Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
- TUÂN 8 Thứ hai, ngày 1 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Ôn tập về các kiến thức liên quan đến phép nhân * BT cần làm: Bài 1 (dòng 1), bài 2: a; b (dòng 1), bài 4 2. Kĩ năng - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh. 3. Phẩm chất: - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu nhóm - HS: SGk, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (3p) Gv yêu cầu trưởng trò kiểm tra các bạn nêu quy tắc nhân một số với một hiệu . Làm bài sau : 278 x (50 - 9) , 645 x ( 30 -6) Các nhóm báo cáo kết quả -GV nhận xét và dẫn vào bài. 2.Thực hành - Luyện tập : 15p Bài 1: Làm việc N2 các nhóm thảo luận làm các bài tập a. 135 (20 + 3), 427 (10 + 8) Các nhaom trình bày -Cả lớp thống nhất - GV khắc sâu phương pháp thực hiện. a. 135 (20 + 3) = 135 20 + 135 3 = 2700 + 405 = 3105 427 (10 + 8) = 427 10 + 427 8 = 4270 + 3416 = 7686 b. cá nhân tự làm bài vào vở Bài 2: Làm việc theo nhóm 2 Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì? GV viết biểu thức: 134 4 5 GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên bằng cách thuận tiện nhất? (theo mẫu) GV nhận xét, chữa bài. 134 4 5 = 134 ( 4 5 ) = 134 20 = 2680 5 x 36 x 2 = (5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360 42 x 2 x 7 x 5 = (42 x 7) x (2 x 5) = 294 x 10 = 2940 GV kiểm tra và khắc sâu kiến thức cho những học sinh đạt ở M1+ M2 Bài 3: (Dành cho hs hoàn thành nhanh) - GV yêu cầu HS áp dụng tính chất nhân một số với một tổng hoặc một hiệu để thực hiện tính. - GV chữa bài. a. 217 11 = 217 (10 + 1) = 217 10 + 217 = 2170 + 217 = 2387 . Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề toán GV yêu cầu HS tự làm bài, 1 học sin làm bài bảng phụ Tổ chức chữa bài trên bảng phụ : Chiều rộng của sân là: 180 : 2 = 90 ( m) Chu vi sân vận độnglà:
- (180 + 90 ) 2 = 540 ( m) Đáp số : 540 mét Ở bài 4 những học sinh có năng khiếu học toán yêu cầu giải thêm tính diện tích sân vận động. Diện tích sân vận động là: 180 90 = 16 200( m2) Đ/S: 16 200 m2 - Củng cố tính chất nhân 1 số với 1 tổng 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các KT trong tiết học 5. Hoạt động sáng tạo (1p) Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ............................................................................................................................. Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (T2-4) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức:Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài - Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. 2. Kĩ năng: - Rèn KN viết, kĩ năng trình bày - Vận dụng tốt các KT đã học để làm các bài tập liên quan 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động: (2p) Giáo viên hướng dẫn các tiết tự ôn ở nhà ( Tiết 1,3,5,6,7) - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) 2. 1. Viết chính tả.( Hướng dẫn về nhà viết ) - GV gọi 1 HS đọc bài: Lời hứa, cả lớp đọc thầm. - Gọi HS đọc phần Chú giải trong SGK. - Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết. + Nội dung bài viết là gì? + Bài kể về việc tôn trọng lời hứa của một cậu bé + Khi viết dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng thì chữ cái đầu câu viết như thế nào? + Khi viết sau dấu hai chấm, trong ngoặc kép thì chữ cái đầu câu viết như thế nào? b. Viết bài chính tả: ( Về nhà viết ) d. Làm bài tập chính tả: (5p) Bài 2: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng. a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả? b. Vì sao trời đã tối, em không về? c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
- d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao 2. 2. Ôn quy tắc viết hoa (5p) Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng theo mẫu sau: Nhóm 4 –Lớp - Các nhóm đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS thảo luận nhóm 4, ghi bài vào phiếu BT Các loạitênriêng Quy tắc viết Ví dụ 1. Tên người, tên Viết hoa chữ cái đầu của mỗi -Hồ Chí Minh, Điện Biên địa lí Việt Nam. tiếng tạo thành tên đó. Phủ, Trường Sơn, Võ Thị Sáu, Lê Thị Hồng Gấm, . . 2. Tên người, tên - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- téc- địa lí nước ngoài. bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bua, bộ phận tạo thành tên gồm Tuốc- ghê- nhép. nhiều tiếng thì giữa các tiếng có Luân Đôn. Bạch Cư Dị, . . gạch nối Bài tập 3 ( Tiết 4) Bài 3: Lập bảng tổng kết về dấu câu mới học . - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Thảo luận N2 làm bài - 1-2 nhóm làm vào phiếu học tập . Tổ chức chữa bài trên phiếu . Dấu câu Tác dụng a.Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận câu đvận sau nó là lời nói của một nhân vật. Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. b.Dấu + Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu ngoặckép: văn nhắc đến. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm. + Đánh dấu với những từ được dùng với nghĩa đặc biệt. - Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu hai chấm. 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tiếp tục đọc diễn cảm các bài tập đọc chủ điểm Thương người như thể thương ....................................................................................................................................... Lịch sử ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG LẦN THỨ NHẤT ( 981) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu biết đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân. - Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: + Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước. + Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước. - HS hiểu đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân. Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược,
- Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền Lê). Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi. - HS nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy. 2. Kĩ năng: 3. Phẩm chất: - Nêu cao lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện ). + Bản đồ Việt Nam. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạ học 1.Khởi động: (4p)GV nêu nội dung của tiết học : Học 2 bài : Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân và bài Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ Nhất ( 938) 2.Khám phá : (30p *HĐ1: Tìm hiểu đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh. Thảo luận N2. + Đinh Bộ Lĩnh là người ở đâu? + Truyện cờ lau tập trận nói lên điều gì về Đinh Bộ Lĩnh khi còn nhỏ? + Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? Các nhóm trình bày -cả lớp nhận xét . *GV: Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân. Năm 968 ông đã thống nhất được giang sơn + Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? + Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, đặt tên nước là Đại Cồ Việt HĐ2: Đất nuớc thống nhất. - GV: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình. + Đại Cồ Việt: nước Việt lớn. + Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc và chiến tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: lập bảng so sánh tình hình đất nước trước và sau khi được thống nhất - Làm việc N2 - Hoàn thành phiếu . Thời gian Trước khi TN Sau khi thống nhất Các mặt - Đất nước - Bị chia thành 12 vùng. - Đất nước quy về một mối - Lục đục. - Triều đình - Được tổ chức lại quy củ - Đời sống của - Làng mạc, đồng ruộng bị - Đồng ruộng trở lại xanh tươi, nhân dân tàn phá, dân nghèo khổ, đổ ngược xuôi buôn bán, khắp nơi máu vô ích. chùa tháp được xây dựng Bài : Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ Nhất ( 938)
- HĐ1: Nguyên nhân quân Tống sang xâm lược nước ta và việc Lê Hoàn lên ngôi vua. - GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về Lê Hoàn - GV giới thiệu đôi nét về Lê Hoàn - GV cho HS đọc SGK đoạn: “Năm 979 . sử cũ gọi là nhà Tiền Lê”. + Nêu tình hình nước ta trước khi quân Tống sang xâm lược? Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị ám hại. Con thứ là Đinh Toàn, mới 6 tuổi lên ngôi vua. GV: Đó chính là nguyên nhân chính dẫn đến việc quân Tống sang xâm lược nước ta. Thế nước lâm nguy, triều đình họp bàn và tất cả mọi người đặt niềm tin vào Thập đạo tướng quân Lê Hoàn. * GV đặt vấn đề: + Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào? + Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân ủng hộ không? * GV: Lê Hoàn lên ngôi vua là hợp với bối cảnh lịch sử và hợp với lòng dân HĐ2: Diễn biến của cuộc kháng chiến: - Thảo luận N2 theo câu hỏi: + Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào? + Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào? + Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng quân ở đâu để đón giặc? + Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như thế nào? + Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng không? Các nhóm trình bày - Gv kết luận HĐ3: 3. Kết quả và ý nghĩa: GV nêu câu hỏi - HS trả lời Gv chốt kết quả + Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào? + Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Tống? GV kết luận : Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bị giết; Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi.- Nền độc lập của nước nhà được giữ vững; Nhân dân ta tự hào, tin tưởng vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc 3. Hoạt động vận dụng (1p). - GV tổng kết và GD như lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước: Nhờ sức mạnh đoàn kết dân tộc, nhờ tinh thần yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà Tống, tiếp tục giữ vững nền độc lập của dân tộc. Chúng ta tự hào sâu sắc với quá khứ đó. 4. Hoạt động sáng tạo(1')- Kể tên các địa danh mang tên Lê Hoàn ..................................................................................................................................... Thứ ba , ngày 2 tháng 11 năm 2021 Luyện từ và câu ĐỘNG TỪ I. Yêu cầu cần đạt; 1. Kiến thức- Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật: người, sự vật, hiện tượng). 2. Kĩ năng: - Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh 3. Phẩm chất: - Tích cực, tự giác học bài.. 4. Góp phần phát triển các năng lực
- - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng- GV: + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 1 phần nhận xét. +Tranh minh họa trang 94, SGK (phóng to nếu có điều kiện) + Giấy khổ to và bút dạ. - HS: Vở BT, bút, .. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi học tập - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ, ... III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: (5p)GV yêu cầu các nhóm trưởng kiểm tra về danh từ .Tìm và nêu 5 danh từ chung , 5 danh từ riêng . Các nhóm kiểm tra và báo cáo . GV nhận xét và - dẫn vào bài mới. 2. Hình thành KT (15p) a. Nhận xét: Bài 1: Đọc đoạn văn sau. HS đọc đoạn văn - Cả lớp đọc thầm Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu Thảo luận trong nhóm 4 để tìm các từ theo yêu cầu. Các nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét - Gv kết luận - Chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc của thiếu nhi: nhìn, nghĩ, thấy. - Chỉ trạng thái của các sự vật. + dòng thác: đổ (đổ xuống) + lá cờ: bay. * KL: Các từ nêu trên chỉ hoạt động, trạng thái của người, của vật. Đó là động từ, vậy động từ là gì? - Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật. b. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. HS lấy ví dụ về động từ + Từ chỉ hoạt động: ăn, xem, kể chuyện, múa hát, đi chơi, đi xe đạp, chơi điện tử + Từ chỉ trạng thái: bay là là, lượn vòng, yên lặng 3. Hoạt động thực hành (18p) Bài 1: - HS đọc thầm yêu cầu của bài: Tìm và nêu các hoạt động ở nhà , hoạt động ở trường của em. - HS làm bài vào vở - HS trình bày. GV nhận xét , tuyên dương bạn tìm được nhiều từ nhất Bài 2:- GV nêu yêu cầu của bài tập . Tìm các động từ trong đoạn văn . - HS suy nghĩ làm bài vào vở - HS chữa bài Các động từ ở trong bài là: a. đến, yết kiến, cho nhận, xin, làm, dùi, lặn b. mỉm cười, ưng thuận, bẻ, biến, ngắt, thành, tưởng, có GV kiểm tra những học sinh đạt pử M1+ M2. Bài 3 - GV nêu yêu cầu của bài tập - Hướng dẫn HS chơi - Các nhóm trao đổi thảo luận về các động tác kịch câm sẽ biểu diễn - Các nhóm thi . Cả lớp và GV nhận xét . Các học sinh đạt M3+ M4 đặt câu với từ vừa tìm được . 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi lại 10 động từ chỉ hoạt động, trạng thái . 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đặt 1 câu có 5 động từ. .....................................................................................................................................
- Tập đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,... - Hiểu ND bài: HS hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng:- đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. 3. Phẩm chất: GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (5p)- GV giới thiệu chủ điểm: + Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì? + Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh minh họa. - Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu các em những con người có nghị lực vươn lên trong cuộc sống. Câu chuyện về một chú bé thần đồng Nguyễn Hiền – thích chơi diều mà ham học, đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, là vị Trạng nguyên trẻ nhất nước ta. 2. Khám phá : 2.1.Luyện đọc: (8-10p) - Gọi 1 HS đọc bài :- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi, cảm hvận ca ngợi, nhấn giọn những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm chỉ của Nguyễn Hiền. Đoạn cuối bài đọc với giọng sảng khoái. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài chia làm 4 đoạn: (mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (kinh ngạc,mảnh gạch vỡ, vi vút,....) - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng Các nhóm báo cáo kết quả đọc. Kiểm tra những đối tượng học sinh đọc đạt ở M1 + M2 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) - GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
- - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận xét + Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? + Cậu bé ham thích trò chơi gì? + Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? + Đoạn 1,2 cho em biết điều gì? *Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh của cậu bé Nguyễn Hiền. + Những chi tiết cho thấy Nguyễn Hiền ham học và chịu khó? + Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì? * Đoạn 3 nói lên đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền + Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng thả diều”? + Câu thành ngữ, tục ngữ nào nói đúng ý nghĩa câu chuyện: Tuổi trẻ tài cao/ Có chí thì nên/ Công thành danh toại GV: Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có nét nghĩa đúng với nội dung truyện. Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ, tài cao, là người công thành danh toại . Những điều mà câu chuyện muốn khuyên chúng ta là có chí thì nên. Câu tục ngữ có chí thì nên nói đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất. + Câu chuyện khuyên ta điều gì? Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn. 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)Dành cho những học sinh đọc ở M3- M4 - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều hành:: + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Em học được điều gì từ cậu bé Nguyễn Hiền? - Liên hệ giáo dục: (liện hệ đến một số HS còn lười học, ham chơi. . . ) 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ cùng ý nghĩa với câu Có chí thì nên ........................................................................................................................................ Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu càn đạt : 1. Kiến thức: - Biết cách nhân với số có hai chữ số. * Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 3 2. Kĩ năng: - Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số. 3. Phẩm chất: - Học tập tích cực, tính toán chính xác 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK, vở,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5p) GV yêu cầu cả lớp thực hiện phép nhân với số có 1 chữ số
- Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo kết quả - GV nhận xét và dẫn vào bài nhân với số co 2 chữ số. 2. Hình thành kiến thức (15p) 1. Phép nhân 36 x 23 - GV viết lên bảng phép tính 36 x 23. Yêu cầu vận dụng các KT đã học để tính kết quả - HS nhận xét: Phép nhân với số có 2 chữ số - HS tính:cá nhân-chia sẻ trước lớp 36 x 23 = 36 x (20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 = 828 + Vận dụng tính chất nào? + Nhân 1 số với 1 tổng - Hướng dẫn đặt tính và tính như sau: * Hướng dẫn đặt tính và tính: 36 x 23 108 72 828 Vậy 36 x 23 = 828 . 108 gọi là tích riêng thứ nhất. . 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ phải là 720. 3. HĐ thực hành (18p) Bài 1a, b, c: Thực hiện phép nhân. (HS đạt M1+ M2 hoàn thành các câu a,b,c.HS năng khiếu có thể hoàn thành cả bài) Cá nhân- Nhóm 2- Lớp. Cá nhân làm bài - trong nhóm 2 kiểm tra lẫn nhau. Báo cáo kết quả - Tổ chức nhận xét các bài trên bảng phụ Bài 3: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Cá nhân-chia sẻ lớp. Bài 2. Dành cho những học sinh hoàn thành bài nhanh - tốt GV chốt cách tính giá trị BT có chứa 1 chữ. Củng cố nhân với số có 2 chữ số 4. HĐ vận dụng (1p) Ghi nhớ cách nhân với số có 2 chữ số .5. HĐ sáng tạo: (1p)BT PTNL: Một khu đất hình vuông có cạnh dài 16m. Tín h chu vi và diện tích khu đất đó ........................................................................................................................................ Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Thực hiện được nhân với số có hai chữ số. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1, 2), bài 3 2. Kĩ năng - Vận dụng được vào giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số. 3. Phẩm chất - Tính chính xác, cẩn thận.
- 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. Các hoạt động dạy học : 1.Khởi động:(5p)GV Yêu cầu học sinh làm bài sau , sau đó nhận xét và chữa bài Đặt tính rồi tính :37 x 96, 22 x 78, 539 x 38. Các nhóm trưởng kiểm tra và boaos cáo kết quả .Gv nhận xét chung và dẫn vào bài . 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp x 17 x 428 2057 53 39 x 23 51 3852 6171 85 1284 4114 901 16692 47311 Bài 2 cột 1, 2: ( HS đạt ở M1+ M2 hoàn thành cột 1,2,HS đạt ở M3+ M4 hoàn thành cả bài) - Treo bảng phụ - Gọi HS nêu nội dung từng dòng, từng cột trong bảng. m 3 30 m x 78 234 2340 - HS làm vào vở Tự học- Chia sẻ lớp - Nhận xét, đánh giá bài làm của HS trong vở - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép nhân với số có hai chữ số. Bài 3 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Cá nhân- Lớp - HS đọc đề bài- Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán - Làm bài cá nhân- Chia sẻ lớp Bài giải 24 giờ có số phút là: 60 x 24 = 1440 (phút) Số lần tim người đó đập trong 24 giờ là: 75 x 1440 = 108 000 (lần) Đáp số: 108 000 lần - Nhận xét, đánh giá bài làm của HS trong vở - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép nhân với số có hai chữ số. Bài 4+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HSđạt ở M3+ M4) GV yêu cầu các em đọc bài và suy nghĩ làm bài và nêu bài làm nhanh . Bài 4: Bài giải Cửa hàng thu được số tiền là:
- 5200x13 + 5500x18 = 166 600 (đồng) Đáp số: 166 600 đồng Bài 5: Bài giải Số học sinh của 12 lớp là: 30 x 12 = 360 (học sinh) Số học sinh của 6 lớp là: 35 x 6 = 210 (học sinh) Tổng số học sinh của trường là: 360 + 210 = 570 (học sinh) Đáp số: 570 học sinh 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân với số có 2 c/s 4. HĐ sáng tạo (1p) - Suy nghĩ tìm cách giải ngắn gọn với các bài tập 3,4,5 ........................................................................................................................................ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ 2. Kĩ năng- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2, 3) * HS năng khiếu: Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. 3. Phẩm chất - HS có ý thức sử dụng đúng các từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho câu 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy hoc: 1. Đồ dùng - GV: + Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ. + Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 - HS: vở BT, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động (3p) Tổ chức trò chơi : : Truyền điện " Thi tìm và nêu động từ: Ai đến lượt không nêu được là mất miện không được tham gia chơi tiếp theo . 2. 2. Hoạt động thực hành:(30p) Bài 1: Các từ in đậm sau đây bổ sung ý nghĩa cho những.... Làm việc N2. Sau đó các nhóm báo cáo kết quả . a.Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. b. Rặng đào đã trút hết lá. + Gạch chân dưới các động từ trong câu? + Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ? + Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút? Nó gợi cho em biết điều gì?
- + Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút? Nó gợi cho em biết đến những sự việc đã hoàn thành rồi. *GV: Từ sắp, đã bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho động từ chúng rất quan trọng vì cho biết sựu việc đó sắp diễn ra, đã diến ra hay đang diễn ra... + Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút? Nó gợi cho em biết đến những sự việc đã hoàn thành rồi. Bài 2: Em chọn từ nào trong ngoặc . Nhóm 4 – Lớp -HS thảo luận nhóm 4 làm bài. Nhóm nào làm xong trước báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thành bài tập. * Thứ tự từ cần điền: a. Đã. b. Đã, đang, sắp. Gv kiểm tra và cho các em đạt ở M1,2 làm lại khắc sâu kiến thức . Bài 3. Cá nhân-Nhóm đôi-Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui. - HS làm cá nhân- Trao đổi nhóm 2- Báo cáo trước lớp + Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang. Tại sao lại thay “đã” bằng “đang” (bỏ từ “đã”, bỏ từ “sẽ”)? + Thay “đã bằng đang” vì nhà bác học đang làm việc trong phòng làm việc. + Bỏ từ “đang” vì người phục vụ đi vào phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư. + Bỏ từ “sẽ” vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi. + Truyện đáng cười ở điểm nào?Dành cho học sinh đạt ở M4.m4 Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí. Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì? Ông nghĩ vào thư viện chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách. Nó chỉ cần những đồ đạc quý giá của ông. 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho động từ .......................................................................................................................................... Kể chuyện BÀN CHÂN KÌ DIỆU I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. 2. Kĩ năng: - Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể). 3. Phẩm chất - GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107 (phóng to nếu có điều kiện). - HS: SGK, câu chuyện 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vau
- - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động:(5p) - Gọi HS kể lại câu chuyện về ước mơ đẹp. - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Khám phá : 2.1.Hướng dẫn kể chuyện:(8p) + Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em thương đã học ở lớp 3. - Câu chuyện cảm động về tác giả của bài thơ Em thương đã trở thành tấm gương sáng cho bao thế hệ người Việt Nam. Câu chuyện đó kể về chuyện gì? - GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể chậm rãi, thong thả. Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hình ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Kí: Thập thò, mềm nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp, - GV kể chuyện làn 2: Vừa kể vừ chỉ vào tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi tranh. 2.2. . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(15- 20p) a/. Kể chuyện theo cặp: - Yêu cầu HS kể theo nhóm, trao đổi, kể chuyện trong nhóm. GV đi giúp đỡ từng nhóm. b/. Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp. (Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể một tranh) ** GV khuyến khích các HS khác lắng nghe và hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện. + Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người? + Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì? + Kí đã cố gắng như thế nào? + Kí đã đạt được những thành công gì? + Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành công đó? c/. Tìm hiểu ý nghĩa truyện: + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? + Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí? Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt được mong ước của mình. + Em học được ở anh Kí tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khó khăn. . . . * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 GV: Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương sáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống. Từ một cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà văn, là Nhà giáo ưu tú. 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề ................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 4 tháng 11 năm 2021 Toán GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I. Yêu cầu cần đạt
- 1. Kiến thức:- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. *Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3. 2. Kĩ năng:Thực hiện thành thạo nhân nhẩm với 11, vận dụng vào giải toán có lời văn. 3. Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học 1.. Khởi động: (5p) Trò chơi: Ai nhanh ai đúng 2 x 134 x 5 42 x 5 x 2 138 x 4 x 25 5 x 9 x 3 x 2 - GV giới thiệu vào bài. 2. Hình thành kiến thức:(15p . GV viết lên bảng phép tính 27 x 11. - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính trên. - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- chia sẻ lớp 27 x11 27 27 297 + Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên? + Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27? Các chữ số giống và khác nhau ở điểm nào? + Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như thế nào? - GV: Các số 27, 41 đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10, vậy với trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như các số 48,57, thì ta thực hiện thế nào? b. Viết lên bảng phép tính 48 x 11=? - Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã học trong phần a để nhân nhẩm 11. - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính trên. + Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên? + Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét về các chữ số trong kết quả phép nhân - Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như thế nào? Gv hướng dẫn làm từng bước : - 4 công 8 bằng 12. + Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 được 428. + Thêm 1 vào 4 của 428 được 528.
- + Vậy 48 x 11 = 528. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 3. HĐ thực hành (18p) Bài 1: Tính nhẩm. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự nhân nhẩm và ghi kết quả vào vở. - Củng cố cách nhân nhẩm một số với 11. Bài 3: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 2- chia sẻ lớp 34 x 11 = 374 11 x 95 = 1045 82 x 11 = 902 - Đọc đề bài – Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán * GV khắc sâu kiến thức và cho HS đạt M1+ M2 nhắc lại và làm lại . Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS Bài 2+ 4: (Bài tập chờ dành cho HS đạt ở M3+M4) - Đọc đề bài – Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp Bài giải Số hàng cả hai khối lớp xếp được là 17 + 15 = 32 (hàng) Số học sinh của cả hai khối lớp 11 x 32 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp 4. Hoạt động vận dụng (1p) - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp Bài 2: a) X : 11 = 25 b) X : 11 = 78 X = 25 x 11 X = 78 x 11 X = 275 X = 858 5. Hoạt động sáng tạo (1p) BT PTNL: Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách thuận tiện: a. 12 x 11 + 211 x 11 + 11 x 33 b. 132 x 11 - 11 x 32 - 54 x 11 ....................................................................................................................................... Luyện từ và câu TÍNH TỪ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái, (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục III), đặt được câu có dùng tính từ (BT2). Hs năng khiếu thực hiện được toàn bộ bài tập 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài.. 4. Góp phần phát triển các năng lực
- - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở bài tập2. - HS: Vở BT, bút, .. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ, ... III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5p)GV yêu cầu lớp trưởng kiểm tra các bạn kiến thức đã học - Đặt câu có các từ bổ sung ý nghĩa cho động từ. Các nhóm báo cáo lớp trưởng kêt luận .- GV nhận lớp và giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức (15p - a. Phần Nhận xét: Bài 1: Đọc truyện sau: - Gọi HS đọc truyện Cậu học sinh ở Ac- boa. - Gọi HS đọc phần chú giải. + Câu chuyện kể về ai? HS: + Câu chuyện kể về nhà bác học nổi tiếng người Pháp tên là Lu- i Pa- xtơ Bài 2: Làm việc N2 Tìm những từ trong truyện miêu tả: a. Tính tình, tư chất của cậu bé Lu- i: b. Màu sắc của sự vật: - Những chiếc cầu . - Mái tóc của thầy Rơ- nê: c. Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của sự vật. - Thị trấn - Vườn nho - Những ngôi nhà - Dòng sông - Da của thầy Rơ- nê Các nhóm trình bày - GV và cả lớp nhận xét chốt kiến thức . KL: Những từ chỉ tính tình, tư chất của cậu bé Lu- i hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc hình dáng, kích thước và đặc điển của sự vật được gọi là tính từ. Bài 3:Làm việc cả lớp Trong cụm từ đi lại vẫn nhanh nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào? - GV viết bảng: đi lại vẫn nhanh nhẹn, lên bảng. + Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào? + Từ nhanh nhẹn diễn tả dáng đi như thế nào? - Từ "nhanh nhẹn" bổ sung ý nghĩa cho từ "đi lại". - Từ" nhanh nhẹn" gợi tả dáng đi hoạt bát, nhanh trong bước đi *GV: Những từ ngữ vừa tìm được ở trên là tính từ. + Thế nào là tính từ? b. Ghi nhớ: Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái .
- 3. Hoạt động thực hành (18p) Bài 1: Tìm tính từ trong đoạn văn sau: a. Chủ tịch Hồ Chí Minh......khúc chiết, rõ ràng. - Thảo luận N 2 tìm tính từ -Chia sẻ trước lớp- Các nhóm nhận xét, bổ sung. GV thống nhất : gầy gò, (trán)cao, (mắt)sáng, (râu) thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng. * Chú ý quan tâm hs ỏ mức 1, mức 2 Bài 2: Làm bài cá nhân - Lớp Hãy viết một câu có dùng tính từ: ( Yêu cầu những em ở M3-4) thực hiện nhanh và tốt - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS: a. Em có thể đặt câu với các tính từ: ngoan, hiền, hiền dịu, chăm chỉ, lười biếng,. (tư chất) thông minh, giỏi giang, khôn ngoan,. . . (vẻ mặt) xinh đẹp, ủ rũ, tươi tỉnh,. . . (hình dáng) gầy, béo, lùn,. . . b: Đặt câu với những tính từ miêu tả về màu sắc, hình dáng, kích thước các đặc điểm của sự vật. - Yêu cầu HS tự viết bài vào vở. - HS nối tiếp đọc câu văn mình đặt. - Nhận xét, khen/ động viên. * HS M3+M4 viết câu văn có hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa hơn. *HS M1+M2 viết được câu văn đúng, đủ. - Lưu ý HS về hình thức và nọi dung của câu 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Lấy VD 10 tính từ và ghi vào vở Tự học 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chọn 1 đoạn văn, đoạn thơ mà em thích trong SGK. Tìm tính từ trong đoạn đó .......................................................................................................................................... Tập làm Văn LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK. 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra.. 3. Phẩm chất - HS tích cực, tự giác làm việc nhóm 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. *KNS:Thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: :+ Sách truyện đọc lớp 4 (nếu có). + Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực , ý chí vươn lên. + Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi. - HS: SGK, Sách Truyện đọc 4 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp.
- - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động:(5p)Gv yêu cầu các nhóm trình bày cuộc trao đổi với anh chị về nguyện vọng của mình , nhờ anh chị thuyết phục bố mẹ . - GV nhận xét và dẫn vào bài mới 2. . Hoạt động thực hành: (27p) Đề bài: Em và người thân trong gia đình cùng đọc một truyện nói về một người có nghị lực và ý chí vươn lên. Em trao đổi với người thân về tính cách đáng khâm phục của người đó. a. Phân tích đề bài: - Dùng nhấn mạnh các từ ngữ quan rọng: em với người thân cùng đọc một truyện, khâm phục, đóng vai, + Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai? + Trao đổi về nội dung gì? + Khi trao đổi cần chú ý điều gì? Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện. Truyện đó phải cả 2 người cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện Phẩm chất khâm phục nhân vật trong truyện GV: Đây là cuộc trao đổi giữa em với gia đình: bố mẹ, anh chị, ông bà. Do đó, khi đóng vai thực hiện trao đổi trên lớp học thì một bạn sẽ đóng vai ông, bà, bố, mẹ, hay anh, chị của bạn kia. b. Hướng dẫn tiến hành trao đổi: - Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị. Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực ý chí vươn lên. + Nhân vật của các bài trong SGK. + Nguyễn Hiền, Lê- ô- nac- đô- đa Vin- xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy Vận, Nguyễn Ngọc Kí, + Nhân vật trong truyện đọc lớp 4. + Niu- tơn (cậu bé Niu- tơn), Ben (cha đẻ của điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô- bin- xơn (Rô- bin- xơn ở đảo hoang),Hốc- kinh (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (cô gái đoạt 5 huy chương vàng), Va- len- tin Di- cum (Người mạnh nhất hành tinh) - Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn. - Gọi HS đọc gợi ý 2. - Gọi HS năng khiếu làm mẫu về nhân vật và nội dung trao đổi. *Ví dụ: về Nguyễn Ngọc Kí. + Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó khăn khác thường). + Nghị lực vượt khó. + Sự thành đạt. *Vídụ: Về vua tàu thuỷ Nguyễn Thái Bưởi. + Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó khăn khác thường). + Nghị lực vượt khó. + Sự thành đạt. - Gọi HS đọc gợi ý 3. + Người nói chuyện với em là ai? + Em xưng hô như thế nào? + Em chủ động nói chuyện với người thân hay người thân gợi chuyện. c.Từng cặp HS thực hành trao đổi: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp * Trao đổi trong nhóm.
- - HS chọn bạn cùng nhau trao đổi. Thống nhất ý kiến. Từng HS nhận xét và bổ sung cho nhau. - HS trao đổi trước lớp. GV giúp đỡ hs M1+M2 * HS M3+M4 Thực hành chia sẻ lưu loát, câu văn có hình ảnh 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Trao đổi các nội dung thực hành với người thân ở nhà. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) -Nêu các chủ đề mà em đã trao đổi với người thân và đã thuyết phục được người thân đó. .................................................................................................................................... Thứ sáu , ngày 5 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng: - Nhận biết được mở bài theo cách đã học (BT1, BT2, mục III) 3. Phẩm chất - Có Phẩm chất đúng mực trong giao tiếp để đạt được mục đích giao tiếp 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: GV: + Bảng phụ viết sẵn 2 mở bài trực tiếp và gián tiếp truyện Rùa và Thỏ. - HS: Vở BT, sgk. 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. Các hoạt động dạy: 1. Khởi động (5p)Lớp trưởng kiểm tra các nhóm về hoàn thành một câu chuyện ở tiết trước - 1.2 nhóm trình bày trước về câu chuyện đã hoàn thành - Gv nhận xét bổ sung và dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT:(30p) a. Nhận xét: - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. + Em biết gì qua bức tranh này? Đây là tranh minh hoạ truyện: Rùa và Thỏ. Câu chuyện kể về cuộc thi chạy giữa Rùa và Thỏ. Kết quả Rùa đã về đích trước Thỏ trong sự chvận kiến của nhiều muông thú. Bài 1: Đọc truyện sau: - Gọi HS tiếp nối nhau đọc truyện. Cả lớp đọc thầm theo và thực hiện yêu cầu. Tìm đoạn mở bài trong truyện trên Bài 2: - Nêu phần mở bài của câu chuyện? Mở bài: Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông. Một con rùa đang cố sức tập chạy. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. HS trao đổi trong nhóm. +Hãy so sánh hai cách mở bài? Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện.
- Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể. - GV: Đó là hai cách mở bài trong bài văn KC. + Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp?HS nhắc lại GV lưu ý khắc sâu cho những học sinh ddtj ở M1 và M2 b. Ghi nhớ: - YC HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc theo để thuộc ngay tại lớp. 3. Hoạt động thực hành (18p) Bài 1: Đọc các mở bài sau và . . - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi. - (GV lưu ý giúp đỡ học sinh M1, M2) - HS nối tiếp nhau đọc từng cách mở bài. 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi Chia sẻ trước lớp - Đó là những cách mở bài nào? Vì sao em biết? + Cách a: Là mở bài trực tiếp vì đã kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện rùa đang tập chạy bên bờ sông. + Cách b/. c/ d/. là mở bài gián tiếp vì không kể ngay sự việc đầu tiên của câu chuyện mà nêu ý nghĩa hay những truyện khác để vào chuyện. Nhận xét chung, kết luận về lời giải đúng. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và ND bài tập. - HS thảo luận N2 làm bài sau đó báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo cách nào? Truyện Hai bàn tay mở bài theo kiểu mở bài trực tiếp - kể ngay sự việc ở đầu câu chuyện. Bác Hồ hồi ở Sài Gòn có một người bạn tên là Lê. - Nhận xét chung, kết luận câu trả lời đúng. * GV: Cách MB trực tiếp phù hợp với nội dung câu chuyện Hai bàn tay. Tác giả muốn chú ý đến nội dung chuyện:ý chí, nghị lực và lòng yêu nước của Nguyễn Tất Thành 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Nêu lại 2 cách MB trong bài văn kể chuyện 5. Hoạt động sáng tạo (1p- Viết đoạn MB ở bài tập 2 theo cách MB trực tiếp. ........................................................................................................................................ Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức- Biết cách nhân với số có ba chữ số. 2. Kĩ năng- Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan. * BT cần làm: Bài 1, bài 3. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ -HS: SGK,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5p)Lớp trưởng tổ chức kiểm tra các bạn nội dung sau : - Áp dụng tính chất một số nhân một tổng tính: 164 x 123 =? Nhận xét và chữa bài : 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3)

