Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Nguyễn Thị Huyền

doc 38 trang tulinh 20/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_4_nguyen_thi_huyen.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 4 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN Bài viết 3: Nghe-viết: EM LỚN LÊN RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Nghe-viết đúng bài thơ Em lớn lên rồi.Trình bày đúng bài thơ lục bát. - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ g đến m) vào vở. - Làm đúng BT (trò chơi Tìm đường): Điền chữ s / x hoặc n / ng. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghe – viết, chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách bày bài thơ 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức hát bài Nét chữ nết người - HS tham gia hát. Lớp trưởng tổ chức trò chơi" Truyền điện " Cả lớp thực hiện trò chơi:đọc đọc thuộc lòng 10 chữ cái từ a đến ê. thuộc lòng10 chữ cái từ a đến ê. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu:+ Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục bát. 2.1.Trao đổi về nội dung bài viết. - GV đọc mẫu bài thơ Em lớn lên rồi. -1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc - GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi theo thầm và trả lời các câu hỏi: suy nghĩ của mình. + Bài thơ nói về ai? + Vì sao chúng ta biết bạn nhỏ trong bài thơ lớn
  2. rồi? 2.2. Hướng dẫn cách trình bày: + Bài chính tả viết theo thể thơ + Bài chính tả viết theo thể thơ nào? lục bát. + Bài chính tả có 4 cặp câu. Cứ + Bài chính tả có mấy cặp câu? Mỗi cặp câu có 1 câu 6 tiếng(câu lục) lại có 1 đặc điểm gì? câu 8(câu bát). + Câu lục được viết từ ô thứ mấy so với lề vở? + Câu lục được viết từ ô thứ 3 + Câu bát được viết từ ô thứ mấy so với lề vở? so với lề vở. + Tên bài thơ có mấy tiếng? Khi viết ta viết từ ô + Câu bát được viết từ ô thứ 2 thứ mấy? so với lề vở. + Những chữ nào trong bài phải viết hoa? + Tên bài thơ có 4 tiếng. Khi 2.3. Hướng dẫn viết từ khó: viết ta viết từ ô thứ 4. + Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? + Những chữ đầu dòng thơ phải viết hoa. - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết. - Học sinh nêu các từ: lúp xúp, quây quần,... 3. Luyện tập: *Mục tiêu: - Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. - Làm đúng các bài tập 2. Làm đúng BT 3a 3.1. HĐ viết chính tả: nhở những yêu cầu khi - Lắng nghe. viết chính tả.Trình bày thể thơ lục bát Giáo Học sinh viết bài viên đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ - Học sinh xem lại bài của mình, viết của các đối tượng M1. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. 3.2. HĐ chấm, nhận xét bài: Sửa lại xuống cuối vở.Trao đổi bài - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo cá (cặp đôi) để soát hộ nhau. nhân – nhóm 2. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài. 3.3. HĐ làm bài tập: Học sinh đọc bài tập Bài 2: Tìm chữ, tên chữ viết vào vở 9 chữ trong bảng sau: g (giê), gh (giê hát), gi (giê i), i (i), -GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên k (ca), kh (ca hát), 1 (e-lờ), m (em- chữ. – GV chỉ cột 9 tên chữ, hướng dẫn cả lớp mờ) đọc các tên chữ đã viết sẵn trong bảng: Học sinh luyện đọc . GV hướng dẫn : không đọc g là gờ, gh là gờ hát, l là gờ như ở lớp 1, vì đó không phải là tên chữ, chỉ là tên gọi tạm thời phù hợp với trình –HS làm bài vào vở Luyện viết 3. độ lớp 1. 1 HS làm bài trên tờ phiếu bài tập. – GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Luyện - HS làm bài trên phiếu báo cáo kết
  3. viết 3.1 HS làm bài trênphiếu bài tập. quả. - HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. HS đọc thuộc lòng bảng chữ cái và – GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo chữ ghép. đáp án đúng. Số thứ tự Chữ Tên chữ 1 g giê 2 gh giê hát 3 gi giê i 4 h hát 5 i i -GV cho hS đọc thuộc lòng bảng chữ cái và 6 k ca chữ ghép. 7 kh ca hát 8 l e-lờ 1-2 HS đọc lại bài. - HS cả lớp làm bài trong vở Luyện viết 3. 1 HS làm bài trong phiếu Bài 3. Tìm đường: BT. a)Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô -HS báo cáo kết quả. trống. Giúp thỏ tìm đường đến kho báu, biết - HS theo dõi và sửa bài. rằng đường đến đó được đánh dấu bằng các BT 3a: hoa súng – cái xô – chim tiếng có chữ s. sáo – đĩa xôi – quả xoài – mầm xanh – dòng sông – quả sim. Đường đến kho báu phải đi qua các cụm từ: hoa súng – chim sáo – dòng sông – quả sim. . Cả lớp làm bài trong vở Luyện - viết 3. GV yêu cầu 1 HS đọc yêu - GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu BT- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. – GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo đáp án đúng. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - Về viết lại 10 lần những chữ đã và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. viết sai. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Tìm và viết ra 5 từ có chứa âm s/x.. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  4. Toán Bài 10: BẢNG NHÂN 7(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân 7. - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán, - Các thẻ giấy ghi các số: 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS tham gia trò chơi: + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 6 x3 = ? rồi chỉ + HS Trả lời kết quả các phép định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các tính đề hình thành bảng naah 7 câu hỏi về bảng nhân 6 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”. 2. Khám phá: - Mục tiêu:+ Hình thành được bảng nhân 7. + Vận dụng bảng nhân 7 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài GV đưa mô hình tấm bìa gắn 7 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của yêu cầu HS cùng thực hiệnlấy 1 thẻ có 7 chấm GV và trả lời các câu hỏi: tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
  5. + Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + Tấm thẻ có 7 chấm tròn. + 7 chấm tròn được lấy mấy lần? + 7 chấm tròn được lấy 1 lần. GV: 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép + Vài HS đọc 7 x1 = 7 nhân: 7 x 1 = 7. GV viết phép nhân lên bảng. -HS thực hiện theo yêu cầu của GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa GV và trả lời các câu hỏi: gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 2 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + 7 được lấy 2 lần. + Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy + 7 x 2 7 được lấy mấy lần? + 7 x 2 = 14 + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2 + Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 lần? = 14. + 7 nhân 2 bằng mấy? + Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14? + Vài HS đọc 7 x 2 = 14 -HS thực hiện theo yêu cầu của GV: 7 được lấy 2 lần nên ta lập được phép GV và trả lời các câu hỏi: nhân: 7 x 2 = 7 + 7 = 14. Gv viết phép tính 7 x 2 lên bảng GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + 7 được lấy 3 lần. + 7 x 3 + 7 x 3 = 21 + Vài HS đọc 7 x 3 = 21 + Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy + Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7= 21 nên 7 x 7 được lấy mấy lần? 3 = 21. + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 3 + Hai tích liền nhau của nhân 7 lần? hơn kém nhau 7 đơn vị. + 7 nhân 3 bằng mấy? + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy GV: 7 được lấy 3 lần nên ta lập được phép tính: tích liền trước cộng với 7. 7 x 3 = 21. GV viết phép tính lên bảng. + Em tính kết quả phép nhân 7 x 3 như thế nào? *GVHD HS tính: 7 x 3 = 7 x 2 + 7= 21. - HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 = + Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn kém nhau 28.
  6. bao nhiêu đơn vị? 7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) = 7 x 3 + Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? + 7. *GV: Có mấy cách tính trong nhân: - Co 2 cách tính trong phép nhân GV HD phân tích phép tính 7 x 3 tương tự như + Dựa vào phép cộng. trên. + Dựa vào tích liền trước. Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn - Lớp đọc 2 – 3 lần. lại. - HS tự học thuộc bảng nhân 7. - GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 7,.... - HS đọc thuộc lòng. - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng. - HS thi đọc thuộc lòng 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Ôn tập về Bảng nhân 7. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. và trả lời. 7 x 2 7 x 8 7 x 3 7 x 2 = 14 7 x 9 = 63 7 x 6 7 x 5 3 x 7 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70 7 x 1 7 x 9 7 x 4 7 x 1 = 7 7 x 3 = 21 7 x 7 7 x 10 4 x 7 7 x 7 = 49 3 x 7 = 21 7 x 8 = 56 7 x 4 = 28 7 x 5 = 35 4 x 7 = 28 - GV nhận xét, tuyên dương. HS khác nhận xét, bổ sung. - Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân trong 2 cột cuối. - Các thừa số giống nhau nhưng + Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thứ tự của chúng thay đổi, kết quả thừa số thì tích như thế nào? bằng nhau. *GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự 7 x 3 và 3 x 7 đều = 21. các thừa số thì tích không thay đổi. 7 x 4 và 4 x 7 đều = 28. - Tích không thay đổi. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan + HS trả lời:..... đến bảng nhân 7. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 04: GIỮ VỆ SINH XUNG QUANH NHÀỞ (T1)
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở - Giải thích được tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở Làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ vệ sinh xung quanh nhà ở, yêu quê hương, đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức có liên quan - Cách tiến hành: - Hs chia sẻ hiểu biết - HS chia sẻ trước lớp + GV nêu câu hỏi: Xung quanh nhà ở của em có sạch sẽ không? Vì sao em lại nhận xét như vậy? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu:- Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở thông qua quan sát tranh, ảnh và thực tế. - Biết nhận xét về việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở thông qua quan sát tranh, ảnh và thực tế - Giải thích được một cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc làm giữ vệ sinh xung quanh nhà ở (làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi.Sau - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài đó mời học sinh quan sát và trình bày kết - Cả lớp quan sát tranh và đọc câu quả. hỏi: +Những người trong tranh đang làm gì? -HS chia sẻ câu trả lời: + Những việc làm đó có tác dụng gì? + Hình 1: Quét sân nhà + Em và các thành viên trong gia đình đã + Hình 2: Cắt tỉa cành cây, phát làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở? quang bụi rậm
  8. + Hình 3: Bóc tờ quảng cáo dán trên bờ tường + Hình 4: Cọ rửa chuồng lợn + Hình 5: Tham gia dọn vệ sinh ở khu xóm Những việc làm đó có tác dụng làm sạch môi trường xung quanh, giữ vệ sinh môi trường luôn xanh sạch đẹp. Liên hệ em và gia đình: quét dọn nhà cửa; dọn cỏ ở vườn; vệ sinh chum,vại nước khi không sử dụng; . - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2: Nhận xét về việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở trong tình huống cụ thể (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng bài và tiến hành thảo luận. trao đổi về: + Em có nhận xét gì về việc giữ vệ sinh * Đại diện các nhóm trình bày xung quanh nhà ở trong hình? - Việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở + Nếu sống ở ngôi nhà trong hình, em và chưa tốt, vì xung quanh nhà ở còn rất các thành viên trong gia đình sẽ làm gì để bẩn, bừa bộn: giữ vệ sinh xung quanh nhà ở? + Nhà cửa không sạch sẽ: chổi, rác + Vì sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh thải, bừa bãi khắp nơi. nhà ở? + Cây cối không được cắt tỉa: Cây trước nhà mọc lan ra cổng, cỏ cây mọc um tùm, không gọn gàng. + Khu giếng nước rất bẩn: gàu múc nước, vứt vương vãi, + Khu chuồng gia súc còn rất nhiều rác, có một đống rác lớn ở chuồng. + Khu vực trước cửa nhà còn bẩn: Đống rác nằm trước nhà chưa dọn, còn vỏ chuối trước cửa, tường nhà bị tróc, khu vực mương nước bốc mùi, nước bẩn chảy lênh láng, - Nếu sống ở ngôi nhà trong hình trên, em và các thành viên trong gia đình sẽ:
  9. + Dọn dẹp lại nhà cửa. + Cắt tỉa cây gọn gàng. + Vệ sinh khu chuồng gia súc. + Vệ sinh khu vực giếng nước. + Dọn dẹp cửa và khu vực trước cửa. + Xây lại mương nước. + Sơn sửa lại tường. -Cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở vì: + Xung quanh nhà ở sạch sẽ giúp phòng trách bệnh tật. + Giúp tinh thần thoải mái. + Đảm bảo vệ sinh môi trường. + Đảm bảo sức khỏe. - Các nhóm nhận xét. - Mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học xong bài học -Gv yêu cầu hs chia sẻ một số việc em đã làm -HS chia sẻ trước lớp để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe - GV yêu cầu HS về nhà nói với người lớn một số việc em đã làm để giữ vệ sinh xung quanh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhà ở - GV nhận xét chung, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán ÔN LUYỆN BẢNG NHÂN 6 VÀ GIẢI TOÁN I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Học sinh thuộc bản nhân 6 và làm thành thạo các phép tính trong pham vi bảng nhân 6. Giải các bài toán giải gấp lên một số lần II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Hoạc sinh tự hoàn thành các bài tập sau : Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm a) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x b) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x c) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x d) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x
  10. Bài 4Điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu): Số đã cho 3 6 4 7 5 0 Nhiều hơn số đã cho 5 8 đơn vị Gấp 5 lần số đã cho 15 Bài 5: Hiện tại Linh đang gấp được 124 ngôi sao, Lan gấp được số sao gấp 3 lần số sao mà Linh đang có. Hỏi Lan gấp được bao nhiêu ngôi sao? Bài 6: Mẹ có 20 quả táo, sau khi đem cho thì số táo giảm đi 5 lần. Hỏi mẹ còn bao nhiêu quả táo? Bài 7 . Điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu): Số đã cho 12 48 36 24 Giảm 4 lần 12 : 4 = 3 Giảm 6 lần 12 : 6 = 2 Hoạt động 2. Tổ chức chia sẻ kết quả trược lớp .GV nhận xét và khắc sâu kiến thức. III. Cũng cố và giao bài về nhà : GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập ở vềnhà ............................................................................................................. Thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN BÀI ĐỌC 3: GIẶT ÁO (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...). - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...). - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc nhà; ca ngợi vẻ đẹp của công việc giặt quần áo. - Phát triển năng lực văn học: + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự phục vụ minh và giúp đỡ cha mẹ. + Biết các dấu hiệu để nhận ra khổ thơ trong bài thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  11. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tình yêu lao động. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò - 3 HS tham gia và trả lời theo chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi. suy nghĩ của mình. + Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên của dì với cô bé. + Câu2:Vì sao mẹ cô bé nói:“Con đã lớn thật rồi!”? + Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu:- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...). - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...). - Phát triển năng lực văn học: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến giặt quần, giặt áo. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến lấp lánh. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến vàng lối. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến trắng hồng đôi tay.
  12. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn, - HS đọc từ khó. chuối,... - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Tre bừng nắng lên/ Rộn vườn tiếng sáo/ Nắng đẹp nhắc em/ Giặt quần,/ giặt áo.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 5. đọc khổ thơ theo nhóm 5. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Nhân vật bạn nhỏ được nói trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. đến trong khổ thơ 2,4. Nhân vật - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nắng được nói đến trong khổ lời đầy đủ câu. thơ 1, 3, 5. + Câu 1: Bài thơ có hai nhân vật là bạn nhỏ và + Những hình ảnh đẹp ở khổ nắng. Mỗi nhân vật được nói đến trong những thơ 2 và 4: khổ thơ nào? a) Tả bạn nhỏ làm việc (khổ + Câu 2:Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và 4 thơ 2): Lấy bọt xà phòng/ Làm a. Tả bạn nhỏ làm việc. đôi găng trắng; Nghìn đốm cầu b. Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành vồng/ Tay em lấp lánh. công việc. b) Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thànhcông việc(khổ thơ 4): Sạch sẽ như mới/ Áo quần lên dây; Em yêu ngắm mãi/ Trắng hồng đôi tay.(Cảm xúc sung sướng, hài lòng). + Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào? + Nắng theo gió như bay lượn + Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày/ trên cây tre, cây chuối/ Nắng Giờ lo xuống núi” như thế nào? Chọn ý đúng: đầy trời, nhuộm vàng sân phơi a) Nắng bừng lên. và lối đi. b) Nắng đầy trời. + Đáp án đúng: c) Nắng đang c) Nắng đang tắt. tắt. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt quần
  13. áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha mẹ. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Mở rộng vốn từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi nhóm - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. dưới đây: - HS làm việc nhóm 2, thảo luận a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo, và trả lời câu hỏi. b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: găng, - Đại diện nhóm trình bày: c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh nhen, a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. giặt áo, gấp quần áo, quét nhà, - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 rửa bát, tưới cây, b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc - GV mời đại diện nhóm trình bày. nhà: găng, chổi, chậu, xà phòng, nồi, thùng tưới, c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: GV mời các nhóm nhận xét. nhanh nhen, tự giác, tích cực, - GV nhận xét tuyên dương. hăng hái, chăm chỉ, cần cù, - GV: Qua BT này, các em có thể nhận biết: Các - Đại diện các nhóm nhận xét. từ ngữ trên là những từ ngữ chỉhoạt động (nhóm - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. a), chỉ sự vật (nhóm b), chỉ đặc điểm (nhóm c). - HS làm việc chung cả lớp: suy 2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà. nghĩ đặt câu về việc em đã làm - GV yêu cầu HS đọc đề bài. ở nhà. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - Một số HS trình bày theo kết quả của mình. + VD: Em quét nhà giú 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. Gv tổ chức cho học sinh nêu lại nội dung bài. Thi Tìm Từ chỉ các việc làm ở nhà mà em cần Học sinh tham gia trò chơi. làm .- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  14. Toán Bài 10: BẢNG NHÂN 7(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố bảng nhân 7 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải toán. - Thực hành giải toán về bảng nhân 7. - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vậndụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các - HS tham gia trò chơi phép tính trong bảng nhân 7đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7. + Sử dụng được bảng nhân để tính được một số số phép nhân trong bảng. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 2: Số?(Làm việc nhóm 5). GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV chia nhóm 5, các nhóm làm việc vào - HS chia nhóm 5, làm việc trên phiếu phiếu học tập nhóm. học tập. Số tuần 1 2 3 6 7 10 Sốngày 7 14 21 42 49 70 + Mỗi tuần có 7 ngày, ta có: - Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. 1 tuần có số ngày là 7 x 1= 7 - GV mời HS khác nhận xét. 2 tuần có số ngày là 7 x 2= 14
  15. - GV nhận xét, tuyên dương. 3 tuần có số ngày là 7 x 3= 21 ... Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ: 10 tuần có số ngày là 7 x 10= 70 (Làm việc cá nhân) + Nói cho bạn nghe tình huống và phép nhân phù hợp với bức tranh, Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn nến, có 4 cái bánh như vậy, 7 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân : 7 x 4 = 28. Vậy có tất cả 28 ngọn nến. ....... -HS chia sẻ kết quả trước lớp. -HS nhận xét lẫn nhau. GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời. HS cá nhân quay kim trên vòng tròn + 7 cái bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và ngọn nến? thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu *GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi kết quả. tương tự rồi đố bạn trả lời. HS nhận xét lẫn nhau. - GV mời chia sẻ KQ trước lớp. Bài 4: Quay kim trên vòng tròn để chọn một số. Thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.(Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu yêu cầu bài toán. Bài 5 a: (Làm việc cá nhân) Nêu điều kiện của bài toán GV yêu cầu HS nêu đề bài. + HS trình bày bài giải vào vở. + Bài toán cho biết gì? Bài giải + Bài toán hỏi gì? Toàn trường có tất cả số cầu thủ tham gia giải đấu là: 5 x 7 = 35(cầu thủ) + Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu Đáp số: 35 cầu thủ cầu tham gia giải đấu ta phải làm thế nào? - HS nộp vở bài tập. GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 7). thức đã học vào thực tiễn. Ví dụ bông hoa ghi sẵn 7 x 4 = ? ; 7 x 9 = ? - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  16. Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 02: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được hành vi, việc làm thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam, nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca; yêu quý, bảo vệ thiên nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa củađất nước. - Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc ca. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát, tìm hiểu và kể tên được các tỉnh, thành phố trong cả nước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Tự tìm hiểu thêm về các tỉnh, thành phố trong cả nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc Ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi liên quan. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Giúp khơi gợi cảm xúcđạođức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạođứcđể kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới. - Cách tiến hành: - GV nêu tên trò chơi “Ai nhanh hơn HS lớp 3” - HS chia thành các đội. - Tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi, chia lớp - Tham gia chơi trò chơi theo thành4đội chơi: Lần lượt các đội chơikể tên các hướng dẫn của GV. tỉnh, thành phố củađất nước Việt Nam, đội nào kể nhiều và chính xác hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá:
  17. -Mục tiêu:HS thực hiệnđược hành vi đúng khi chào cờ. -Cách tiến hành: Hoạt động 1: Xácđịnh hành vi không nghiêm trang khi chào cờ. (Làm việc chung cả lớp) - 1 HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS quan sát tranh và nhận ra - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc những hành vi không nghiêm thầm câu hỏi: trang khi chào cờ. a)Hãy chỉ ra những hành vi không nghiêm trang - HS trả lời câu hỏi. khi chào cờ? b) Khi chào cờ, em cần phải làm gì? - GV mời 3-5 HS tham gia chào cờđúng. - 3-5 HS chào cờđúng. - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét, gópý, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá. Kết luận những hành vi câu trả lời của bạn. không nghiêm trang khi chào cờ: trang phục - HS lắng nghe. không chỉnh tề, tư thế không đứng nghiêm khi chào cờ, tay không đưa lên theo đúng tư thế chào, + Khi chào cờ cần thực hiện làm việc riêng khi chào cờ. những thao tác sau: chỉnh đốn Hỏi : khi chào cờ chúng ta phải thực hiện những trang phục gọn gàng, bỏ mũ, thao tác nào ? nón xuống, thực hiện động tác chào theo nghi thức, tư thế .. 3. Luyện tập - Mục tiêu:+ Học sinh lựa chọn và xácđịnhđược những hành vi đúng thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chọn hành vi đúng thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước. (làm cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu.: biếtđưa ra những lời - 1 HS đọc yêu cầu bài. khuyênđối với những bạn có hành vi chưa đúng. - HS quan sát tranh xácđịnh xácđịnh được hành vi đúng trong việc thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước, - GV giới thiệu 4 bức tranh, yêu cầu HS quan sát
  18. và trả lời câu hỏi: a) Hành vi nào thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước? b) Em sẽ nói gì với những người bạn có hành vi - HS quan sát tranh và trả lời chưa đúng trong các bức tranh trên? câu hỏi - GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình. - GV mời HS khác nhận xét. - GV tuyên dương, chốt nội dung: - 3-4 HS tham gia phát biểu câu + Hành vi thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước: trả lời. đọc sách báo để tìm hiểu về lịch sử Việt Nam - HS nhận xét bổ sung, gópý. (tranh 1), tự hào về cảnhđẹp của quê hương Việt - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. Nam (tranh 4). 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố kiến thức về thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước. + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt lễ chào cờ và hát Quốc ca. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào thực hành chào cờ. cờ. + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- + Lần lượt các nhóm thực hành 4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành làm lễ chào cờ và theo yêu cầu giáo viên. hát Quốc ca 1 lượt. - Nhận xét, tuyên dương + Các nhóm nhận xét bình chọn 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2022 TOÁN Bài 11: BẢNG NHÂN 8(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 8 và thành lập Bảng nhân 8. - Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  19. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 8 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán, - Các thẻ giấy ghi các số: 8; 164; 24; 32; 40; 48; 46; 64; 72; 80. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động - HS lắng nghe. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả - HS tham gia trò chơi lời chậm là bị phạt trò soi gương + HS Trả lời - GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 8”. 2. Khám phá: - Mục tiêu:+ Hình thành được bảng nhân 8. + Vận dụng bảng nhân 8 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài - Cách tiến hành: - Cách tiến hành: GV đưa mô hình tấm bìa gắn 8 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của GV yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 tấm bìa có 8 và trả lời các câu hỏi: chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + 8 chấm tròn được lấy mấy lần? + Tấm thẻ có 8 chấm tròn. GV: 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: + 8 chấm tròn được lấy 1 lần. 8 x 1 = 8. GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn - Vài HS đọc phép tính 8 x 1= 8 8 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 2 -HS thực hiện theo yêu cầu của GV thẻ có 8 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: và trả lời các câu hỏi: + Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 được lấy mấy lần? + Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 2 lần? + 8 nhân 2 bằng mấy? + 8 được lấy 2 lần. + Vì sao em biết 8 nhân 2 bằng 16? GV: 8 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân: + 8 x 2 8 x 2 = 8 + 8 = 16. GV viết phép tính lên bảng. GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn + 8 x 2 = 16
  20. 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 3 + Vì 8 x2 = 8 + 8 = 16 nên 8 x 2 = thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: 16. + Vài HS đọc 8 x 2 = 16. -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu hỏi: + Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 được lấy mấy lần? + Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 3 8 được lấy 3 lần. 8 x 3 lần? + 8 nhân 3 bằng mấy? 8 x 3 = 24 + Vì sao em biết 8 nhân 3 bằng 24? + Vì 8 x 3 = 8 + 8 + 8 = 24. GV: 8 được lấy 3 lần nên ta lập được phép nhân: 8 x 3 =8 + 8 + 8 = 24. GV viết phép tính lên bảng. *GVHD HS tính: 8 x 3 = 8 x 2 + 8= 24. + Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn kém nhau + Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn bao nhiêu đơn vị? kém nhau 8 đơn vị. + Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích liền trước cộng với 8. *GV: Có mấy cánh tinhd trong phép nhân Có 2 cách tính trong nhân: - Dựa vào phép cộng. - GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 8,... - Dựa vào tích liền trước. - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 vừa lập được. HS nêu: 8 x 4 = 8 + 8+ 8+ 8 = 32. - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng. 8 x 4 = 24 + 8 vì ( 8 x 4 ) = 8x 3 + 8. . 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. trả lời. 8 x 3 8 x 7 8 x 2 8 x 3 = 24 8 x 4 = 32 8 x 5 8 x 9 2 x 8 8 x 5 = 40 8 x 10 = 80 8 x 1 8 x 4 8 x 6 8 x 1 = 8 8 x 2 = 16 8 x 8 8 x 10 6 x 8 8 x 8 = 64 2 x 8 = 16 8 x 7 = 56 8 x 6 = 48 - GV Mời HS khác nhận xét. 8 x 9 = 72 6 x 8 = 48 - GV nhận xét, tuyên dương. HS khác nhận xét, bổ sung. - Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự trong 2 cột cuối. của chúng thay đổi, kết quả bằng nhau. 8 x 2 và 2 x 8 đều = 16.