Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2021_2022_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 34 Thứ hai, ngày 8 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Củng cố: Mở rộng vốn từ Dũng cảm. trạng ngữ của câu, tìm câu kể Ai là gì?, đặt câu có trạng ngữ, viết đoạn văn miêu tả cây cối 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lực tự hệ thống lại kiến thức , Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành các câu hỏi theo nội dụng ôn tập. Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học: Đề ôn tập III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động : Giáo viên giới thiệu và nêu yêu cầu cần đạt ở tiết học 2.Thực hành luyện tập. Giáo viên ra bài tập cho học sinh ôn luyện . 2.1. Hoạt động 1. Làm bài cá nhân. Câu 1.Trong những từ cho sau đây, từ nào chứa tiếng “cảm” có nghĩa là có: có dũng khí, có gan? Cảm tử, cảm phục, quả cảm, khoái cảm, cảm kích, truyền cảm, dũng cảm, cảm hứng, thiện cảm. Câu 2. Gạch chân các trạng ngữ có trong những câu văn sau: a. Suốt dọc đường tàu xuyên Việt, cơ man nào là bông ngũ sắc. b. Sau khi làm khói ghi một dấu hiệu để làm mốc, hai đứa bé đi sâu và khe hở. c. Chúng, sau đấy, đi đến một cái hang rộng có nhiều thạch nhũ treo lủng lẳng. d. Ngũ sắc, ở Huế, mọc hoang đầy đường. Câu 3. Gạch dưới câu kể Ai là gì? có trong đoạn văn sau: Chỉ sau một đêm mưa xuân, bụi tre trong vườn nhô lên đầy những búp măng, và chỉ ít ngày sau đó có thể đã thành những cây tre. Vì sao tre lại mọc nhanh đến vậy? Tre là loài cây thuộc nhóm thân lúa. Nó có một phần thân nằm ngầm dưới đất. Một số thân mầm phát triển thành mầm ngay trong lòng đất. Những mầm này là “ măng mùa đông”. Sang xuân, các mầm này nhô một chút lên mặt đất, nhưng do thiếu nước, chúng lớn rất chậm. Chúng nằm chờ như những mũi tên đã nằm trên cung. Khi có mưa xuân, chúng bật lên rất nhanh. Đó là những mũi tên đã được bắn đi? Măng xuân là thứ thực phẩm ngon. Nhưng phải đào kịp thời, nếu không, măng sẽ mọc thành tre. Câu 4. Đặt câu văn theo yêu cầu sau: a. Câu có chứa trạng ngữ chỉ mục đích. b. Câu có chứa trạng ngữ chỉ phương tiện. Câu 5. Viết một đoạn thân bài tả một cây cổ thụ mà em thích. Hoạt động 2. Hoạt động cả lớp Cá nhân trình bày kết quả- Cả lớp nhận xét và thống nhất kết quả . 4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm Viết câu văn tả cây cổ thụ có dử dụng câu Ai Thế nào ? Học sinh nô tả đọc kết quả - cả lớp nhận xét và bình cọn bạn sử dụng câu hay.
- Toán ÔN TẬP KIỂM TRA I. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Củng cố: Bảng đơn vị đo khối lượng, thời gian, một số đơn vị đo diện tích, so sánh phân số, diện tích hình thoi, hình bình hành, tìm phân số của một số, 4 phép tính với phân số, tính chu vi, diện tích hình vuông, tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số, dấu hiệu chia hết. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề :Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: HS yêu thích môn học ,có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác. II. Đồ dùng dạy học: Giấy thi III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1. Cá nhân làm bài Đề bài : 1.TRắc nghiệm Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm a. 11m2 8 cm2 = 1108cm2 b. 21 tấn 4kg > 2 104kg . c. 4 phút 40 giây = 240 giây . d. 19dm2 9cm2 =190 009cm2 . e. 10hg 50g < 1 500g . Câu 2. Khoanh và chữ đặt trước câu trả lời đúng. a. Phân số 1 nhỏ hơn phân số: A. 1 B. 1 C. 1 D. 1 3 2 4 5 6 b. 4 của 120 là A. 150 B.111 C.96 D. 120 5 c. Diện tích hình thoi có độ dài đường chéo 5cm và 4cm là: A.20 cm 2 B. 18 cm2 C. 10 cm 2 D. 9 cm 2 d. Diện tích hình bình hành có độ dài đáy 5cm và chiều cao 4cm là: A. 9cm2 B.20cm C.18cm2 D.20 cm 2 Câu 3. Điền dấu ( ; =) thích hợp vào chỗ chấm: 3 1 24 1 5 2 5 2 c. . d. : . 4 4 32 4 7 5 7 5 2. Tự luận 7 1 5 1 11 6 5 4 Câu 4. Tính: a. b. c. d. : 5 4 12 4 24 11 9 3 Câu 5. Một miếng bìa hình vuông có cạnh 3 m. 4 a. Tính chu vi và diện tích miếng bìa hình vuông đó. b. Một miếng bìa hình bình hành có chiều cao4 m và có cùng diện tích với 5 miếng bìa hình vuông đó. Tìm cạnh đáy của miếng bìa hình bình hành. Câu 6. Hai kho thóc có tất cả 2015 tấn thóc. Số thóc trong kho thứ nhất bằng 2 số 3 thóc trong kho thứ hai. Tính số thóc ở mỗi kho? IV. Biểu điểm: Câu 1: 1,5 điểm ; Câu 2: 1,5 điểm ; Câu 3: 1,5 điểm ; Câu 4: 1,5 điểm Câu 5: 1,5 điểm ; Câu 6: 1,5 điểm ; Câu 7: 1 điểm ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
- Thứ ba, ngày 10 tháng 5 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập một số kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong chương trình Tiếng Việt 4: danh từ, động từ, tính từ; chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ; xác định các kiểu câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm; dấu câu. - Tối thiểu HS hoàn thành được BT1,2,3. HS khá giỏi hoàn thành hết các BT. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lực tự hệ thống lại kiến thức , Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành các câu hỏi theo nội dụng ôn tập. Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động 1. Làm bài cá nhân Giáo viên trình chiếu bài tập yêu cầu học sinh thực hiện. Nội dung bài tập Bài 1: Gạch 1 gạch dưới danh từ, 2 gạch dưới động từ, 3 gạch dưới tính từ trong câu sau: Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa. Bài 2: Tìm trạng ngữ, chủ ngữ,vị ngữ trong cỏc cõu sau: a.Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng. b.Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái chùa cổ kính. c. Để góp phần bảo vệ mạng sống của mỡnh và của mọi người, khi đi đường, em phải đi đúng luật giao thông hướng dẫn. d, Dưới ao, những con vịt bầu trũn trĩnh tung tăng bơi lội. Bài 3: Điền dấu câu thích hợp vào cuối các câu sau. Và nói rõ các câu sau thuộc kiểu câu gì? - A, con mèo này bắt chuột giỏi quá - Nam phải đi học - Hôm nay tôi được nghỉ học - Cậu có thích chơi diều không Bài 4: Đặt câu có trạng ngữ đã học. Hoạt động 2. Làm việc cả lớp Cá nhân trình bày bài - cả lớp nhận xét và chữa bài Giáo viên chốt và khắc sâu kiến thức IV. Hoạt động vận dụng sáng tạo: Đặt câu có : danh từ , động từ , tính từ.Viết kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm. Tổ chức thi ai nhanh : nói các câu trên . Về nhà luyện hoàn thành nội dung trên . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ TRẠNG NGỮ I. Yêu cầu cần đạt
- 1.Năng lực đặc thù: Củng cố tìm trạng ngữ đã học và đặt câu có trạng ngữ đã học. - Tối thiểu HS hoàn thành được BT1,2,3. HS khá giỏi hoàn thành hết các BT. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lực tự hệ thống lại kiến thức , Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành các câu hỏi theo nội dụng ôn tập. Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học : Máy tính, ti vi Vở Tiếng việt- Bảng phụ III. Hoạt động dạy học. Hoạt động 1.:Làm việc cá nhân Bài 1: Gạch dưới trạng ngữ trong các câu sau: a. Sáng sớm, sương phủ dày như nước biển. b. Buổi trưa, trời xanh ngắt, cao vời vợi. c. Buổi tối, làng thật vui. d. Chim kêu ríu rít, trên cành cây. e. Chim, trên cành cây, kêu ríu rít. f. Xã em vừa đào một con mương để dẫn nước vào đồng ruộng. g.Ở lớp, em viết bài bằng bút mực tím. Hoạt động 2. HS báo cáo kết quả - GV cùng cả lớp khắc ssau kiến thức a. Sáng sớm, sương phủ dày như nước biển. b. Buổi trưa, trời xanh ngắt, cao vời vợi. c. Buổi tối, làng thật vui. d. Chim kêu ríu rít, trên cành cây. e. Chim, trên cành cây, kêu ríu rít. f. Xã em vừa đào một con mương để dẫn nước vào đồng ruộng. g.Ở lớp, em viết bài bằng bút mực tím. Bài 2: Đặt 2 câu có trạng ngữ. Gạch dưới TN trong câu em vừa đặt. Trò chơi : "Truyền điện" . Lớp trưởng tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện mỗi bạn đế được truyền sẽ đặt một câu. Nếu sai không đặt được theo vòng là mất quyền tham gia vòng 2. Bài 3: Thêm trạng ngữ vào các câu sau cho phù hợp - .., em đi học. - ., bà con nông dân đang gặt lúa. - .., gà mẹ đang dẫn gà con đi kiếm mồi. - HS làm bài vào vở, 1HS làm trên bảng phụ - GV nhận xét III. Hoạt động vận dụng và sáng tạo. Bài 4: Viết đoạn văn ngắn nói về chuyến du lịch của em trong đó có sử dụng 1 đến 2 trạng ngữ đã học. - HS làm bài và đọc bài trước lớp. - GV nhận xét bài làm của HS ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................
- TOÁN ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt : Năng lực đặc thù : Ôn tập một số kiến thức về đơn vị đo diện tích, khối lượng; kĩ năng thực hiện 4 phép tính với phân số; ... - Kĩ năng làm toán có lời văn. - Tối thiểu HS hoàn thành được BT1,2,3 (a,b,c,e),4a. HS khá giỏi hoàn thành hết các BT. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề :Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: HS yêu thích môn học ,có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1. Hệ thông lại đơn vị đo . 1. GV cho HS hệ thống các kiến thức: Cá nhân nêu các đơn vị đo đã học: Tất , tạ ....... Đơn vị đo diện tích . - GV bổ sung. 2. GV tổ chức cho HS làm và chữa hệ thống BT sau: Câu 1: Diền dấu>, < , = vào chỗ chấm. 5kg 35g ..... 5035g 1 tạ 50kg ... 150 yến 1 4 tấn 25 kg ..... 425 kg 100g ..... kg 4 Câu 2: Điền số thích hợp: 52 m2 = ............ dm2 7 km2 = .............. m2 3684 dm2 = ........... m2 ........ dm2 20 dm2 8 cm2 = ........ cm2 Học sinh làm bài cá nhân - Trình bày kết quả- cả lớp nhận xét và kết luận. 2. Thực hành - luyện tập Hoạt động 2. Làm bài cá nhân - lớp 5 1 31 3 3 2 5 1 1 3 4 1 3: Tính a. ; b. ; c. x 2; d. : 4 ;e. x ; g. : 12 3 35 5 11 7 2 3 4 2 6 2 3. Hoạt động vận dụng . 2 Bài 4: Một vòi nước giờ thứ nhất chảy vào bể được bể, giờ thứ hai chảy tiếp vào 3 1 bể được bể. 4 a) Hỏi sau 2 giờ vòi nước chảy vào được mấy phần bể? 1 b) Nếu đã dùng hết một lượng nước bằng bể thì số nước còn lại là mấy phần bể? 2 Cá nhân làm bài và trình bày trước lớpài 4a còn bài b dành cho những em có năng khiếu. GV tổ chức cho học sinh trình bày trên bảng nhóm bài 4a/ còn bài b, trình bày bẳng miệng 4. Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục ôn luyện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... .............................................................................................................
- Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS rèn luyện kỷ năng giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó". - Tối thiểu HS hoàn thành được BT1, BT2, BT3. HS có năng khiếu hoàn thành hết các BT. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề :Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: HS yêu thích môn học ,có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác. II. Đồ dùng dạy -học : GV :Ti vi , máy tính HS: VBT, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Ôn giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng Hoạt động 1.Làm việc cả lớp . Hỏi : Muốn giải bài toán khi biết tổng - hiệu của 2 số có ta thực hiện mấy bước đó là những bước nào ? Cá nhân nêu các bạn bổ sung - GV kết luận . Bài 1: a.Tìm 2 số : Tổng 2 số biết : 318 hiệu 2 số 42 Tìn 2 số đó . 1 b. Tìm 2 số biết : Hiệu 2 số là 72 Tỉ 2 số là 5 2.Thực hành giải toán. Gv cho học sinh giải các bài toán ở sách luyện toán Buổi 2 Hoạt động 2. Làm bài cá nhân- Lớp Bài 2: GV yêu cầu HS tóm tắt rồi giải: ? cây Tóm tắt: - Đội 2: | | 285 cây 1375 cây - Đội 1: | | | ? cây Bài giải Đội thứ nhất trồng đợc là: ( 1375 + 285) : 2 = 830 (cây) Đội thứ hai trồng đợc là: 830 - 285 = 545 (cây) ĐS: - Đội 1 : 830 (cây) - Đội 2 : 545 (cây) Bài 3: Hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm nửa chu vi + Vẽ sơ đồ + Tìm chiều rộng, chiều dài. + Tính diện tích. + HS tự làm bài sau đổi vở nhận xét bài của bạn. Bài 4: Gọi một HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở: Tổng của hai số đố là: 135 x 2 = 270 Số phải tìm là: 270 - 246 = 24 ĐS: 24
- IV. Hoạt động vận dụng sáng tạo. Học sinh khá giải hoàn thành bài 5 và trinhg bày - GV nhận xét và bổ sung Bài 5 : - GV hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm tổng của hai số đó. + Tìm hiệu của hai số đó. + Tìm mỗi số. Về nhà hoàn thành các bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ tư , ngày11 tháng 5 năm 2022 Toán ÔN TẬP - KIỂM TRA ĐỊNH KÌ I. Yêu cầu cần đạt Năng lục đặc thù : Kiểm tra kết quả học tập của học sinh về: - Xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số. - Khái niệm ban đầu về phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số, các phép tính về phân số. - Ước lượng độ dài. - Giải bài toán liên quan đến tìm phân số của một số, tính diện tích hình chữ nhật. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề :Tự hoàn thành được các bài tập trong đề Phẩm chất: Tích cực, tự giác làm bài. II. Đồ dùng dạy học: Giấy kiểm tra III. Hoạt động dạy học Phần 1: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 1. Chữ số 5 trong số 254 836 chỉ : A. 5 B. 50 C. 5 000 D. 50 000 2. Phân số 5 bằng phân số nào dưới đây? 6 A. 20 B. 24 C. 20 D. 18 24 20 18 20 3. Phân số nào lớn hơn 1: A.5 B.7 C. 5 D. 7 7 5 5 7 4. Phân số chỉ phân tô đậm trong hình trên là A. 4 B.3 C. 4 D. 3 3 4 7 7 5. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 1m2 25 cm2 = cm 2 A. 125 B. 12 500 C. 1025 D. 100 025 Phần 2:
- Câu 1. Tính: 5 7 9 3 4 5 11 3 2 a. b. c. d. : 6 12 16 8 7 8 10 5 3 Câu 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 20 m, chiều rộng bằng 2 chiều 5 dài. Tính diện tích của mảnh đất đó? IV. Biểu điểm: Phần 1: Mỗi lần khoanh đúng được 0,5 điểm Phần 2: Câu 1: Tính đúng ở mỗi bài a, b được 1 điểm. Tính đúng ở câu c được 1 điểm nếu rút gọn đến phân số tối giản.Tính đúng ở câu d được 1, 5 điểm nếu rút gọn đến phân số tối giản. (không rút gọn trừ 0,5 điểm) Câu 2: 3 điểm Nêu câu giải và tính đúng chiều rộng được 1 điểm Nêu câu giải và tính đúng diện tích của mảnh đất được 1,5 điểm Đáp số đúng được 0,5 điểm. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI NĂM I.Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù : HS ôn lại các kiến thức mở rộng vốn từ ở các chủ đề đề học đã học. -Viết đoạn văn . 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề :Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: HS yêu thích môn học ,có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác. II. Đồ dùng dạy học : GV : Máy tính, ti vi HSL Vở luyện Tiếng Việt. III. Hoạt động dạy và học . 1. Ôn kiến thức mở rộng vốn từ . Hoạt động 1. Làm bài cá nhân GV trình chiếu bài tập yêu cầu học sinh làm bài cá nhân . Bài1.a.Xếp các từ có tiếng lạc cho trong ngoặc đơn thành 2 nhóm : ( lạc quan, lạc hậu, lạc điệu, lạc đề, lạc thú) - Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng” . -Những từ trong đó lạc cónghĩa là “ rớt lại, sai” b. Xếp các từ có tiếng vui cho trong ngoặc đơn thành 2 nhóm: ( vui lòng , vui chơi, góp vui, vui mừng, vui thích) -Từ chỉ hoạt động : .. - Từ chỉ cảm giác :
- Bài 2. Tìm 3 từ miêu tả tiếng cười ( vd : cười ha hả, ) -Đặt câu với một từ trong số các từ tìm được. Bài 3. a. Khi muốn hỏi giờ một người lớn tuổi , em sẽ nói như thế nào để thể hiện tính lịch sự của mình. b. Cô giáo ra một bài toán khó , cả lớp chỉ có mỗi một bạn làm được . Em hãy đặt một câu cảm để bày toe sự thans phục đối với bạn đó. Bài 4.Điền các từ nhờ, vì, tại vì vào chỗ trống : - học giỏi, Nam được cô giáo khen. - bác lao công, sân trường lúc nào cũng sạh sẽ. - .mãi chơi, Tuấn không làm bài tập. Hoạt động 2. Làm việc cả lớp Cá nhân trình bày bài - Cả lớp nhận xét và bổ sung. Gv kết luận 2. Ôn luyện vết đoạn văn Đề bài : Viết một đoạn văn( 8-10 câu ) miêu tả hình dáng và hoạt động của một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu thích. Hoạt động 1.Cá nhân làm bài . Hoạt động 2. Cá nhân trình bày bài - cả lớp nhận xét và bổ sung. 3. Hoạt động vận dụng và sáng tạo. Từ đoạn văn trên hãy sử dung các biện pháp nhân hóa , so sánh thêm vào đoạn văn để đoạn văn thêm sinh động . HS có năng kiếu làm bài và trình bày - Cả lớp theo giõi- GV nhân xét và bổ sung. Về nhà tiết tục hoàn chỉnh bài văn . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ năm, ngày tháng 5 năm 202 Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI NĂM I.Yêu cầu cần đạt : Năng lực đặc thù : Đọc bài và trả lời câu hỏi ở bài tập đọc : Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề :Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: HS yêu thích môn học ,có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác. II. Đồ dùng dạy học: GV : Ti vi, máy tính HS: Vở luyện Tiếng Việt III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động 1: Làm bài cá nhân
- 1. Đọc bài và trả lời câu hỏi kết hợp làm các bài tập sau: TÀN NHANG Trong một góc công viên, rất nhiều trẻ con đang xếp hàng chờ được một họa sĩ trang trí lên mặt để trở thành những “người da đỏ” hay “người ngoài hành tinh” ... Một cậu bé cũng nắm tay bà xếp hàng chờ đến lượt mình. Mặt cậu bé có rất nhiều đốm tàn nhang nhỏ, nhưng đôi mắt thì sáng lên vì háo hức. - Cậu lắm tàn nhang thế, làm gì có chỗ nào trên mặt mà vẽ! - Cô bé xếp hàng sau cậu bé nói to. Ngượng ngập, cậu bé cúi gằm mặt xuống. Thấy vậy, bà cậu ngồi xuống bên cạnh: - Sao cháu buồn thế? Bà yêu những đốm tàn nhang trên mặt của cháu mà! Hồi nhỏ, lúc nào bà cũng mong có tàn nhang đấy! - Rồi bà cụ đưa những ngón tay nhăn nheo vuốt má cậu bé. - Tàn nhang cũng xinh lắm, chắc chắn chú họa sĩ sẽ thích những vết tàn nhang của cháu! Cậu bé mỉm cười: - Thật không bà? - Thật chứ! - Bà cậu đáp. - Đấy, cháu thử tìm xem thứ gì đẹp hơn những đốm tàn nhang! Cậu bé nhìn bà, suy nghĩ một chút rồi thì thầm: - Những nếp nhăn, bà ạ! (Theo Truyện cổ tích) 2.2. Hãy trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và thực hiện các yêu cầu còn lại? Câu 1. Cậu bé và nhiều trẻ em khác chờ trong công viên để làm gì? A. Chờ đến lượt chơi một trò chơi; B. Chờ được phát quà; C. Chờ được người họa sĩ vẽ lên mặt; D. Chờ được xem người họa sĩ. Câu 2. Điều gì xảy ra khiến cậu bé buồn bã, ngượng ngập? A. Đến lượt cậu thì họa sĩ hết màu vẽ; B. Bị cô bé xếp hàng sau chê mặt cậu nhiều tàn nhang quá chẳng còn chỗ nào mà vẽ; C. Bị bà cậu chê cậu xấu; D. Bị người họa sĩ chê cậu xấu không vẽ. Câu 3. Bà cậu bé đã an ủi cậu bằng cách nào? A. Nói rằng những nốt tàn nhang cũng rất đáng yêu và chú họa sĩ chắc chắn sẽ thích; B. Nói rằng chẳng việc gì phải xấu hổ vì ai mà chẳng có điểm yếu; C. Nói rằng cô bé kia thậm chí còn xấu hơn cậu nhiều; D. Nói rằng cậu chẳng việc gì phải buồn. Câu 4. Câu trả lời cuối cùng của cậu bé muốn nói lên điều gì? A. Cậu rất thích những người có nếp nhăn; B. Cậu thấy những nếp nhăn rất đẹp; C. Cậu bé sợ những nếp nhăn của bà;
- D. Trong đôi mắt cậu, những nếp nhăn của bà rất đẹp và cậu rất yêu những nếp nhăn ấy. Câu 5. Trong các câu sau đây, câu nào là câu kể Ai là gì? A. Sao cháu buồn thế? B. Hồi nhỏ, lúc nào bà cũng mong có tàn nhang như cháu đấy! C. Những đốm tàn nhang của cháu là thứ mà bà rất yêu. D. Cậu lắm tàn nhang thế, làm gì có chỗ nào trên mặt mà vẽ! Câu 6. Vị ngữ trong câu “Một cậu bé cũng nắm tay bà xếp hàng chờ đến lượt mình.” là: A. Một cậu bé; B. nắm tay bà; C. xếp hàng chờ đến lượt mình; D. cũng nắm tay bà xếp hàng chờ đến lượt mình. Câu 7. Câu văn: “Đấy, cháu thử tìm xem thứ gì đẹp hơn những đốm tàn nhang!” Là kiểu câu gì? A. Câu khiến; B. Câu cảm; C. Câu hỏi; D. Câu kể. Câu 8. Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn rồi chỉ rõ các bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu đó? Câu 9. Cảm nhận của em về “người bà” trong câu chuyện trên? Hoạt động 2. Làm việc cả lớp Tổ chức chữa bài , thống nhất kết quả . III.Vận dụng sáng tạo . Qua câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? Về nhà đọc và tìm hiểu thêm bài văn trên ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Địa lí ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt Năng lực đặc thù: - Chỉ trên bản đồ ĐLTN Việt Nam : + Dãy núi Hoàng Liên Sơn , đỉnh Phan-xi -phăng ; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung ; các cao nguyên ở Tây Nguyên. + Một số thành phố lớn. + Biển Đông, các đảo và quần đảo chính,..
- - Nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng - Nêu tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung , Tây Nguyên. - Nêu một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồng bằng, biển, đảo. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề : Phẩm chất: HS yêu thích môn học ,có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, Vở BT - phiếu học tập. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động : Tổ chức chơi trò chơi Hoạt động 1.Làm việc theo lớp. Lớp trưởng tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: "Ai nhanh" - HS chỉ trên bản đồ ĐLTN treo tường các địa danh sau: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi -phăng; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên và cấc thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đà Lạt, Hồ Chí Minh, Cần Thơ Trưởng trò nêu tên các địa danh - Bạn tham gia chơi chỉ nhanh vị trí trên bản đồ . 2. Thực hành luyện tập Hoạt động 2. Hoàn thành bài tập . Làm việc cá nhân GV trình chiếu về các thành phố như sau : Tên thành phố Đặc điểm tiêu biểu Hà Nội Hải Phòng Đà Nẵng Huế Đà Lạt .. Hồ Chí Minh . Cần Thơ - Cá nhân làm bài - báo cáo kết quả - Cả lớp nhận xét và thống nhất. 3. Hoạt động vận dụng sáng tạo - HS các cặp dựa vào SGK hoàn thiện các bài tập 3, 4, 5 . - HS làm bài vào vở bài tập rồi trình bày trước lớp . - GV cùng cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng Đáp án : Câu 4 : 1d, 2b, 3b, 4b. Câu 5 : 1-b, 2-c, 3-a, 4-d, 5-e, 6-đ - Nhắc học sinh ôn tập tốt để tiết sau kiểm tra. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................

