Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 6 Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2021 Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG- VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. Yêu cầu cần đạt" 1. Kiến thức - Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.Nhận biết 2 đường thẳng song song -Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước 2. Kĩ năng - Nhận biết được hai đường thẳng song song. - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke). - Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng song song - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke). 3. Phẩm chất - Học tập tích cực, tính toán chính xác 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : Giáo viên giới thiệu bài và nêu nội dung của tiết học . - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (15p) 2.1.Hai đường thẳng song song . a.Giới thiệu hai đường thẳng song song: + GV vẽ hình chữ nhật (ABCD) lên bảng, kéo dài về hai phía hai cạnh đối diện nhau (AB và CD). Tô màu hai đường kéo dài này và cho HS biết: “Hai đường thẳng AB và CD là hai đường thẳng song song với nhau”. + Tương tự kéo dài hai cạnh AB và CD về hai phía ta cũng có "AD và BC là hai đường thẳng song song với nhau”. + HS nhận thấy: “ Hai đường thẳng song song với nhau thì không bao giờ cắt nhau”. + HS liên hệ các hình ảnh hai đường thẳng song song ở xung quanh ta. Ví dụ: Hai đường mép song song của bìa quyển vở hình chữ nhật; hai cạnh đối diện của bảng lớp; hai cạnh đối diện khung ảnh, + GV vẽ “ hình ảnh” hai đường thẳng song song: AB và DC. A B C D b. Thực hành: Bài 1: Làm việc cá nhân GV vẽ hình chữ nhật ABCD và hình vuông MNPQ. HS làm bài: Kể tên các cặp cạnh song song với nhau: AB và CD; AD và BC; Bài 2: Làm việc theo nhóm 2: 1 em đọc đề bài – HS quan sát hình thảo luận nhóm và nêu các cạnh song song với BE. Đó là: AG; CD
- 2.2.Vẽ hai đường thẳng song song Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với đường thẳng cho trước: Liên hệ hình ảnh hai đường thẳng song song cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba ở hình chữ nhật trong bài học. GV nêu bài toán rồi thực hiện vẽ mẫu trên bảng (theo từng bước vẽ như SGK). 2. Thực hành: Bài 1: Làm việc cá nhân HS vẽ đường thẳng AB qua M và song song với đường thẳng CD. Bài 2: GV gợi ý và giao bài về nhà vẽ đường thẳng Ax qua A và song song với BC, đường thẳng Cy qua C và song song với AB. Trong tứ giác ADCB có cặp cạnh AD và BC song song với nhau; cặp cạnh AB và CD song song với nhau. Bài 3: Hướng dẫn về nhà làm . a) HS vẽ đường thẳng đi qua B và song song với AD. b) Dùng ê-ke để kiểm tra góc đỉnh E là góc vuông, ( Tứ giác ABED có 4 góc vuông, đó là hình chữ nhật) 4. Hoạt động vận dụng . Hãy kể tên các cặp cạnh song song với nhau trong hình vẽ của bài tập 3? 5. Hoạt động sáng tạo : Hãy kể tên các cặp cạnh vuông góc với nhau trong bài tập 3? .................................................................................................................................................... Tập đọc Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1,2, trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch một đoạn kịch ; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên, tươi vui. 3. Phẩm chất - GD học sinh có niềm mơ ước ca đẹp, chính đáng và quyết tâm biến mơ ước thành hiện thực 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70, 71 SGK (phóng to) + Bảng lớp ghi sẵn các câu, đoạn cần luyện đọc. + Kịch bản Con chim xanh của Mát- téc- lích (nếu có). 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: Trưởng trò tổ chức cho lớp chơi trò chơi " Ai nhanh " Các câu hỏi là nội dung xoay xung quanh bài : Trung thu độc lập .
- VD : Bài Trung thu đọc lập nói về đêm trung thu độc lập vậy năm đó là năm bao nhiêu ? Đêm trung thu đó anh bộ đội mơ ước điều gì ? Những ước mốn của anh lúc đó có trở thành hiện thực hay không ? - GV dẫn vào bài mới 2. Khám phá : 2.1. Luyện đọc: (8-10p - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài chia làm 3 đoạn: +Đoạn 1: Lời thoại của Tin Tin với em bé thứ nhất. +Đoạn 2: Lời thoại của Mi-tin và Tin Tin với em bé thứ nhất và em bé thứ hai. +Đoạn 3: Lời thoại của em bé thứ ba, em bé thứ tư, em bé thứ năm. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (sáng chế , thuốc trường sinh, Mi-tin, Tin Tin, ) - Luyện đọc từ khó: - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài . 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) - GV chia lớp thành 4 nhóm, Nhóm 1,2 tìm hiểu về màn kịch 1. Nhóm 3,4 Tìm hiểu màn kịch 2 Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi vào phiếu giao việc - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: Màn 1: + Câu chuyện diễn ra ở đâu? + Tin – tin và Mi – tin đi đến đâu và gặp những ai? + Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai? + Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì? + Các phát minh ấy thể hiện những mơ ước gì của con người? + Màn 1 nói lên điều gì? GV Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người.. Màn 2: + Câu chuyên diễn ra ở đâu ? + Em thích gì ở Vương quốc tương lai? + Màn 2 cho biết điều gì? Giới thiệu những trái cây kì lạ ở Vương quốc tương lai. + Nội dung của cả hai đoạn kịch này là gì ? *Đoạn kịch nói lên những mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở vương quốc tương Lai.. 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) - HS thảo luận phát hiện lời của nhân vật: vui tươi, hồn nhiên - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai từng màn kịch. + Phân vai trong nhóm + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp
- - Lớp nhận xét, bình chọn. 4. Hoạt động vận dụng (1 phút)- Qua bài đọc, em rút ra bài học gì? 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - HS nêu suy nghĩ của mình - Nói về những ước mơ của em. ................................................................................................................................. Lịch sử NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦACÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40) CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với đất nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938. + Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (trả nợ nước, thù nhà). + Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa, ... Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ. + Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta. - Nắm được những nét ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938: + Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ. + Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và đón đánh quân Nam Hán. + Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng so sánh, thống kê và lập bảng thống kê 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. * GDTTHCM: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ – kế hoạch bài học. - HS: SGK, vở ghi, bút,.. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động: GV nêu nội dung và mục tiêu của tiết học ,nguyên nhân gộp 3 bài thành 1 tiết học 2. Khám phá : 2.1 Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại Phương Bắc
- 2.1.1. Nước ta bị PKPB đô hộ: GV nêu câu hỏi : Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại PK PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta như thế nào? HS nêu và GV chốt : Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do người Hán cai quản. Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác .Đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán -GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền nội dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ. Thời gian Trước năm 179 Từ năm 179 TCN đến năm 938 TCN Các mặt Chủ quyền Là một nước độc Trở thành quận, huyện của PKPB lập Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc Văn hoá Có phong tục tập Phải theo phong tục của người Hán, học chữ quán riêng Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc. 2.1.2. Các cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta: GV yêu cầu học sinh Thảo luận N2 nêu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta. Thời gian Các cuộc khởi nghĩa Năm 40 Kn Hai Bà Trưng. Năm 248 Kn Bà Triệu. Năm 542 Kn Lý Bí. Năm 550 Kn Triệu .Q.Phục. Năm 722 Kn Mai .T .Loan. Năm 776 Kn Phùng Hưn. Năm 905 Kn Khúc. T. Du . Năm 931 Kn Dương.Đ. Nghệ Năm 938 C thắng B. Đằng. -GV: Nước ta bị bọn phong kiến phương Bắc đô hộ suốt gần một ngàn năm, các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì độc lập lâu dài của dân tộc ta. 2.2. Cuộc khởi nghĩa Hai bà Trưng - GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ thứ I trả thù nhà”. - GV giải thích + Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ. + Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời nhà Hán đô hộ nước ta. - GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận: Khi tìm nguyên nhân của cuộc KN Hai Bà Trưng, có 2 ý kiến: + Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặt biệt là Thái Thú Tô Định. + Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng Trắc bị Tô Định giết hại. Theo em ý kiến nào đúng? Tại sao?
- - GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các nhóm báo cáo kết quả làm việc: việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc kn nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước, căm thù giặc của hai Bà. Diễn biến: - GV treo lược đồ lên bảng và giải thích cho HS cuộc kn Hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng nhưng trong lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra cuộc kn. - HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài để trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa . Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa: - GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK, hỏi: + Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào? + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì + Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta? - GV: Sau hơn 200 năm bị PK nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập. Sự kiện đó chvận tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm. 2.3.Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938) -Tìm hiểu đôi nét về Ngô Quyền - GV yêu cầu HS àm vào vở bài tập : điền dấu x vào ô trống những thông tin đúng về Ngô Quyền: a. Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây) b. Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ. c. Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán. d. Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua. - GV nhận xét: Đáp án đúng: a, b, c. - GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền. HS: Ngô Quyền là người Đường Lâm. Ông là người có tài, có đức, có lòng trung thực và căm thù bọn bán nước và là một anh hùng của dân tộc. - GV nhận xét và bổ sung: Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền mới xưng vương Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của trận BĐ + Theo em nguyên nhân nào dẫn đến trận Bạch Đằng? - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Sang đánh nước ta hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi sau: + Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương nào? + Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì? + Trận đánh diễn ra như thế nào? + Kết quả trận đánh ra sao? * GV: Quân Nam Hán sang xâm lược nước ta. Ngô Quyền chỉ huy quân ta, lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược (năm 938) + Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì? + Điều đó có ý nghĩa như thế nào? - Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương.
- - Chấm dứt hơn 1000 năm dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. * GV: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ. 3. Hoạt động vận dụng (1p). - GV tổng kết và GD như lòng tự hào dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm. 4. Hoạt động sáng tạo: Thuật lại diễn biến của 2 trận đánh ta vừa học ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tập đọc ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu một số từ ngữ trong bài: giày ba ta, vận động, cột, .... - Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng . 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng hợp nội dung hồi tưởng). 3. Phẩm chất - Yêu mến cuộc sống, biết quan tâm đến mọi người xung quanh. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to) + Bảng lớp ghi sẵn đoạn cần luyện đọc. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: Trưởng trò kiểm tra các bạn đọc lại bài " Trung thu đọc lập " Hỏi : bài văn cho thấy tình cảm của các anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào ? Gv vào bài và nêu mục tiêu của bài . 2. Khám phá : 2.2. Luyện đọc: (8-10p) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: Ngày còn bé đến các bạn tôi. + Đoạn 2: Sau này đến nhảy tưng tưng. * GV chốt vị trí các đoạn: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó : (hàng khuy, run run, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng,...) - Luyện đọc từ khó: - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
- + Em hiểu lang thang có nghĩa như thế nào?(là không có nhà ở, người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đường phố) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài . 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Phát phiếu giao việc cho từng nhóm: Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai? Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì? Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta? - Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy có đạt được không? Đoạn 1 cho em biết điều gì? Khi làm công tác Đội, chị phụ trách đưôc phân công làm nhiệm vụ gì? Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang thang? Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp? Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm đó? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? - Đoạn 2 nói lên điều gì? - Câu chuyện có ý nghĩa gì? Các nhóm chia sẻ trước lớp GV nhận xét và chốt lại ý đúng . Đoạn 1 nói lên : * Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh. Đoạn 2 nói lên điều gì? * Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày. + Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp. - 1 HS nêu lại: giọng kể chậm rãi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm đoạn 2 - Thi đọc diễn cảm trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Em có suy nghĩ gì về chị Tổng phụ trách trong câu chuyện? - Liên hệ, giáo dục HS biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể 1 câu chuyện em biết trong cuộc sống nói về sự quan tâm, chăm sóc của người lớn dành cho trẻ em. .................................................................................................................................. Luyên từ và câu LUYÊN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - HS luyện tập về viết tên người, tên địa lí Việt Nam đúng quy tắc. 2. Kĩ năng - Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT1
- - Viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài.. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - Bảng ghi sẵn bài ca dao,vở BT Tiếng Việt. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ, ... III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động (5p) - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN Lấy VD về tên người, tên địa lí VN Dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (30p) Bài tập 1: - Chia nhóm, phát phiếu và bút dạ. - Gọi 3 nhóm lên dán phiếu lên bảng để hoàn chỉnh bài ca dao. Các nhóm trình bày trước lớp.Cả lớp nhận xét và kêt luận . Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Chiếu, Hàng Vải, Hàng Giấy, Hàng Cót, .... Bài tập 2: - Treo bản đồ địa lý VN lên bảng. - Tìm nhanh trên bản đồ tên các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của nước ta, viết lại các tên đó. + Tên các tỉnh? + Tên các Thành phố?+ Các danh lam thắng cảnh?+Các di tích lịch sử? - Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày. + VD: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hoà Bình, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, ... + Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ... + Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ Xuân Hương, hồ Than Thở... + Thành Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Huế, hang Pác Bó, cây đa Tân Trào.. .Kết luận : Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam. 3. Hoạt động vận dụng (1p): - Viết lại tên 10 tỉnh, thành phố trong cả nước vào vở Tự học 4. Hoạt động sáng tạo (1p) :Mô tả một số địa danh em vừa viết trên . ............................................................................................................................ Toán THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT, THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về 2 đường thẳng vuông góc, 2 đường thẳng song song 2. Kĩ năng - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông (bằng thước kẻ và ê ke). 3. Phẩm chất
- - Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng: Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS) - HS: Vở BT, bút, ê-ke 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. Các hoạt động dạy học : 1.Khởi động:(5p) GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại các bạn về : Đặc điểm của hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc. Bao cáo kết quả . - GV nhận xét và dẫn vào bài mới 2. Thực hành luyện tập 2.1. Vẽ hình chữ nhật 2.1.1. Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chều rộng 2 cm: GV vừa hướng dẫn vừa vẽ trên bảng theo các bước như SGK( vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 dm. chiều rộng 2 dm). Làm việc N2 - Vẽ và nêu đặc điểm của hình . Các nhóm nêu các bước vẽ- GV nhận xét và kết luận : - Vẽ đoạn thẳng DC = 4 dm. - Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D, lấy đoạn thẳng DA = 2 dm. - Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C, lấy đoạn thẳng CB = 2 dm. - Nối A vơi B. Ta được hình chữ nhật ABCD. HS vẽ hình chữ nhật có DC = 4 cm, DA = 2 cm vào vở. Bài 1: Làm việc cá nhân (Khuyến khích HS làm câu b) a) HS thực hành vẽ hình chữ nhật: Chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm. HS dùng thước có đơn vị đo, vẽ hình chữ nhật theo yêu cầu vào vở b) HS tính chu vi hình chữ nhật. Chu vi hình chữ nhật: (5 + 3) x 2 = 16(cm) 2.2. Vẽ hình vuông 1. Vẽ hình vuông có cạnh 3 cm: - GV nêu bài toán: “ Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 3 cm”. - Ta có thể coi hình vuông như hình chữ nhật đặc biệt có chiều dài 3 cm, chiều rộng cũng 3 cm. - GV hướng dẫn và vẽ mẫu lên bảng (vẽ lên bảng hình vuông có cạnh 3dm). Làm việc N2 - Vẽ và nêu đặc điểm của hình . Các nhóm nêu các bước vẽ- GV nhận xét và kết luận : + Vẽ đoạn thẳng DC = 3 dm. + Vẽ đường thẳng DA vuông góc với DC tại D và lấy DA = 3 dm. + Vẽ đường thẳng CB vuông góc với DC tại C và lấy CB = 3 dm. + Nối A với B ta được hình vuông ABCD. Bài 1: Làm việc cá nhân (Khuyến khích HS làm câu b) a)HS vẽ hình vuông cạnh 4cm b)HS tính được chu vi và diện tích hình vuông.
- Chu vi hình vuông là: 4 x 4 = 16 (cm) Diện tích hình vuông là: 4 x 4 = 16 (cm2) Bài 3: (Khuyến khích HS làm câu b) HS thảo luận theo nhóm, vẽ hình rồi dùng thước kiểm tra kết quả Trước hết HS vẽ hình vuông ABCD cạnh 5 cm, sau đó: + Dùng ê-ke kiểm tra để thấy hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau. + Dùng thước đo kiểm tra để thấy hai đường chéo AC và BD bằng nhau. 4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật 5. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành làm bài tập số 3 (tr 54) và bài số 3 (tr 55) ......................................................................................................................... Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt : - Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác. - Vẽ hình vuông, hình chữ nhật. - HS hoàn thành được bài 1, 2, 3, 4a. HS hoàn thành nhanh làm hết các BT. II. Đồ dùng dạy-học: ê-ke, thước III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu: 1. Khởi động GV yêu cầu các nhóm trưởng kiểm tra các bạn làm bài : Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4dm, chiều rộng 3 dm; vẽ hình vuông có cạnh 5 dm. Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo . 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Làm việc cá nhân HS nêu yêu cầu HS làm vào vở sau đó trình bày kết quả: HS nêu được các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình. GV nhận xét Bài 2: Làm việc theo nhóm 2 HS nêu yêu cầu HS thảo luận theo cặp làm vào vở HS giải thích được: - AH không phải là đường cao của hình tam giác ABC vì AH không vuông góc với cạnh đáy BC. - AB là đường cao của hình tam giác ABC vì AB vuông góc với cạnh đáy BC. Bài 3: Làm việc cá nhân HS nêu yêu cầu: HS vẽ hình vuông ABCD có cạnh AB = 3cm. HS làm vào vở kiểm tra chéo kết quả GV nhận xét Bài 4: Làm việc cá nhân HS nêu yêu cầu HS làm vào vở GV kiểm tra vở các em GV nhận xét a) HS vẽ hình chữ nhật ABCD có chều dài AB = 6 cm; chiều rộng AD = 4cm. Cạnh AB song song với các cạnh MN và cạnh DC. 3. Hoạt động vận dụng (1p): ( HS hoàn thành bài nhanh) HS nêu tên các hình chữ nhật: ABCD; MNCD ; ABNM.
- 4. Hoạt động sáng tạo (1p): GV yêu cầu học sinh vẽ hình tam giác và vẽ đường cao của nó . .................................................................................................................................... Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện). 2. Kĩ năng: - Hs biết xây dựng một đoạn văn dựa vào cốt truyện có sẵn. 3. Phẩm chất: - Tự giác, làm việc nhóm tích cực. 4. Góp phần phát triển NL:: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. Các hoạt động dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ truyện: “Vào nghề”, bảng nhóm. Bảng phụ, phiếu học tập thống kê các lỗi. - HS: Vở BT, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật: - PP: Quan sát, hỏi đáp. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động:(5p) Trưởng trò tổ chức cho các bạn kể lị câu chuyện " ba lưỡi rìu " Trưởng trò báo cáo kết quả -Nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: (27p) Bài tập 1: Đọc cốt truyện- 1 HS đọc cốt truyện Vào nghề -Nêu sự việc chính của từng đoạn? HS nêu cả lớp nhận xét và bổ sung . *Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiêt mục phi ngựa đánh đàn . *Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa. *Đoạn 3: Vai-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn. *Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mong ước. Bài tập 2 - Học sinh đọc đoạn chưa hoàn chỉnh.GV hướng dẫn tìm hiểu ở mỗi sự việc . VD Đoạn 1: Gv cho 1 số em làm mẫu đoạn 1. Mở đầu : Nô - en năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi được bố mẹ đưa đi xem xiếc. Diễn biến : Chương trình xiếc hôm ấy, em thích nhất tiết mục “Cô gái phi ngựa, đánh đàn” và mơ ước thành diễn viên biểu diễn tiết mục ấy. Kết thúc : Từ đó, lúc nào trong trí óc non nớt của Va-li-a cũng hiện lên hình ảnh cô diễn viên phi ngựa, đánh đàn. Em mơ ước một ngày nào đó cũng được như cô phi ngựa và chơi những bản nhạc rộn rã. - Học sinh thảo luận nhóm 4, viết đoạn văn (Mỗi nhóm 1đoạn) - Nối tiếp các nhóm chia sẻ đoạn văn của nhóm mình Các nhóm nhậ xét lần nhau - Gv nhận xét và bổ sung. 3. Hoạt động vận dụng (1p) Viết lại những đoạn em chưa ưng ý 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể lại toàn bộ câu chuyện Vào nghề. ...............................................................................................................................
- Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND Ghi nhớ). - Có hiểu biết sơ giản về những danh nhân nước ngoài, địa danh nước ngoài nổi tiếng 2. Kĩ năng - Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III). *HS năng khiếu: ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc (BT3). 3. Phẩm chất - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Giấy khổ to viết sẵn nội dung: một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau). + Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp. - HS: vở BT, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động (3p)GV yêu cầu các nhóm rưởng kiểm tra các thành viên của nhóm mình : + Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam + Lấy VD 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) Làm việc : Cá nhân-Nhóm-Cả lớp a. Nhận xét Bài 1: Đọc tên người, tên địa lí nước ngoài. - HS đọc tên người và tên địa lí trên bảng. + Tên người: Lép Tôn- xtôi, Mô- rít- xơ Mát- téc- lích, Tô-mát Ê-đi-xơn + Tên địa lí: Hi- ma- lay- a, Đa- nuýp, + Nêu hiểu biết của em về những người và địa danh trên? VD: Tô-mát Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng, Đa- nuýp là tên một dòng sông rất đẹp ở Nga,... Bài 2: Biết rằng chữ cái - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: + Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả .GV nhận xét . Tên người: - Lép Tôn- xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn- xtôi. Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép. Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn /xtôi.
- - Mô- rít- xơ, Mát- téc- lích gồm 1 bộ phận, mỗi bộ phận gồm 3 tiếng - Tô-mát Ê-đi-xơn gồm 2 bộ phận. Bộ phận 1: Tô-mát gồm 2 tiếng. Bộ phận 2: Ê- đi-xơn gồm 3 tiếng Tên địa lí: -Hi- ma- lay- a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi/ma/lay/a -Đa- nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng Đa/ nuýp *Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào? * Cách viết trong cùng một bộ phận như thế nào? - Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa. - Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối. GV: Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở bài tập 3 là những tên riêng được phiên âm Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung Quốc). Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm theo âm Hán Việt, còn Hi- ma- lay- a là tên quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây Tạng. b. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. 3, Hoạt động thực hành (20p) Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết cho đúng những tên riêng trong đoạn văn. Làm việc cá nhân- 1-2 bạn làm vào bảng nhóm - Kết luận lời giải đúng. Ác - boa, Lu- i Pa- xtơ, Ác- boa, Quy- dăng- xơ. Hỏi : Đoạn văn viết về ai? - Đoạn văn viết về gia đình Lu- i Pa- xtơ thời ông còn nhỏ. Lu- i Pa- xtơ (1822- 1895) nhà bác học nổi tiếng thế giới- người đã chế ra các loại vắc- xin trị bệnh, trong đó có bệnh than, bệnh dại. Hỏi : Em đã biết nhà bác học Lu- i Pa- xtơ qua phương tiện nào? - Em biết đến Pa- xtơ qua sách Tiếng Việt 3, qua các truyện về nhà bác học nổi tiếng Cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 2: Viết lại những tên riêng sau cho đúng qui tắc - Cá nhân –Nhóm 2- Lớp - Thực hiện theo yêu cầu của GV- cá nhóm trình bày - cả lớp nhận xét và kết luận. *Tên người: +An - be Anh- xtanh: ( Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới, người Đức (1879- 1955). +Crít- xti- an An- đéc- xen (Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết chuyện cổ tích, người Đan Mạch. (1805- 1875) +I- u- ri Ga- ga- rin (Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ (1934- 1968) * Tên địa lí: +Xanh Pê- téc- bua(Kinh đô cũ của Nga) +Tô- ki- ô(Thủ đô của Nhật Bản) +A- ma- dôn (Tên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra- xin. ) +Ni- a- ga- ra (Tên 1 thác nước lớn ở giữa Ca- na- đa và Mĩ ). Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép tên.. ( Dành cho hs năng khiếu) GV giải thích cách chơi: Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên thủ đô Trung Quốc là Bắc Kinh.
- Bạn trai cầm là phiếu có tên thủ đô Pa- ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô Pa- ri là nước Pháp. - GV gắn một số thẻ ghi tên một số nước và tên thủ đô của các nước ấy đã được đảo lộn. - Tổ chức cho HS thi ghép đúng tên nước với thủ đô của nước ấy. Tên nước Tên thủ đô Nga Mát- xcơ- va Ấn Độ Niu Đê- li Nhật Bản Tô-ki- ô Thái Lan Băng Cốc Mĩ Oa – sinh – tơn Anh Luân Đôn Lào Viêng chăn Cam – pu- chia Phnôm Pênh Đức Béc - lin Ma – lai – xi –a Cu-a-la Lăm - pơ In- đo-nê-xi- a Gia – các – ta Phi – líp – pin Ma – ni – la Trung Quốc Bắc Kinh 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết lại các tên riêng nước ngoài vào vở Tự học 5. Hoạt động sáng tạo (1) - Tìm thêm tên của 5 nước và thủ đô tương vận của 5 nước đó. ............................................................................................................................. Thứ năm,ngày 14 tháng 10 năm 2021 Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích có không quá sáu chữ số). 2. Kĩ năng: - HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số. 3. Phẩm chất: - Học tập tích cực, tính toán chính xác 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3a II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: ê- ke, thước - HS: đồ dùng học toán, ê-ke, thước 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. Các hoạt động dạy học . 1. Khởi động: các nhóm trưởng tổ chức cho các bạn làm bài : nhanh: 24+22+78+16 1-2 nhóm trình bày - các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét và kết luận . 2.Khám phá : a) Nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số (không nhớ).
- - Gv viết lên bảng phép nhân: 241324 x 2 = ? Làm bài cá nhân: Thực hiện phép tính trên và báo cáo các bước thực hiện. 241324 * 2 nhân 4 bằng 8, viết 8. x 2 * 2 nhân 2 bằng 4, viết 4. 482648 * 2 nhân 3 bằng 6, viết 6. * 2 nhân 1 bằng 2, viết 2. * 2 nhân 4 bằng 8, viết 8. * 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 Vậy 241 324 x 2 = 482 648 * Phép nhân 136204 x 4 (phép nhân có nhớ) 136204 * 4 nhân 4 bằng 16, viết 6 nhớ 1. x 4 * 4 nhân 0 bằng 0,thêm 1 bằng 1,viết 1 544816 * 4 nhân 2 bằng 8, viết 8. * 4 nhân 6 bằng 24, viết 4 nhớ 2. * 4 nhân 3 bằng 12,thêm 2 bằng 14,viết 4 nhớ 1. * 4 nhân 1 bằng 4,thêm 1 bằng 5, viết 5 Vậy 136204 x 4 = 544816 So sánh đặc diểm cảu 1 phép nhân trên 3. Thực hành: Bài 1: Làm việc cá nhân Học sinh tự làm bài, 2 em lên bảng tính, giáo viên cùng cả lớp kiểm tra, nhận xét bài làm trên bảng. Bài 2: (dành cho HS hoàn thành nhanh) Học sinh tự làm bài, một em nói cách làm và nêu giá trị của biểu thức ở mỗi ô trống. Bài 3: Làm việc theo nhóm 2 Giáo viên gọi một em nêu cách tính giá trị của mỗi biểu thức. HS thảo luận và làm tính câu a a. 321475 + 423507 x 2 = 321475 + 847014 = 1168489 843257 - 123568 x 5 = 843257 - 617840 = 225417 b. (dành cho HS hoàn thành nhanh) 4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách đặt tính và tính 5. HĐ sáng tạo (1p) GV yêu cầu học sinh thực hiện bài toán sau : Mỗi xã được cấp 455550 cây giống , hỏi một huyện có 7 xã thì được cấp bao nhiêu cây giống? ......................................................................................................................................... Chính tả Nhớ viết :GÀ TRỐNG VÀ CÁO Nghe viết : TRUNG THU ĐỘC LẬP I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức: a.- Nhớ viết lại chính xác đoạn thơ trong bài từ " Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn...đến hết", trình bày đúng các dòng thơ lục bát. - Hiểu nội dung đoạn cần viết - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu tr/ch, tìm được các từ chứa tiếng chí/trí mang nội dung cho trước b. HS nghe - viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ từ "Ngày mai các em có quyền ....nông trường to lớn, vui tươi" . Hiểu nội dung đoạn viết. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: -Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động: GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học .( Phần luyện viết chính tả cho về nhà luyện viết - ở lớp làm phần luyện tập thực hành của cả 2 bài . 2. Khám phá : 2.1. Trao đổi về bài Nhớ viết : Gà Trống và Cáo GV nêu câu hỏi - Học sinh trả lời . Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều gì? Gà tung tin gì để cho Cáo một bài học? Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì? Phát hiện những chữ dễ viết sai? Bài thơ trên thuộc thể thơ nào ? Cách trình bày như thế nào ? Về nhà viết bài vào vở chính tả . 2.2.Trao đổi về bài: Trung thu độc lập + Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tươi đẹp như thế nào? Gọi HS nêu từ khó, từ cần viết hoa sau đó GV đọc cho HS luyện viết. Quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn, - GDMT: Đất nước ta nơi nào cũng đẹp. Cần yêu quý, trân trọng và bảo tồn những vẻ đẹp ấy Viết chính tả : Về nhà luyện viết . 3. Thực hành luyện tập . 3.1. Bài tập bài : Gà Trống và Cáo Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ bắt đầu bằng tr/ch Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp Đáp án : trí tuệ - phẩm chất - trong lòng đất- chế ngự- chinh phục- vũ trụ - chủ nhân. Bài 3a: HS làm vào vở bài tập - GV kiểm tra và nhận xét Đáp án: a. ý chí b. trí tuệ 3.2. Bài tập bài : Trung thu độc lập Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ bắt đầu bằng tr/ch Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp Đáp án : giắt bên hông - rơi xuống nước - đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh dấu
- - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. Câu chuyện hài hước ở điểm nào? - Hành động đánh dấu lên mạn thuyền vì thuyền di chuyển nên việc đánh dấu của anh ngốc không có ý nghĩa gì (đáng lẽ cần đánh dấu ở đoạn sông rơi kiếm) 5. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi 6. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu đố về vật có chứa r/d/gi ............................................................................................................................... Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng ; biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian. 2. Kĩ năng - HS biết phát triển câu chuyện theo trí tưởng tượng cuả mình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Yêu thích văn học, ham học hỏi và tham khảo sách văn học. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo * GDKNS :Tư duy sáng tạo phân tích ,phán đoán;Thể hiện sự tự tin ; Xác định giá trị. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Một tờ giấy khổ to. - HS: Vở BT, sgk. 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5p) Giáo viên yêu cầu các nhóm trưởng kiểm tra các bạn viết hoàn chỉnh đoạn 3,4 cho câu chuyện vào nghề . Một vào nhóm đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh - GV nhận xét và bổ sung . - GV dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) 2.1. Tìm hiểu đề bài . Đề bài: Trong giấc mơ, em được gặp một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian. - HS đọc, phân tích đề, gạch chân các từ ngữ quan trọng Đề bài: Trong giấc mơ, em được gặp một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian. Hỏi : Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho em ba điều ước? + Em thực hiện điều ước như thế nào? + Em nghĩ gì khi thức dậy? * GDKNS: phân tich câu chuyện theo trí tưởng tượng, phán đoán câu chuyện, và xác định sự tự tin và biết sắp xếp câu chuyện sự việc theo trình tự thời gian. 2.2. Luyện tập hoàn thành câu chuyện theo ý tưởng tượng . - Viết ý chính ra vở nháp.
- - Kể cho bạn nghe trong nhóm 4 - Nhận xét, góp ý bổ sung cho chuyện của bạn. 2.3 Thi kể câu chuyện trước lớp .Tổ chức trao đổi bổ sung cho câu chuyện của bạn . 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lai câu chuyện cho người thân nghe 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Phát triển câu chuyện theo một hướng khác. ............................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 21 tháng 10 năm 2021 Tập làn văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian (BT3). 2. Kĩ năng -Biết viết câu mở đoạn và câu kết đoạn cho phù hợp. * HS năng khiếu thực hiện được đầy đủ yêu cầu của BT1 trong SGK. 3. Phẩm chất - Tự giác, làm việc nhóm tích cực. 4. Góp phần phát triển NL:- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ truyện: “Vào nghề”, bảng nhóm. Bảng phụ, phiếu học tập thống kê các lỗi. - HS: Vở BT, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : (5p) Lớp trưởng điều hanhf các bạn kể lại một đoạn của câu chuyện vào nghề .Các nhóm khác nhận xét - GV kết luận . 2, Khám phá : 2. Hướng dẫn HS làm bài tập (25p) Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài : Kể lại một câu chuyện em đã học (qua các bài tập đọc, kể chuyện, tập làm văn, trong đó có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian. - GV nhấn mạnh yêu cầu của bài - HS suy nghĩ làm bài cá nhân - Kể theo nhóm - HS thi kể chuyện . GV cùng cả lớp nhận xét 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại các câu chuyện cho người thân nghe. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm và kể các câu chuyện ngoài chương trình SGK theo trình tự thời gian. ......................................................................................................................................... Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân. - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- 2. Kĩ năng - Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán, tinhd chất kết hợp của phép nhân để tính toán. 3. Phẩm chất - Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực 4. Góp phần phát triển các NL: - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán. II. Đồ dùng dạy học: 1. Đồ dùng: - GV: - Phiếu nhóm - HS: Vở BT, bút, 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động:(5p)Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu của tiết học. 2. Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân: * So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau - GV viết lên bảng biểu thức : 5 x 7 và 7 x 5 + Hãy tính và so sánh giá trị hai biểu thức này với nhau. - GV làm tương tự với các cặp phép nhân khác,VD: 4 x 3 và 3 x 4, 8 x 9 và 9 x 8,.... *KL: Hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau. * Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân - GV treo lên bảng so sánh giá trị của hai biểu thức (SGK), yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a x b và b x a để điền vào bảng. a b a x b b x a 4 8 4 x 8 = 32 8 x 4 = 32 6 7 6 x 7 = 42 7 x 6 = 42 5 4 5 x 4 = 20 4 x 5 = 20 GV yêu cầu học sinh so sánh giá trị của 2 biểu thức . Khi đổi chổ các thừa số trong 1 tích thì tích thế nào ? * KL: Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi. Đó là t/c giao hoán của phép nhân Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV GV yêu cầu 1-2 em trình bỳ bài làm . a. 4 x 6 = 6 x 4; b. 3 x 5 = 5 x 3, 207 x 7 = 7 x 207 ;2138 x 9 = 9 x 2138 3. Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân . GV yêu cầu Hs thảo luận N2. a. So sánh hai giá trị biểu thức - GV viết lên bảng hai biểu thức : (2 3) 4 và 2 ( 3 4) Các nhóm thảo luận và làm .Đại diện một số nhóm trình bày - các nhóm khác bổ sung . GV kết luận (2 3) 4 = 6 4 = 24 2 ( 3 4) = 2 12 = 24 Vậy : (2 3) 4 = 2 (3 4) b. Viết các giá trị biểu thức vào ô trống - GV yêu cầu HS giới thiệu cấu tạo và cách làm

