mục 1 trong SGK và kiến thức bài trước để thảo luận trả lời câu hỏi sau: + Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? Ở độ cao bao nhiêu mét? + Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào? + Quan sát hình 1, 2 (nhằm giúp cho các em có biểu tượng về hồ Xuân Hương và thác Cam Li) rồi chỉ vị trí các điểm đó trên hình 3. + Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt. Các nhóm trình bày - Tổ chức nhận xét và bổ sung kiến thức . *GVkết luận : Nhìn chung càng lên cao thì nhiệt độ không khí càng giảm. Trung bình cứ lên cao 1000m thì nhiệt đô không khí lại giảm đi 5 đến 6 0c . Vì vậy, vào mùa hạ nóng bức, những địa điểm nghỉ mát ở vùng núi thường rất đông du khách. Đà Lạt ở độ cao 1500m so với mặt biển nên quanh năm mát mẻ . Vào mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh nhưng không chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc nên không rét buốt như ở miền Bắc . Hoạt động 2: Đà Lạt- thành phố du lịch và nghỉ mát- Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt: -Thảo luận N4. Với các câu hỏi sau :
  6. + Vì sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch và nghỉ mát?Nêu những công trình phục vụ cho việc nghỉ mát, du lịch + Vì sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa quả và rau xanh? Kể tên các loại hoa, quả và rau xanh ở Đà Lạt? + Vì sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa, quả, rau xứ lạnh?Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào? Các nhóm trình bày : - HS chỉ vị trí thác Cam li và hồ Xuân Hường trên H3. - Cho HS đem tranh, ảnh sưu tầm về Đà Lạt lên trình bày trước lớp. GV nhận xét, kết luận.bằng sơ đồ / Đà Lạt Khí hậu Thiên nhiên Các công trình phục Quanh năm Vườn hoa, vụ nghỉ ngơi, du Mát mẻ rừng thông, lịch, biệt thư, thác nước khách sạn - Thành phố nghỉ mát, du lịch, có nhièu loại rau, hoa trái Hoạt động 3. Ôn tập . Mục tiêu : Ôn lại kiến thức đã học về thiên nhiên , địa hình, khí hậu sông ngòi của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ Các bước tiến hành :. Nêu lại một số đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên và hoạt động của con người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên - Nhóm 1: Địa hình, khí hậu ở Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên . - Nhóm 2: Dân tộc, trang phục, lễ hội ở Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên - Nhóm 3: Trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công Nhóm 4: Khai thác khoáng sản, khai thác sức nước và rừng . Các nhóm trình bày - GV nhận xét và bổ sung Trung du Bắc Bộ. GV nêu câu hỏi - Hs trả lời + Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ? + Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất trống, đồi trọc? - GV hoàn thiện phần trả lời của HS - Là một vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như cái bát úp. Người dân đã tích cực trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm. 3. Hoạt động vận dụng (2p) Gv hệ thống lại kiến thức bài học - Yêu cầu học sinh ghi nhớ 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm và triển lãm các tranh, ảnh về các vùng đã học .................................................................................................................................. Thứ ba , ngày 9 tháng 11 năm 2021 Chính tả Nhớ viết : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
  7. Nghe viết : NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I. Yêu cầu cần đạt : - Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức các khổ thơ 6 chữ. - Viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn - Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2)a phân biệt s/x. - Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở BT III. Các hoạt động dạy - học 1.Hoạt đông khởi động: (2p) Mục tiêu : Học sinh biết được nội dung của tiết học và kết nối bài học mới .GV giới thiệu 2 bài chính tả và nêu nhiệm vụ của tiết học và dẫn vào bài mới. 2.Hoạt động khám phá : Mục tiêu : Học sinh tìm hiểu về nội dung của 2 bài viết , biết được các đoạn bài phải viết .Cách trình bày của từng bài . *. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết: Bài Nếu chúng mình có phép lạ . - Gọi HS bài viết. - Yêu cầu thảo luận nhóm 2: + Các bạn nhỏ trong đoạn thơ có mơ ước những gì? - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột, - Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ. GV yêu cầu về nhà viết bài . 5. Làm bài tập chính tả: (5p) 5.1. Bài : Nếu chúng mình có phép lạ. * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp/ GV nhận xét và kết luận : Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sức sống- thắp sáng - 1 hs đọc to đoạn thơ đã điền hoàn chỉnh. Bài tập 2. Viết lại các câu saucho đúng chính tả . Làm việc N2 -Đọc các câu tục ngữ , thành ngữ và tìm chỗ sai , sử lại cho đúng. Các nhóm làm việc sau đó trình bày. Cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án . a. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. b. Xấu người đẹp nết. c. Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể. d. Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi. *Bài : Người chiến sỹ giàu nghị lực . 2. Khám phá: Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
  8. * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK. + Đoạn văn viết về ai? + Câu chuyện có điều gì cảm động? - Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê Duy Vận cũng giống như những người chiến sĩ khác không quản, khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn thành n/v. Chúng ta cần trân trọng và biết ơn những con người như thế. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. + chiến đấu, quệt máu chảy, chân dung, triển lãm, trân trọng - Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, 30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số và các từ Sài Gòn, Lê Duy Vận, Bác Hồ là danh từ riêng cần phải viết hoa . Viết bài chính tả: Về nhà viết bài . 3. Luyện tập: (5p) 3.1. Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 3.2. Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: ch/tr? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi. - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. - Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như nhân vật Ngu Công trong câu chuyện 4. Hoạt động vận dụng - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr 5. Hoạt động sáng tạo - Tìm các từ láy chứa ch/t ......................................................................................................................... Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học học sinh nắm được : - Một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4). - HS biết tìm những từ Hán Việt nói về ý chí nghị lực, hiểu một số câu thành ngữ, tục ngữ. - HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II. Các hoạt động dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4. - HS: vở BT, bút, ... III. Đồ dùng dạy học : 1. Khởi động (3p) Mục tiêu : Học sinh nhắc lại kiến thức đã học và kết nối bài học. mới. Trưởng trò tổ chức cho các bạn thực hiện : Thế nào là tính từ, cho ví dụ. Đặt câu với VD vừa tìm được? - GV nhận xét và giới thiệu và dẫn vào bài mới
  9. 2. Khám phá : *Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa, hiểu nghĩa từ nghị lực. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm. . . - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV phát phiếu học tập - Thực hiện theo yêu cầu của GV - Hs thảo luận nhóm 2- Chia sẻ trước lớp - Kết luận, chốt đáp án Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu Chí phải, chí lý, thị mức độ cao nhất) chí thân, chí tình,chí công. Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo ý chí, chí khí, đuổi một mục đích tốt đẹp. chí hướng, quyết chí. Bài 2: Dòng nào dưới đây đúng nghĩa cả từ nghị lực : Đọc bài và làm bài cá nhân - GV theo dõi và hướng dẫn những học sinh chưa mắm được bài . Cá nhân phát biểu ý kiến .- Cả lớp nhân xét- Gv kết luận . - GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa của câu a, c, d. + Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ nào? + Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ nào? + Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là nghĩa của từ nào? Bài 3: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn... - GV treo bảng phụ ghi ND bài 3 lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh. GV trình chiếu kết quả : +Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. Bài tập 4. Mỗi câu tục ngữ sau khuyên ta điều gì ? Thảo luận N4. Nói cho nhau nghe lời khuyên các thành ngữ . Các nhóm trình bày - GV trình chiếu kết quả . a. Thử lửa vàng, gian nan thử sức. Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người được vững vàng, cvận cỏi hơn. b. Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan: Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục. c. Có vất vả mới thanh nhàn Không dưng ai dễ cầm tàn che cho: Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm 4. Hoạt động sáng tạo (1p) BT PTNL: Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn (quyết tâm, ý chí, bài học) điền vào chố trống:
  10. Câu chuyện Ngu Công dời núi cho người đọc một........về .....của con người. Chín mươi tuổi, Ngu Công còn.....đào núi đổ đi để lấy đường vào nhà mình. ............................................................................................................................ Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết chia một tổng cho một số. - Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính. - HS có phẩm chất học tập tích cực. Bài tập cần làm : Bài 1,2 . Khong yêu cầu học sinh học thuộc tính chất. II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (5p)Trưởng trò yêu cầu các nhom trưởng kiểm tra nội dụng bài tập ở nhà của các thành viên trong nhóm và báo cáo kết quả . Trưởng trò nhận xét và mời giáo viên nhạn lớp . - GV giới thiệu vào bài. 2. Hình thành kiến thức:(15p) * Mục tiêu: Biết cách chia một tổng cho một số 2.1 Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp. 2.1.So sánh giá trị của biểu thức - Ghi lên bảng hai biểu thức: (35 + 21): 7 và 35: 7 + 21: 7 - Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên. làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp (35 + 21): 7 và 35: 7 + 21: 7 = 56: 7 = 8 = 5 + 3 = 8 + Giá trị của hai biểu thức (35 + 21): 7 và 35: 7 + 21: 7 như thế nào so với nhau? - Vậy ta có thể viết: (35 + 21): 7 = 35: 7 + 21: 7 *Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số + BT (35 + 21): 7 có dạng thế nào? + Hãy nhận xét về dạng của biểu thức. 35 : 7 + 21: 7 ? + Nêu từng thương trong biểu thức này. + 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21): 7 + Còn 7 là gì trong biểu thức (35 + 21): 7 ? + Qua hai biểu thức trên, em hãy rút ra công thức tính và qui tắc? Công thức: (a + b): c = a: c+ b: c - HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêu lại. - HS lấy VD về cách thực hiện chia 1 tổng cho 1 số. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính. * Cách tiến hành Bài 1a:
  11. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 - chia sẻ lớp. - GV chốt đáp án. (15 + 35): 5 = 50: 5 = 10 (80 + 40): 4 = 120: 4 = 30 (15 + 35): 5 = 15: 5 + 35: 5 (80 + 40): 4= 80: 4 + 40: 4 = 3 + 7 = 10 = 20 + 10 = 30 - Củng cố tính chất chia một tổng cho một số. Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Làm việc N2- Làm bài tập Các nhóm làm vài trình bày trên bảng phụ- Cả lớp nhận xét . GV kết luận a. (27 – 18): 3 b. (64 – 32): 8 = 9 : 3 = 3 = 32: 8 = 4 (27 – 18): 3 (64 – 32): 8 = 27: 3 – 18: 3 = 64: 8 – 32 – 8 = 9 – 6 = 3 = 8 – 4 = 4 - GV chốt đáp án, củng cố tính chất chia một hiệu cho một số. Bài 3: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Lớp 4A chia được số nhóm là: 32 : 4 = 8 (nhóm) Lớp 4B chia được số nhóm là: 28 : 4 = 7 (nhóm) Tất cả có số nhóm là: 8 + 7 = 15 (nhóm) Đ/s: 15 nhóm - Ghi nhớ cách chia một tổng cho một số 4. Hoạt động ứng dụng (1p) Ghi nhớ cách chia một tổng cho một số 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải BT 3 bằng cách khác .................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III). - Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3, mục III). - HS tích cực, tự giác làm việc nhóm II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: :Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng. - HS: SGK, Sách Truyện đọc 4
  12. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động:(5p)Kiểm tra kiến thức cũ và liên kết với bài mới . Trưởng trò cho các bạn nêu lại kiến thức Mở bài trong bài văn kể chuyện + Nêu các cách MB trong bài văn kể chuyện? Trưởng trò nhận xét và bổ sung - mòi giáo viên nhận lóp - GV dẫn vào bài mới. 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp Bài 1, 2: - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông trạng thả diều. Cả lớp đọc thầm, trao đổi trong nhóm 2 và tìm đoạn kết truyện. Các nhơm trình bày : - Gọi HS phát biểu. - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. -> Kết bài: Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ trạng nguyên. Đó là trạng nguyên trẻ nhất của nước Việt Nam ta. Bài 3: thêm vào cuối truyện một lời đánh giá , nhận xét làm đoạn kết bài . Thảo luận N2 - các nhóm trao đổi và làm thêm phần kết của bài . Các nhóm trình bày - Tổ chức nhận xét đánh giá lẫm nhau . GV cùng cả lớp kêt luận : + Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy của ông cha ta từ ngàn xưa: “có chí thì nên” + Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực cho chúng em. Bài 4: So sánh hai cách kết bài trên. - Gọi HS đọc yêu cầu. GV trình chiếu sẵn đoạn kết bài để cho HS so sánh. - Gọi HS phát biểu + Cách viết bài của truyện chỉ có biết kết cục của truyện mà không đưa ra nhiều nhận xét, đánh giá. + Cách kết bài ở bài tập 3 cho biết kết cục của truyện, còn có lời nhận xét đánh giá làm cho người đọc khắc sâu, ghi nhớ ý nghĩa của truyện. Kết luận: + Cách viết của bài thứ nhất chỉ có biết kết cục của câu chuyện không có bình luận thêm là cách viết bài không mở rộng. + Cách viết bài thứ hai đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài. Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá nhận xét, bình luận thêm về câu chuyện là cách kết bài mở rộng +Thế nào là kết bài mở rộng, không mở rộng? c. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được các cách kết bài đã học * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp Bài 1: Sau đây là một số. . . - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. + Đó là những kết bài theo cách nào? Vì sao em biết? - Gọi HS phát biểu.
  13. - HS trao đổi, trả lời câu hỏi theo nhóm 4. + Cách a: là kết bài không mở rộng vì chỉ nêu kết thúc câu chuyện Thỏ và rùa. + Cách b/ c/ d/ e/ là cách kết bài mở rộng vì đưa ra thêm những lời bình luận nhận xét chung quanh kết cục của truyện. - Nhận xét chung; kết luận về lời giải đúng. * GV khắc sâu và giúp học sinh yếu nhận diện được kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng. Bài 2: Tìm phần kết của câu chuyện sau. . . GV yêu cầu HS rhaor luận Nhóm 2- Lớp - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, dùng bút chì đánh dấu kết bài của từng truyện. Trình bày kết quả - Tổ chức đánh giá nhận xét lẫn nhau. Đáp án: Kết bài của hai bài “Một người chính trực, Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca” là hai kết bài không mở rộng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng Bài tập 3. Viết kết bài của truyện Một người chính trực hoặc Nỗi dằn vặt của An đrây- ca theo kết bài mở rộng . Làm bài cá nhân - HS tự làm bài vào vở BT. Cá nhân trình bày bài - Cả lớp nhận xét và bổ sung . GV trình chiếu kết quả kết bài cho cả 2 bài . 4. HĐ vận dụng (1p )Hoàn thành bài tập 3 vào vởi BT 5. HĐ sáng tạo (1p) ): Luyện viết kết bài mở rộng vafkhoong mở rộng cho mốt bài văn tả cô giáo cũ của em ............................................................................................................................... Chính tả NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO CHIẾC ÁO BÚP BÊ I. Yêu cầu cần đạt Tìm hiểu nội dung đoạn văn cần viết chính tả của 2 bài : Người tìm đường lên các vì sao và Chiếc áo búp bê . - Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt s/x( Bài Người tìm đường lên các vì sao) - Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt l/n (Chiếc áo búp bê ). - Rèn kĩ năng làm bài viết bài cẩn thận - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động: (2p) Giáo viên giới thiệu tiết học gồm hai bài chính tả , nêu những nội dung thực hiện trên lớp, những nội dung thực hiện ở nhà . - GV dẫn vào bài mới 2.Khám phá:* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: Tìm hiểu nội dung 2 bài chính tả . Bài 1. Người ìm đường lên các vì sao . a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. Hỏi : Đoạn văn viết về ai?
  14. - Đoạn văn viết về nhà bác học người Nga Xi-ôn-côp-xki. - HS nêu từ khó viết: Xi-ôn-côp-xki, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm, + Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi ước mơ như thế nào? HD nêu . - Hướng dẫn viết từ khó: Xi-ôn-côp-xki, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm, b. Viết chính tả : Về nhà viết . Bài 2. Chiếc áo búp bê a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết + Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo đẹp như thế nào? - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc áo rất đẹp, cổ cao, tà loe, mép áo viền vải xanh, khuy bấm như hạt cườm. - HS nêu từ khó viết: phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nẹp áo - Viết từ khó vào vở nháp b. Viết bài : Về nhà luyện viết. 3, Luyện tập-Thực hành 3.1 Bài : Người tìm đường lên các vì sao . * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr * Cách tiến hành: Tổ chức trò chơi . Bài 2a: Tìm các từ láy - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các tổ - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành của trường trò . Các tổ tổ chức cho các bạn tiếp sức ghi các từ mình tìm được vào bảng . Hết thời gian tổ nào nhiều từ vừa thời gian tổ đó chiến thắng . Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: Lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ, lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu . -Có hai tiếng bắt đầu bằng n: Nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, no nê, non nớt, nõn nà, nông nổi, náo nức, nô nức, Bài 3. - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp Gv chốt lại kiến thức và lời giải đúng a. nản chí b. lí tưởng c. lạc đường 3.2.Bài Chiếc áo búp bê Bài 2a: Điền vào ô trống - HS làm cá nhân – chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lóp Đáp án: xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, sướng, sợ Bài 3a - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức giữa 3 tổ GV yêu cầu trưởng trò tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi Tìm từ theo yêu cầu : Trưởng trò tổ chức cho các bạn v chơi " Truyền điện" + Các tính từ chứa x: xấu xí, xấu xa, xanh, xa, xúm xít, xinh xinh,.... + Các tính từ chứa s: sắc, san sát, sáng suốt, sáng sủa, .... Gv nhận xét và nhắc nhở những bạn tìm từ chậm . 4. Hoạt động ứng dụng (1p)Hoàn thành bài tập vào vở 5. Hoạt động sáng tạo (1p) Đặ câu vừ tìm được ở bài tập 3 ...................................................................................................................................
  15. Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. * BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2 - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư). - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng : Ti vi, máy tính - GV: Bảng phụ -HS: SGK,... III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động (5p) Trưởng trò tổ chức cho các bạn chơi trò chơi : Ai nhanh Tính bằng cách nhanh nhất : ( 20 + 5 ): 5. 60 : 3 + 4 : 3 Các bạn trình bày , trường trò nhận xét và kết luận mời giáo viên nhận lớp . - GV nhận xét và dẫn vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp a. Phép chia 128 472: 6 - GV trình chiếu phép chia, yêu cầu HS thực hiện phép chia. - HS thực hành chia cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp chia như SGK. Gv trinh chiếu các bước chia - HS quan sát 128472 6 08 21412 24 07 12 0 + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào? + Nêu các bước chia + Phép chia 128 472: 6 là phép chia hết hay phép chia có dư? b. Phép chia 230 859: 5 - HS đặt tính và thực hiện phép chia. – Chia sẻ lớp GV trình chiếu các bước của phep chia 230859 5 30 46171 08 35 09 4 Vậy 230 859: 5 = 46 171 (dư 4) + Là phép chia có số dư là 4. + Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì? + Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
  16. - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp Bài 1(dòng 1, 2) HSNK có thể hoàn thành cả bài. - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp 278157 3 158735 3 08 92719 08 52911 21 27 05 03 27 05 0 2 304968 4 24 76242 09 16 08 0 - GV chốt đáp án. - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có 1 chữ số. Giúp đỡ hs đạt ở M1+M2 Bài 2: Giải toán - Gọi HS đọc đề bài, xác định yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm. - Cho HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, đánh giá một số bài. - Nhận xét, chữa bài. GV trình chiếu kết quả đúng . Bài giải Số lít xăng có trong mỗi bể là 128610: 6 = 21435 (lít) Đáp số: 21435 lít Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm bài vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Ta có: 187 250 : 8 = 23 406 (dư 2) Vậy có thể xếp được nhiều nhất vào 23 406 hộp và còn thừa 2 cái áo Đ/s: 23 406 hộp, thừa 2 cái áo 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số có 1 chữ số. 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. .............................................................................................................................. Thứ năm , ngày 11 tháng 11 năm 2021 Toán CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
  17. Đ/a:I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách chia một số cho một tích * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. - Thực hiện được phép chia một số cho một tích. - Biết vận dụng cách chia một số cho một tích để giải các bài toán liên quan II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút III. Các hoạt động dạy học : 1.Khởi động:(5p) Mục tiêu : Ôn lại kiến thức chia cho số có 1 chữ số . Trưởng tròtổ chức cho các ban ôn lại chia cho số có 1 chữ số. Nhận xét và cũng cố kiến thức.Mời Gv nhận lớp - GV nhận xét và giới thiệu bài dẫn vào bài mới. 2. Hình thành KT:(15p) * Mục tiêu: Biết cách chia một số cho một tích * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp - Ghi lên bảng ba biểu thức sau : 24: (3 x 2) 24: 3: 2 24: 2: 3 - Cho HS tính giá trị của các biểu thức trên. + Vậy các em hãy so sánh giá trị của ba biểu thức trên? - GV: 24: (3 x 2) = 24: 3: 2 =24: 2 : 3 * Tính chất một số chia cho một tích + Biểu thức 24: (3 x 2) có dạng như thế nào? + Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này em làm như thé nào? + Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá trị của 24: (3 x 2) = 4? + 3 và 2 là gì trong biểu thức 24:(3 x 2)? + Dựa vào ví dụ trên, em hãy rút ra qui tắc? HS nhìn vào các ví dụ và nêu p GV chốt lại + Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia - HS lấy VD và thực hành chia 1 số cho 1 tích. 3. HĐ thực hành (18 p) * Mục tiêu: Thực hiện chia 1 số cho 1 tích và vận dụng giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành. Bài 1: Tính giá trị của biểu thức. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp 50: (2 x 5) 72: (9 x 8) 28: (7 x 2) = 50: 2 : 5 = 72: 9: 8 = 28: 7: 2 = 25 : 5 = 8: 8 = 4: 2 = 5 = 1 = 2 - Nhận xét, chốt đáp án. - Củng cố cách chia 1 số cho 1 tích Bài 2: Chuyển mỗi phép tính... - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn bài mẫu. - HS làm việc Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
  18. 80: 40 150: 50 80: 16 = 80: (10 x4) = 150: (10 x 5) = 80: (4 x 4) = 80: 10: 4 = 150: 10: 5 = 80 : 4: 4 = 8: 4 = 2 = 15: 5 = 5 = 20: 4 = 5 Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Giá tiền mỗi quyển vở là: 7 200 : (3 x 2) = 1200 (đồng) Đáp số: 1200 đồng 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia 1 số cho 1 tích 4. HĐ sáng tạo (1p) - Giải BT 3 bằng cách khác....... ......................................................................................................................................... Luyện từ& câu TÍNH TỪ (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III); bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3, mục III). II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: Máy tính , ti vi - HS: Vở BT, bút, .. III. Các hoạt động dạy - học 1. Khởi động (5p)Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức và dẫn kết nối bài mới Trưởng trào kierm tra các bạn . + Tính từ là gì? Lấy VD về tính từ. + Đặt câu có chứa tính từ Trưởng trò nhận xét và mời gv nhận lớp -GV nhận xét và- dẫn vào bài mới. 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất . * Cách tiến hành: a. Nhận xét Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi. - HS đọc thành tiếng. - HS thảo luận cặp đôi để tìm câu trả lời. Các nhóm trình bày trước lớp .GV nhận xét và kết luận . a/. Tờ giấy màu trắng: Mức độ trắng bình thường. b/. Tờ giấy màu trăng trắng: mức độ trắng ít. c/. Tờ giấy màu trắng tinh: mức độ trắng phau. + Ở mức độ trắng trung bình thì dùng tính từ trắng. Ở mức độ ít trắng thì dùng từ láy trăng trắng. Ở mức độ trắng phau thì dùng từ ghép trắng tinh. - GV: Mức độ đặc điểm của tờ giấy được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép: trắng tinh, hoặc từ láy: trăng trắng từ tính từ trắng đã cho ban đầu.
  19. Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Y Cầu HS thảo luận N4 - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời. + Trong các câu dưới đây, ý nghĩa của mức độ được thể hiện bằng những cách nào? - 2 HS thảo luân trao đổi và trả lời - Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách: + Thêm từ rất vào trước tính từ trắng= rất trắng. + Tạo ra phép so sánh bằng cách ghép từ hơn, nhất với tính từ trắng = trắng hơn, trắng nhất. - Có 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất. + Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho. + Thêm các từ: rất, quá, lắm, vào trước hoặc sau tính từ. + Tạo ra phép so sánh. b. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất, bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm những từ biểu thị mức độ. . . - Gọi 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và ND bài tập. Làm việc Nhóm 2- Lớp Các nhóm trình bày - cả lớp nhận xét và thống nhất. Thứ tự từ cần tìm: thơm đậm và ngọt, rất xa, thơm lắm, Trong ngà trắng ngọc, trắng ngà ngọc, đẹp hơn, lộng lẫy hơn và tinh khiết hơn. GV - Cho HS hiểu thêm về vẻ đẹp của hoa cà phê để giáo dục tình yêu với các loài cây, tình yêu quê hương, đất nước Bài 2: Hãy tìm những từ. . . - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. + Có những cách nào để thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất? Làm việc Nhóm 4- Lớp - HS thảo luận nhóm 4- Chia sẻ lớp Các nhóm hảo luaaanj và nêu kết quả GV nhận xét và trình chiếu kết luận : - Cách1 : (tạo từ ghép, từ láy với tính từ đỏ) đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ chói, đỏ choét, đỏ chon chót, đỏ tím, đỏ sậm, đỏ tía, đỏ thắm, đỏ hon hỏn - Cách 2 (thêm các từ rất, quá, lắm và trước hoặc sau tính từ đỏ): rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, quá đỏ, đỏ rực, đỏ vô cùng, - Cách 3: (tạo ra từ ghép so sánh): đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son, đỏ hơn son, - HS trả lời để củng cố bài học Bài 3: Đặt câu với mỗi từ ngữ em. . . - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. GV yêu cầu trưởng trò tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi. "Truyền điện " Các em lần lượt đaẹt câu theo trò chơi. + Mẹ về làm em vui quá! + Mũi chú hề đỏ chót. + Bầu trời cao vút.
  20. + Em rất vui mừng khi được cô giáo khen. 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất và vận dụng khi viết văn. 5. Hoạt động sáng tạo (1p)- Tìm từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm: trắng, đen ............................................................................................................................... Tập làm văn KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt - Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc). - Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ (khoảng 12 câu). - Tích cực, tự giác làm bài. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: chuẩn bị bảng lớp viết dàn bài vắn tắt của bài văn kể chuyện. - HS: Vở BT, SGK II. Các hoạt động dạy học . 1. Khởi động (5p) Trò chơi : Thi kể về một câu chuyện về một người có tấm lòng nhân hậu. Trưởng trò tổ chức cho các em chơi. Có thể là một nhóm kể một câu chuyện . Trưởng trò nhận xét và mời gv nhận lớp - GV dẫn vào bài mới. 2. HĐ thực hành:(30p) *Mục tiêu: - Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện - Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - GV gạch chân dưới các từ quan trọng. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu. - Gọi HS nêu lại cấu tạo 3 phần bài văn kể chuyện, các cách mở bài, các cách kết bài. - HS nêu: Cấu tạo 3 phần (Mở đầu, diễn biến, kết thúc) + 2 cách MB: Trực tiếp và gián tiếp + 2 cách KB: Mở rộng và không mở rộng - HS đọc lại dàn ý - HS làm bài. Thu, nhận xét chung về tinh thần làm bài 3. HĐ vận dụng (1p) - Nêu lại cấu tạo bài văn kể chuyện 4. HĐ sáng tạo (1p) Viết bài văn giàu hình ảnh, sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh. ................................................................................................................................ Đạo đức YÊU LAO ĐỘNG- KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG