Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 26 trang tulinh 20/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 7 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021 Toán NHÂN VỚI 10, 100, 1000,...CHIA CHO 10, 100, 1000,... I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, 2. Kĩ năng: - HS thực hiện tốt việc nhân nhẩm với 10, 100, 1000,... 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1: a) cột 1, 2; b) cột 1, 2; bài 2 (3 dòng đầu) II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động: (5p) + Nêu tính chất giao hoán của phép nhân - GV giới thiệu vào bài. 2. Hình thành kiến thức:(15p) + Hướng dẫn HS nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10 GV thực hiện các bước như SGK đã giới thiệu - GV ghi phép nhân lên bảng 35 x 10 = ? - GV cho HS nhận xét thừa số 35 với tích 350 để nhận ra : khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc thêm vào bên phải một chữ số 0 . Cho HS trao đổi ý kiến về mối quan hệ của 35 x 10 = 350 và 350 : 10 = ? để nhận ra 350 : 10 = 35 và rút ra kết luận: Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10 ta chỉ việc bớt 1 chữ số 0 ở bên phải số đó. Hướng dẫn HS nhân một số với 100, 1000, hoặc chia một số tròn trăm tròn nghìn, cho 100, 1000, Các bước thực hiện tương tự như trên . HS đọc quy tắc: Như SGK. + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100,..ta chỉ việc bớt 1, 2, 3, . chữ số 0 ở bên phải số đó. + Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100,..ta chỉ việc thêm 1, 2, 3, chữ số 0 vào bên phải số đó. b. Thực hành. Bài 1: Làm việc cá nhân Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài. HS tính nhẩm sau nối tiếp đọc trước lớp. Bài 2: Làm việc theo nhóm 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: HS thảo luận theo cặp và làm bài rồi đọc bài trước lớp. 70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
  2. 800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn 300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg - GV nhận xét chữa bài, và nhận xét cho HS. 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Lấy VD về chia nhẩm và nhân nhẩm với 10, 100, 1000,... 5. Hoạt động sáng tạo (1p) * Bài tập PTNL 1. Đổi chố các thừa số để tính tích theo cách thuận tiện nhất. a. 5 x 745 x 2 ; 8 x 356 x 125 b. 1250 x 623 x 8; 5 x 789 x 200 .............................................................................................................................. Tập đọc THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I.Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,... - Hiểu ND bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại. 3. Phẩm chất - GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: (3p) - HS đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh - Trả lời câu hỏi: Đôi giày ba ta có gì đẹp? + Câu chuyện có ý nghĩa gì? 2. Luyện đọc: (8-10p) - Gọi 1 HS đọc bài: - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ ngày phải đến phải kiếm sống. + Đoạn 2: Mẹ Cương đến đốt cây bông. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (thợ rèn, quan sang, nắm lấy tay mẹ , phì phào,...,....) - GV giải nghĩa một số từ khó.
  3. + thưa : có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn + Kiếm sống: tìm cách làm việc để tự nuôi mình + Đầy tớ: là người giúp việc cho chủ 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p + Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì? + Đoạn 1 nói lên điều gì Ý1 Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ. ? Mẹ có đồng ý khi nghe Cương trình bày ước mơ của mình? ?Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? ? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? ? Nội dung chính của đoạn 2 là gì? Ý2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với ươc mơ của em. - Bài văn cho em biết điều gì? Nội dung: Bài văn cho ta thấy Cương mơ ước trở thợ rèn nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nào cũng đáng quí. ** Liên hệ giáo dục: + Qua bài học này, em học tập được điều gì ở Cương ? 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều hành: + Phân vai trong nhóm + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước mơ của em với các bạn 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nếu bố mẹ em phản đối ước mở của em, em sẽ thuyết phục họ như thế nào? ..................................................................................................................................... Địa lý BÀI 5 ĐẾN BÀI 8: CHỦ ĐỀ VỀ TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên: + Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau: Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh. + Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô - Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh, ) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta. - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên: + Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, ) trên đất ba dan. + Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ.
  4. 2. Kĩ năng - Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam: Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh. - Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên: Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy. - Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên. - Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột. 3. Phẩm chất - Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng - GV: +Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. +Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên. - HS: Vở, sách GK,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. Các hoạt động dạy học : 1.Khởi động: + Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ. + Trung du Bắc Bộ thích hợp trồng những loại cây nào? 2. Khám phá 2.1.Tây Nguyên –xứ sở của các cao nguyên xếp tầng: HS đoc và nêu các cao nguyên- GV nhận xét và chốt :- Cao nguyên Kon Tum, CN Plâyku, CN Đắc Lắk, CN Lâm Viên, CN Di Linh. a. Xác định vị trí và đặc điểm chung của các cao nguyên - GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên bản đồ địa lí TN Việt Nam - Dựa vào bảng số liệu ở mục 1 trong SGK, xếp thứ tự các cao nguyên theo độ cao từ thấp tới cao? + Em có nhận xét gì về các cao nguyên ở Tây Nguyên? - GV kết luận về các cao nguyên: b. Tìm hiểu đặc điểm riêng của từng cao nguyên - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tranh, ảnh và tư liệu về một cao nguyên. Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc. Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum. Nhóm 3: cao nguyên Di Linh. Nhóm 4: cao nguyên Lâm Viên. - GV cho HS các nhóm thảo luận theo- Các nhóm trình bày các cao nguyên - GV sửa chữa, bổ sung giúp từng nhóm hoàn thiện phần trình bày. 2.2.Tây Nguyên- nơi có nhiều dân tộc sinh sống: + Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên? + Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi khác đến? + Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì riêng biệt?
  5. + Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì? *GV: Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta. 2.3. Nhà rông ở Tây Nguyên: - GV cho các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK và tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, nhà rông của các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo luận theo các gợi ý sau: + Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đặc biệt? + Nhà rông được dùng để làm gì? Hãy mô tả về nhà rông. (Nhà to hay nhỏ? Làm bằng vật liệu gì? Mái nhà cao hay thấp?) + Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều gì? - Nhà rông cáng to đẹp thì chvận tỏ buôn cáng giàu có, thịnh vượng Trang phục, lễ hội: - GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK và các hình 1, 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo các gợi ý sau: - Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường ăn mặc như thế nào? -Nhận xét về trang phục truyền thống của các dân tộc trong hình 1, 2, 3. - Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào? -Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên? - Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì trong lễ hội? - Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào? Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan: - GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục 1, HS trong nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau: + Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên (quan sát lược đồ hình 1). Chúng thuộc loại cây công nghiệp, cây lương thực hay cây rau màu? + Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu ) + Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp? - GV sửa chữa, hoàn thiện phần trả lời. * GV giải thích thêm cho HS biết về sự hình thành đất đỏ ba dan: Xưa kia nơi này đã từng có núi lửa hoạt động. Đó là hiện tượng vật chất nóng chảy, từ lòng đất phun trào ra ngoài (gọi là dung nham) nguội dần, đóng cvận lại thành đá ba dan. Trải qua hàng triệu năm, dưới tác dụng của nắng mưa, lớp đá ba dan trên mặt vụn bở tạo thành đất đỏ ba dan. 3. Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ: - Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu, mục 2 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau: + Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên. + Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên? + Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì? *GV: Nuôi và thuần dưỡng voi là một nghề truyền thống ở Tây Nguyên. Số lượng trâu, bò, voi là một biểu hiện về sự giàu có, sung túc của các gia đình ở Tây Nguyên. 4. Hoạt động vận dụng (2p) - Liên hệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả - BVMT 5. Hoạt động sáng tạo (1p) ................................................. ............................................................................
  6. Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2021 Tập đọc ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu một số từ ngữ trong bài: phép màu, quả nhiên, đầy tớ .... - Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt). 3. Phẩm chất - Giáo dục HS có những ước muốn chính đáng 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90 SGK (phóng to) + Bảng lớp ghi sẵn đoạn cần luyện đọc. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động: (3p) - Đọc phân vai bài Thưa chuyện với mẹ + Nêu nội dung bài -- GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài chia làm 3 đoạn: + Đoạn1: Có lần thần hơn thế nữa. + Đoạn 2: Bọn đầy tớ tôi được sống. + Đoạn 3: Thần Đi- ô- ni- dốt đến tham lam. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, sung sướng,...,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu, Cá nhân ,Lớp - Giải nghĩa từ khó: phép màu, quả nhiên (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - GV giải nghĩa thêm một số từ khó. Khủng khiếp; nghĩa là rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ +Đặt câu với từ khủng khiếp?(HS năng khiếu) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS ttự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi TBHT điều hành hoạt động báo cáokết quả Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát cái gì?Vua Mi- đát xin thần điều gì? Theo em, vì sao vua Mi- đát lại ước như vậy? Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
  7. Đoạn 1 nói lên điều gì? Ý1: Điều ước của vua Mi- đát được thực hiện. Tại sao vua Mi- đát lại xin thần Đi- ô- ni- dôt lấy lại điều ước? Đoạn 2 nói lên điều gì? Ý2: Vua Mi- đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước. Vua Mi- đát có được điều gì khi nhúng mình vào dòng nước trên sông Pác- tôn? Vua Mi- đát hiểu ra điều gì? Nêu nội dung của đoạn 3? Ý3: Vua Mi- đát rút ra bài học quý. Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Câu chuyện cho ta một bài học: Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người. 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai - Thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. 4. Hoạt động vận dụng (1 phút): - Em có suy nghĩ gì về điều ước của vua Mi-đát? - Liên hệ, giáo dục HS những mơ ước chính đáng 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể 1 câu chuyện em biết trong cuộc sống về một mơ ước viển vông, tham lam. .................................................................................................................................. Luyện từ và câu DẤU NGOẶC KÉP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết (mục III). 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài.. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo * GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: + Tranh minh hoạ trong SGK trang 84 hoặc tập truyện Trạng Quỳnh. + Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3. + Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1 phần Nhận xét. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ, ... III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động (5p) + Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài + Lấy VD minh hoạ - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) a. Nhận xét: Thảo luận N2 trả lời các câu hỏi - các nhóm trình bày . Bài 1: Những từ ngữ và câu đặt trong
  8. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn. Lớp theo dõi. + Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép? + Những từ ngữ và câu văn đó là của ai? + Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn văn trên có tác dụng gì? GV chốt lại: - Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. Lời nói đó có thể là một từ hay một cụm từ như: “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận” hay trọn vẹn một câu “Tôi chỉ có một hoc hành” hoặc cũng có thể là một đoạn văn. - Liên hệ giáo dục: Bác Hồ chính là tấm gương sáng về người công dân mẫu mực, hết lòng vì nước,, vì dân. Chúng ta cần noi theo tấm gương của Bác Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận N2 và trả lời câu hỏi: + Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập. + Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu 2 chấm? *GV: Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay cụm từ. Nó được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn Bài 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu + Em biết gì về con tắc kè? + Từ “lầu”chỉ cái gì? + Tắc kè hoa có xây được “lầu” theo nghĩa trên không? + Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì? + Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì? * GV: Tác giả gọi cái tổ của tắc kè bằng từ “lầu” để đề cao giá trị của cái tổ đó. Dấu ngoặc kép trong trường hợp này dùng để đánh dấu từ ‘lầu” là từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. b. Ghi nhớ: Học sinh đọc ghi nhớ . 3. Hoạt động thực hành (18p) Bài 1: - Tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.Thảo luận N2 - Lớp - Chốt đáp án. + Dấu ngoặc kép dùng để làm gì? - Dùng đánh dấu lời nói trực tiếp (đi kèm dấu hai chấm) Bài 2: Có thể đặt những lời nói trực tiếp trong đoạn - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. + Những lời nói trực tiếp trong đoạn văn không thể viết xuống dòng đặt sau dấu gạch đầu dòng. Vì đây không phải là lời nói trực tiếp giữa hai nhân vật đang nói chuyện. *GV: Đề bài của cô giáo và câu văn của HS không phải là dạng hội thoại trực tiếp nên không thể viết xuống dòng, đặt sau dấu gạch đầu dòng được. Đây là điểm mà chúng ta thường hay nhầm lẫn trong khi viết. Bài 3: Em đặt dấu ngoặc a)- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng, chữa bài - Kết luận lời giải đúng. + Tại sao từ “vôi vữa” được đặt trong dấu ngoặc kép? Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi vữa”.
  9. +Vì từ “vôi vữa” ở đây không phải có nghĩa như vôi vữa con người dùng. Nó có ý nghĩa đặc biệt b). Tiến hành tương tự như phần a - Lời giải: “trường thọ”, “đoản thọ”. 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách sử dụng dấu ngoặc kép 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD một số trường hợp dấu ngoặc kép dùng đánh dấu một số từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt. ............................................................................................................................. Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. 2. Kĩ năng - Hs biết cách thực hiện thành thạo nhân với số có tận cùng là chữ số không. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu nhóm - HS: SGk, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học : 1. HĐ khởi động (3p) - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân - GV dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức (15p) 2.1.Phép tính :1324 x 20=? GV ghi lên bảng phép tính 1234 20 = ? Hỏi: Có thể nhân 1234 với 20 như thế nào ? Hỏi: Có thể nhân 1234 với 10 được không ? 1234 2 10 = (1234 2) 10 = 2468 10 = 24680 Từ đó có cách đặt tính như sau: 1234 x 20 24680 GV kết luận: .. 2.2. Nhân các số tận cùng là chữ số 0 - GV ghi lên bảng phép tính 230 x 70 =? 230 - GV nêu các câu hỏi để hướng dẫn HS làm. 70 - Viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải để được 16100 230 70 = (23 10) (7 10) = (23 7) 100 = 16 100 3. Thực hành
  10. Bài tập 1: Làm việc cá nhân HS làm bài sau chữa bài trước lớp. GV nhận xét, kết luận. Bài tập 2: Làm việc theo nhóm 2 HS nêu yêu cầu BT- HS thảo luận theo nhóm làm bài rồi đổi vở nhận xét bài của bạn. -Yêu cầu HS nêu kết quả. Bài tập 3: HS có năng khiếu HS đọc BT -Tóm tắt bài toán rồi giải bài toán đó. HS làm bài rồi chữa bài trước lớp. Đ/S: 3 900 kg. Bài tập 4: HS có năng khiếu HS đọc BT rồi tự làm bài và chữa bài trước lớp. 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân nhẩm. 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải bài tập 3 bằng cách khác ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4). * ĐCND: Không làm bài 5 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu 3. Phẩm chất - HS có biết tạo cho mình những ước mở được đánh giá cao 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + HS Chuẩn bị tự điển (nếu có). GV phô tô vài trang cho nhóm. + Giấy khổ to và bút dạ. - HS: vở BT, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động (3p)Yêu cầu các nhóm trưởng kiểm tra các bạn : Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép , báo cáo kết quả - 1-2 đại diện nhóm nêu kết quả - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Khám phá 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - HS đọc nội dung bài tập 1. Hoạt động1 : Làm việc cả lớp Cả lớp đọc thầm bài Trung thu độc lập tìm từ cùng nghĩa với từ ước mơ
  11. - HS phát biểu ý kiến: mơ tưởng, mong ước, Bài 2: HS đọc nội dung bài tập. Hoạt động2 : Làm việc theo nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm 4 điền kết qur vào phiếu - HS các nhóm dán phiếu bài làm của nhóm mình. GV và cả lớp nhận xét Từ cùng nghĩa với ước mơ a. Bắt đầu bằng tiếng ước: ước ao, ước mong, ước mơ, ước muốn, ước vọng, ước nguyện, b. Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ mộng, mơ tưởng, mơ ước, Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài Hoạt động3 : Làm việc theo nhóm 2 - HS thảo luận theo cặp. Cả lớp nhận xét + Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao đẹp, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng + Đánh giá không cao : ước mơ nho nhỏ + Đánh giá thấp : ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột,.. . Bài 4: HS đọc thầm yêu cầu của bài Hoạt động4 : Làm việc theo nhóm 2 - HS trao đổi theo cặp - HS trình bày.GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các từ ngữ cùng chủ điểm - Lập kế hoạch để thực hiện những ước mơ của em 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lập kế hoạch để thực hiện những ước mơ của em ................................................................................................................................. Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích đoạn kịch Ở Vương quốc Tương Lai (bài TĐ tuần 7)-BT1. 2. Kĩ năng - Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian qua thực hành luyện tập với sự gợi ý cụ thể của GV (BT2, BT3). 3. Phẩm chất - Yêu thích văn học, ham học hỏi và tham khảo sách văn học. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo * GDKNS : Tư duy sáng tạo phân tích , phán đoán ; Thể hiện sự tự tin ; Xác định giá trị. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa truyện Ở vương quốc Tương Lai trang 70, 71 SGK. - HS: Vở BT, sgk. 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. Các hoạt động dạy học :
  12. 1. Khởi động (5p) : Đại diện một nhóm Kể lại một câu chuyện em đã, trong đó có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian- GV cùng cả lớp nhận xét. - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành luyện tập 2. 2. Hướng dẫn HS làm bài Bài 1 - HS đọc nội dung yêu cầu của bài tập - HS giỏi làm mẫu chuyển thể lời thoại ngôn ngữ kịch sang lời kể Làm việc N2. - Từng cặp HS đọc trích đoạn Ở Vương quốc Tương Lai, suy nghĩ tập kể lại câu chuyện theo trình tự thời gian - Ba HS thi kể . Cả lớp và GV nhận xét Bài 2 - HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của bài - Từng cặp HS suy nghĩ tập kể lại câu chuyện theo trình tự không gian - Ba HS thi kể .Cả lớp và GV nhận xét Bài 3 - HS đọc yêu cầu của bài GV hướng dẫn HS so sánh hai cách mở đầu đoạn 1-2 + Trình tự sắp xếp các sự việc ở cách 2 kể đoạn nào trước cũng được + Về từ ngữ nối có sự thay đổi 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện Ở Vương quốc Tương Lai theo trình tự thời gian hoặc không gian 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể 1 câu chuyện em đã nghe, đã đọc theo trình tự thời gian thành trình tự không gian ................................................................................................................................... Toán ĐỀ – XI – MÉT VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích, biết kí hiệu của đề-xi-mét vuông:dm2 2. Kĩ năng - Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông. - Biết được 1dm2 = 100cm2. Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại. 3. Phẩm chất: - Học tập tích cực, chuyển đổi chính xác các đơn vị đo 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động (5p) Trò chơi: Về đúng nhà mình.
  13. - Cách chơi: GV ghi mỗi phép tính vào 1 miếng bìa, các em cầm trên tay vừa đi vừa hát:"Trời nắng, trời nắng thỏ đi tắm nắng,..."GV hô "Mưa to rồi, về nhà thôi" các em chạy mau về nhà của mình vơi đáp số gv ghi trên bảng. Ai chậm (sai) thì bị phạt. - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) a. Ôn tập về Xăng- ti- mét vuông GV nêu yêu cầu HS vẽ hình vuông có diện tích 1cm2 . Hỏi: Diện tích 1cm2 có diện tích là bao nhiêu xăng- ti- mét vuông ? - GV nhận xét. b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông. *Giới thiệu đề- xi- mét vuông: b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông (dm2) - GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các hình người ta còn dùng đơn vị là đề- xi- mét vuông. - Hình vuông trên bảng có diện tích là 1dm2. - Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của hình vuông. + Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu? + Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- xi- mét vuông? (GV ghi bảng: dm2) Hỏi: 1dm2 chính là diện tích hình vuông có cạnh dài bao nhiêu ? GV nêu cách viết tắt : “đề- xi- mét vuông” viết tắt là “dm2” - GV viết lên bảng các số đo diện tích: 2cm 2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo trên. * Mối quan hệ giữa cm2 và dm2 - Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 10cm. - 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét? + Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là bao nhiêu? *KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm. - Vậy 100cm2 = 1dm2. 3. Luyện tập : Bài 1: Làm việc cá nhân GV y/c HS viết các số đo diện tích trong đề bài . Yêu cầu HS đọc các đơn vị đo đó. HS nối tiếp đọc. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. Bài 2: Làm việc theo nhóm 2 Gọi HS đọc đề bài. - Cho HS làm vào vở sau đổi vở nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS tự làm vào vở, đổi chéo kiểm tra bài. - TBHT điều hành lớp nhận xét, chữa bài. 1dm2 =100cm2 2000cm2 = 20dm2 100cm2 = 1dm2 1997dm2 = 199700cm2 48dm2 = 4800cm2 9900 cm2 = 99 dm2 - Nêu cách chuyển đổi - GV: Vì đề- xi- mét vuông gấp 100 lần xăng- ti- mét vuông nên khi thực hiện đổi đơn vị diện tích từ đề- xi- mét vuông ra đơn vị diện tích xăng- ti- mét vuông ta nhân số đo
  14. đề- xi- mét vuông với 100 (thêm hai số 0 vào bên phải số đo có đơn vị là đề- xi- mét vuông). Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) Bài 4: >, <, = ? 210 cm2 = 2dm210cm2 6 dm23cm2 = 603cm2 1954cm2 > 19 dm250cm2 2001cm2 < 20dm210cm2 Bài 5: a) Đ b) S c) S d) S 4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ kí hiệu của đề-xi-mét vuông, mối quan hệ giữa dm2 và cm2 5. HĐ sáng tạo (1p) Giải bài tập: Một hình chữ nhật có chiều dài 72dm, chiều rộng bằng một phần ba chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó. .............................................................................................................................. Thứ năm, ngày 28 tháng 10 năm 2021 Toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. 2. Kĩ năng - Vận dụng tính chất để giải được các bài tập. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (5p) Trò chơi: Xì điện - GV phổ biến luật chơi, cách chơi 1m2 = ............dm2 100dm2 = .....m2 400dm2 = ........m2 2110m2 = ........dm2 15m2 = ......cm2 10000cm2 =.........m2 - GV giới thiệu vào bài. 2. Khám phá : 2.1.. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thứ - GV viết lên bảng: 4 (3 + 5) và 4 3 + 4 5 - Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên - Vậy giá trị của hai biểu thức trên như thế nào với nhau
  15. - GV nêu: Vậy ta có: 4 (3 + 5) = 4 3 + 4 5 Quy tắc một số nhân với một tổng. - GV chỉ vào biểu thức và nêu : 4 là một số, (3 + 5) là một tổng. Vậy biểu thức 4 x (3 + 5) có dạng tích của một số (4) nhân với một tổng (3 + 5) - Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu bằng : 4 3 + 4 5. GV nêu và kết luận như SGK + Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu công thức tính, và qui tắc? a x (b + c) = a x b + a x c HS phát biểu quy tắc. 2.2.Thực hành. Bài 1: Làm việc cá nhân Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV kẻ ở bảng lớp, gọi HS lên làm. - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS tự làm bài tập trong vở bài tập. - Gọi HS trình bày cách làm và kết quả bài 1. Bài 2: Làm việc theo nhóm 2 Tính bằng hai cách. HS làm theo mẫu ở SGK. Đổi vở nhận xét bài của bạn. Bài 3. Làm việc theo nhóm 2 Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức. HS thảo luận nhóm làm và rút ra được: ( 3 + 5) 4 = 3 4 + 5 4 HS phát biểu: Muốn nhân một tổng với một số ta lấy lần lượt từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 4:(Dành cho hs HT nhanh)Áp dụng tính chất nhân một tổng với một số để tính: HS làm bài và lên chữa bài. 26 11 = 26 ( 10 + 1) 35 101 = 35 ( 100 + 1) = 26 10 + 26 1 = 35 100 + 35 1 = 260 + 26 = 3500 + 35 = 286 = 3535 GV chấm bài và nhận xét bài làm của HS. 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng, 1 tổng nhân với 1 số 5. Hoạt động sáng tạo (1p ) Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách thuận tiện: a. 159 x 54 + 159 x 46 b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2 c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5 .................................................................................................................................. Chính tả THỢ RÈN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. Hiểu nội dung đoạn viết. - Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a phân biệt l/n 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
  16. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động: (2p) Nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn . - GV dẫn vào bài mới. 2.Khám phá : a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS bài viết. - Yêu cầu thảo luận nhóm 2: + Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả? * GV: Bài thơ cho biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. 3. Viết bài chính tả: (15p) GV đọc từ câu - học sinh viết bài . GV đọc - học sinh khảo bài . Trong nhóm trao đổi cheo vở kiểm tra lẫn nhau . 4. Thực hành luyện tập Bài 2a: l/n? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp Đáp án : năm - le te - lập loè – lưng– làn – lóng lánh- loe - 1 hs đọc to đoạn thơ đã điền hoàn chỉnh. 6. Hoạt động vận dụng (1p) - 1 hs đọc to đoạn thơ đã điền hoàn chỉnh. 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa l/n - Sưu tầm các câu đố về vật có chứa âm l/n ............................................................................................................................. Luyện từ và câu ĐỘNG TỪ I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật: người, sự vật, hiện tượng). 2. Kĩ năng: - Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ . 3. Phẩm chất: - Tích cực, tự giác học bài.. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 1 phần nhận xét. +Tranh minh họa trang 94, SGK (phóng to nếu có điều kiện) + Giấy khổ to và bút dạ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi học tập - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ, ... III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5p) Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi: Truyền điện Nêu danh từ , danh từ chung , danh từ riêng . - Dẫn vào bài mới.
  17. 2. Khám phá - Luyện tập 2.1.Tìm hiểu về động từ Bài 1-2: - HS đọc nội dung bài tập 1-2.Cả lớp đọc thầm lại - HS thảo luận theo cặp rồi trình bày + Các từ chỉ hoạt động : nhìn, nghĩ, thấy + Các từ chỉ trạng thái : đổ, bay - GV hướng dẫn HS nhận xét :cáctừ nêu trên chỉ hoạt động trạng thái của người của vật .Đó là các động từ .Vậy động từ là gì ? 3. Phần ghi nhớ - HS đọc thầm phần ghi nhớ - GV hướng dẫn HS lấy ví dụ về động từ 4. Phần luyện tập Hoạt động2 : Làm việc cá nhân Bài 1: - HS đọc thầm yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở - HS trình bày. GV nhận xét , tuyên dương bạn tìm được nhiều từ nhất Hoạt động3 : Làm việc theo nhóm 2 Bài 2:- HS nêu yêu cầu của bài tập - HS thảo luận nhóm làm bài vào vở sau đó dổi chéo kiểm tra - HS chữa bài Các động từ ở trong bài là: a. đến, yết kiến, cho nhận, xin, làm, dùi, lặn b. mỉm cười, ưng thuận, bẻ, biến, ngắt, thành, tưởng, có Hoạt động4 : Trò chơi : Kịch câm đoán chữ Bài 3 - GV nêu yêu cầu của bài tập - Hướng dẫn HS chơi - Các nhóm trao đổi thảo luận về các động tác kịch câm sẽ biểu diễn - Các nhóm thi . Cả lớp và GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi lại 10 động từ chỉ hoạt động, trạng thái vào sổ tay. 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đặt 1 câu có 5 động từ. ................................................................................................................................ Đạo đức HIẾU THẢOVỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO I.Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. - Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo 2. Kĩ năng: - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình. - Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. - Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình. 3. Phẩm chất: - Giáo dục lòng hiếu thảo - Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo *KNS: -Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu -Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ
  18. -Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: :+ Máy vi tính, máy chiếu. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.Các hoạt động dạy học : 1.Khởi động: (5p): Giáo viên nêu lý do học 2 bài và nêu yêu cầu của tiết học . 2. Khám phá : 2.1 Tìm hiểu bài : Hiểu thảo với ông bà cha mẹ : - Chiếu cho HS xem clip bài hát: Cho con (Phạm Trọng Cầu). + Nội dung của bài hát là gì? - GV: Ông bà, cha mẹ là những người luôn gần gũi và yêu thương chúng ta nhất. Tình yêu thương của ông bà, cha mẹ dành cho chúng ta không gì có thể sánh nổi + Vậy theo các em, chúng ta cần thể hiện hành động như thế nào với ông bà, cha mẹ? - GV: Những hành động như thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và chúng ta cần làm gì để thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? Chúng ta cùng học bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. *Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Phần thưởng. - Gv chiếu tranh, hỏi: Em nhìn thấy những gì trong tranh? - GV kể chuyện : HS lắng nghe . - HS làm việc theo nhóm 4: kể lại câu chuyện (có thể minh hoạ.) - 1 nhóm lên kể chuyện, HS theo dõi, chuẩn bị câu hỏi để hỏi nhóm kể chuyện. - Thực hành hỏi - đáp Khi nhập vai bà, bạn cảm thấy thế nào khi nhận được gói bánh? Khi nhập vai Hưng, tại sao bạn lại biếu bà gói bánh? Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Hưng? Qua câu chuyện của bạn Hưng, em thấy chúng ta cần phải đối xử với ông bà, cha mẹ như thế nào? Vì sao? - GV: Ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta nên người. Vì vậy, chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. * Hoạt động thực hành:( Về nhà thực hành ) 2.2. Tìm hiểu bài : Biết ơn cô giáo : HĐ 1: Xử lí tình huống (SGK/20- 21): - GV nêu tình huống như SGK - HS thảo luận dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra. - HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn. - Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt. Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1-SGK) - GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS làm bài tập. Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo? Nhóm 1: Tranh 1 Nhóm 2: Tranh 2 Nhóm 3: Tranh 3
  19. Nhóm 4: Tranh 4 - GV nhận xét và chia ra phương án đúng của bài tập. Kết luận : + Các tranh 1, 2, 4: thể hiện phẩm chất kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. + Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy giáo, cô giáo. HĐ 3. Các việc làm thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy cô (BT 2- SGK): - GV chia HS làm 8 nhóm. Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo. - Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ. - Từng nhóm chia sẻ - Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung - GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo, cô giáo. 3. HĐ ứng dụng (1p)GV tổng hợp nội dung 2 bài 4. HĐ sáng tạo (1p): Hoàn thành các bài tập ở 2 bài . ......................................................................................................................................... Thứ sáu , ngày 29 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Xác định được mục đích trao đổi, vai trong trao đổi; lập được dàn ý rõ nội dung của bài trao đổi để đạt mục đích. 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đóng vai trao đổi và dùng lời lẽ, cử chỉ thích hợp nhằm đạt mục đích thuyết phục. 3. Phẩm chất - Có phẩm chất đúng mực trong giao tiếp để đạt được mục đích giao tiếp 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Bảng lớp ghi sẵn đề bài. + Phiếu nhóm. - HS: Vở BT, sgk. 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : Lớp trưởng cho đại diện các nhóm trình bày bài văn ở tiến trước đã hoàn chỉnh. Lớp trưởng nhận xét và báo cáo gv . - GV dẫn vào bài mới 2. Khám phá :
  20. Hướng dẫn HS phân tích đề bài - GV treo bảng phụ có ghi đề bài - HS đọc thành tiếng, đọc thầm đề bài, tìm những từ ngữ quan trọng. GV gạch chân các từ đó : Đề bài :Em có nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu (hoạ, nhạc, võ thuật...). Trước khi nói với mẹ, em muốn trao đổi với anh chị để anh chị hiểu và ủng hộ nguyện vọng của em. Hãy cùng bạn đóng vai em và anh chị để thực hiện cuộc trao đổi 3. Xác định mục đích trao đổi Hoạt động1 : Làm việc cả lớp - Ba HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1 - 2 - 3 - GV hướng dẫn HS xác định đúng trọng tâm của đề + Nội dung trao đổi là gì ? (trao đổi về nguyện vọng muốn học thêm một môn năng khiếu) + Đối tượng trao đổi ? + Mục đích trao đổi ? (làm cho anh chị hiểu rõ nguyện vọng của mình ) + Hình thức cuộc trao đổi ? (em và bạn em trao đổi ) - HS đọc thầm lại gợi ý 2 hình dung các tình huống có thẻ xảy ra 4. HS thực hành trao đổi theo cặp Hoạt động2 : Làm việc theo nhóm 2 - HS chọn bạn cùng tham gia trao đổi ,thống nhất dàn ý đối đáp - Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi. - GV đến từng nhóm giúp đỡ 5. Thi trình bày trước lớp Hoạt động3: Làm việc cả lớp - Một số cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp. GV hướng dẫn cả lớp theo tiêu chí sau : + Nội dung trao đổi có đúng đề tài không ? + Cuộc trao đổi có đạt được mục đích đặt ra không ? + Lời lẽ có phù hợp với vai không ? - GV cùng cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất Bình chọn nhóm hay nhất : Em gái - Anh ơi, sắp tới trường em có mở lớp dạy trường quyền. Em muốn đi học. Anh ủng hộ em nhé! Anh trai - Trời ơi! Con gái sao lại đi học võ? Em (kêu lên) phải đi học nấu ăn hoặc học đàn. Học võ là việc của con trai, anh không ủng hộ em đâu! Em gái - Anh lúc nào cũng lo em bị bắt nạt. Em (tha thiết) học võ sẽ tự bảo vệ được mình, anh sẽ không phải lo nữa. Mới lại anh em mình đều muốn lớn lên sẽ thi vào trường cảnh sát để theo nghề của bố. Muốn học trường cảnh sát thì phải biết võ từ bây giờ đấy anh ạ !