Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

doc 46 trang tulinh 23/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

  1. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  TUẦN 32 Thứ hai,ngày 24 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG BÀI VIẾT 1: ÔN CÁC CHỮ VIẾT HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết các chữ viết hoa cỡ nhỏ và chữ viết thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: – Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ viết hoa và viết thường; trình bày bài Chép rõ ràng, sạch sẽ, đúng thể loại thơ 4 chữ. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được những vẻ đẹp gần gũi, thânthương của thiên nhiên đất nước qua bầu trời sao trong đêm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, bài ứng dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mĩ khi viết chữ; bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong Mía xanh đồng bãi biếc đồi nương. câu: Mía, đồng bãi, đồi nương. + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động sau: Mai mốt, em ơi, rời xứ bạn. trong câu: rời + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm Hoa có một chiếc áo màu xanh ngọc rất đẹp. trong câu: xanh ngọc. 2. Khám phá. -Mục tiêu:+Ôn luyện cách viết các chữ viết hoa cỡ nhỏ và chữ viết thường cỡ nhỏthông qua bài tập ứng dụng. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
  2. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  a) Ôn chữ viết hoa. - GV gọi HS đọc bài thơ Sao Hôm, Sao Mai - 1 HS đọc bài - GV mời HS nêu các chữ hoa xuất hiện trongbài. - C, Đ, H, M, L, S, T - GV củngcố những điều cần lưu ý khi viết một - HS quan sát, nhận xét vài chữ hoa. GV chọn viết mẫu các chữ hoa H, M, HS viết vào bảng con chữ hoaH, kết hợp củng cố cách viết từngchữ. M. - GV cho HS viết vào vở nháp - 2 HS đọc bài b) Luyện viết bài thơ (Sao Hôm, Sao Mai) + Sao Mai và Sao Hôm - GV gọi HS đọc toàn bài + Sao Hôm xuất hiện vào chiều - GV gợi ý HS hiểu nội dung: tối, Sao Mai xuất hiện vào sáng + Bài thơ nói đến nhữngngôi sao nào? sớm. + Mỗi ngôi sao xuất hiện vào lúc nào, giúp em + HS trả lời theo ý hiểu. điều gì? - HS viết tên riêng vào vào vở + Em hiểu khổthơ cuối bài thế nào? nháp : Sao Hôm, Sao Mai. 3. Luyện tập. -Mục tiêu:+ Ôn luyện cách viết các chữ hoa cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3.+ Chép lại bài thơ có một số chữ viết hoa đã học (đầu dòng thơ, tên riêng) – Bài thơ Sao Hôm, Sao Mai (Phạm Đình Ân). Trong vở luyện viết 3. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung:+ Luyện viết các chữ hoa cỡ nhỏ và chữ hành. thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. - HS luyện viết theo hướng dẫn + Chép lại bài thơ: Sao Hôm, Sao Mai. của GV 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HStrao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------
  3. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  Toán Bài 97:THU TẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU THỐNG KÊ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Làm quen với việc thu nhập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong tình huống đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát và trả lời câu hỏi. + Bức tranh vẽ gì? - HS: bức tranh vẽ bạn nhỏ đang tưới + Trong vườn có những loại hoa nào? hoa. + Em nhìn thấy trong tranh có mấy bông + Trong vườn có các loại hoa: Hoa hoa hồng ? hồng, hoa cúc, hoa hướng dương, hoa + Có bao nhiêu bông hoa hướng dương ? đồng tiền. + Hoa cúc có bao nhiêu bông hoa ? + có 4 bông hoa hồng. + Còn Hoa đồng tiền ? + có 6 bông hoa hướng dương - HS ghi kết quả ra giấy nháp + có 7 bông hoa cúc - GV dẫn dắt vào bài mới. + có 5 bông hoa đồng tiền 2. Khám phá: -Mục tiêu: + Làm quen với việc thu nhập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong tình huống đơn giản. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
  4. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Cách tiến hành: HS báo cáo kết quả kiểm đếm số bông hoa mỗi loại. + có 4 bông hoa hồng. + có 6 bông hoa hướng dương + có 7 bông hoa cúc + có 5 bông hoa đồng tiền - HS lắng nghe. - Ghi tên đối tượng kiểm đếm: Số - Mỗi bông hoa được ghi bằng 1 vạch cứ như lượng bông hoa vậy đến khi đếm xong. + Ghi những loại hoa được kiểm đếm: hoa hồng, hoa hướng dương, hoa cúc, hoa đồng tiền,. + Kiếm đếm số bông hoa mỗi loại - GV: tổng hợp kết quả: bằng vạch đếm. + Mỗi bông hoa tương ứng với một vạch đếm. + Sau đó ghi kết quả bằng cách đếm số vạch đếm tương ứng. - Kiểm đếm số bạn trong lớp có - GV đọc thông tin trên bảng. sinh nhật vào tháng 4, tháng 5, - Quan sát bảng tổng hợp nêu cách ghi chép kết tháng 6, tháng 7. quả kiểm điếm: GV: nhận xét chốt lại cách ghi ghép kết quả kiểm đếm 2. Luyện tập. - Mục tiêu:+ Vận dụng thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Bài - HS đọc yêu cầu - ô số 1 có 3 vạch tương ứng là số 3 - ô số 2 có 5 vạch tương ứng là - Gọi HS đọc yêu cầu. số 5 - Bài 1 yêu cầu làm gì ? - ô số 3 có 12 vạch tương ứng là - HS trình bày kết quả, nêu cách làm bài. số 12 GV: khi sử dụng công cụ kiểm đếm này việc - ô số 4 có 15 vạch tương ứng là tổng hợp két quả sẽ nhanh hơn. Chẳng hạn với số số 15 lượng 12, chỉ cần đếm 5, 10,11, 12 có tất cả 12
  5. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  vạch. - Vận dụng cách kiểm đếm GV đưa ra những câu 4 lần 5 vạch. đố nhanh, ví dụ biểu diễm số 20 thì cần ghi như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 22: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số dạng địa hình của Trái Đất: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển, đại dương. - Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa”. - HS lắng nghe, xung phong tham HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi trong ngia trò chơi và trả lời. mỗi bông hoa. + Bề mặt Trái Đất được chia thành mấy châu + Trả lời: Bề mặt Trái Đất được lục và mấy đại dương? chia thành 6 châu lục và 4 đại
  6. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  dương. + Kể tên các châu lục? + Trả lời: Tên 6 châu lục là châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, + Kể tên các đại dương? châu Đại Dương, châu Nam Cực. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Tên 4 đại dương là Bắc - GV dẫn dắt vào bài mới Băng Dương, Thái Bình Dương, Đạo Tây Dương, Ấn độ Dương. 2. Khám phá: - Mục tiêu:Nêu được một số dạng địa hình của Trái Đất: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển, đại dương. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Nhận dạng một số dạng địa Làm việc nhóm 4 - HS cả lớp quan sát hình ở trang 117 SGK và thảo luận và trả lời các câu hỏi: - Một số học sinh chỉ các dạng địa hình theo yêu cầu trong hình. + Sông suối là những dòng nước chảy, hồ là những khoảng nước đọng. Núi thường cao hơn đồi và có đỉnh nhọn, sườn dốc; đồi có đỉnh tròn, sườn thoải. hình trên bề mặt Trái Đất + Đồng bằng và cao nguyên đều - GV yêu cầu HS quan sát thật kỹ hình ở trang tương đối bằng phẳng, nhưng cao 117 SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi: nguyên cao hơn đồng bằng. + Kể tên các dạng địa hình có trong hình. + Biển là một phần nhỏ của đại + Sông, suối, hồ giống nhau và khác nhau ở dương. Một đại dương có thể gồm điểm nào? Núi, đồi khác nhau ở điểm nào? nhiều biển. + Biển: Biển Vũng Tàu, biển Nha Trang, biển Cửa Lò, ...; Hồ: hồ Tây, hồ Hoàn Kiếm, hồ Xuân + Đồng bằng và cao nguyên giống và khác nhau Hương, hồ Ba Bể, hồ Tuyền ở điểm nào? Lâm,...; Sông: sông Hương, sông Đồng Nai, sông Hồng, sông Bạch + Biển và đại dương giống và khác nhau ở điểm Đằng,...; Núi: núi Bà Đen, núi nào? Lang-biang, núi Yên Tử, núi Phan-xi-păng,...; Cao nguyên: cao + Kể tên một số biển,hồ, sông, suối, núi, đồi, nguyên Mộc Châu, cao nguyên cao nguyên, đồng bằng mà em biết. Lâm Viên, cao nguyên Pleiku,...; Đồng bằng: đồng bằng châu thổ Sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long,... - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - 3-5 HS đọc mục “Em cần biết”. Sông suối là những dòng nước
  7. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  chảy, hồ là những khoảng nước đọng. Núi thường cao hơn đồi và có - GV mời một số HS trình bày kết quả. đỉnh nhọn, sườn dốc; đồi có đỉnh - GV mời các HS khác nhận xét. tròn, sườn thoải. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đồng bằng và cao nguyên đều - GV mời HS đọc mục”Em cần biết” tương đối bằng phẳng, nhưng cao nguyên cao hơn đồng bằng. 3. Luyện tập - Mục tiêu: Xác định được núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng trên hình ảnh. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Nhận dạng một số dạng địa hình Làm việc nhóm 4 trên bề mặt Trái Đất qua tranh, ảnh- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu bảng như trong SGV. Yêu cầu HS - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm quan sát. theo. - HS quan sát, suy nghĩ hoàn thiện bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 quan sát hình - HS làm việc nhóm 4 quan sát 1-8 ở trang 118 SGK, thảo luận chỉ ra đâu là biển, từ hình 1-8 trang 118 SGK, thảo hồ, sông, suối, núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng và luận chỉ ra đâu là biển, hồ, sông, trả lời: Nơi em ở có những dạng địa hình nào? suối, núi, đồi, cao nguyên, đồng - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả bằng và trả lời: Nơi em ở có thảo luận. những dạng địa hình nào? - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện 3 nhóm trình bày. - GV nhận xét và chốt đáp án: + Hình 1: Suối + Hình 2: Sông - Hs nhận xét bổ sung. + Hình 3: Hồ + Hình 4: Biển - HS lắng nghe. + Hình 5: Núi + Hình 6: Đồi + Hình 7: Cao nguyên + Hình 8: Đồng bằng VD: Nơi em ở có những dạng địa hình: sông, suối, núi, đồng bằng, ... 4. Vận dụng: - Mục tiêu:
  8. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý. Hoạt động 3. Vẽ hoặc sưu tầm một số tranh Làm việc nhóm 4) ảnh về các dạng địa hình - GV nhắc HS vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh và - HS lắng nghe,ghi nhớ về nhà thông tin về các dạng địa hình: sông, hồ, đồng thực hiện. bằng, cao nguyên, núi, đồi, biển và đại dương. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................. Luyện Toán LUYỆN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HOC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học sinh ôn luyện kiến thức đã học về các số có 5 chữ số Luyện tập các phép tính cộng , trừ vưới số chí nhiều chữ số.Nhân chia với số có nhiều cới số có 1 chữ số . II.CÁC HOẠT ĐỘNG SẠY HỌCài tập sau 1. Học sinh tự ôn luyện các bài tập sau: Bài 1.Viết các tổng sau thành số có năm chữ số: a) 20000 + 800 + 90 + 2 = b) 20000 + 6000 + 1 = c) 70000 + 90 + 4 = d) 50000 + 8000 + 700 + 90 + 3 = Bài 2: Cho 3 chữ số: 7; 8; 9 a) Hãy viết các số có 3 chữ số khác nhau, mỗi số có đủ 3 chữ số đó cho: . b) Số lớn nhất trong các số trên là : c) Số nhỏ nhất trong các số trên là : d) Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất là : ........ Bài 3: Từ các chữ số 1, 3, 5, 8, 6. Ta lập được bao nhiêu số lẻ có 5 chữ số khác nhau bắt đầu bằng chữ số 1? Đó là những số nào? Bài 2: Đặt tính rồi tính: 356 + 125 415 +307 578 – 125 478 – 247 Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ trống: Bài 4: Cho 3 chữ số: 7; 8; 9
  9. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  Bài 5: Một câu lạc bộ năng khiếu có 55 bạn học múa, 20 bạn học vẽ, số bạn học đàn nhiều hơn số bạn học học vẽ là 15 bạn. Hỏi câu lạc bộ năng khiếu có tất cả bao nhiêu bạn? III.Tổ chức trình bày bài - GV theo dõi - Cá nhận trình bày cả lớp nhận xét và bổ sung. GV khắc sâu kiến thức yêu càu học sin ghi nhớ. ...................................................................................... Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG BÀI ĐỌC 1: CU – BA TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (Cu-ba, mai mốt, e,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi thiên nhiên Cu-ba tươi đẹp và bày tỏ tình cảm với đất nước Cu-ba. - Phát triển năng lực văn học: 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); + NL tự chủ và tự học: trả lời đúng các CH đọc hiểu; tìm đúng các dấu hiệu của khổ thơ. Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nước anh em, quý trọng tình cảm của bạn bè trên thế giới. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nước anh emqua bài thơ. -Phẩm chất nhân ái: Biết quý trọng tình cảm của bạn bè trên thế giới. quabài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  10. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ điểm BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về mối quan hệ tốt đẹp của nước ta với bạn bè trên thế giới. Bài 1: Theo em, mỗi hình ảnh dưới đây gắn với đất nước nào? (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Theo em, mỗi hình ảnh trong sách gắn với đất nước nào? - GV HD HS quan sát kĩ từng tranh và lời giới - HS quan sát tranh và thực hiện thiệu dưới tranh để nhận biết về đất nước đó. yêu cầu đề bài. - Gọi HS trả lời miệng. - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. (VD: Tranh 1 gắn với đất nước Nhật Bản, ...) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu thêm về đất nước Nhật Bản, Cu – - HS lắng nghe. Ba, Nga, Ô – xtrây- li – a, ... Bài 2: Kể thêm tên 1 số nước mà em biết? (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng. - HS trả lời theo hiểu biết của - GV nhận xét, tuyên dương. mình. (Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, ... ) - GV dẫn dắt vào bài mới: Giới thiệu qua về đất - HS lắng nghe. nước và con người Cu – ba. 2. Khám phá. -Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc
  11. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (Cu-ba, mai mốt, e,...) - Phát triển năng lực văn học: + Yêu thích những hình ảnh đẹp, những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn thơ. + Cảm nhận được những hình ảnh đẹp về đất nước Cu-ba và tình cảm yêu quý,gắn bó của nhà thơ với đất nước Cu-ba anh em. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (3khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến đào bay. + Khổ2: Tiếp theo cho đến bốn phương. + Khổ3: Tiếp theo cho đến Cu - ba. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...) - 2-3 HS đọc câu. -Luyện đọc câu: Em ạ, /Cu–ba / ngọt lịm đường / Mía xanh đồng bãi / biếc đồi nương/ Cam ngon,/ xoàingọt / vàng nông trại/ - HS luyện đọc theo nhóm 3. Ong lạc đường hoa / rộn bốn phương// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. +Nắng rực trời tơ, biển ngọc, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả đảo giống như một dải lụa đào bay. lời đầy đủ câu. + Đường – mía ngọt lịm, cam + Câu 1: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên vẻ ngon, xoài ngọt. đẹp của đất nước Cu-ba. - HS lắng nghe. + Câu 2: Kể tên những sản vật nổi tiếng của Cu- ba. - GV nhấn mạnh: Cu-ba cũng ở vùng khí hậu + Đường ngọt lịm, mía xanh
  12. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  nhiệt đới như nước ta, nên cũng có những sản vật đồng bãi, biếc đồi nương; cam nổi tiếng như nước ta. ngon, xoài ngọt, vàng nông trại, + Tác giả đã dùng những từ ngữ, hình ảnh nào để khiến đàn ong “lạc đường hoa”, gợi tả sự hấp dẫn của các sản vật đó? bay rộn rã khắp nơi... (HSMĐ 3,4) + Thể hiện tình yêu đối với hai đất nước Việt Nam và Cu-ba + Câu 3: Khổ thơ cuối thể hiện tình cảm gì của - HS lắng nghe. tác giả với nước bạn và với Tổ quốc Việt Nam? - Ở khổ thơ cuối, nhà thơ muốn nói đến tình cảm nhớ thương sâu nặng với đấtnước Cu-ba, giống như tình yêu đối với đất nước mình (ở Cu-ba thì nhớ vô cùng đất nước Việt Nam, về Việt Nam lại - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo thấy nhớ đất nước Cu-ba tươi đẹp). Điều đó cho suy nghĩ của mình. thấy sự gắn bó, tình cảm đẹp đẽ của nhà thơ với đất nước Cu-ba thân thiết. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ ca ngợi thiên nhiên Cu-ba tươi đẹp và bày tỏ tình cảm với đất nước Cu-ba. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1.Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ sự vật: bạn bè, anh em, láng giềng + Từ ngữ chỉ đặc điểm: thân thiết, hữu nghị, thân thiện. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Từ ngữ chỉ hoạt động: hợp - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 tác, giúp đỡ, viện trợ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời đại diện nhóm trình bày.
  13. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về tình hữu nghị giữa nhân dân các nước. - GV mời các nhóm nhận xét. - Một số HS trình bày theo kết - GV nhận xét tuyên dương. quả của mình 2. Sử dụng một từ ngữ ở bài tập trên, đặt câu nói về tình hữu nghị giữa nhân dân các nước. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: + Nước Việt Nam nhận được nhiều sự giúp đỡ của nước Nhật Bản. + Lào, Cam – pu – chia là hai nước láng giềng của Việt Nam. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số hình ảnh - HS quan sát video. về các nước: Nhật Bản, Cu – ba, Nga, Pháp, ... + Em thích nhất hình ảnh của nước nào? + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài97: THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T2)-
  14. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức cho HS nghe bài hát “quả” và hỏi - HS nghe và hát theo. trong bài hát có những loại quả gì? tổng cộng có + Trả lời câu hỏi. bao nhiêu loại quả xuất hiện trong bài hát. + Trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập - Mục tiêu:- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập về kiểm đếm số vạch BT1, kiểm đếm số chiếc diều BT2, thú nhồi bông BT3, trả lời câu hỏi về biểu đồ tranh BT4. Bài 2:Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - HS chia nhóm 4, làm việc trên học tập nhóm.
  15. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. phiếu học tập. + Nói cho bạn nghe cách làm, nhắc lại cách ghi kết quả khi kiểm đếm. + Đặt câu hỏi cho bạn liên quan . đến thông tin về số lượng chiếc Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) diều: VD: chiếc diều hình nào - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. nhiều nhất, hình nào ít nhất. - Làm việc chung cả lớp. a.HS quan sát tranh và cho biết trong tranh có các - HS đọc đề bài câu a. loại thú nhồi bông nào? - HS quan sát và nêu tên các con thú nhồi bông có trong tranh. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. HS nêu kết quả, bạn khác nhận - GV nhận xét tuyên dương. xét, bổ sung b. Kiểm đếm từng loại thú nhồi bông, đọc biểu 2 HS đọc yêu cầu và đọc biểu tranh rồi trả lời các câu hỏi: đồ tranh. - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu b. - HS làm việc nhóm đôi 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. + Có bao nhiêu con hà mã? (2C + Số khỉ nhiều hơn số hươu cao cổ là bao nhiêu con? (1 con) + Trong tranh vẽ có tất cả bao nhiêu con thú nhồi bông? - HS hỏi thêm nhau: làm thế nào để bạn biết số khỉ nhiều hơn số hươu cao cổ là 1 con? Làm thế nào để biế có tất cả bao nhiêu - GV nhận xét bài làm của HS và củng cố cho HS con thú nhồi bông. kiến thức về kiểm đếm qua bài tập 1,2,3. - HS nhận xét cách ghi kết quả kiểm đếm qua 3 bài tập. * GV kết luận: Giúp HS nhận ra có những cách - HS lắng nghe. khác nhau để biểu diễn kết quả kiểm đếm. Biểu. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
  16. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu bài 4- Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày: a) 45 cuốn sách đã bán được trong ngày thứ tư. b) Ngày thứ hai. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu c) Ngày thứ ba bán được nhiều học tập nhóm. hơn ngày thứ nhất 10 cuốn sách. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. d) Cả 4 ngày bán được 135 cuốn GV chốt lại, nhấn mạnh các thông tin liên quan sách. đến biểu đồ: + Số sách bán được trong 4 + Tên biểu đồ cho biết biểu đồ thông kê về? ngày. + Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, + Các ngày cần thống kê là? ngày thứ ba, ngày thứ tư. + Mỗi kí hiệu tượng trưng cho 5 + Số sách bán được của từng ngày được kí hiệu quyển. bằng quyển sách? Mỗi kí hiệu tượng trưng cho + HS trả lời: ở bài 3 mỗi tranh mấy quyển? trong biểu đồ biểu diễn 1 con - GV yêu cầu HS nhận xét biểu đồ tranh ở BT3 và thú nhồi bông, còn ở bài 4 mỗi BT4. quyển sách biểu diễn cho 5 quyển sách bán được. - HS rút ra cách đọc thông tin GV nhận xét, tuyên dương. trên biểu đồ tranh để thu được - Nhận xét sau tiết học. thông tin cần thiết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ: TUÂN THỦ QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 11: EM NHẬN BIẾT QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Đưa ra được lời khuyên cho bạn về quy tắc an toàn giao thông.
  17. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Đưa ra được cách xử lý tình huống phù hợp về quy tắc an toàn giao thông. - Nêu được tình huống vi phạm quy tắc an toàn giao thông và tác hại của hành vi vi phạm đó. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách xử lý tình huống phù hợp về quy tắc an toàn giao thông. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông ở cổng trường hoặc nơi công cộng và chia sẻ với thầy cô, bạn bè cùng lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. - GV cho HS hát bài “Đi đường em nhớ” - HS hát. + Khi tham gia giao thông, chúng ta cần tuân thủ + Khi tham gia giao thông các quy tắc an toàn nào? chúng ta cần tuân thủ các quy tắc an toàn như: đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, đi bên phải đường, đi vào vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,... 2. Luyện tập - Mục tiêu: - HS đưa ra được lời khuyên cho bạn về quy tắc an toàn giao thông. - HS đưa ra được cách xử lý tình huống phù hợp về quy tắc an toàn giao thông. - HS nêu được tình huống vi phạm quy tắc an toàn giao thông và tác hại của hành vi vi phạm đó.
  18. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn Làm việc nhóm 2 . ( - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK và đưa ra lời khuyên cho Nam trong tình - Các nhóm tiến hành thảo luận: huống này. - Đại diện các nhóm trình bày - HS đưa ra lời khuyên theo ý hiểu Vd: Bạn Nam tham gia giao thông bằng xe máy, dù nhà gần trường hay xa trường, đường đông người hay ít - GV yêu cầu hs trao đổi thảo luận nhóm 2 – người đều bắt buộc phải tuân thủ việc chia sẻ trước lớp đưa ra lời khuyên phù hợp đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Việc đội mũ bảo hiểm sẽ bảo vệ an toàn sức khoẻ và tính mạng của chính bản thân bạn, thể hiện sự văn minh khi tham gia giao thông. Hoạt động 2: Xử lí tình huống- GV mời HS .Làm việc nhóm 4 nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4mô tả về - 1 HS nêu yêu cầu. tình huống xảy ra trong tranh và giúp bạn - Các nhóm mô tả về tình huống xảy Tùng đưa ra cách xử lý tình huống phù hợp. ra trong tranh và giúp bạn Tùng đưa ra cách xử lý tình huống phù hợp. Đại diện các nhóm trình bày theo ý hiểu. VD: Tùng khuyên các bạn không nên chơi đá bóng dưới lòng đường vì rất - GV mời các nhóm trình bày. nguy hiểm cho các bạn, người và phương tiện tham gia giao thông. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Nếu được tình huống vi phạm quy tắc an toàn giao thông và tác hại của hành vi vi phạm đó. + Quan sát để nhận biết hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Chia sẻ tình huống vi phạm
  19. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  quy tắc an toàn giao thông mà em từng chứng kiến - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 viết lại của GV. tình huống vi phạm quy tắc an toàn giao - HS viết và chia sẻ được tình huống thông mà em từng chứng kiến và cho biết tác vi phạm quy tắc an toàn giao thông hại của hành vi, vi phạm đó. mà HS đã chứng kiến và nêu được tác hại của hành vi vi phạm đó. Ví dụ: Tình huống em từng chứng kiến là vượt đèn đỏ; tác hại của hành vi này là có khả năng gây ra tai nạn Hoạt động 2. Quan sát thực tế ở cổng giao thông nguy hiểm cho bản thân, trường em hoặc ở nơi công cộng và chia sẻ người và các phương tiện tham gia với thầy cô, bạn cùng lớp giao thông khác. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm trình bày. - GV hướng dẫn HS cách quan sát và ghi lại những hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông bằng cách đánh dấu (X) vào các hành vi đó. - Sau 1 tuần, HS sẽ chia sẻ trước lớp cho GV và bạn bè cùng lớp biết hành vi vi phạm quy - 1 HS đọc yêu cầu. tắc an toàn giao thông nào mà HS quan sát - HS thực hiện được nhật kí ghi chép được nhiều nhất. về các hành vi | vi phạm quy tắc an - GV nhận xét, động viên HS tích cực tuân toàn giao thông thường thấy ở công thủ các quy tắc an toàn giao thông. trường hoặc nơi công cộng. - GV cho HS đọc lời khuyên - 2-3 HS đọc 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư,ngày 26 tháng 4 năm 2023
  20. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  Toán Bài 98: BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức cho HS tham gia một trò chơi liên quan - HS theo dõi. đến việc thống kê số lượng. HS tham gia chơi trò chơi - GV hướng dẫn HS cách chơi, luật chơi. theo sự hướng dẫn của GV. VD: Một đội tham gia thi HS giỏi Toán, lớp 3A có 5 bạn tham gia, lớp 3B có 6 bạn, lớp 3C có 10 bạn. 2. Hình thành kiến thức: *Mục tiêu:- Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê. - HS đọc và tìm hiểu các thông tin cho trong bảng - HS đọc bảng số liệu thống kê số liệu thống kê trong SGK. SGK trang 95 HS theo dõi thực hiện theo nhóm (tổ). - Đại diện các nhóm (tổ) trình