Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 5 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng không thay đổi 2. Kĩ năng - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: BT1; 2 II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: : Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau: a 20 350 1208 b 30 250 2764 a +b a : b - HS: Bút, SGK, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học 1. HĐ khởi động) - TBHT điều hành: + Lấy VD 1 biểu thức có chứa 2 chữ + Tính 1 giá trị của biểu thức đó - GV dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức: 2. Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng. ( 10p) * GV treo bảng phụ * GV yêu cầu Hs thực hiện tính giá trị của biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng. - Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị của biểu thức b + a (lần lượt với các số) - Hs trả lời GV chốt: Ta có thể viết a + b = b + a - Em nhận xét gì về các số hạng trong 2 tổng? ( giống nhau) - GV nhận xét cho Hs đọc lại kết luận SGK: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. 3. Thực hành.
- Bài 1: Làm việc cá nhân Viết số thích hợp vào ô trống. - GV cho Hs làm rồi trình bày. GV nhận xét. Bài 2: Làm việc cá nhân Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm: Hs làm bài và đọc bài trước lớp,. m + n = n + m 84 + 0 = 0 + 84 a + 0 = 0 = a = a Bài 3: GV hướng dẫn Hs hoàn thành nhanh cách so sánh để điền dấu, 4. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành các bài tập tương tự trong sách BTT 5. Hoạt động sáng tạo - Tìm các dạng bài tương tự trong sách Toán buổi 2 và giải. ................................................................................................................................. Tập đọc NỖI DẰN VẶT CỦA AN- Đ RÂY-CA CHỊ EM TÔI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: dằn vặt, khóc nấc lên, nức nở - Hiểu ND bài: Hiểu ND: Nỗi dằn vặt cảu An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được các câu hỏi trong SGK) Bài chị em tôi - Hiểu nghĩa môt số từ ngữ trong bài: tặc lưỡi, yên vị, giả bộ, im như phỗng, cuồng phong, ráng,... - Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS đức tính trung thực, tình cảm yêu thương gia đình 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán . II.Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK, vở,.. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: GV giới thiệu và nêu nội dung của tiết học . 2. Khám phá : 2.1. Hướng dẫn luyện đọc
- GV hướng dẫn phần luyện đọc của bài Nỗi daenf vặt của An - đrây -ca - GV chia bài văn thành 2 đoạn . 1. An - đrây- ca mải chơi quên lời mẹ dặn. + Đoạn 1: Từ đầu đến mang về nhà . 2. Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca. + Đoạn 2: phần còn lại. - Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm với người thân. Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình. - Yêu cầu học sinh về nhà luyện đọc . 2.2.. Tìm hiểu bài : + Cho HS thảo luận theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi trong SGK. + Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày- Các nhóm khác nhận xét bổ sung. GV kết luận. - Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào ? ( em đang 9 tuổi, ông ốm nặng ) - Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông thái độ của em như thế nào? ( nhanh nhẹn đi ngay ) - An-đrây-ca làm gì khi đi mua thuốc ? ( mải chơi ) - Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua thuốc về ? ( ông em đã chết ) - An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ? - Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào ?( có tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân . ) Nêu nội dung của bài : Nỗi dằn vặt cảu An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân Bài chị em tôi. GV hướng dẫn đọc .Về nhà luyện đọc - Bài chia làm 3 đoạn: +Đoạn 1: Dắt xe ra cửa.....tặc lưỡi cho qua. +Đoạn 2: Cho đến một hôm.......nên người. +Đoạn 3: Từ đó......tỉnh ngộ. Tìm hiểu bài 1. Nhiều lần cô chị nói dối ba. GV nêu câu hỏi (SGK) Yêu cầu học sinh trả lời . + Cô bắt trước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim lại đi lướt qua mặt bạn chị với bạn. Cô chị thấy em nói dối thì hết sức giận dữ . +Cô nghĩ ba sẽ tức giận, mắng mỏ thậm chí đánh hai chị em. +Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho thật giỏi. 2. Cô em giúp chị tỉnh ngộ. +Vì cô em bắt trước chị mình nói dối. Vì cô biết mình là tấm gương xấu cho em. Cô sợ mình chểnh mảng học hành khiến ba buồn. + Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa. Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ. Câu chuyện khuyên chúng ta điề gì ?
- * Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối. Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin ở mọi người đối với mình.. 4. Hoạt động vận dụng - Qua bài đọc, em rút ra bài học gì? 5. Hoạt động sáng tạo : Nêu ý nghĩa câu chuyện : Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK ................................................................................................................................ Địa lý CHỦ ĐỀ : DÃY HOÀNG LIÊN SƠN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức a. Nắm được một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, địa hình, khí hậu).. Biết Phan - xi -păng là đỉnh núi cao nhất nước ta. b. Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: + Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc, + Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,... + Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,. c. Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao, - Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt. Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: + Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả, trên nương rẫy, ruộng bậc thang. + Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc, + Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,... + Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,... 2. Kĩ năng - HS chỉ đúng vị trí dãy Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam. 3. Phẩm chất - HS học tập tự giác, tích cực 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ *GDQP- AN: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy HLS trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Tranh, ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động: - GV giới thiệu chủ đề và nêu rõ nội dung của tiết học 2. Khám phá : 2.1. Dãy Hoàng liên Sơn Đặc điểm địa hình - Yêu cầu HS quan sát lược đồ H1 trả lời câu hỏi:
- + Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc của nước ta? Trong những dãy núi đó dãy núi nào cao nhất? + Dãy núi HLS dài bao nhiêu km? Rộng bao nhiêu? + Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi HLS như thế nào? - GV đưa bản đồ địa lí Tự nhiên VN, Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy HLS trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm - GV nhận xét, kết luận: Dãy Hoàng Liên SơnNằm giữa sông Hồng và sông Đà , đây lafdayx núi caonhaats nước ta ....... chạy dài khoảng 180 km, trải rộng gần 30 km *Đặc điểm khí hậu - Ở những nơi cao của HLS khí hậu như thế nào? - Treo bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam.. - Yêu cầu HS trả lời tiếp các câu hỏi SGK + Vì sao Sa Pa trở thành trở thành khu du lịch nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc? - GV nhận xét, kết luận: Sa Pa có khí hậu mát mẻ,dễ chịu thu hút nhiều khách du lịch đến nghỉ mát. - Cho HS xem một số tranh ảnh về Sa Pa. 2.Dân tốc ở Hoàng Liên Sơn Hướng dẫn học sinh ìm hiêu các dân tộc ỏ Hoàng liên Sơn . Thảo luận N2 trả lời các câu hỏi sau : Ở Hoàng Liên Sơn có những dân tộc nào sinh sống ? Nhà cửa bản làng họ ra sao ? Trang phục và các lễ hội của họ ? Các nhóm trình bày - GV kết luận . 3. Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng liên Sơn 3.1.Trồng trọt trên đất dốc: - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 vào phiếu học tập Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng những cây gì? Ở đâu? Tìm hiểu vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. * HS quan sát hình 1 Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? Tại sao phải làm ruộng bậc thang? Người dân Hoàng Liên Sơn trồng gì trên ruộng bậc thang? - GV nhận xét, kết luận. 3.2.Nghề thủ công truyền thống: * GV cho HS dựa vào tranh,ảnh, vốn hiểu biết để thảo luận trong nhóm theo các gợi ý sau: Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn. Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm. - GV nhận xét và kết luận. 3.3.Khai thác khoáng sản: - GV cho HS quan sát hình 3 và đọc SGK mục 3 để trả lời các câu hỏi sau: Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn.
- Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn , hiện nay khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất? Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân. Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lí? Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền núi còn khai thác gì? Đại diện các nhóm nêu kết quả - GV kết luận . 4.Hoạt động vận dụng : GV hệ thống lại nội dung của tiết học , Yêu cầu học sinh về nhà đọc và tìm hiểu thêm . 4. Hoạt động sáng tạo - Sưu tầm tranh, ảnh về ruộng bậc thang và các HĐSX của người dân HLS .............................................................................................................................. Thứ ba , ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường, vằng vặc,... - Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung 3. Phẩm chất - GD HS lòng yêu nước, yêu con người. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định trách nhiệm của bản thân * GDQPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc. - HS: HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (3p) - HS hát bài "Chiếc đèn ông sao" - HS nêu tên chủ điểm mới "Trên đôi cánh ước mơ" - GV giới thiệu chủ điểm, dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc:
- Cách tiến hành: - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: Đêm nay....của các em. Đoạn 2: Anh nhìn trăng....vui tươi. Đoạn 3: Trăng đêm nay....các em. Luyện đọc từ khó : HS tìm từ khó và luyện đọc (bao la, man mác, mươi mười lăm năm nữa, chi chít,....) 3.Tìm hiểu bài: GV tổ chức cho học sinh tìm hiểu bài . Thảo luận N4- Làm việc vào phiếu 1. Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em. - Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em trong thời gian nào? - Đối với thiếu niên tết trung thu có gì vui? - Đvận gác trong đêm trung thu anh chiến sĩ nghĩ tới điều gì? - Trăng trung thu có gì đẹp? 1. Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em. + Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai sao? + Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập? + Nội dung đoạn 2 là gì? + Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa? + Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? + Đoạn 3 cho em biết điều gì ? + Đoạn 1 nói lên điều gì? 3. Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước. * Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước. 3. Luyện đọc diễn cảm HS nêu lại giọng đọc cả bài: - 1 HS đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. 4. Hoạt động vận dụng + Giáo dục QPAN: Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em nhỏ như thế nào? 5. Hoạt động sáng tạo - Trưng bày những tranh, ảnh đã sưu tầm để nói về sự đổi thay của đất nước ....................................................................................................................... Luyện từ và câu DANH TỪ- DANH TỪ CHUNG - DANH TỪ RIÊNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, hoặc đơn vị). - Hiểu được khái niệm danh từ chung, danh từ riêng (ND ghi nhớ)
- - Nhận biết được danh từ riêng và danh từ chung dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III), nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2) 2. Kĩ năng - Tìm được danh từ, danh từ riêng , danh từ chung và và đặt câu với danh từ đó. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài.. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV:+ Giấy khổ to viết sẵn các nhóm danh từ+ bút dạ. +Tranh (ảnh) về con sông, cây dừa, trời mưa, quyển truyện (nếu có) 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ, ... III. Cac: hoạt động dạy học 1. Danh từ 1. 2. Phần nhận xét: Bài 1: - HS đọc nội dung bài tập 1. Cả lớp đọc thầm lại. - HS thảo luận theo cặp rồi trình bày. - Các từ chỉ sự vật là: nắng, mưa, sông, dừa, cha ông, chân trời. Bài 2: - HS đọc nội dung bài tập. - HS làm bài vào vở rồi trình bày . + Từ chỉ người: cha ông + Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời. + Từ chỉ hiện tượng : mưa, nắng 3. Phần ghi nhớ: ( 10 p) - HS đọc thầm phần ghi nhớ . - GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ để minh hoạ . 1. 3. Thực hành luyện tập Bài 1: Em hãy tìm danh từ ( Trò chơi truyền điện ) Lóp trưởng tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện + 2 danh từ chỉ người + 2 danh từ chỉ vật + 2 danh từ chỉ hiện tượng VD: Ông cha, cha ông ,sông, dừa, chân trời ,nắng, mưa, con, rặng 2. Danh từ chung - danh từ riêng 1. Giáo viên giới thiệu nội dung . 2. Phần nhận xét - Cho HS thảo luận theo nhóm để làm các bài tập. - Đại diện một số nhóm trình bày- Các nhóm khác nhận xét. GV nhận xét chốt lại nội dung Bài1: a) sông b) Cửu Long (cho HS xem trên bản đồ vị trí của sông Cửu Long ) c) vua d) Lê Lợi Bài 2: a.sông : Tên chung chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn
- b.Cửu Long : Tên riêng của một dòng sông c. vua : Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước Phong kiến d.Lê Lợi : Tên riêng của một vị vua + Những tên chung của một loại sự vật như sông, vua được gọi là danh từ chung + Những tên riêng của người sự vật nhất định như sông Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng Bài 3: a) sông không viết hoa, Cửu Long viết hoa b) vua không viết hoa, Lê Lợi viết hoa . Rút ra ghi nhớ : 4. Phần luyện tập . GV tổ chức HD HS đọc yêu cầu các bài tập Thảo luận cặp để làm bài – Chữa bài Bài 1:Làm việc theo nhóm 2( thảo luận và nêu) Danh từ chung : núi / dòng sông / dãy / mặt/ sông / ánh / nắng / đường /dãy / nhà / trái / phải / giữa / trước Danh từ riêng : Chung /Lam /Thiên Nhẫn / Trác/Đại Huệ /Bác Hồ Bài 2 : Làm việc cá nhân HS tự viết tên ba bạn 4. HĐ ứng dụng :GV cho học sinh phân biệt danh từ , danh từ chung , danh từ riêng 5. HĐ sáng tạo: GV yêu cầu làm bài tập mỏ rông ở luyện Tiếng Việt ................................................................................................................................. Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG- LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng. - Tính được tổng của 3 số .Vận dụng tính chất đề tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất . 2. Kĩ năng - Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh giá trị của biểu thức. 3. Phẩm chất - Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng có nội dung như sau: A b c (a + b) + c a + (b + c) 5 4 6 35 15 20 28 49 51 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. Các hoạt động dạỵ học 1. Khởi động
- - GV dẫn vào bài mới. 2. Khám phá a. Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng. GV kẻ bảng như SGK lên bảng, cho HS nêu giá trị cụ thể của a, b, c rồi so sánh kết quả tính để nhận biết giá trị của ( a + b) + c và a + ( b + c) Giúp HS nhận ra ( a + b) + c = a + ( b + c) HS rút ra kết luận: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. 2 - 3 HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng . Lưu ý: Khi phải tính tổng của 3 số a + b + c ta có thể tính theo thứ tự từ trái qua phải: a + b + c = ( a + b) + c = a + ( b + c) 3.Thực hành Bài 1a.b. Làm việc cá nhân HS nêu yêu cầu - HS tự làm bài rồi chữa bài. a. 3 254 + 146 + 1 698 = (3 254 + 146) + 1 6983 400 + 1 698 = 5 098 b. 4 367 + 199 + 501 = 4 367 + (199 + 501) = 4 367 + 700 = 5 067 Bài 2:Làm việc theo nhóm 2:HS thảo luận theo cặp rồi làm bàivào vở, nêu kết quả Hai ngày đầu quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là: 75 500 000+ 86 950 000= 162 450 000( đồng ) Cả ba ngày quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là: 162 450 000+ 14 500 000= 176 950 000 ( đồng) Đ/S: 176 950 000 đồng. Bài 3: GV tổ chức cho học sinh nhận biết nhanh . a + o = o + a = a 5 + a = a + 5 ( a +28) + 2 = a + ( 28 + 2) = a + 30 Bài tập tiết luyện tập . Bài tập 1b. Làm việc cá nhân Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi lên bảng chữa bài a. 2148 + 1429 3046 6623 Bài 2: dòng 1.2.Làm việc theo nhóm 2 Cho hs nêu yêu cầu thảo luận theo cặp làm bài vào vở sau đó chữa a. 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178 Hoặc 96 + 78 + 4 = 78 + (96 + 4) = 78 + 100 = 178 Gv nhận xét. 4. HĐ vận dụng - Vận dụng tính chất kết hợp trong bài tính nhanh 5. HĐ sáng tạo - Vận dụng tính chất kết hợp để tìm được nhanh nhất đáp số của bài toán 2 ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt
- 1. Kiến thức - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Củng cố bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó 2. Kĩ năng - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy. -HS: VBT, vở nháp 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5p) - GV dẫn vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới (15p) 2.1. Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. (10p) GV tổ chức hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu bài . HS thảo luận N2 tìm phương pháp giải - Các nhóm trình bày kết quả của nhms mình . Cả lớp nhân j xét và thống nhất Bài toán 1: GV nêu bài toán rồi tóm tắt trên bảng như SGK Bài giải Hai lần số bé là: 70 - 10 = 60 Số bé là: 60 : 2 = 30 Số lớn là: 30 + 10 = 40 Đáp số: Số lớn: 40 Số bé: 30 HS nhận xét cách tìm số bé: Muốn tìm số bé ta lấy tổng trừ hiệu rồi chia cho 2 SỐ BÉ = (TỔNG - HIỆU) : 2 Bài toán 2: HD tương tự bài 3. Thực hành: (18p) GV hướng dẫn, HS làm, GVgọi HS lên bảng chữa bài Bài 1:Thảo luận nhóm đôi. HS tự tóm tắt bài toán rồi giải. Các nhóm trình bày bài làm - GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ. Lưu ý: Chỉ vận dụng công thức tìm số lớn hoặc số bé trong một bài toán như sau: Cách 1 : Số bé = (tổng – hiệu) : 2 Số lớn = số bé + hiệu Cách 2 : Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 Số bé = số lớn - hiệu Bài 2: Làm việc cá nhân . Đọc bài toán làm bài và chữa bài vào vở Bài giải Hai lần số học sinh trai là: 28 + 4 = 32 (học sinh) Số học sinh trai là:
- 32 : 2 = 16 (học sinh) Số học sinh gái là: 16 - 4 = 12 (học sinh ) Đáp số: 16 học sinh , 12 học sinh Bài tập tiết luyện tập : GV cho học sinh luyện làm bài 1 a,b và bài 2 trang 48. Bài tập 1.- Thực hiện sau đó trình bày - Các nhóm chốt ý đúng a. Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15 Số bé là: 15 – 6 = 9 b. Số lớn là: (60 + 12): 2 = 36 Số bé là: 36 – 12 = 24 Bài 2, GV hướng dẫn học sinh tóm tắc bằng sơ đồ Ta có sơ đồ: 36 tuổi 8 tuổi GV kiểm tra và chố kiến thức 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách tìm số lớn, số bé trong bài toán 5. Hoạt động sáng tạo : Giả các bài toán cùng dạng ở sách luyện toán buổi 2. ............................................................................................................................ Tập làm văn ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (ND ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tạo dựng một đoạn văn kể chuyện. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ truyện Hai mẹ con và bà tiên trang 54, SGK (phóng to nếu có điều kiên), Bảng phụ. - HS: Vở BT, sgk. 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5p) Cốt truyện là gì? Cốt truyện gồm những phần nào - Nhận xét, khen/ động viên -Chuyển ý vào bài mới 2. Khám phá : - Nhận diện, đặc điểm loại văn
- * Nhận xét : Bài 1: Bài 1: Những sự việc tạo thành cốt truyện: “Những hạt thóc giống”? Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào? - Đọc lại truyện: “Những hạt thóc giống” và làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp: + Sự việc 1: Nhà Vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế: luộc chín thóc giống rồi giao cho dân chúng, giao hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ truyền ngôi cho (đoạn 1) +Sự việc 2:Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nẩy mầm.(đoạn 2) + Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi người.(đoạn 3) +Sự việc 4: Nhà Vua khen ngợi Chôm trung thực và dũng cảm đã quyết định truyền ngôi cho Chôm.(đoạn 4) Bài 2: Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chỗ kết thúc đoạn văn? Em có nhận xét gì về dấu hiệu này của đoạn 2? =>Giáo viên chốt ý: .Ghi nhớ: - GV:Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể một sự việc trong một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện. Hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng. 3. Thực hành- luyện tập - Cho HS quan sát tranh - GV đặt câu hỏi + Câu chuyện kể lại chuyện gì? + Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh? Đoạn nào còn thiếu? + Đoạn 1 kể sự việc gì? + Đoạn 2 kể sự việc gì? + Đoạn 3 còn thiếu phần nào? + Phần thân đoạn theo em kể lại chuyện gì? - Phần thân đoạn: Kể việc cô bé kể lại sự việc cô bé trả lại người đánh rơi túi tiền. 4. Hoạt động ứng dụng (1p) Ghi nhớ hình thức đoạn văn 5. HĐ sáng tạo (1p) - Kể lại hoàn chỉnh câu chuyện sau khi đã viết hoàn thiện đoạn văn ................................................................................................................................ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG I. Mục tiêu -Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực- Tự trọng (BT1,2) - Bước đầu xếp các từ Hán Việt có tiếng "trung" theo hai nhóm nghĩa (BT3) và đặt câu được với một từ trong nhóm (BT4). II. Đồ dùng dạy học :Bảng phụ. VBT. III. Hoạt động dạy học . 1. Khởi động : Trò chơi : Ai nhanh - đúng : viết 5 danh từ chung, 5 danh từ riêng. Thực hiện trên bảng con.
- 2. Khám phá : 2.1. Hướng dẫn HS làm bài tập (25p) Cho HS trao đối trong nhóm để làm lần lượt từng bài. Gọi đại diện nhóm trình bày- Các nhóm khác nhận xét bổ sung. GV nhận xét chốt lại bài. Bài 1: Thứ tự điền vào là : tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào . Bài 2: Làm việc theo cặp Dòng 1: trung thành. Dòng 2: trung kiên Dòng 3: trung nghĩa: Dòng 4: trung hậu : Dòng 5: trung thực. Bài 3: Làm việc theo cặp - HS trao đổi cặp để làm bài vào vở - HS trình bày. GV nhận xét chốt lời giải đúng : + Trung có nghĩa là ở giữa : trung thu, trung bình, trung tâm. + Trung có nghĩa làm một lòng một dạ :trung thành , trung nghĩa, trung thực, trung kiên . Bài 4: Làm việc cá nhân - HS đọc thầm yêu cầu của bài và nêu cách làm. - HS suy nghĩ đặt câu . - HS tiếp nối trình bày .( Thiếu nhi ai cũng thích tết trung thu. Các chiến sĩ luôn trung thành với Tổ quốc....) GV kiểm tra bài cho một số em. 4. HĐ vận dụng : Tổ chức cho học sing đặt câu với các từ vừa học 5. HĐ sáng tạo : Viết đoạn văn có các từ nói về trung thực - Tự trọng ............................................................................................................................... Thứ năm , ngày 14 tháng 10 năm 2021 Toán GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. Mục tiêu : 1. Kiến thức - Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác hoặc sử dụng ê ke). 2. Kĩ năng - Hs xác định, vẽ được góc vuông, góc nhọn, góc tù.. 3. Phẩm chất - Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (chọn 1 trong 3 ý) II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS) - HS: Vở BT, bút, ê-ke 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động:(5p) - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1: Giới thiệu các góc : Góc nhọn, góc tù, góc bẹt a. Góc nhọn : A
- - GV vẽ lên bảng rối nói 0 đây là góc nhọn AOB. B Góc nhọn có đỉnh là O và cạnh là OA và OB Gv vẽ một góc nhọn khác rồi cho HS quan sát nêu góc, đỉnh, cạnh b. Góc tù (tiến hành tương tự ) c. Góc bẹt (Tiền hành tương tự ) 3. Thực hành- Luyện tập (15p) Bài 1: HS nhận biết góc nhọn, góc tù, góc vuông - Làm việc cả lớp- HS quan sát hình vẽ sgk nhận biết các góc Góc nhọn Góc tù Góc vuông Góc bẹt Góc nhọn Góc tù Bài 2: GV vẽ hình lên bảng. - Làm việc theo nhóm2- HS thảo luận theo nhóm để trả lời a. Hình tam giác ABC là tam giác có các góc nhọn. b. Hình tam giác DEC là tam giác vuông. c. Hình tam giác MNP là tam giác có các góc tù 4. HĐ vận dụng :- Kiểm tra một góc là góc nhọn, góc tù và góc bẹt như thế nào? 5. HĐ sáng tạo : Làm các bài tập ở sách luyện tập buổi 2. ............................................................................................................................ Kể chuyện LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người. 2. Kĩ năng: - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK) ; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể) 3. Phẩm chất - Biết ước mơ để có niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống. 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... * BVMT: Giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống của con người II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh họa từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn. +Giấy khổ to và bút dạ. - HS: - Truyện đọc 4, SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, đóng vai, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm, khăn trải bàn. III. Các họt động dạy học 1. Khởi động:(5p) - HS hát bài Ước mơ - GV chuyển ý bài mới. 2. Khám phá : 2.1. Hoạt động nghe-kể. - Hướng dẫn kể chuyện.
- - GV kể 2 lần: +Lần 1: Kể nội dung chuyện. Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải thích một số từ ngữ khó hiểu trong truyện. +Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ. 3. Thực hành kể chuyện - Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập. - Nhắc nhở học sinh trước khi kể: + Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy. - Lớp trưởng điều khiển các bạn kể trong nhóm 4 + HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong nhóm – Chia sẻ trước lớp - Cả lớp theo dõi - Nhận xét, bình chọn bạn kể hay - GV đánh giá phần chia sẻ của nhóm * Nhận xét bình chọn bạn kể hay. 4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện - GV phát phiếu học tập có in sẵn các câu hỏi - TBHT điều khiển các nhóm báo cáo dưới sự hướng dẫn của GV: + Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện điều gì? + Hành động của cô gái cho thấy cô là người ntn? + Em hãy tìm kết thúc vui cho câu chuyện trên *Gv: Có lẽ trời phật rủ lòng thương, cảm động trước tấm lòng vàng của chị nên đã khẩn cầu cho chị sáng mắt như bao người. Năm sau mắt chị sáng lại nhờ phẫu thuật. Cuộc sống hiện nay của chị thật hạnh phúc và êm ấm. Mái nhà của chị lúc nào cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ thơ. + Qua câu chuyện em hiểu điều gì? GV kết luận : Trong cuộc sống chúng ta nên có lòng nhân ái bao la, biết thông cảm và sẻ chia những đau khổ của người khác. Những việc làm cao đẹp sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc cho chính chúng ta và mọi người * GDBVMT : GV kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống con người (đêm đến niềm hi vọng tốt đẹp) 5. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 6. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm trong sách Truyện đọc 4 các câu chuyện cùng chủ điểm. ............................................................................................................................. Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh để kể lại được cốt truyện 2. Kĩ năng:- Biết phát triển ý nêu dưới 2,3 tranh để tạo thành 2,3 đoạn văn kể chuyện. 3. Phẩm chất: Yêu thích văn học, ham học hỏi và tham khảo sách văn học. 4. Góp phần phát triển các năng lực
- - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: +Tranh minh hoạ cho truyện trang 64, SGK (phóng to từng tranh nếu có điều kiện).- Bảng phụ 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. Các hoạt đôngk dạy học 1. Khởi động (5p) ? Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể nội dung gì? -Mỗi đoạn văn kể 1 sự việc ? Khi viết đoạn văn cần lưu ý điều gì?- Đầu đoạn viết lùi vào. Hết đoạn có dấu chấm xuống dòng. - Nhận xét, khen/ động viên. - Chuyển ý vào bài mới 2. Hoạt động thực hành. * Bài tập 1:Làm việc cả lớp . - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nắm được cốt truyện: +Truyện có những nhân vật nào? + Câu chuyện kể lại chuyện gì? + Truỵên có ý nghĩa gì? - Truyện khuyên chúng ta hãy trung thực, thật thà trong cuộc sống sẽ được hưởng hạnh phúc. *GV: Câu chuyện kể lại việc chàng trai được tiên ông thử thách tính thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu. - Gọi HS đọc lời gợi ý dưới mỗi bức tranh. - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu. - GV chữa cho từng HS, nhắc HS nói ngắn gọn, đủ nội dung chính. HS đọc tiếp nối lời gợi ý dưới tranh – Tập kể trong nhóm 4 * Nhận xét, khen những HS nhớ cốt truyện và lời kể có sáng tạo. *Bài tập 2: -Gv hướng dẫn làm bài *VD: Tranh 1. + Anh chàng tiều phu làm gì? + Khi đó chàng trai nói gì? + Hình dáng của chàng tiều phu như thế nào? + Lưỡi rìu của chàng trai như thế nào? - Tổ chức cho HS thi kể. - Hướng dẫn HS làm tương tự với các bức tranh còn lại - Nhận xét, đánh giá. *Hệ thống lại theo bảng sau Đo Nhân vật làm gì? Nhân vật nói gì? Ngoại hình Lưỡi rìu vàng. ạn nhân vật Bạc, sắt 2 Cụ già hiện lên Cụ hứa vớt rìu giúp Cụ già râu tóc chàng trai. Chàng bạcphơ, vẻ chắp tay cảm ơn. mặthiền từ. 3 Cụ già vớt dưới Cụ bảo: “Lưỡi rìu Chàng trai vẻ Lưỡi rìu vàng sống lên một lưỡi của con đây”, chàng mặt thật thà. sáng loá
- rìu, đưa cho chàng trai nói: “Đây không trai, chàng trai ngồi phải rìu của con. ” trên bờ xua tay. 4 Cụ già vớt lên lưỡi Cụ hỏi: “Lưỡi rìu Lưỡi rìu bạc rìu thứ hai. Chàng này của con chứ?”. sáng lấp lánh trai vẫn xua tay. Chàng trai đáp: “Lưỡi rìu này cũng không phải của con”. 5 Cụ già vớy lên lưỡi Cụ hỏi: “Lưỡi rìu Chàng trai vẻ Lưỡi rìu sắt rìu thứ ba, chỉ tay này có phải của con mặt hớn hở. vào lưỡi rìu. Chàng không?” chàng trai trai giơ hai tay lên mừng rỡ: “ Đây mới trời. đúng là rìu của con” 6 Cụ già tặng chàng Cụ khen: “Con là Cụ già vẻ hài trai cả 3 lưỡi rìu. người trung thực, lòng. Chàng Chàng chắp tay tạ thật thà. Ta tặng con trai vẻ mặt ơn. cả ba lưỡi rìu”. vui sướng. Chàng trai mừng rỡ nói: “Cháu cảm ơn cụ”. 5. Hoạt động vận dụng: - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 6. Hoạt động sáng tạo : Kể lại toàn bộ câu chuyện dựa vào cốt truyện . ................................................................................................................................ Đạo đức Chủ đề : BÀY TỎ Ý KIẾN -TIẾT KIỆM TIỀN CỦA VÀ THỜI GIỜ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức- Biết rằng mọi trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em. - Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của và thời giờ . - Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền củavà thời giờ . 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác. - Có kĩ năng sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày. 3. Phẩm chất: - Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, tôn trọng ý kiến của người khác. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo *GD TKNL : Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng - Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng *BVMT: -HS biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, thầy cô giáo, chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp học, trường học; về môi trường ở cộng đồng địa phương...
- II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + SGK Đạo đức lớp 4 + Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động. - HS: +Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng. + Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: đóng vai, trò chơi học tập, thảo luận nhóm - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động: Giáo viên giới thiệu nội dung tiết học và các bài học cần hoàn thành trong tiết . 2.Hoạt động hình thành khám phá 2.1. Thảo luận nhóm 4(Câu 1, 2- SGK/9) Các nhóm trình bày -Cả lớp thống nhất các cách giải quyết các tình huống . GV tiểu kết : + Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em. Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người. Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và của trẻ em nói chung. + Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình về mọi vấn đề trong đó có môi trường 2.2.Phần thực hành : GV yêu cầu các em về nhà thực hành . 3.Tiết kiệm tiền của và thời giờ . 3.1.Tìm hiểu thông tin - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK/11 và thảo luận câu hỏi SGK Thông tin: - Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”. Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết, không để thừa thức ăn. Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày. - Qua xem tranh và các thông tin trên theo em cần phải tiết kiệm những gì? - Theo em có phải do nghèo nên cần phải tiết kiệm của công? Nghe kể :câu chuyện: “Một phút” - GV kể câu chuyện “Một phút” Hướng dẫn các em tìm hiểu câu chuyện qua các câu hỏi . * GV: Sử dụng tiết kiệm như quần áo, sách vở, điện nước .trong cuộc sống hằng ngày là bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần vào bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng. - Mỗi phút đều đáng quý. Chúng ta cần tiết kiệm thời giờ. - HS thảo luận N2 làm bài tập 1-2 của bài tiết kiểm tiền của . Hỏi : Vì sao ta phải tiết kiệm tiền của : Tiền của là mồ hôi công sức của bao người, họ phải vất vả làm việc vất vả ........ Kết luận : - Tiết kiệm thời giờ và tiền của là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh.
- 3.2.Bày tỏ ý kiến, Phẩm chất (BT1- SGK/12): - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1, YC HS cùng các bạn trao đổi, bày tỏ Phẩm chất về các ý kiến đã cho (Tán thành, không tán thành) - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình. * Kết luận: + Các ý kiến c, d là đúng. + Các ý kiến a, b là sai. Bày tỏ ý kiến và thái độ( Bài 3 SGK Bài tiết kiệm thời giờ . GV nêu từng ý kiến trong bài 3. Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đánh giá của mình GV đề nghị HS giải thích về lý do lựa chọn của mình. GV kết luận: + Các ý kiến d là đúng + Các ý kiến a, b, c là sai Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân 3. Hoạt đông vận dụng : - Liên hệ giáo dục BVMT: Tiết kiệm tiền của là bảo vệ môi trường 4. Hoạt động sáng tạo : - Liên hệ giáo dục TKNL ............................................................................................................................. Thứ sáu , ngày 15 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; 2. Kĩ năng - Hs biết viết tên người, tên địa lí Việt Nam, địa chỉ gia đình theo đúng quy tắc viết hoa - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2 mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3). 3. Phẩm chất - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập, bảng phụ. - HS: vở BT, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động (3p) - Lấy VD về DT riêng - GV chuyển ý vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới a. Nhận xét. Làm việc N2. + HS quan sát Thảo luận và nhận xét cách viết.

