Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 4 Thứ hai,ngày 4 tháng 10 năm 2021 Toán GIÂY, THẾ KỶ - LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Có ý niệm về giây - thế kỷ. - Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỷ và năm. - Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận - Củng cố MQH giữa các đơn vị đo thời gian( chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày , giờ , phút, giây. 2. Kĩ năng - Quy đổi được các đơn vị dựa vào mối quan hệ. - Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng thời giờ. - Yêu kính BH, tự hào dân tộc 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, tính toán * Bài tập cần làm BT1, BT2(a,b). II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV:- Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch chia theo từng phút. - Vẽ sẵn trục thời gian như SGK lên bảng phụ và giấy khổ to. - HS: Vở BT, bút, sgk1. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. Các hoạt động dỵ học 1.Khởi động:(5p) -Chơi trò chơi Chuyền điện - Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã học.GV đẫn dắt vào bài . Giới thiệu bài. Giới thiệu giây . 2. Hình thành kiến thức mới: a. Giới thiệu về giây. + Khoảng thời gian kim giờ đi từ một số nào đó đến số liền ngay sau đó là bao nhiêu giờ? + Kim giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền sau là 1 giờ. + Khoảng thời gian kim phút đi từ một vạch đến vạch liền ngay sau đó là bao nhiêu phút? + Là 1 phút + một giờ bằng bao nhêu phút? + 1 giờ = 60 phút. + Khoảng thời gian kim giây đi từ một vạch nào đó đến vạch liền ngay sau đó là bao nhiêu giây? + Là 1 giây b. Giới thiệu thế kỉ. ( 5 phút) - GV giới thiệu Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất, Từ năm 1900 đến năm 2000 là thế kỉ 20. Hỏi: Năm 1879 là ở thế kỉ nào?......( XIX) Năm 2005 ở thế kỉ nào? Thế kỉ này được tính từ năm nào đến năm nào? GV giới thiệu cách ghi thế kỉ bằng chữ số La mã. 3. Luyện tập- Vận dụng
- Bài tập 1: Làm việc cá nhân Viết số hích hợp vào chỗ chấm. HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở 1phút = .....giây; 1 thế kỉ =......năm;.... HS làm xong nối tiếp đọc trước lớp. GV nhận xét, chữa bài Bài tập 2: Làm việc theo nhóm2 Viết tiếp vào chỗ chấm. HS thảo luận theo cặplàm bài vào vở a. thế kỉ XIX; thế kỉ XX b. thế kỉ XX c..thế kỉ thứ III Các nhóm trình bày - GV khắc sâu kiến thức bằng các câu hỏi : làm thế bào để biết các năm đó thuộc các thế kỉ các em vừa nêu ? HS nêu Gv khắc sâu thêm . Bài tập 3 GV gợi ý về nhà làm bài a. thế kỉ XI . Tính đến nay được 1004 năm b. thế kỉ thứ X. Tính đến nay được 1076 năm Bài tập tiết luyện tập Bài tập 1. Làm việc cá nhân HS làm miệng sau nối tiếp trả lời trước lớp. + Năm nhuận có 366...ngày. + Năm không nhuận có 365ngày. - GV nhận xét, kết luận. Bài tập 2: Làm việc cá nhân Viết số thích hợp vào chỗ chấm. GV kiểm tra và cho 1 số học sinh phân tích phương pháp thực hiện . Bài tập 3,4.5. yêu cầu học sinh về nhà làm . GV định hướng và gợi ý HS làm bài sau đổi vở nhận xét bài của bạn. - Vua Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ XVIII. - Lễ kỉ niêm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm 1380. Năm đó thuộc thế kỉ XIV.. GV nhận xét, kết luận . Bài tập 4 .Gợi ý cho những học sinh HS năng khiếu - nêu tóm tắt và giải bài toán 1 phút = 15 giây. 1 phút = 12 giây. 4 5 Ta có 12 giây < 15 giây Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là: 15- 12 = 3 ( giây ) Đ/S : 3 giây. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Làm các bài tập liên quan trong sách Toán buổi 2 5. HĐ sáng tạo (1p) - Nêu VD chứng tỏ 1 giây là khoảng thời gian rất dài. .............................................................................................................................. Tập đọc TRE VIỆT NAM I.Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1,2 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ) 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm. 3. Phẩm chất
- - Giáo dục tình yêu với những loài cây quen thuộc của làng quê VN, tình yêu con người, yêu quê hương, đất nước. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa trong cuộc sống. Hãy giữ gìn môi trường sạch đẹp! II. DDood dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK - HS: sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp,.. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Hs hát kết hợp với vận động - GV chuyển ý vào bài mới. 2. Hướng dẫn luyện đọc:(10p 2.a. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a.Luyện đọc.* Hoạt động1 : Làm việc cả lớp - GV chia bài văn thành 4 đoạn . + Đoạn 1:Từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi ? + Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành . + Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho măng . + Đoạn 3: phần còn lại - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài lần 1, kết hợp khen những em đọc đúng, sửa lỗi cho HS nếu các em đọc sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng : bão bùng, luỹ thành, - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài lần 3 cho tốt hơn. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài . - GV đọc diễn cảm cả bài. b. Tìm hiểu bài . Hoạt động2 : Làm việc theo nhóm2 * Cho HS trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi trong SGK và nêu ND của bài. - Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam ? ( tre xanh, xanh tự bao giờ .) - Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam ? ( cần cù, đoàn kết, ngay thẳng .) + Khi bão bùng tay ôm, tay níu. + Ở đâu tre cũng xanh tươi. - Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng mà em thích? giải thích vì sao em thích hình ảnh đó ? - Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ? ( thể hiện sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre già- măng mọc ) c. Đọc diễn cảm* Hoạt động3 : Làm việc cả lớp - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 đoạn thơ. + GV đọc mẫu . + HS luyện đọc theo cặp .
- + HS thi đọc. GV theo dõi uốn nắn. - HS nhẩm HTL bài thơ .GV tổ chức cho HS thi đọc HTL từng khổ, cả bài thơ - Nêu ý nghĩa bài thơ ?( Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực,.. ) - Nhận xét tiết học . 5. HĐ ứng dụng - Liên hệ vẻ đep của cây tre với phẩm chất của người VN 6. HĐ sáng tạo - Tìm đọc các tác phẩm viết về cây tre ................................................................................................................................. Lịch sử NƯỚC VĂN LANG--NƯỚC ÂU LẠC I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức 1.1. Nước Văn Lang - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: - Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu, - Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật, 1.2. Nước Âu lạc - Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại. * HS năng khiếu: - Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và Âu Việt. - Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa). 2. Kĩ năng: - So sánh được điểm giống và khác nhau trong đời sống của người Lạc Việt và người Âu Việt - Kĩ năng đọc lược đồ, kĩ năng kể chuyện 3. Phẩm chất - Giáo dục HS không chủ quan, lơ là trong mọi tình huống 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: - Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. - Hình trong SGK phóng to. - Phiếu học tập của HS. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, chỉ bản đồ, trò chơi học tập - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động. Giới thiệu bài học : Nước Văn Lang và nước Âu Lạc 2. HĐ hình thành kiến thức( HĐ khám phá 2.1. Nước Văn Lang
- * Hoạt động 1. Tìm hiểu thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang. - GV treo lược đồ Bắc Bộ và một số phần Bắc Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng. - Giới thiệu về trục thời gian: Người ta quy ước năm 0 là năm Công Nguyên; phía bên trái hoặc phía dưới năm CN là những năm trước Công Nguyên, phía phải hoặc phía trên năm CN là những năm sau CN. - Yêu cầu HS cùng làm việc N2 để xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; Xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian. - Đại diện một số cặp đôi trình bày. HS nhận xét.- GV nhận xét, chốt kiến thức. * Hoạt động 2. Nêu các tầng lớp trong xã hội Văn Lang. - GV đưa ra khung sơ đồ (bỏ trống, chưa điền nội dung) (Vẽ sẵn trên bảng lớp) Hùng Vương Lạc hầu, Lạc tướng - HS đọc SGK cá nhân điền vào sơ đồ trên các từng lớp: vua, lạc hầu. Lạc tướng, lạc dân, nô tì cho phù hợp. - GV nhận xét bổ sung. * Hoạt động 3. Tìm hiêu đời sống vật chất và tinh thần của nước Văn Lang. GV đưa ra khung bảng thống kê (bỏ trống, chưa điền nội dung) phản ánh đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người Lạc Việt như sau: Sản xuất Ăn, uống Mặc và trang điểm ở Lễ hội - Lúa Cơm, xôi, Dùng nhiều đồ -Nhà Vui chơi, - Khoai bánhchưng trang sức, búi tóc sàn múa, nhảy - Yêu cầu HS đọc kênh chữ, xem kênh hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lí vào bảng.( Yêu câu HS làm vào phiếu học tập) - Một vài HS mô tả bằng lời của mình về đời sống của người Lạc Việt Hỏi: Địa phương em còn lưu giữ được những tục lệ nào của người Lạc Việt? 2. Nước Âu Lạc 2.1. Tìm hiểu về cuộc sống của người Lạc Việt và Âu Việt (HĐ cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau ở vở BT. Em hãy điền dấu x vào ô trống những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt? Sống cùng trên một địa bàn. Đều biết chế tạo đồ đồng. Đều biết rèn sắt. Đều trống lúa và chăn nuôi. Tục lệ có nhiều điểm giống nhau.
- - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - HS nhận xét bài làm của bạn. - GVnhận xét, kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với nhau. 2.2. Tìm hiểu về sự ra đời của nước Âu Lạc (HĐ N4) - HS làm việc nhóm 4 để hoàn thành phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP: + Vì sao người Lạc Việt và người Âu Lạc lại hợp nhất với nhau thành một đất nước? + Ai là người có công hợp nhất đất nước? + Nhà nước người Lạc Việt và người Âu Việt có tên là gì? Đóng đô ở đâu? + Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà nước nào? Nhà nước này ra đời vào thời gian nào? - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét - GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức 2.3: Nêu được những thành tựu của người dân Lạc Việt (HĐ cặp đôi) - GV yêu cầu học sinh đọc SGK, thảo luận theo cặp: + Người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống: Về xây dựng? Về sản xuất? Về làm vũ khí? + Em hãy nêu tác dụng của thành Cổ Loa và nỏ thần? - Các cặp báo cáo kết quả, đại diện các cặp khác nhận xét, bổ sung - GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức 2.4: Trình bày những hiểu biết về Nước Âu Lạc và cuộc xâm lược của Triệu Đà (HĐ cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc SGK, đoạn: “Từ năm 179 TCN phương Bắc”. Sau đó, HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận: + Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại bị thất bại? + Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc? - GV nhận xét và kết luận: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà và cũng bởi vì chủ quan, sự mất cảnh giác của An Dương Vương. 3. Hoạt động ứng dụng - GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung 4. Hoạt động sáng tạo Tìm đọc các tác phẩm liên qua đến An Dương Vương: Mị Châu-Trọng Thuỷ, An Dương Vương xây thành Cổ Loa,. ......................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2021 Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Bước đầu hiểu thế nào là trung bình cộng của nhiều số . - Tính được trung bình cộng của nhiều số. - Bước đầu biết giải các bài toán về tìm số trung bình cộng. - HS hoàn thành được BT1, BT2, BT3. HS năng khiếu hoàn thành hết các BT
- 2. Kĩ năng: - Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số. - Vận dụng giải được các bài toán liên quan 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài. 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: BT 1 (a, b, c); bài 2 IIĐồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi củng cố cách chuyển đổi các số đo thời gian - TK trò chơi- Dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức mới: a.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng: a. Bài toán 1: HS quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung. BT cho ta biết gì ? ( ..can thứ nhất 6 l dầu, ) - BT hỏi ta điều gì? ( Nếu số l dầu rót đều vào hai can thì mỗi can có bao nhiêu l dầu ?) - HS nêu cách làm - GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số. Bài toán 2: - GV yêu cầu đọc đề bài toán và hỏi: Bài toán cho biết những gì? ( Số HS của 3 lớp) - Bài toán hỏi gì? ( hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS?) - Ba số: 25; 27; 32 có TB cộng là bao nhiêu? ( 28) - GV hướng dẫn HS giải (tương tự như trên) HS rút ra quy tắc: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng. 3.Thực hành -luyện tập Bài tập 1. Làm việc theo nhóm 2 Cho HS thực hành tìm số trung bình cộng. Khi HS chữa bài cho HS nêu lại cáchtìm só trung bình cộng của nhiều số. GV nhận xét, đánh giá. Bài tập 2: Cho HS hoàn thành nhanh làm BT - HS tự làm bài rồi chữa bài. Cả bốn em cân nặng là: 36 + 38 + 40 + 34= 148 ( kg) Trung bình mỗi em cân nặng là: 148 : 4 = 37 ( kg) Đ/S: 37 kg. GV nhận xét. Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu bài tập. HS làm bài rồi chữa bài: Số trung bình cộng của các số tự nhiên từ 1 đến 9 là: ( 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 ) : 9 = 5 Các bài ở tiết luyện tập GV hướng dẫn về nhà làm . 4. Hoạt động ứng dụng : HS nhắc lại quy tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số 5. Hoạt động sáng tạo: - Trình bày ngắn gọn bài toán tìm số TBC .......................................................................................................................
- Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I.Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh,... - Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1,2, 3) * HS năng khiếu trả lời được CH4 (SGK ) . 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm trong học tập và cuộc sống 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán . II. DDood dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK, vở,.. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (3p) - Yêu cầu HS đọc bài thơ Tre Việt Nam - HS nêu những hình ảnh mình thích trong bài. 2. Khám phá : 2.1 Luyện đọc: - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài chia làm 4 đoạn: +Đoạn 1:Ngày xưa.....bị trừng phạt. +Đoạn 1:Có chú bé......nảy mầm được. +Đoạn 1:Moi người.....của ta. +Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc.....hiền minh - GV chốt vị trí các đoạn: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ khó (gieo trồng, nảy mầm, luộc kĩ , dõng dạc, lo lắng, sững sờ) - Luyện đọc từ khó: - Giải nghĩa từ khó (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc 2.2.Tìm hiểu bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi
- + Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi + Nhà vua làm cách nào để tìm dược người trung thực? + Nội dung của đoạn 1 là gì? 1. Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi + Đến kỳ nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra? + Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người? + Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật thà, dũng cảm của mình? + Theo em vì sao người trung thực lại đáng quý? + Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì? + Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? 2. Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật. + Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? * Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc. 3. Luyện đọc diễn cảm - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai từ "Chôm lo lắng....đến hết" Phân vai trong nhóm + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. 5. Hoạt động ứng dụng - Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì? 6. Hoạt động sáng tạo : - Nêu 1 tấm gương về tính trung thực và sự dũng cảm mà em biết. ......................................................................................................................................... Luyện từ & câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4); - Nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3). - Biết thêm các thành ngữ, tục ngữ về lòng tự trọng, trung thực 2. Kĩ năng: - Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2) ; 3. Phẩm chất: - Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học
- 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài1: Làm việc theo nhóm 2 HS đọc thầm yêu cầu của bài, đọc cả mẫu - Từng cặp HS trao đổi , làm bài vào vở - HS các nhóm trình bày. Đáp án: Từ cùng nghĩa với Trung thực Từ trái nghĩa với Trung thực thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, thật, thật thà, thật lòng, chính trực, bộc gian manh, lừa bịp, lừa đảo... trực.. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập. Lớp trưởng điều khiển cả lớp chơi trò chơi : Truyền điện Hình thức: Đặt câu theo yêu cầu : Câu có từ : Thật thà , trung thực ...... Mỗi khi các bạn mời thì bạn đó đặt được 1 câu theo yêu cầu .Nếu không đặt được mất miện không ddcj tham gia vòng 2. Bài 3: Làm việc theo nhóm 2 - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS trao đổi theo cặp – sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ tự trọng - GV cùng cả lớp chữa bài: chọn ý c Bài 4: Làm việc cá nhân - HS nêu yêu cầu: - HS suy nghĩ làm bài vào vở - HS trình bày, Cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng + Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d nói về tính trung thực. + Các thành ngữ, tục ngữ b, e nói về lòng tự trọng. 4. Hoạt động ứng dụng: - HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ BT4 5. Hoạt động sáng tạo: Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác nói về tính trung thực, tự trọng ......................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2021 Toán BIỂU ĐỒ- LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Bước đầu làm quen với biểu đồ tranh. - Bước đầu làm quen với biểu đồ cột . 2. Kĩ năng: - HS bước đầu biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh. 3. Phẩm chất - Học tập tích cực, làm việc cẩn thận 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: BT1, BT2 (a, b). II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: Bảng phụ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : + Nêu cách tìm số TBC
- +Tìm số TBC của các số: 11; 12; 13; 14; 15 - GV kết luận, hướng dẫn cách nhẩm 2. Hình thành kiến thức mới 2.1.: Làm quen với biểu đồ tranh - Tìm hiểu biểu đồ Các con của 5 gia đình - GV treo biểu đồ Các con của 5 gia đình - GV giới thiệu: Đây là biểu đồ về các con của năm gia đình. - GV hỏi: Biểu đồ gồm mấy cột? Cột bên trái cho biết gì? Cột bên phải cho biết những gì? Biểu đồ cho biết về các con của những gia đình nào? ( 2 cột,cột bên trái là tên các gia đình, cột bên phải cho biết con của các gia đình, ) - G/đ cô Mai có mấy con, đó là trai hay gái? ( 2 con gái) - G/đ cô Lan có mấy con, đó là trai hay gái? ( 1 con trai) Biểu đồ cho biết gì về các con g/đ cô Hồng? ( 2 con, 1 trai, 1 gái) Vậy g/đ cô Đào, gia đình cô Cúc? - Sau đó cho HS nêu lại thông qua biểu đồ. - Những gia đình nào có một con gái? trai? 3.Thực hành -luyện tập Bài 1: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Thảo luận N2. Tả lời câu hỏi . +Khối 4 có mấy lớp, đọc tên các lớp đó. +Cả 3 lớp tham gia mấy môn thể thao ? Là những môn nào ? +Môn bơi có mấy lớp tham gia ? Là những lớp nào ? +Môn nào có ít lớp tham gia nhất ? +Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả mấy môn? Trong đó họ cùng tham gia những môn nào ? Bài tập 2. Trang 32-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán- -GV yêu cầu HS đọc số lớp 1 của trường tiểu học Hòa Bình trong từng năm học. + Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ? + Cột đầu tiên trong biểu đồ biểu diễn gì? Trên đỉnh cột này có chỗ trống, em điền gì vào đó ? Vì sao ? +Cột thứ 2 trong bảng biểu diễn mấy lớp ? + Năm học nào thì trường Hòa Bình có 3 lớp Một ? - Vậy ta điền năm học 2002 – 2003 Vào chỗ trống dưới cột 2. + GV yêu cầu HS tự làm với 2 cột còn lại. Các bài ở tiết luyện tập trang 33 GV gợi ý hướng dẫn học sinh làm ở nhà 4. HĐ ứng dụng - Hoàn thiện Các bài ở tiết luyện tập 5. HĐ sáng tạo: - Sưu tầm một biểu đồ hình cột khác trong sách LS-ĐL ................................................................................................................................................................ Tập làm văn CỐT TRUYỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến, kết thúc (ND Ghi nhớ).
- 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện đó (BT mục III). 3. Phẩm chất: - Tích cực, tự giác học bài 4. Góp phần phát triển NL: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,... II. Đồ dùng dạy học : VBT 2. Phương pháp, kĩ thuật: - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luân nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi, III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động:(5p) Gọi HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc. 2. khám phá: 2.1. Phần nhận xét. Nhóm trưởng điều hành cả nhóm tìm hiểu và làm bài . Bài 1,2: - HS làm việc theo nhóm . Rồi trình bày * Các sự việc xảy ra : 1. Dế Mèn gặp Nhà Trò gục đầu bên tảng đá . 2. Dế Mèn gạn hỏi Nhà Trò kể lại tình cảnh của mình . 3. Dế Mèn phẫn nộ . 4. Dế Mèn ra oai lên án bọn nhện . 5. Bọn nhện sợ hãi . * Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm nòng cốt cho diễn biến câu chuyện . Bài 3 : -1 HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV chốt lại : Cốt chuyện gồm có ba phần: mở đầu , diễn biến , kết thúc. 3. Phần ghi nhớ ( 5 phút) - HS đọc thầm phần ghi nhớ . 4. Phần luyện tập ( 12 phút) Bài 1: Làm việc theo nhóm2. - HS đọc thầm yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài . - Từng cặp HS trao đổi . - Một số HS trình bày trước lớp .Cả lớp và GV nhận xét góp ý: Thứ tự đúng là b – d – a - c – e - g Bài 2: Làm việc theo nhóm4- HS đọc yêu cầu của bài tập . - HS luyện kể theo nhóm 4 sau đó kể trước lớp . 4. HĐ ứng dụng : - Kể lại câu chuyên Cây khế cho người thân nghe 5. HĐ sáng tạo - Kể lai chuyện Cây khế bằng lời của người anh. ............................................................................................................................ Luyện từ và câu TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY LUYỆN TẬP VỀ TỪ LÁY VÀ TỪ GHÉP I. Mục tiêu 1. Kiến thức : - Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: + Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); + Phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy).
- - Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại) – BT1, BT2. -Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần) – BT3. - Củng cố khái niệm từ ghép và từ láy, biết tạo thành từ ghép đơn giản 2. Kĩ năng - Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2). 3. Phẩm chất - Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: Bảng phụ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: 3p) - HS đọc bài thơ: Chú bé liên lạc. - GV chuyển ý vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: 2.1. Phần nhận xét: ( 10phút) - HS đọc nội dung bài tập và gợi ý. Cả lớp đọc thầm lại - HS thảo luận theo cặp rồi trình bày + Truyện cổ = truyện + cổ ; ông cha = ông + cha ; lặng im = lặng + im + Ba từ phức chầm chậm, cheo leo, se sẽ, thầm thì do những tiếng có vần hoặc cả âm lặp lại GV kết luận : các từ ông cha, truyện cổ, lặng im là từ ghép các từ chầm chậm, cheo leo, se sẽ, thầm thì là từ láy 3. Phần ghi nhớ: ( 5 phút) - HS đọc thầm phần ghi nhớ - GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ để phân tích . 4. Phần luyện tập: ( 13 phút) Bài 1: Làm việc cá nhân - HS đọc thầm yêu cầu của bài . - HS làm bài vào vở - HS trình bày. GV nhận xét . Từ ghép Từ láy a. ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ nô nức b. dẻo dai, vững chắc, thanh cao mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp Bài 2: Làm việc theo nhóm 2 - HS đọc yêu cầu của bài tập . - HS suy nghĩ thảo luận nhóm làm bài vào vở. - HS chữa bài . Từ ghép Từ láy ngay ngắn, ngay ngáy, ngay ngay ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngớm thẳng hàng, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng thẳng thắn, thẳng thớm, thẳng băng, thẳng cánh, thủng thẳng, thẳng thừng,
- thủng thà thủng thẳng,.. chân thật, thành thật, thật tâm, thật thật thật thà tình, Bài tập :L uyện tập về từ ghép - từ láy Bài 1: Làm việc cá nhân- HS đọc thầm yêu cầu của bài . - HS làm bài vào vở rồi trình bày . - GVchốt lời giải đúng : bánh trái có nghĩa tổng hợp, bánh rán có nghĩa phân loại Bài 2: Làm việc theo nhóm2 - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS phân biệt từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại - HS thảo luận theo cặp làm bài vào vở : + Từ ghép có nghĩa tổng hợp: ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc + Từ ghép có nghĩa phân loại: xe điện, xe đạp, tàu hoả, đường ray, máy bay Bài 3: GV hướng dẫn về nhà làm 4. HĐ ứng dụng :- Nêu lại các tiểu loại TG và TL 5. HĐ sáng tạo:- Lấy thêm VD về các tiểu loại từ láy .......................................................................................................................... Thứ năm, ngày 10 tháng 10 năm 2021 Toán PHÉP CỘNG- PHÉP TRỪ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Học sinh củng cố kiến thức về phép tính cộng các số đến sáu chữ số - Củng cố kiến thức về phép trừ các số có 6 chữ số 2. Kĩ năng - HS biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng, trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp. 3. Phẩm chất - Học tập tích cực, tính toán chính xác 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (dòng 1,3), bài 3. II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, bảng nhóm - HS: Sgk, bảng con, vở 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.Các hoạt động dạ học 1. Khởi động: 2. Hình thành kiến thức mới - Luyện tập 2.1. Củng cố cách thực hiện phép cộng - GV viết 2 phép tính: 48352 + 21026 và 367859 + 541728 yêu cầu HS đặt tính rồi tính - GV yêu cầu cả lớp nhận xét bài 2 bạn làm (cả đặt tính và tính, trình bày) Hỏi: Em nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính?
- Khi thực hiện phép cộng các số tự nhiên ta đặt tính như thế nào? Thực hiện phép tính theo thư tự nào? Đặt tính: viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho Tính: cộng theo thứ tự từ phải sang trái GV cho HS nêu lại 2.2. Củng cố kĩ năng tính trừ . - GV viết lên bảng phép tính trừ: 865 279 - 450 237 - y/c đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS nhận xét về cách đặt tính và tính. - GV viết lên bảng như SGK - Hỏi: Khi thực hiện phép trừ các số tự nhiện ta làm như thế nào? Thực hiện phép tính theo thứ tự nào? ( Muốn thực hiện phép trừ ta làm như sau: Đặt tính: Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cột với nhau, viết dấu trừ và kẻ gạch ngang. Tính: Trừ theo thứ tự từ phải sang trái.) - GV nêu phép tính trừ: 647 253 - 285 749 , HS làm tương tự như trên. 3. Luyện tập:3.a Các bài tập về phép cộng Bài 1: Làm việc cá nhân Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính. HS làm xong đổi chéo kiểm tra kết quả Gọi HS lên chữa bài- HS vừa nêu cách cộng vừa cộng. - Giáo viên nhận xét, đánh giá Bài 2: Làm việc theo cặp Yêu cầu HS thảo luận làm vào vở - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài - sau đó gọi 1 HS đọc kết quả. gọi 3 HS lên chữa bài – yêu cầu nêu cách cộng. Bài 3: Giáo viên gợi ý : - Nêu tóm tắt bài toán. 1.2 học sinh nêu các bước làm - GV chốt lại - Yêu cầu học sinh vè nhà làm . - GV yêu cầu HS tự làm sau gọi 1 HS lên chữa bài Số cây của huyện đó đã trồng được là: 325 164 + 60 830 = 385 994 ( cây) 3b. Các bài tập về phép trừ : Bài 1: Đặt tính rồi tính: Làm việc cá nhân - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập - gọi HS lên chữa bài vừa làm vừa nêu cách làm. - GV nhận xét, đánh giá Bài 2: Tính Làm việc theo nhóm 2 - HS đọc yêu cầu của bài tập, thảo luận theo bàn làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá a. 48600 - 9455 = 39145 b. 80000 - 48765 = 31235 65102 - 13859 = 51243 941302 - 298764 = 642538 Bài 3: : Giáo viên gợi ý : - Nêu tóm tắt bài toán. 1.2 học sinh nêu các bước làm - GV chốt lại - Yêu cầu học sinh vè nhà làm . 4. HĐ vận dụng - Hoàn thiện Các bài còn lại. 5. HĐ sáng tạo : Hoàn thành 2 bài toán giải ở 2 bài phép cộng - phép trừ .....................................................................................................................................
- DANH TỪ I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức - Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, hoặc đơn vị). 2. Kĩ năng - Tìm được danh từ theo yêu cầu và đặt câu với danh từ đó 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài.. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV:+ Giấy khổ to viết sẵn các nhóm danh từ+ bút dạ. +Tranh (ảnh) về con sông, cây dừa, trời mưa, quyển truyện (nếu có) 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ, ... III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5p) + Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt câu với 1 từ vừa tìm được. + Tìm từ cùng nghĩa với trung thực và đặt câu với 1 từ vừa tìm được. - Nhận xét, khen/ động viên. - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thưc mới a. Nhận xét Bài 1: - Gọi hs đọc ví dụ ở SGK - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìm các từ chỉ sự vật trong mỗi dòng thơ - Nhóm 2 hs thảo luận-chia sẻ lớp - TBHT lên gạch chân các từ mà các nhóm báo cáo: +Dòng 1: truyện cổ +Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa +Dòng 3: cơn, nắng. mưa +Dòng 4:con, sông, rặng, dừa +Dòng 5: đời, cha, ông +Dòng 6:con, sông, chân, trời +Dòng 7:truyện cổ +Dòng 8: mặt, ông cha Bài 2: (không yêu cầu tìm danh từ chỉ khái niệm) Xếp các từ em mới tìm được vào nhóm +Từ chỉ người ; +Từ chỉ vật ; +Từ chỉ hiện tượng. + Từ chỉ đơn vị Các nhóm trình bày - Cả lớp nhận xét và kết luận +ông cha, cha ông +sông, dừa, chân trời + nắng, mưa +con, rặng - GV: Các từ chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng, chỉ đơn vị gọi là danh từ b.Ghi nhớ: - Gọi HS đọc ghi nhớ ở sgk. 2 . Thực hành:
- Bài 1: Em hãy tìm: +2 danh từ chỉ người +2 danh từ chỉ vật + 2 danh từ chỉ hiện tượng +2 danh từ chỉ đơn vị - Chốt lại: Thế nào là danh từ? Bài 2: Đặt câu với 1 danh từ vừa tìm được ở bài 1. Lớp trưởng tổ chức chơi trò chơi: Truyền điển, Nội dung đặt câu với từ vừa tìm được . 4. HĐ ứng dụng - Ghi nhớ khái niệm về danh từ 5. HĐ sáng tạo - Tìm hiểu thêm về danh từ chỉ khái niệm qua các bài tập trong SGK ........................................................................................................................... Chính tả. NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG- NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ I. Yêu cầu cần đạt : - Biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật trong bài Những hạt thóc giống. - Trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài Người viết truyện thật thà . - Làm đúng bài tập (2) a/b. - HS năng khiếu trả lời được câu đố ở BT3. - Làm đúng BT2 (CT chung), BTCT phương ngữ (3) a/ II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 . III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : GV Nêu yêu cầu của tiết hocjvaf những nội dung của tiết chính tả. 2. Khám phá : 2.1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 2 bài viết : Những hạt thọc giống và bài Người viết truyện thật thà . GV cho học sinh tìm hiểu nội dung của 2 bài viết và cách trình bày của bài viết. Hướng dẫn về nhà luyện viết phần viết chính tả của 2 bài . 3. Thực hành luyện tập . Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập Làm việc cá nhân - HS đọc thầm đoạn văn rồi làm bài vào vở - HS trình bày bài .Cả lớp và GV chốt lời giải đúng a.lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay- lòng thanh thản- làm b Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài - HS giải đố a, con nòng nọc b. chim én Bài tập của bài : Người viết truyện thật thà . Bài tập 2. Sữ chữa các từ sai . Cá nhân làm vào vở sau đó trình bày . + Cả lớp và GV nhận xét chữa bài. Bài 2: Viết sai là Sửa đúng lại là tưỡng tượng tưởng tượng ......... ...... Bài 3 a: Sửa lại đúng là : suôn sẻ, xôn xao 4. HĐ ứng dụng : Học sinh hoàn thành các bài tập vào vở
- 5. HĐ sáng tạo : GV cho học sinh đặt câu với các từ vừa mới làm . .................................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 8 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK), xây dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi 2. Kĩ năng - KN xây dựng cốt truyện - KN kể chuyện 3. Phẩm chất: - GD tính trung thực, lòng hiểu thảo với cha mẹ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng -GV: Bảng phụ ghi sẵn đầu bài và câu hỏi gợi ý, giấy khổ to và bút dạ. 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát. - KT: đặt câu hỏi, động não II.Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động (5p) - Kể lại câu chuyện Cây khế 2. Khám phá: * Nhận xét Đề bài: Hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt một câu chuyện có ba nhân vật: bà mẹ ốm, người con bằng tuổi em và một bà tiên. + Muốn xây dựng cốt truyện cần chú ý đến điều gì? * Khi xây dựng cốt truyện các em chỉ cần ghi vắn tắt các sự việc chính.Mỗi sự việc chỉ cần ghi lại một câu. * Lựa chọn chủ đề và xây dựng cốt chuyện - GV yêu cầu HS chọn chủ đề. - Gọi HS đọc gợi ý 1. 1. Người mẹ ốm như thế nào? 2. Người con chăm sóc mẹ như thế nào? 3. Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp những khó khăn gì? 4. Người con đã quyết tâm như thế nào? 5. Bà tiên đã giúp hai mẹ con như thế nào 6. Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp những khó khăn gì? 7. Bà tiên làm như thế nào để thử thách lòng trung thực của người con? 8. Cậu bé đã làm gì? 3. Thực hành Hs kể chuyện theo cặp, thảo luận nhóm nêu ý nghĩa của truyện. Kể chuyện theo nhóm. 1 HS kể, các em khác lắng nghe, bổ sung, góp ý cho bạn - HS thi kể trước lớp. - Nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, bình chọn một bạn kể hay nhất, 1 bạn tưởng tượng ra cốt truyện hấp dẫn mới lạ. 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Gọi HS nhắc lại cách xây dựng cốt truyện 5. HĐ sáng tạo : Hoàn thành câu chuyện và kể lại câu chuyện . ...................................................................................................................................
- Toán Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ . -Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ . 2. Kĩ năng - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ 3. Phẩm chất - HS chăm chỉ học bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (hai cột) II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng - GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy. + GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột). -HS: VBT, vở nháp 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi củng cố về cách đọc các số có nhiều chữ số - TK trò chơi- Dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức mới. 2.1 Biểu thức có chứa 2 chữ . a. Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ: GV giới thiệu và dẫn dắt học sinh tìm hiểu bài như ví dụ SGK. Và đi đến : a + b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ. + Biểu thức có chứa hai chữ có đặc điểm gì? b. Giá trị của biểu thức chứa hai chữ + Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu ? ->Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu thức a + b. + Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào ? +Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được mấy giá trị của BT? - Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b 2.2. Biểu thức có chứa 3 chữ GV hình thành kiến thức như sách giáo khoa . Kết luận :* a + b + c được gọi là biểu thức có chứa ba chữ. + Biểu thức 3 chữ có đặc điểm gì? + Có chứa 3 chữ và các dấu phép tính (kèm theo số) b) Giá trị của biểu thức chứa ba chữ -Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính được mấy giá trị của BT a+b+c? - Yêu cầu lấy VD 1 biểu thức có chứa 3 chữ và tính 1 giá trị của BT đó. 3. Hoạt động thực hành (18p) Bài tập : Của tiết biểu thức có chứa 2 chữ
- GV tiến hành cho học sinh làm các bài tập 1.2 trang 42. Hình thức : làm bài cá nhân - N2 - Lớp . Các nhóm chữa bài - GV nhận xét và kết luận . Bài tập biểu thức có chứa 3 chữ. GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1 trang 44. Làm bài theo N2. Các nhóm trình bày - Tổ chức nhân xét và chữa bài 4, HĐ vận dụng - Hoàn thành các bài tập BT3 trang 42; BT2 trang 44. 5. HĐ sáng tạo - Lập công thức tính chu vi tam giác đều có cạnh là a ....................................................................................................................... Khoa học VAI TRÒ CỦA VI- TA- MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN. SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi- ta- min (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau,...), chất khoáng (thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẵm, ) và chất xơ (các loại rau). - Nêu được vai trò của vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể: + Vi- ta- min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh. + Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh. + Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá. - Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn. - Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh dưỡng; được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người). 2. Kĩ năng - Xác định và phân loại được các loại thức ăn chứa vi-ta-min và chất xơ - Xác định được một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết). 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ nguồn nước. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL khoa học,... II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Các hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). - HS: + Mang một số thức ăn thật như: Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải. + 4 tờ giấy khổ A0. 2. Phương pháp, kĩ thuật

